1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

2020 2021 hà tĩnh 11

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kì thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 10,11 thpt năm học 2020-2021
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Tĩnh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 433 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa 3a mol HCl, thu được dung dịch X, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X.. Biết Y chứa các nguyên tử cacbon đồng nhất, Y tác dụng với Cl2

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ TĨNH

(Đề thi có 02 trang, gồm 9 câu)

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10,11 THPT

NĂM HỌC 2020-2021

Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 11 Thời gian làm bài: 180 phút

Cho biết nguyên tử khối:

H =1, C =12, N =14, O =16, F=19, Mg =24, Al = 27, Si =28, P =31, S =32, Ca = 40, Fe= 56, Zn=65, Ba= 137.

Câu 1 (3,5 điểm)

1 Viết các phương trình phản ứng xẩy ra trong các trường hợp sau:

a Cho silic vào dung dịch KOH dư, thu được dung dịch X Sục khí cacbonic đến dư vào dung dịch X.

b Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa 3a mol HCl, thu được dung dịch X, sau đó thêm tiếp dung

dịch AgNO3 dư vào dung dịch X

2 Khí NH3 tan vào nước thu được dung dịch X Trong dung dịch X có cân bằng:

NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH- (1) Cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nào (có giải thích) khi:

a Thêm dung dịch NH4Cl vào X

b Thêm dung dịch Ba(OH)2 vào X

c Thêm dung dịch NaHSO4 vào X

3 Hidrocacbon X chứa 92,3% cacbon về khối lượng và có 85 < MX < 110 Biết 1 mol X phản ứng tối đa với 1 mol Br2 trong dung dịch và 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 khi có xúc tác Ni, đun nóng và áp suất Y là đồng phân của X Biết Y chứa các nguyên tử cacbon đồng nhất, Y tác dụng với Cl2 có ánh sáng thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất Xác định công thức cấu tạo của X, Y

Câu 2 (3,5 điểm)

1 Hãy giải thích?

a Tại sao không nên bón phân lân với vôi bột cùng một lúc?

b Tại sao thuốc diệt chuột (chứa kẽm photphua) có khả năng làm chuột chết?

c Tại sao không dùng CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại như Al, Mg…?

d Tại sao ăn trầu lại rất tốt cho việc tạo men răng?

2 Để m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 57,42 gam hỗn

hợp Y gồm các kim loại và oxit của chúng Cho 11,2 lít khí CO (ở đktc) qua Y nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp khí T có tỉ khối so với H2 là 19,6 Hòa tan hoàn toàn Z trong dung dịch chứa

NO, N2O và N2 (số mol N2O : số mol N2 = 3 : 2) Tỉ khối của E so với H2 là 17,28 Tính m

Câu 3 (2,5 điểm)

1 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Li vào nước dư, thu được 200 ml dung dịch Y và

6,72 lít khí H2 (ở đktc) Trộn 200 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch Z gồm HCl và H2SO4 (có tỉ lệ nồng độ mol tương ứng 3 : 1), thu được 600 ml dung dịch E có pH = 13 Cô cạn dung dịch E thu được 35,09 gam chất rắn khan Tính m

2 Khi điều chế các khí CO2, etilen, Cl2 trong phòng thí nghiệm, thường có lẫn các tạp chất Cụ thể: + Khí CO2 có lẫn khí HCl, hơi H2O

+ Khí etilen có lẫn khí CO2, SO2, hơi H2O

+ Khí Cl2 có lẫn khí HCl, hơi H2O

Hãy trình bày cách loại bỏ các tạp chất để thu được khí CO2, etilen, Cl2 tinh khiết

Câu 4 (1,5 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 13,18 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M (có hóa trị không đổi) bằng dung

N2O và H2 có tỉ khối so với H2 là 14,125 Chia Y thành 2 phần bằng nhau Đem cô cạn phần 1 thu được 21,64 gam muối khan Phần 2 cho tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 4,93 gam kết tủa

Xác định kim loại M

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 5 (1,5 điểm)

(ở đktc) gồm CO, H2 và CO2 Hấp thu hoàn toàn V lít Y vào 400 ml dung dịch chứa KOH 0,4M và K2CO3

0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 56,56

gam chất rắn khan Tính V

Câu 6 (2,5 điểm)

Cho hỗn hợp E gồm một hidrocacbon (X), một anken (Y) và một ankin (Z) (số nguyên tử cacbon trong Y bằng tổng số nguyên tử cacbon trong Z cộng với 2 lần số nguyên tử cacbon trong X) Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần dùng 1,9375a mol hỗn hợp T gồm O2 và O3 (Tỉ khối của T so với etan là 1,28)

Ca(OH)2 dư vào dung dịch F thu được m2 gam kết tủa Biết m1 + m2 = 246,7 gam và các phản ứng xẩy ra hoàn toàn

1 Xác định công thức phân tử của X, Y, Z

2 Một bình kín chỉ chứa một ít bột niken và hỗn hợp A gồm a mol hỗn hợp E ở trên với 0,6 mol

vinylaxetilen; 0,78 mol hiđro Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với A

và 25,76 lít hỗn hợp khí D (ở đktc) Khí D phản ứng tối đa với 0,52 mol Br2 trong dung dịch Tính m

Câu 7 (2,0 điểm)

Hợp chất vô cơ X thành phần có 2 nguyên tố (A1, A2) và 120 < MX < 145 Cho X phản ứng với

O2 thu được chất duy nhất Y Cho Y phản ứng với H2O thu được 2 axit vô cơ A và B A phản ứng với dung dịch AgNO3 thu được kết tủa trắng (C), kết tủa này tan trong dung dịch NH3 B phản ứng với dung

phản ứng với H2O thu được 2 axit là G và A, khi đun nóng G thu được axit (B) và khí H

1 Xác định công thức phân tử các chất X, Y, A, B, C, D, E, G, H và viết các phương trình phản ứng xảy

ra

2 Cho sơ đồ các phản ứng

B + KOH  F1

B + F1  F2

F2 + KOH  F3

Biết F1, F2, F3 là các hợp chất khác nhau của nguyên tố A1 Xác định các chất F1, F2, F3 và viết các phương trình phản ứng xẩy ra

Câu 8 (2,0 điểm)

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ca, CaC2, Al và Al4C3 vào nước (dư), thu được dung dịch

Y và a gam hỗn hợp khí Z Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) vào Y, thu được 9,24 gam kết tủa Lọc kết tủa, thu được dung dịch T chỉ chứa một chất tan Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 6,24 gam kết tủa Đốt cháy hoàn toàn a gam Z cần dùng 5,488 lít khí O2 (ở đktc), thu được khí

CO2 và 3,78 gam H2O Tính m và a

Câu 9 (1,0 điểm)

1 Cho propen và CH2 =CH-COOH lần lượt tác dụng với HCl, thu được các sản phẩm chính lần lượt là X

và Y Viết cơ chế giải thích sự tạo thành các sản phẩm chính đó?

2 Trộn V1 lít dung dịch đơn bazơ yếu X 0,1M với V2 lít dung dịch đơn bazơ yếu Y 0,1M, thu được dung

dịch có pH = 11,5 Biết hằng số bazơ của X là Kb = 5,9.10 – 4 và hằng số bazơ của Y là Kb = 1,8.10 – 5 Tính

tỉ lệ V1 : V2?

-Hết - Thí sinh không được sử dụng tài liệu kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10,11 THPT

2

Trang 3

HÀ TĨNH NĂM HỌC 2020-2021

Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 11 Thời gian làm bài: 180 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA 11

Câu 1 (3,5 i m) điểm) ểm)

1.

(1,0

điểm)

a Si + 2KOH + H2O → K2SiO3 + 2H2↑

CO2 + KOH  KHCO3

2CO2 + K2SiO3 + 2H2O  H2SiO3 + 2KHCO3

0,25

0,25

b Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Cl- + Ag+  AgCl

3Fe2+ + NO3- + 4H+  3Fe3+ + NO + 2H2O

Fe2+ + Ag+  Fe3+ + Ag

0,25 0,25

2.

(1,5

điểm)

a Thêm dung dịch NH4Cl vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch

Vì: NH4Cl  NH4+ + Cl-

Làm tăng nồng độ của ion NH4+

0,25 0,25

b Thêm dung dịch Ba(OH)2 vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch

Vì: Ba(OH)2  Ba2+ + 2OH-

Làm tăng nồng độ của ion OH-

0,25

0,25

c Thêm dung dịch NaHSO4 vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận

Vì: NaHSO4  Na+ + HSO4-

HSO4-  H+ + SO42-

H+ + OH-  H2O

Làm giảm nồng độ của ion OH-

0,25

0,25

3.

(1,0

điểm)

X là CxHy x : y = 92,3/12 : 7,7/1 = 1 : 1  (CH)n

85 < 13n < 110  6,5 < n < 8,4

+) n = 7  loại

+) n = 8  C8H8 có ∆ = 5

*) CTCT của X

1 mol X phản ứng tối đa với 1 mol Br2 trong dung dịch  X có 1 liên kết π kém bền

(dạng anken)

1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2  X có 4 liên kết π hoặc vòng kém bền

 X có 4 liên kết π hoặc vòng bền không tác dụng với dung dịch Br2

 X là hợp chất có cấu trúc của vòng benzene

 X là stiren

X là

H

0,25

0,25

*) CTCT của Y

Y tác dụng với Cl2 có ánh sáng thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất

 Y phải là hợp chất no hoặc hợp chất thơm và Y chứa các nguyên tử cacbon đồng

nhất nên CTCT của Y là

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 4

H CH

H

CH CH

Y là

0,5

Câu 2 (3,5 điểm)

1.

(2,0

điểm)

a Không nên bón phân lân với vôi bột cùng một lúc vì:

Phân lân tác dụng với Ca(OH)2 tạo dạng không tan, cây trồng khó hấp thụ, đất trồng

trở nên cằn cỗi

Các phản ứng:

CaO + H2O  Ca(OH)2

Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2  Ca3(PO4)2 + 4H2O

0,25

0,25

b Vì khi chuột ăn phải Zn3P2 vào thì Zn3P2 bị thủy phân rất mạnh tạo photphin

(PH3)

Zn3P2 + 6H2O  3Zn(OH)2 + 2PH3

PH3 sinh ra rất độc là nguyên nhân chính gây chết với các triệu chứng khó hô hấp,

đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, thấy phảng phất mùi tỏi

0,25 0,25

c Không dùng CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại như Al, Mg…vì các

kim loại này tiếp tục cháy trong khí CO2 theo phương trình

4Al + 3CO2 t

0 2Al2O3 + 3C

0 2MgO + C

0

CO2

0 2CO

0,25

0,25

d Phản ứng tạo men răng:

5Ca2+ + 3 3

4

PO + OH- ⇄ Ca5(PO4)3OH (1)

Vì trong trầu có vôi tôi Ca(OH)2, chứa Ca2+ và OH- làm cho cân bằng (1) chuyển

dịch theo chiều thuận

0,25 0,25

2.

(1,5

điểm)

*) T {CO2 = 0,35; CO = 0,15}

*) E { NO = 0,1, N2O = 0,09 và N2 = 0,06}

*) BTKL m Z = 51,82 gam

*) BTKL m H2O = 24,3 gam hay n H2O = 1,35 mol

*) BT H  NH4+ = 0,03 mol

*) BT N  NO3- (muối) = 2,39 mol

Vậy m = 47,82

0,25 0,25

1,0

Câu 3 (2,5 điểm)

1.

(1,0

điểm)

2M + 2H2O  2MOH + H2 (1)

Số mol OH- = 2 số mol H2 = 0,6 mol

n HCl = 3a (mol) và n H2SO4 = a (mol)

 số mol H+ = 5a mol

OH- + H+  H2O (2)

Do pH = 13  [OHOH-] = 0,1M  số mol OH-dư = 0,06 mol

số mol OH-pư (2) = 0,6 - 0,06 = 0,54 mol

4

Trang 5

Chất rắn gồm { Na+, K+, Li+, OH- = 0,06 mol, SO42- = 0,108 mol , Cl- = 0,324 mol}

2.

(1,5

điểm)

a Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch NaHCO3 dư và H2SO4 đặc, dư

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

+ Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước

0,25

0,25

b Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch bazơ dư (NaOH, Ca(OH)2 )

và H2SO4 đặc, dư

+ Bình đựng dung dịch bazơ dư (NaOH, Ca(OH)2 ) giữ khí CO2, SO2

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

+ Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước

0,25

0,25

c Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch NaCl dư và H2SO4 đặc, dư

+ Bình đựng dung dịch NaCl dư giữ khí HCl

bằng Cl2 + H2O ⇄ H+ + Cl- + HClO chuyển dịch hoàn toàn sang trái)

+ Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước

0,25

0,25

Câu 4 (1,5 i m) điểm) ểm)

N2O = 0,05 mol và H2 = 0,03 mol

n Mg = x mol và kim loại n M = y mol

Do có khí H2 thoát ra nên NO3- hết

E + NaNO3 và 0,76 mol HCl  F{Mg2+; Mn+; Na+; NH4+; Cl-} + N2O và H2 + H2O

*) Phần 1:

n Na+ = a mol; n NH4+ = b mol

BT N  a - b = 0,1

m muối = 13,18 + 23a + 18b + 35,5*0,76 = 2*21,64  23a + 18b = 3,12

 a = 0,12; b = 0,02

*) Phần 2:

F + KOH dư  4,93 gam kết tủa

*) TH1: Kết tủa chỉ có Mg(OH)2 = x

 x = 0,17

BT E  ny = 0,28  y = 0,28/n

Loại

65 Zn

97,5 Loại

Vậy kim loại M là Zn

*) TH2: Kết tủa gồm có Mg(OH)2 = x; M(OH)n = y

24x + yM = 13,18 (1)

58x + yM + 17yn = 9,86 (2)

2x + ny = 0,62 (3)

 hệ vô nghiệm  trường hợp này loại

0,5

0,5

0,5

Câu 5 (1,5 điểm)

*) X {H2O, CO2} + C  Y { CO = x, H2 = y và CO2 = z}

Số mol H2O = H2 = y

Số mol CO2 (X) = 0,5x + z - 0,5y

n X = y + 0,5x + z - 0,5y = 0,45  x + y + z = 0,9 – z (1)

*) Y + { KOH = 0,16 mol và K2CO3 = 0,24 mol}  56,56 gam chất rắn khan

CO2 + 2KOH  K2CO3 + H2O

CO2 + K2CO3 + H2O  2KHCO3

0,25

Trang 6

+ TH1: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; CO32- = a; HCO3- = b;

60a + 61b = 31,6 và 2a + b = 0,64  a = 0,12; b = 0,4

Số mol CO 2 (Y) = 0,28 mol = z

Từ (1)  n Y = x + y + z = 0,9 – 0,28 = 0,62 mol

Vậy V = 13,888 lít

+ TH2: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; HCO3- = 0,64  m chất rắn = 64 > 56,56

 loại

+ TH3: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; CO32- = a; OH- = b;

60a + 17b = 31,6 và 2a + b = 0,64  a = 259/325; b = - 62/65 < 0  loại

+ TH4: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; CO32- = 0,32 mol

 m chất rắn = 44,16 < 56,56  loại

0,5 0,5

0,25

Câu 6 (2,5 i m) điểm) ểm)

1.

(1,5

điểm)

1 Tổng số mol BaCO3 = số mol Ba(OH)2 = 1,1 mol

m BaCO3 + m CaCO3 = 246,7

Mà m CO2 + m H2O = 94,9

Do n H2O > n CO2  X thuộc dãy đồng đẳng ankan

*) Đặt số mol O2 = y và O3 = z; MT = 38,4

y/z = 3/2  số mol O2 = 3t và O3 = 2t

BT O  2*3t + 3*2t = 2*1,4 + 1,85  t = 0,3875

Ta có 1,9375a = 5t = 1,9375  a = 1 mol

CTB = 1,4  có CH4  X là CH4

HTB = 2*1,85/1 = 3,7  có C2H2  Z là C2H2  Y là C4H8

Vậy X là CH 4 ; Y là C 4 H 8 ; Z là C 2 H 2

0,25 0,25

0,25

0,75

2.

(1,0

điểm)

X là CH4 = b; Y là C4H8 = c; Z là C2H2 = d

b + c + d = 1 (1); b + 4c + 2d = 1,4 (2); 2b + 4c + d = 1,85 (3)

 b = 0,7; c = 0,05; d = 0,25

A { CH4 = 0,7; C4H8 = 0,05; C2H2 = 0,25; C4H4 = 0,6; H2 = 0,78}

 n A = 2,38 mol

m A = m B  n B = n A : dB/A = 1,6 mol

n H2 pư = 2,38 – 1,6 = 0,78 mol

n D = 1,15 mol

Gọi x , y , z lần lượt là số mol axetilen , vinylaxetilen và but-1-in trong B

x + y + z = 1,6 – 1,15 = 0,45

Số mol AgNO3 pư = 2x + y + z = 0,55

Bảo toàn liên kết π :

0,05 + 2(0,25 - x) + 3(0,6 – y) – 2z = 0,78 + 0,52  2x + 3y + 2z = 1,05

Giải hệ ta được x = 0,1; y = 0,15; z = 0,2

Vậy m = 80,05 gam

0,5 0,5

Câu 7 (2,0 điểm)

*) Cho X phản ứng với O2 được Y vậy X có tính khử

X và Y khi thuỷ phân đều ra 2 axít  X là hợp chất của 2 phi kim

Axít A phản ứng vứi AgNO3 tạo trắng (C) tan trong NH3

 Vậy C là AgCl và A là HCl do đó trong X chứa Clo

Vì Clo có số oxi hoá âm vậy nguyên tố phi kim còn lại là có số oxi hoá dương nên

axít B là axít có oxi

Muối D phản ứng với AgNO3 tạo vàng  E là Ag 3 PO 4

6

Trang 7

(1,0

điểm)

Vậy muối D là muối PO43- hay D là Na 3 PO 4 nên axít B là H 3 PO 4

Vậy X là hợp chất của P và Cl

Với 120 < MX < 145 nên X là PCl 3

Y là POCl 3 Thuỷ phân X được axít G và A  vậy G là H 3 PO 3 ; H là PH 3

*) Các phản ứng minh hoạ:

PCl3 +

2

1

O2

o

t

  POCl3 POCl3 + 3H2O   H3PO4 + 3HCl

HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

AgCl + 2NH3  [OHAg(NH3)2]Cl

H3PO4 + 3NaOH  Na3PO4 + 3H2O

Na3PO4 + 3AgNO3  Ag3PO4vàng + 3NaNO3

PCl3 + 3H2O  H3PO3 + 3HCl

4H3PO3

o

t

  PH3+ 3H3PO4

1,0

2.

(1,0

điểm)

+ TH1: F 1 là K 3 PO 4 , F 2 là KH 2 PO 4 , F 3 là K 2 HPO 4

H3PO4 + 3KOH  K3PO4 + 3H2O

2H3PO4 + K3PO4  3KH2PO4

KH2PO4 + KOH  K2HPO4 + H2O

+ TH2: F 1 là K 2 HPO 4 , F 2 là KH 2 PO 4 , F 3 là K 3 PO 4

H3PO4 + 2KOH  K2HPO4 + 2H2O

H3PO4 + K2HPO4  2KH2PO4

KH2PO4 + 2KOH  K3PO4 + 2H2O

0,5

0,5

Câu 8 (2,0 điểm)

Quy X thành Ca, Al và C

*) Y + CO2 dư

*) Y + 0,15 mol CO2

m Al(OH)3 + m CaCO3 = 9,24

T là Ca(HCO3)2

BT C  Ca(HCO3)2 = 0,06

BT Ca  n Ca = 0,09 mol

*) Z + O2  CO2 + H2O

0,245 0,21

 n C (X) = 0,14 mol

Vậy: m = 7,44 gam

a = 2,1 gam

0,25

0,5

0,25 0,5 0,5

Câu 9 (1,0 điểm)

*) CH 2 =CH-CH 3 + HCl  X

(X)

Cl

Cơ chế:

Trang 8

(0,5

điểm) H3C CH CH2 + H+

H3C HC CH3

Cl

(X)

H3C HC CH3

H3C HC2 CH2 (I)

(II)

Cl

-Cl

-H3C HC2 CH2Cl

(III)

(IV)

Do cacbocation (I) bền hơn cacbocation (II)

(Vì ở (I) có 2 nhóm –CH3 đẩy electron, còn ở (II) có 1 nhóm –C2H5 đẩy electron

hoặc nói hiệu ứng +I của 2 nhóm –CH3 và hiệu ứng +I của 1 nhóm –C2H5)

 Sản phẩm (III) là sản phẩm chính

0,25

*) CH 2 =CH-COOH + HCl  Y

Cơ chế:

H2C CH COOH

H2C HC2 COOH Cl

(Y) + H+

H2C HC2 COOH Cl

-H 3 C HC COOH Cl

-H3C HC COOH Cl

(V) (VI)

(VII)

(VIII)

Do cacbocation (V) bền hơn cacbocation (VI)

(Vì ở (V) điện tích dương trên nguyên tử cacbon xa nhóm –COOH hút electron, còn

ở (VI) điện tích dương trên nguyên tử cacbon gần nhóm –COOH hút electron hoặc

nói hiệu ứng –C của nhóm -COOH)

 Sản phẩm (VII) là sản phẩm chính

0,25

2.

(0,5

điểm)

Nồng độ mol của X, Y sau khi trộn:

CM (X) = 0,1V1/(V1 + V2); CM (Y) = 0,1V2/(V1 + V2)

pH = 11,5  [OHOH-] = 10-2,5

*) X + H2O ⇄ XH + OH- Kb = 5,9.10 – 4

Kb = [OHXH][OHOH-]/[OHX]

 10-2,5.[OHXH]/[OHX] = 5,9.10 – 4  [OHX] = 5,36.[OHXH]

Mà CM (X) = [OHX] + [OHXH]  5,36.[OHXH] + [OHXH] = 0,1V1/(V1 + V2)

[XH] = 1,57.10XH] = 1,57.10 -2 V 1 /(V 1 + V 2 )

*) Y + H2O ⇄ YH + OH- Kb = 1,8.10 – 5

Kb = [OHYH][OHOH-]/[OHY]

 10-2,5.[OHYH]/[OHY] = 1,8.10 – 5  [OHY] = 175,68.[OHYH]

Mà CM (Y) = [OHY] + [OHYH]  175,68.[OHYH] + [OHYH] = 0,1V2/(V1 + V2)

[XH] = 1,57.10YH] = 5,66.10 -4 V 2 /(V 1 + V 2 )

Ta có:

[OHOH] = [OHXH] + [OHYH]

10-2,5 = 1,57.10-2.V1/(V1 + V2) + 5,66.10-4.V2/(V1 + V2)

Ghi chú: Nếu học sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

-Hết -8

Ngày đăng: 27/09/2023, 17:52

w