1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương lịch sử 10 cuối hkii

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương lịch sử 10 cuối hkii
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 44,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, các nhà khoa học cho ra đời nhiều phát minh công cụ sản xuất mới nhằm A.Cơ giới hóa nền sản xuất dựa vào máy tính.. Yếu tố nào đã đặt nền tản

Trang 1

TRẮC NGHIỆM BÀI 12 Câu 1 Thời hiện đại, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba còn được gọi là

A cách mạng 4.0 B cách mạng kĩ thuật số.

C cách mạng kĩ thuật D cách mạng công nghệ.

Câu 2 Sinh sản vô tính, giải mã AND, thuyết tương đối là thành tựu thuộc lĩnh vực nào trong cuộc cách mạng

công nghiệp lần thứ ba

A Khoa học cơ bản B Công cụ sản xuất mới

C Thông tin liên lạc D Giao thông vận tải

Câu 3 Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, các nhà khoa học cho ra đời nhiều phát minh công cụ sản

xuất mới nhằm

A.Cơ giới hóa nền sản xuất dựa vào máy tính B Tự động hóa sản xuất dựa vào máy tính.

C Chuyên môn hóa sản xuất dựa vào con người D Đô thị hóa nông thôn dựa vào sự phát triển

Câu 4 Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, đã sử rộng rãi

A.Nguồn tài nguyên phong phú, vô tận B Các thiết bị sử dụng động cơ đốt trong

C Vật liệu mới, năng lượng mới D Máy hơi nước và dầu mỏ

Câu 5 Yếu tố nào đã đặt nền tảng cho các phát minh của cách mạng công nghiệp lần thứ ba?

A Mạng lưới toàn cầu B Động cơ đốt trong C Thuyết tương đối D Công nghệ in 3D.

Câu 6 Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là

Câu 7 Trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin là

A mạng kết nối Internet không dây B mạng kết nối Internet có dây.

Câu 8 Trong sản xuất nông nghiệp có những bước tiến nhảy vọt đó là nhờ thực hiện

A Cuộc cách mạng da cam B Cuộc cách mạng chất xám

C Cuộc cách mạng trắng D Cuộc cách mạng xanh.

Câu 9 Cuộc cách mạng công ngiệp lần thứ ba đã hình thành mạng máy tính toàn cầu, đưa nhân loại bước vào

thời kì

A.Văn minh lúa nước B Văn minh công nghệ số

C Điện khí hóa sản xuất D Văn minh thông tin.

Câu 10 Cuộc cách mạng công ngiệp lần thứ tư dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp

A.các công nghệ thông minh B các thiết bị cơ giới hóa

C các giá trị cốt lõi về đạo đức D quá trình điện khí hóa sản xuất

Câu 11 Việc tự động hóa sử dụng hệ thống điều khiển các thiết bị máy móc, máy in 3D, xe tự hành góp phần

vào

A.hỗ trợ tích cực quá trình khám chữa bệnh

B giảm sự can thiệp của con người đến mức tối thiểu.

C làm đa dạng văn hóa trên toàn cầu

D hình thành các mối quan hệ hợp tác mới

Câu 12 Một trong những yếu tố cốt lõi của cuộc cách mạng công ngiệp lần thứ tư đó là

C Động cơ đốt trong D Trí tuệ nhân tạo (Al).

Câu 113 Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là

A Cloud B AI C In 3D D Big Data.

Câu 14 Thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư không bao gồm

A internet B máy hơi nước C công nghệ thông tin D máy tính.

Câu 15 Tự động hóa và công nghệ Robot ra đời có điểm hạn chế là gì?

A Nguy cơ người lao động bị mất việc làm B Gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường.

C Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội D Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh

Câu 16 Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba?

1

Trang 2

A Trí tuệ nhân tạo (AI) B Mạng Internet không dây C Máy tính D Chinh phục vũ trụ.

Câu 17 Quá trình xây dựng tòa nhà bằng công nghệ in 3D so với cách xây dựng khác sẽ có ưu điểm gì?

A Sản phẩm đẹp và bền hơn B Giá thành cạnh tranh.

C Tiết kiệm nhân lực và chi phí D Chịu nhiệt độ cao hơn

Câu 18 Cách mạng công nghiệp 4.0 có những tác động tích cực đối với nhân loại, tuy nhiên nó cũng có điểm

hạn chế về vấn đề

A hiệu quả kinh tế cao nhưng ô nhiễm môi trường B nguy cơ khủng hoảng kinh tế

C tăng năng suất lao động D an ninh mạng và quyền riêng tư.

Câu 19 Một trong những khó khăn cơ bản của giai cấp công nhân Việt Nam trước tác động của cuộc cách

mạng công nghiệp lần thứ tư là

A chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ, chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp

B lao động giản đơn trong các dây chuyền sản xuất có nguy cơ bị thay thế.

C số lượng công nhân trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

D số lượng, chất lượng công nhân trong doanh nghiệp nhà nước giảm nhanh.

Câu 20 Về kinh tế, cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã

A làm cho sự phân công lao động sâu sắc B các ngành sản xuất phi vật chất được nâng cao

C làm cho tình trạng thất nghiệp gia tăng D tạo ra bước nhảy vọt về lực lượng sản xuất.

Câu 21 Lao động trí tuệ trở thành yếu tố quan trọng trong sản xuất, là động lực chủ yếu của sự phát triển, đậy

là tác động của cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại trong lĩnh vực

A.Kinh tế B Chính trị C Văn hóa D Xã hội

Câu 22 Cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã làm cho sự phân công lao động và chuyên môn hóa A.ngày cảng suy giảm rõ rệt B ngày càng sâu sắc

C phụ thuộc vào con người D xuất hiện yếu tố ngoại lai

Câu 23 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư góp phần thúc đẩy sự đa dạng văn hóa trên cơ sở

A tự động hóa sản xuất B chuyên môn hóa cao

C năng suất lao động D kết nối toàn cầu.

Câu 24 Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các ngành sản xuất phi vật chất được nâng cao đã làm

thay đổi

A cơ cấu các ngành sản xuất và các vùng kinh tế B cách nghĩ, lối sống, phương thức làm việc.

C mối quan hệ cộng tác, hình thức hợp tác mới D các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc

Câu 25 Về mặt xã hội, sự tự động hóa ngày càng cao của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã làm

cho

A.tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng B xuất hiện yếu tố văn hóa ngoại lai

C tình trạng phụ thuộc vào “thế giới mạng” diễn ra D giao lưu, tiếp xúc văn hóa mạnh mẽ

BÀI 15 Câu 1: Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn được gọi là văn minh

A Sông Hồng B Phù Nam C Sa Huỳnh D Trống đồng.

Câu 2: Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

A Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ B Khu vực Trung bộ ngày nay.

C Khu vực Nam bộ ngày nay D Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam Câu 3: Kinh tế chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là

A săn bắn, hái lượm B nông nghiệp lúa nước C thương nghiệp D thủ công nghiệp.

Câu 4: Bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống đứng đầu lần lượt là

A Vua –Quan văn, quan võ – Lạc dân B Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Tù trưởng.

C Vua – Qúy tộc, vương hầu – Bồ chính D Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Bồ chính.

Câu 5: Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

A Trống đồng Đông Sơn B Tiền đồng Óc Eo C Phù điêu Khương Mỹ D Tượng phật Đồng

Dương

Trang 3

Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?

A Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp.

B Chịu ảnh hưởng từ các nền văn minh bên ngoài: Ấn Độ, Trung Hoa.

C Sự tan rã của công xã nguyên thủy dẫn đến sự phân hóa xã hội.

D Xuất phát từ nhu cầu đoàn kết phát triển kinh tế, chống ngoại xâm.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn

Lang - Âu Lạc?

A Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp lúa nước B Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà

tổ tiên

C Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen D Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn Câu 8: Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình

phát triển của lịch sử Việt Nam?

A Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

B Phác họa và định hình bản sắc dân tộc, tránh nguy cơ bị đồng hóa.

C Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực

D Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này.

Câu 9 Cư dân Việt cổ thuộc các nhóm người nào dưới đây

A.Môn, Khơme B Miến, Hán tạng C Nam Á, Thái Ka-đai D Nam đảo, Hán tạng

Câu 10 Cách ngày nay khoảng 2800 năm, cư dân Việt cổ đã bước vào thời kì phát triển rực rỡ với

A nền văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn B nền văn hóa Sa Huỳnh

Câu 11 Nhà nước Văn Lang mặc dù sơ khai, nhưng tổ chức nhà nước đã

A có tính chặt chẽ B có tính nhân văn C có tính hệ thống D có tính bóc lột

Câu 12 Về tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang – Âu Lạc cai quản công xã nông thôn thuộc về

A.bồ chính. B lạc hầu C lạc tướng D thái thú

Câu 13 Loại công cụ tiến bộ bậc nhất, đánh dấu bước nhảy vọt quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp của

cư dân Văn Lang – Âu Lạc đó là

A.mũi tên đồng B trang sức đồng C lưỡi liềm đồng D lưỡi cày đồng Câu 14 Tục thờ cúng Hùng Vương thể hiện tín ngưỡng nào của cư dân văn minh Văn Lang – Âu Lạc

A.Thờ cúng vạn vật hữu linh B Thờ cúng tổ tiên

C Sùng bái tự nhiên D Cầu sinh sôi nảy nở

Câu 15 Loại hình tín ngưỡng nào dưới đây của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, đã được UNESCO ghi danh

là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại

A tín ngưỡng thờ Mặt trời B tín ngưỡng thờ Thánh Gióng

C tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng D tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương.

Câu 16 Sự tích Bánh chưng, bánh giầy chuyển tải những thông điệp nào của cư dân Việt cổ

A Đề cao giá trị lao động, lòng thành tâm thờ kính Trời Đất, biết ơn tổ tiên.

B Thể hiện tình yêu đất nước, đề cao giá trị con người trong lao động sản xuất

C Đề cao tình yêu lứa đôi, cầu mong sinh sôi nảy nở

D Mong muốn một thế giới kết nối với quan niệm vạn vật hữu linh

Câu 17 Tục thờ cúng tổ tiên thể hiện đạo lí nào của cư dân Việt cổ

A thương người như thể thương thân B uống nước nhớ nguồn.

C yêu nước thương dân D cần cù, siêng năng trong lao động

Câu 18 Sự giàu có về tài nguyên, khoáng sản đã tác động như thế nào đến sự hình thành văn minh Văn Lang –

Âu Lạc

A.giúp phát triển nghề chăn nuôi B thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

3

Trang 4

C thúc đẩy các ngành công nghiệp mới ra đời

D thuận lợi cho sự ra đời sớm các ngành thủ công nghiệp.

Câu 19 Với khí hậu hiệt đới gió mùa, nóng ẩm, nắng lắm, mưa nhiều, nước ngọt dồi dào đã tác động như thế nào đến sự hình thành văn minh Văn Lang – Âu Lạc

A hình thành một nền văn minh lúa nước.

B thúc đẩy ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm

C thuận lợi cho giao thương buôn bán đường biển

D tạo cơ sở cho các ngành luyện kim, chế tác công cụ

Câu 20 Sản phẩm nào dưới đây chứa đựng nhiều ý nghĩa về thế giới quan, nhân sinh quan và đạo lí của người

Việt

A Bánh chưng, bánh giầy B Thạp đồng Đào Thịnh

Câu 21 Hình khắc trên trống đồng cho biết cư dân Việt cổ cư trú chủ yếu trong

A nhà rông mái cao B nhà 3 gian 2 chái

C nhà dài mái cong hình thuyền. D nhà sàn mái cong hình thuyền

Câu 22 Hoa văn trên trống đồng, thạp đồng thường diễn tả hoạt động nào trong lễ hội của cư dân Văn Lang –

Âu Lạc

A nhảy múa và hóa trang B tục sùng bái tự nhiên

C tục cầu sinh sôi nảy nở D tục cầu mưa thuận gió hòa

Câu 23 Câu truyện nào dưới đây là một trong những viên ngọc quý trong kho tàng văn học thời dựng nước?

BÀI 16 Câu 1: Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

A Bắc bộ và Bắc Trung bộ B Trung và Nam Trung bộ.

C Khu vực Nam bộ D Cư trú rải rác trên khắp cả nước.

Câu 2: Nền văn minh Chămpa được phát triển dựa trên nền văn hóa

Câu 3: Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là

A Phát triển thương nghiệp B Nông nghiệp lúa nước.

C Săn bắn, hái lượm D Trồng trọt, chăn nuôi

Câu 4: Trước khi tiếp nhận nền văn hóa từ bên ngoài, cư dân Chăm-pa có nền văn hóa bản địa nào sau đây?

A Các lễ hội truyền thống theo nghi thức Hồi giáo B Tính ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ vạn

vật

C Nghệ thuật xây dựng các khu đền, tháp D Phát triển kinh tế nông nghiệp lúa nước Câu 5: Ý nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền văn minh Chămpa?

A Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ B Có sự giao thoa giữa văn minh Trung

Hoa và Ấn Độ

C Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa Ấn Độ D Kết hợp giữa văn hóa Đại Việt với văn hóa Phù Nam Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn

Lang - Âu Lạc?

A Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp lúa nước.B Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên.

C Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen D Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Chăm-pa?

A Xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế B Chịu ảnh hưởng của nền văn minh Ấn Độ.

Trang 5

C Có đời sống vật chất và tinh thần phong phú D Có nền kinh tế nông nghiệp, thương nghiệp phát

triển

Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Chăm-pa?

A Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ B Hình thành trên cơ sở của nền văn hóa Sa Huỳnh.

C Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa D Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa

Câu 9 Ý nào dưới đây phản ánh đúng điều kiện tự nhiên của quốc gia Chăm-pa

A dải đồng bằng nhỏ, hẹp, chạy dọc ven biển B đồng bằng rộng lớn, phù sa bồi đắp hàng năm

C mạng lưới sông ngòi chằng chịt, nước ngọt dồi dào D.khí hậu cận ôn đới, quanh năm mát mẻ

Câu 10 Cư dân cổ Chăm-pa gồm các tộc người chính là

Câu 11 Tổ chức xã hội của người Chăm được phân chia theo

A sự phân hóa giàu nghèo B địa hình và địa bàn cư trú.

C cơ cấu của các ngành kinh tế D cộng đồng dân tộc và tôn giáo

Câu 12 Trong quá trình phát triển văn minh Chăm-pa đã tiếp thu chon lọc những thành tựu của

A văn minh Ấn Độ B văn minh Trung Hoa

Câu 13 Yếu tố nào sau đây góp phần đưa nền văn minh Chăm-pa phát triển rực rỡ

A.sự hòa hợp của các cộng đồng dân cư B điều kiện tự nhiên bị chia cắt bởi núi, đèo

C xây dựng được một thiết chế chính trị mạnh mẽ D tiếp thu chọn lọc thành tựu văn minh Ấn Độ.

Câu 14 Quốc gia được xem là tiền thân của nhà nước Chăm-pa đó là

Câu 15 Người Chăm đã sáng tạo ra chữ viết trên cơ sở tiếp nhận

Câu 16 Nghi lễ cưới hỏi của người Chăm chịu sự chi phối của

A.chế độ phụ hệ B chế độ chính trị C chế độ thuế khóa D chế độ mẫu hệ.

Câu 17 Nét độc đáo, tạo dấu ấn riêng biệt trong kiến trúc Chăm đó là

A.khuynh hướng thiên về tượng tròn B những phù điêu nhấn mạnh từng hình tượng

B những tường thành kiên cố được xếp bằng gạch

D kĩ thuật làm gạch kết dính và chạm trổ trên đá.

Câu 18 Một trong những lễ hội truyền thống của người Chăm đó là

Câu 19 Ngày nay, khu di tích nào thuộc nền văn minh Chăm-pa được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế

giới

A.Tháp Bà Pô Na-ga (Nha Trang) B Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

C Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) D Tháp Pô Klông Ga-rai (Ninh Thuận)

Câu 20 Trong sử thi của người Chăm mang đậm triết lí của

A Phật giáo và Hồi giáo B Hin-đu giáo và Phật giáo

C Cơ đốc giáo và Hồi giáo D Bà La Môn giáo và Hồi giáo.

BÀI 18 Câu 1 Văn minh Đại Việt còn được gọi là

Câu 2 Nền văn minh Đại Việt được phát huy và phát triển trong hoàn cảnh nào

A đất nước độc lập tự chủ B thực dân Pháp tiến hành xâm lược

C đế quốc Mĩ dựng chính quyền tay sai D đất nước không ổ định, bị chia cắt

Câu 3 Ý nào dưới đây phản ánh đúng khái niệm văn minh Đại Việt

A Nền nông nghiệp lúa nước sử dụng lưỡi cày đồng, khả năng trị thủy cao

5

Trang 6

B Hình thành trên cơ sở tiếp nối nền văn hóa tiền Đông Sơn, phát triển rực rỡ

C Là nền văn minh rực rỡ, tồn tại và phát triển trong thời nhà nước độc lập, tự chủ

D Gắn liền với nền văn hóa Óc Eo, sử dụng công cụ sắt phổ biến

Câu 4 Năm 1010, sự kiện nào đã tạo một bước tiến mới của quốc gia Đại Việt

A Cách mạng tháng Tám thành công B Nhà Trần được thành lập

C Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thắng lợi D Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long (Hà Nội) Câu 5 Các triều đại họ Khúc, Dương, Ngô, Đinh, Tiền Lê đã định hình và đặt nền tảng cho sự hình thành của

Câu 6 Giai đoạn từ thế kỉ XVI đến XIX, thời kì phát triển của nền văn minh Đại Việt chấm dứt khi

C kháng chiến chống Pháp thắng lợi D đất nước được thống nhất

Câu 7 Thế kỉ XIX, khi nền văn minh phương tây du nhập vào Đại Việt đã làm tiền đề cho sụ hình thành của

Câu 8 Ngành kinh tế chủ đạo của văn minh Đại Việt đó là

A công nghiệp B nông nghiệp C thủ công nghiệp D thương nghiệp

Câu 9 Một trong những nội dung quan tâm, khuyến khích phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến

Đại Việt

A hỗ trợ vay vốn B hỗ trợ con giống, cây trồng

C làm Lễ tịch điền đầu năm D tổ chức Lễ hội cầu bông

Câu 10 Đâu là một trong An Nam tứ đại khí

A trống đồng Đông Sơn B thạp Đào Thịnh C chùa Một Cột D chuông Quy Điền.

Câu 11 Sa màu (La Khê), lĩnh hoa (Bưởi), lượt (Phùng), đây là những làng nghề nổi tiếng thuộc nghề

Câu 12 Ở văn minh Đại Việt, tư tưởng yêu nước thương dân phát triển theo hai xu hướng đó là

A dân tộc và thân dân B trung quân và ái quốc

C dân tộc và dân chủ D dân chủ và thân dân

Câu 13 Việc cư dân Đại Việt sẵn sàng tiếp thu ảnh hưởng các tôn giáo từ bên ngoài đã tạo nên

A đời sống văn hóa hiện đại B nền văn hóa mang tính đại chúng

C nếp sống văn hóa nhân văn D truyền thống “Tôn sư trọng đạo”

Câu 14 Ở nền văn minh Đại Việt, Phật giáo giữ vai trò là quốc giáo dưới thời

A Trần – Hồ B Đinh – Tiền Lê C Hồ - Lê sơ D Lí – Trần.

Câu 15 Tôn giáo nào dưới đây trở thành hệ tư tưởng của nhà nước phong kiến trung ương tập quyền Đại Việt

Câu 16 Thế kỉ XVI, tôn giáo nào du nhập vào Việt Nam

A Phật giáo B Nho giáo C Đạo giáo D Thiên Chúa giáo.

Câu 16 Người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm dựa cơ sở chữ viết của

A Trung Quốc B Chăm Pa C Phù Nam D Hi Lạp

Câu 17 Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là

Câu 18: Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống dưới triều đại phong kiến nào của nước ta?

Câu 19: Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại

phong kiến Việt Nam?

A Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử B Ghi danh những anh hùng có công với nước.

C Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc D Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.

Câu 20: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?

A Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.

Trang 7

B Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.

C Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến

D Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.

Câu 21: Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt trong khuyến khích

nông nghiệp phát triển?

A Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.

B Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.

C Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.

D Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.

Câu 22: Dưới triều đại phong kiến nhà Lê ( thể kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý

nghĩa nào sau đây?

C Đề cao vai trò của nhà vua D Răn đe hiền tài.

Câu 23: Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?

A Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần.

B Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.

C Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.

D Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.

Câu 24: Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?

A Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.

B Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.

C Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.

D Sản phẩm nông nghiệp nâng lên hàng đầu khu vực.

Câu 25: Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Viêt là

A Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam.

B Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

C Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài.

D Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nền văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc.

Câu 26: Trong tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam, nền văn minh Đại Việt không mang ý

nghĩa nào sau đây?

A Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo, bền bỉ của nhân dân.

B Chứng minh sự phát triển vượt bậc của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.

C Góp phần to lớn tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.

D Là nền tảng để dân tộc Việt Nam sánh ngang với các cường quốc trên thế giới.

Câu 27: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?

A Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc.

B Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ.

C Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ.

D Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến Đại Việt được đều mang tính dân chủ.

TỰ LUẬN

1 Tư tưởng, tôn giáo

* Tư tưởng yêu nước thương dân: Phát triển theo hai xu hướng: dân tộc và thân dân.

- Dân tộc: đề cao trung quân ái quốc, đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đề cao sức mạnh toàn dân đánh giặc

7

Trang 8

- Thân dân: gần dân, yêu dân; vua quan cùng nhân dân quan tâm đến mùa màng, sản xuất, chiến đấu và bảo vệ

Tổ quốc

* Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và tổ tiên: tiếp tục phát triển qua việc xây lăng, miếu, đền đài thờ tổ tiên,

các vị anh hùng dân tộc, các Thành hoàng làng, các vị tổ nghề,…, tạo nên tinh thần cởi mở, hoà đồng tôn giáo của người Việt Vì vậy người Việt sẵn sàng tiếp thu ảnh hưởng các tôn giáo từ Ấn Độ, Trung Hoa, kể cả phương Tây trên cơ sở hòa nhập với tín ngưỡng cổ truyền, tạo nên nếp sống văn hóa rất nhân văn

* Phật giáo: phát triển mạnh trong buổi đầu độc lập và trở thành quốc giáo thời Lý – Trần.

- Dưới thời vua Lý Thánh Tông, thiền phái Thảo Đường được sáng lập

- Thời Trần, thiền phái Trúc Lâm Yên Tử ra đời, vua Trần Nhân Tông được vinh danh là Phật hoàng

- Từ thế kỉ XV, Phật giáo mất vai trò quốc giáo, song vẫn có sự phát triển mạnh mẽ, đồng hành cùng dân tộc trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

* Đạo giáo: phổ biến trong dân gian và được các triều đại phong kiến coi trọng, có vị trí nhất định trong xã hội

* Nho giáo: dần phát triển cùng với sự phát triển của giáo dục và thi cử.

- Thế kỉ XI, nhà Lý cho xây dựng Văn Miếu để thờ Khổng Tử

- Thế kỉ XV, Nho giáo giữ địa vị độc tôn, là hệ tư tưởng của giai cấp thống trị để xây dựng nhà nước quân chủ trung ương tập quyền Nho giáo đã góp phần to lớn trong việc đào tạo đội ngũ trí thức, những người hiền tài cho đất nước

=> Các tín ngưỡng và tôn giáo Đại Việt có sự hoà đồng (nhất là Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo), ảnh hưởng sâu đậm đến đời sống tinh thần của nhân dân Thế kỉ XVI, Thiên Chúa giáo du nhập vào Việt Nam, từng bước tạo nên những nét văn hoá mới trong các cộng đồng cư dân

2 Giáo dục

- Năm 1075, nhà Lý mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn nhân tài

- Năm 1076, triều đình xây dựng Quốc Tử Giám làm nơi học tập cho con em quý tộc, quan lại

- Dưới thời Trần, triều đình lập Quốc học viện cho con em quý tộc, quan lại học tập

- Năm 1247, kì thi Tam khôi đầu tiên được tổ chức

- Năm 1374, kì thi Tiến sĩ đầu tiên được tổ chức

- Tinh thần “tôn sự trọng đạo” được đề cao, thể hiện qua việc tôn thờ nhà giáo Chu Văn An trong Quốc Tử Giám

- Đến thời Lê sơ, nền giáo dục và thi cử ngày càng quy củ Khoa cử trở thành phương thức chủ yếu để tuyển chọn quan lại

- Từ năm 1463, cứ 3 năm một lần triều đình tổ chức thì Hội tại kinh thành, thi Hương tại địa phương

- Năm 1484, triều đình đặt ra lệ xướng danh và khắc tên các tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu

- Tại các địa phương, bên cạnh các trường do nhà nước quản lí còn có các trường tư Con em bình dân ưu tú cũng được đi học, đi thi và bổ nhiệm làm quan

=> Từ thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỉ XIX, giáo dục Nho học tiếp tục đóng vai trò chủ yếu đào tạo quan lại và nâng cao dân trí Nền giáo dục Đại Việt phát triển và sản sinh nhiều bậc hiền tài như Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du,

Ngày đăng: 22/09/2023, 20:01

w