1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ lý thuyết và đề tham khảo hsg lịch sử 10 (có đáp án)

39 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ lý thuyết và đề tham khảo hsg lịch sử 10 (có đáp án)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thầy/ cô hướng dẫn
Trường học Trường Đại học Khoa họcXã hội vàNhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Tài liệu ôn thi học sinh giỏi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 408,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Ví dụ cụ thể: Để nắm được rõ và có hiểu biết về ngôi trường THPT mà em đang học, em cần tìm hiểu về lịch sử ngôi trường thông qua website của trường, tham quan phòng truyền thống, tìm

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN HSG LỚP 10

Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

1 Lịch sử là gì? lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

khái niệm lịch sử được hiểu theo hai nghĩa: hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

Giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử luôn có khoảng cách Vì nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu; vào mức độ phong phú và xác thực của thông tin thu thập được; vào điều kiện và phương pháp nghien cứu; vào mục đích, thái độ, đạo đức và thế giới quan của người tìm hiểu

Câu 1 Em hiểu câu nói của Ét-uốc Ha-lét Ca trong Tư liệu 1 như thế nào?

Trả lời:

Ý nghĩa câu nói của Ét-uốc Ha-lét Ca: giữa hiện thưc lịch sử và nhận thức lịch sử luôn có khoảng cách, do đó nhà sử học luôn phải “tương tác” với sự thật lịch sử để không ngừng khám phá về sự thật lịch sử Khám phá hay tìm hiểu cái gì, tìm hiểu thế nào về sự thật lịch sửtrong quá khứ xuất phát từ nhu cầu nhận thức của con người trong xã hội hiện đai Nghiên

Trang 2

cứu, tìm hiểu lịch sử chính là cách con người trong xã hội hiện tại trò truyện, “đối thoại” với quá khứ.

2 Sử học

a Khái niệm, đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của Sử học

Câu 1 Nêu khái niệm Sử học: Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người

Khoa học lịch sử nghiên cứu về các sự kiện, hiện tượng đã diễn ra trong xã hội loài người và phát hiện ra quy luật phát sinh, phát triển của nó

Câu 2 Trình bày về đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học

- Đối tượng nghiên cứu của Sử học là toàn bộ quá khứ của loài người Đó có thể là quá khứ của một cá nhân, một nhóm, cộng đồng người hay một quốc gia, khu vực hoặc toàn thể nhân loại

- Chức năng của Sử học:

 Khoa học:

 Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ

 Rút ra bản chất của quá trình lịch sử để phát hiện quy luật vận động và phát triển của lịch sử

 Xã hội:

 Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức

 Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại

 Dự báo: Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra các bài học kinh nghiệm,…Sử học góp phần dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại

Bài 2: Tri Thức lịch sử và cuộc sống

- Vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống, Ví dụ?

Trang 3

+ Để hiểu biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai, con người phải tìm hiểu vê quá khứ Vì hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng của những gì quá khứ để lại.+ Lịch sử cung cấp cho con người những thông tin hữu ích về quá khứ của chính con người

và xã hội loài người Nhờ đó, con người biết được về nguồn gốc, tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc và toàn nhân loại

+ Với mỗi cộng đồng, dân tộc, hiểu biết về lịch sử là một trong những yếu tố cốt lõi tạo nên

ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa, cộng đồng của dân tộc đó

+ Ví dụ cụ thể: Để nắm được rõ và có hiểu biết về ngôi trường THPT mà em đang học, em cần tìm hiểu về lịch sử ngôi trường thông qua website của trường, tham quan phòng truyền thống, tìm hiểu qua tập san, thầy cô giáo và bạn bè,…

- Trong bối cảnh toàn cầu hóa, để giữ gìn bản sắc văn hóa, cần:

+ Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc hiểu biết về bản sắc văn hóa dân tộc, từ đó hình thành ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc một cách chủ động, tích cực và tự giác

+ Bảo tồn và phát triển những giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

+ Tiếp thu có chọn lọc văn hóa của bên ngoài

+ Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa cần gắn với giữ gìn không gian văn hóa - nơi duy trì đời sống của cộng đồng dân tộc

2 Học tập và tìm hiểu lịch sử suốt đời

a Sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời

Vì sao đặt ra vấn đề học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

 Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta luôn cần hiều biết và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại, định hướng cho tương lai

 Nhiều sự kiện lịch sử, quá trình lịch sử đến nay vẫn còn là bí ẩn Đây chính là cơ hội thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá để hoàn chỉnh thêm nhận thức chung, làm giàu tri thức lịch sử

 Khám phá lịch sử giúp chúng ta biết được những thành tựu văn minh nhân loại qua các thời kì, hiểu được những kinh nghiệm, rút ra được những bài học có giá trị lịch sử

từ các nước khác, phòng tránh được những sai lầm

 Hiểu biết sâu sắc về lịch sử dân tộc Việt Nam và của các nước khác giúp chúng ta hội nhập thành công

 Ngày nay, tri thức lịch sử và văn hóa chính là cội nguồn cảm hứng và ý tưởng sáng tạo trong các ngành công nghiệp văn hóa, phát triển du lịch, tạo cơ hội nghề nghiệp mới

Trang 4

Vận dụng

Câu 1: Có quan điểm cho rằng: “Học tập lịch sử chỉ diễn ra ở trong các lớp học và khi chúng

ta còn là học sinh, sinh viên” Theo em, quan điểm đó đúng hay sai? Vì sao?

 Quan điểm cho rằng: “Học tập lịch sử chỉ diễn ra ở trong các lớp học và khi chúng ta còn là học sinh, sinh viên” là sai

 Giải thích: Việc học tập và khám phá lịch sử không chỉ diễn ra ở trong các lớp học, khi chúng ta còn là học sinh, sinh viên, mà là học tập, khám phá suốt đời Bởi vì:

 Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta luôn cần hiều biết và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại, định hướng cho tương lai

 Nhiều sự kiện lịch sử, quá trình lịch sử đến nay vẫn còn là bí ẩn Đây chính là cơ hội thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá để hoàn chỉnh thêm nhận thức chung, làm giàu tri thức lịch sử

 Khám phá lịch sử giúp chúng ta biết được những thành tựu văn minh nhân loại qua các thời kì, hiểu được những kinh nghiệm, rút ra được những bài học có giá trị lịch sử

từ các nước khác, phòng tránh được những sai lầm

 Hiểu biết sâu sắc về lịch sử dân tộc Việt Nam và của các nước khác giúp chúng ta hội nhập thành công

 Ngày nay, tri thức lịch sử và văn hóa chính là cội nguồn cảm hứng và ý tưởng sáng tạo trong các ngành công nghiệp văn hóa, phát triển du lịch, tạo cơ hội nghề nghiệp mới

Câu 2 Kể tên một số bộ phim, chương trình truyền hình,…ở Việt Nam sử dụng chất liệu là tri thức lịch sử và văn hóa mà em biết:

Phim truyện: Phượng Khấu, Thái sư Trần Thủ Độ, Minh Tâm kì án, Lý Công Uẩn – Đường tới Thăng Long, Bình Tây đại nguyên soái, Tây Sơn hào kiệt, Long Thành cầm giả ca,…

Chương trình truyền hình: Theo dòng lịch sử,…

Câu 3 Có thể học tập và tìm hiểu lịch sử qua các hình thức nào? Hình thức nào giúp

em hứng thú và đạt kết quả cao nhất?

 Có thể học tập và tìm hiểu lịch sử qua các hình thức: tham quan bảo tàng, các khu tưởng niệm, đọc sách, đọc truyện, xem phim, nghe các bài hát “đi cùng năm tháng”,

 Hình thức giúp em thấy hứng thú và đạt hiệu qua cao nhất: tham quan bảo tàng

Bài 4: Sử học với một số lĩnh vực, ngành, nghề hiện đại

a Mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên

Trang 5

Nếu quá trình bảo tồn và phát huy di sản không quan tâm đến việc sử dụng, ứng dụng những kết quả nghiên cứu của các ngành khoa học nói chung và Sử học nói riêng thì các di sản sẽ:

 Không đảm bảo được tính nguyên trạng, không đảm bảo được yếu tố gốc cấu thành nên di sản

 Không đảm bảo được tính xác thức, tính toàn vẹn, giá trị nổi bật của di sản

b Vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên.

Hãy phân tích vai trò của công tác bảo tồn, phát huy giá trị của di sản văn hóa, di sảnthiên nhiên

Trả lời:

Di sản văn hóa vật thể bao gồm nhiều loại hình (thành quách, lăng tẩm, đền, tháp, cung điện, nhàcổ,…), được xây dựng bằng nhiều chất liệu khác nhau (đất, đá, gạch, gỗ, tre, nứa, lá,…) nên cóthể bị biến dạng, xuống cấp, hư hỏng theo thời gian,… Công tác bảo tồn và phát huy giá trị disản góp phần quan trọng nhất trong việc hạn chế cũng như khắc phục có hiệu quả những tácđộng tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người

Loại hình di sản văn hóa phi vật thể cũng đối mặt với nhiều thách thức và nguy cơ maimột Nhờ công tác bảo tồn di sản, thông qua một số biện pháp khác nhau (sưu tầm, lưu giữ,truyền nghề, trình diễn,…) mà những di sản đó được tái tạo, giữ gìn và được lưu truyền từ thế hệnày sang thế hệ khác

2 Sử học với sự phát triển du lịch: Phân tích vai trò của du lịch đối với công tác

bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa: Du lịch góp phần bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch

sử của các quốc gia

 Chính nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách đã thôi thúc các cấpchính quyền và nhân dân biết quý trọng, tự hào, quan tâm hơn nữa đến việc gìn giữ,bảo tồn, phục dựng, phát huy những giá trị di tích, di sản Đó chính là sự chăm lo, bảotồn và phát huy nguồn lực cốt lõi cho sự phát triển bền vững, hiệu quả của ngành dulịch nói chung và ngành du lịch văn hóa nói riêng

Trang 6

 Một phần doanh thu từ du lịch đã được tái đầu tư vào việc bảo tồn, tôn tạo, tôn vinh,phục dựng và quản lí di tích, di sản Các di sản văn hóa phi vật thể nhờ đó cũng đượcsưu tầm, nghiên cứu, phục dựng, truyền dạy và tổ chức trình diễn.

2 Giả sử có một chủ đề của hội thảo về du lịch di sản như sau: “Lựa chọn lợi ích về kinh tế

hay văn hóa lịch sử? Lợi ích lâu dài hay trước mắt? Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, em hãy viết một bài khoảng 200 từ thể hiện quan điểm của em về vấn đề được nêu

Nếu là một người nhìn xa trông rộng và có tầm nhìn em sẽ lựa chọn lợi ích về văn hóalịch sử Những giá trị của văn hóa lịch sử càng tồn tại lâu càng đem đến những giá trị lợi ích

to lớn về kinh tế Những lợi ích kinh tế có giá trị trước mắt nhưng về lâu dài khi xây dựng và phát triển kinh tế khiến ta phải phá vỡ và xóa bỏ những giá trị lịch sử văn hóa thì đến lúc ta tìm lại thì đã không còn những lợi ích lịch sử văn hóa và rất khó có thể lấy lại được Vì thế, chúng ta đừng để những lợi ích trước mắt nhất thời mà làm mất đi những giá trị lâu dài và có lợi ích về sau Việc bảo tồn trân trọng và phát huy giá trị văn hóa chính là một các phát triển lợi ích về kinh tế

Bài 5: Khái niệm văn minh.Một số nền văn minh phương Đông thời

kì cổ- trung đại

1 Khái niệm văn minh

Câu 1 Em hãy giải thích khái niệm văn minh, văn hóa.

Trả lời:

 Văn minh: là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa, khi xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man

 Văn hóa: là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo nên Văn hóa tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội

II Một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ – trung đại

1 Văn minh Ai Cập cổ đại

Câu 1 Giới thiệu một số thành tựu cơ bản của văn minnh Ai Cập cổ đại:

Trang 7

 Tín ngưỡng, tôn giáo:

 Sùng bái đa thần Thờ các vị thần tự nhiên, thờ động vật, thờ linh hồn người chết

 Tín ngưỡng, tôn giáo có ảnh hưởng và ý nghĩa quan trọng trong văn hóa, xã hội, chính trị và nhiều thành tựu văn minh của Ai Cập cổ đại

 Kiến trúc và cung điện:

 Cung điện, đền thờ và kim tự tháp là các loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của

Ai Cập cổ đại Đó là những di sả quý giá của Ai Cập nói chung và nhân loại nói riêng

 Nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc vẫn còn hiện hữu, là hiện thân cho sức lao động, sáng tạo, trí tuệ của con người

Câu 2 Ý nghĩa của các thành tựu của văn minh Ai Cập cổ đại:

 Góp phần vào sự phát triển rực rỡ của nền văn minh Ai Cập

 Đặt nền móng cho sự phát triển nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại

2 Văn minh Ấn Độ thời kì cổ – trung đại

Trang 8

 Kiến trúc, điêu khắc:

 Chịu ảnh hưởng của tôn giáo

 Nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như: cột đá, chúa và tháp Phật giáo, thánh đường, cung điện,…

 Kiến trúc và điêu khắc của Ấn Độ đã có những ảnh hưởng đến nhiều nước trênthế giới, đặc biệt là các quốc gia Đông Nam Á

 Khoa học, kĩ thuật:

 Toán học: sáng tạo ra 10 chữ số mà ngày nay chúng ta sử dụng

 Thiên văn học: sớm có hiểu biết về vũ trụ, về mặt trời và các hành tinh Biết đặt ra lịch

 Vật lí, hóa học: nêu ra thuyết nguyên tử, khẳng định luật hấp dẫn của Trái đất,

 Y – dược học: có nhiều ghi chép về bệnh lí học, giải phẫu học,…

Câu 2 Ý nghĩa các thành tựu của văn minh Ấn Độ thời kì cổ – trung đại: đóng góp quan

trọng vào kho tàng tri thức nhân loại

3 Văn minh Trung Hoa thời kì cổ – trung đại

– Một số thành tựu cơ bản của văn minh Trung Hoa thời kì cổ – trung đại:

 Tư tưởng, tôn giáo:

 Các học thuyết tư tưởng, tôn giáo hình thành từ rất sớm để giải thích về thế giới và đề xướng các biện pháp cai trị đất nước

 Nho giáo, Đạo giáo, Pháp gia trở thành nền tảng quan trọng về tư tưởng, thế giới quan của người Trung Hoa và ảnh hưởng đến nhiều quốc gia

 Phật giáo được cải biến và phát triển rực rỡ, ảnh hưởng đến các quốc gia khác trong khu vực

 Tiêu biểu là thơ ca thời Đường, tiểu thuyết thời Minh – Thanh,…

 Kiến trúc, điêu khắc và hội họa:

 Kiến trúc và điêu khắc có sự gắn kết mật thiết với nhau, công năng sử dụng đa dạng: nhà ở, cung điện, công trình phòng thủ,…Những công trình nổi tiếng gồm: Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành,…

 Hội họa đa dạng về đề tài, nội dung và phong cách Tranh vẽ trên chất liệu lụa,

gỗ, giấy,….Các tác phẩm có phong cách ước lệ

 Khoa học kĩ thuật:

 Toán học: sử dụng hệ số đếm thập phân, tính được diện tích các hình phẳng, thể tích các hình khối,…

Trang 9

 Thiên văn học: là những người đầu tiên ghi chép về nhật thực, nguyệt thực, đặt

– Ý nghĩa của những thành tựu:

 Chứng tỏ sự phát triển của nền văn minh Trung Hoa

 Được lan truyền và ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước

 Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh Trung Hoa, cũng như mối liên hệ

về tri thức, khoa học, kĩ thuật giữa phương Đông và phương Tây

 Ai Cập: chữ viết, hệ đếm 60, một số công trình kiến trúc, âm lịch, bánh xe, cái cày,…

 Ấn Độ: Phật giáo, Ấn Độ giáo, sử thi Ma-ha-ba-ha-ra-ta và Ra-ma-ya-na, chữ số, công trình kiến trúc

 Trung Hoa: Phật giáo, thơ Đường, công trình kiến trúc

Bài 6: Một số nền văn minh phương tây thời kì cổ- trung đại.

1 Văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại

 Nền văn học đồ sộ của Hy Lạp và La Mã đã đặt nền móng cho văn học

phương Tây Các tác phẩm không chỉ là sáng tác nghệ thuật quý giá mà còn là nguồn tư liệu quan trọng để tìm hiểu về lịch sử của 2 nền văn minh này

Trang 10

 Nguồn cảm hứng và đề tài phong phú bắt nguồn từ thần thoại.

 Thơ, văn xuôi và kịch đạt được nhiều thành tựu rực rỡ

 Kiến trúc, điêu khắc và hội họa:

 Một số công trình kiến trúc tiêu biểu: Đền Pác-tê-nông, Đền thờ thần Dớt,…

 Các tác phẩm điêu khắc, hội họa: Lực sĩ ném đĩa, Tượng A-tê-na, tượng thần

Vệ nữ thành Mi-lô

 Khoa học kĩ thuật:

 Có nhiều hiểu biết về thiên viên: nhận ra Trái đất hình cầu, cho rằng Mặt trời

và các thiên thể chuyển động quanh Trái đất; Biết tính lịch theo chu kì chuyển động của Mặt trời.(tính lịch dương )

 Các nhà khoa học Hy Lạp (Ta-lét, Pi-ta-go, Ác-si-mét,…) đã có đóng góp trong nhiều ngành khoa học khác nhau

 Các thầy thuốc Hy Lạp cổ đại đạt được nhiều tri thức về chuẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc, giải phẫu, gây mê

 Sử học Hy Lạp được hình thành từ TK V TCN với sử gia đầu tiên là dốt Sử học La Mã kế thừa và phát huy truyền thống Hy Lạp với nhiều nhà sử học xuất sắc như Pô-li-bi-út,…

Hê-rô- Chế tạo bê tông, sử dụng hệ thống đòn bẩy, chế tạo máy bắn đá,…

 Tư tưởng: Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây Quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp – La Mã gắn liền với cuộc đấu tranh giữa chủnghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm; đặt nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại

 Góp phần vào sự phát triển rực rỡ của nền văn minh phương Tây

 Đặt nền móng cho sự phát triển nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại

2 Văn minh phương Tây thời kì Phục hưng

b Thành tựu cơ bản

Một số thành tựu cơ bản của văn minh phương Tây thời kì Phục hưng:

 Văn học: đạt nhiều thành tựu trên cả 3 lĩnh vực thơ, tiểu thuyết, kịch

 Hội họa, kiến trúc, điêu khắc:

 Những thành tựu bắt đầu từ I-ta-li-a và lan rộng ra khắp châu Âu

Trang 11

 Thế kỉ XV-XVI, nghệ thuật Phục Hưng đạt đến đỉnh cao với tên tuổi của nhiềudanh họa và nhà điêu khắc với tên tuổi của nhiều danh họa và nhà điêu khắc: Lê-ô-na-đờ-vanh-xi,…

 Trong kiến trúc, phong cách Phục hưng chú trọng yếu tố hình học, tính đối xứng, tỉ lệ

 Tư tưởng: Triết học duy vật với các học giả tiêu biểu như Phran-Xít Bê-cơn

– Ý nghĩa của những thành tựu đó:

 Lên án gay gắt giáo hội Cơ Đốc giáo lũng đoạn, chĩa mũi nhọn đấu tranh chống lại chế độ phong kiến thối nát đương thời, đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân, đề cao tinh thần dân tộc, đề cao chủ nghĩa duy vật và khoa học tự nhiên

 Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiền trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của GCTS chống lại chế độ phong kiến lỗi thời, mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển trongnhững thế kỉ tiếp theo

Bài tập Ph Ăng-ghen đã viết: “Không có cơ sở của nền văn minh Hy Lạp và đế chế La Mã

thì không có châu Âu hiện đại” Em có đồng ý với nhận định này không? Vì sao?

 Đồng ý với ý kiến của Ph Ăng-ghen “Không có cơ sở của nền văn minh Hy Lạp và

đế chế La Mã thì không có châu Âu hiện đại”

 Văn minh Hi Lạp và La Mã cổ đại đã có nhiều đóng góp cho nhân loại với hàng loạt phát hiến vĩ đại trong suốt chiều dài lịch sử, trong đó có nhiều lĩnh vực

là nền tảng cho sự phát triển của nhân loại hiện nay

 Điểm nổi bật của văn minh Hy Lạp và La Mã:

 Tính kế thừa (do văn minh Hy Lạp và La Mã ra đời muộn hơn nên được kế thừa nhiều thành tựu văn hóa của cư dân phương Đông cổ đại)

 Mang tính hệ thống, thực tiễn và tính khái quát cao

 Dấu ấn cá nhân được đề cao

Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Trang 12

-1 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: Diễn ra đầu tiên ở Anh

Thành tựu đạt được trên các ngành dệt, luyện kim, giao thông vận tải, bắt đầu từ

ngành dệt

Thời

gian

1733 Giôn Cay Con thoi bay - thợ dệt ko phải lao thoi bằng tay,

tăng năng suất gấp đôi

1764 Giêm-ha-gri-vơ máy kéo sợi Gienni Tăng năng suất kéo sợi lên 16-18 lần

1769 Ri-chác Ác-rai máy kéo sợi chạy bằng

sức nước

Tạo sản phẩm chắc hơn, giảm sức lao động của con người

1779 Crôm-tơn Cải tiến máy kéo sợi Cho sợ bền và đẹp hơn

1784 Giêm Oát máy hơi nước Tăng năng suất, giải phóng sức lao

động, khởi đầu quá trình CNH.

1785 Ét-mơn Các-rai chế tạo máy dệt chạy

bằng sức nước

Tăng năng suất lên gấp 40 lần

1784 Hen-ri Cót Lò luyện quặng theo

phương pháp đinh”

“pút-Tăng năng suất sản xuất kim loại (sắt)

1804

Ri-chácTơ-re-vi-thích

Đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên

Tiến bộ vượt bậc trong GTVT Tăng khối lượng vận chuyển hàng hóa

1807 Rô-bớt Phơn-tơn Tàu thủy chạy bằng

hơi nước đầu tiên

1814 Xtiphen Xơn Đầu máy xe lửa đầu

tiên

Tăng tốc độ và khối lượng vận chuyển hàng hóa

Theo em, phát minh nào là quan trọng nhất.: Phát minh quan trọng nhất là

máy hơi nước do Giêm Oát phát minh năm 1784 vì đã tạo ra nguồn động lực mới,

làm giảm sức lao động cơ bắp của con người, thúc đẩy sx phát triển vượt bậc, khởi đầu quá trình ccoong nghiệp hóa ở Anh.

2 cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2

b Những thành tựu cơ bản

Nêu một số thành tựu cơ bản của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai

Trang 13

Một số thành tựu cơ bản của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai:

 Phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới

 Khám phá về điện của Mai-cơn Pha-ra-đây, Tô-mát Ê-đi-xơn, Ni-cô Tét-la là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện, điện thoại, vô tuyến điện, thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng lượng điện vào cuộc sống

 Phát minh ra động cơ đốt trong tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay, thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ

3 Ý nghĩa và tác động của cMCN lần thứ nhất và lần thứ hai.

* Ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế:

- Thúc đẩy công nghiệp phát triển , nâng cao năng suất lao động

- Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông vận tải, thông tin liên lạc, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, cải thiện cuộc sống con người

* Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai:

+ Lối sống và văn hóa công nghiệp ngày càng trở nên phố biến

+ Đời sống tinh thần phong phú và đa dạng hơn với sự xuất hiện của: Điện thoại, radio, điện ảnh,

+ Sự giao lưu, kết nối văn hóa giữa các quốc gia, châu lục được đẩy mạnh…

- Tiêu cực:

+ Ô nhiễm môi trường

+ Bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em

+ Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa giữa các nước Đế quốc

Bài 8: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại

1 Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

b Thành tựu cơ bản

Quan sát Hình 3 – 11, hãy kể tên một số thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba Em ấn tượng với thành tựu nào, vì sao?

Trang 14

Trả lời:

 Một số thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba:

 Sự xuất hiện của máy tính Máy tính ENIAC là máy tính điện tử ra đời đầu tiên năm 1946

 Sự xuất hiện của mạng internet, việc kết nối giữa các khu vưc trên thế giới, chia sẻ thông tin giữa các thiết bị được thực hiện một cách dễ dàng, hiệu quả hơn

 Sự ra đời của mạng internet không dây là một bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin

 Tự động hóa và công nghệ rô-bốt ra đời đã giải phóng sức lao động của con người, nâng cao sản xuất và chất lượng sản phẩm công nghiệp

 Công cuộc chinh phục vũ trụ của hai cường quốc là Mỹ và Liên Xô

 Em ấn tượng nhất với thành tựu Nhà du hành không gian Neo Am-strong (Mỹ) – người đầu tiên đặt chân lên Mặt trăng (1969) vì “Đây là bước chân nhỏ bé của một con người, nhưng là bước nhảy vĩ đại của nhân loại”

2 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

b Thành tựu cơ bản

Một số thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư:

 Những đột phá trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI), internet vạn vật (IoT), điệntoán đám mây, Big Data (dữ liệu lớn), công nghệ in 3D, tự động hóa, vật liệu mới,công nghệ gen, công nghệ na-no

 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vừa mới bắt đầu nhưng hứa hẹn sẽ tạo ra những thay đổi lớn trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội của TK XXI

 Giới thiệu về thành tựu tiêu biểu mà em thích nhất: Internet vạn vật ngày càng được

áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực quản lí đô thị, giao thông, xây dựng, thời trang, chăm sóc sức khỏe,…không những mang lại sự hiệu quả, kinh tế, tiện nghi cho con người mà thông qua các thiết bị được kết nối, nhiều dữ liệu được thu thập, giúp hoàn thiện dữ liệu lớn (Big Data) Kho dữ liệu khổng lồ này rất quan trọng cho sự phát triển của các ngành công nghệ trong thời đại 4.0

3 Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư

Câu 1 Hằng ngày, gia đình, bạn bè và bản thân em thường sử dụng thiết bị điện tử nào?

Theo em, sự ra đời của các thiết bị điện tử, hệ thống internet,… có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống hiện nay?

 Hằng ngày, gia đình, bạn bè và bản thân em thường sử dụng thiết bị điện tử: máy tính,

ti vi, tủ lạnh, điều hòa, hệ thống internet,…

 Ý nghĩa sự ra đời của các thiết bị điện tử, hệ thống internet,… đối với cuộc sống hiện nay:

Trang 15

 Việc tìm kiếm, chia sẻ thông tin trở nên nhanh chóng, thuận tiện Con người

có thể trao đổi, giao tiếp thông qua các ứng dụng internet nhanh chóng

 Người tiêu dùng có thể lựa chọn, mua sắm hàng hóa, dịch vụ bằng hình thức trực tuyến, người tiêu dùng tiếp cận gần hơn với thương mại toàn cầu

 Giải phóng sức lao động của con người

Câu 2 Hãy phân tích ý nghĩa và tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện

đại Lấy ví dụ minh họa

– Phân tích ý nghĩa và tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại:

 Ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế:

 Giúp cho việc mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất và quản lí Con người có thể tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và đầy đủ nhờ sự hỗ trợ củainternet, dữ liệu lớn, sự phát triển của hệ thống thông tin trực tuyến, mạng xã hội,

…hỗ trợ việc ra quyết định nhanh hơn và chính xác hơn

 Tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian và tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm

 Thương mại điện tử ra đời đã giúp người tiêu dùng có thể lựa chọn, mua sắm hàng hóa, dịch vụ bằng hình thức trực tuyến, người tiêu dùng tiếp cận gần hơn với thương mại toàn cầu

 Tác động về xã hội, văn hóa:

 Xã hội:

 Giải phóng sức lao động của con người, tri thức đưa đến sự phân hóa trong lao động

 Khiến nhiều người lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm, gây ra

sự phân hóa trong xã hội, con người bị lệ thuộc nhiều vào các thiết bị thông minh

 Văn hóa:

 Việc tìm kiếm, chia sẻ thông tin trở nên nhanh chóng, thuận tiện Con người có thể trao đổi, giao tiếp thông qua các ứng dụng internet nhanh chóng Quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực diễn ra dễ dàng và thuận tiện

 Phát sinh các vấn đề liên quan đến bảo mật thông tin cá nhân, tính chính xác của các thông tin được chia sẻ Làm gia tăng xung đột giữa nhiều yếu tố, giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại Nguy cơ đánh mất bản sắc vănhóa dân tộc

– Ví dụ minh họa: Các bạn trẻ lạm dụng việc sử dụng tiếng nước ngoài, tiếng lóng vào tiếng Việt khi giao tiếp qua mạng in-tơ-nét, MXH là không hợp lí Tuy việc sử dụng tiếng lóng cũng có tác dụng nhất định đối với giới trẻ như: khả năng truyền đạt thông tin nhanh, tiết kiệm thời gian (chủ yếu dùng ký hiệu, viết tắt), có những yếu tố sáng tạo…làm cho hoạt động giao tiếp cũng phong phú hơn nhưng việc lạm dụng sử dụng quá đà sẽ đánh mất đi bản sắc dân tộc, mất đi sự trong sáng của tiếng Việt

Luyện tập

Trang 16

Câu 1 Lập bảng thống kê về những thành tựu cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp

thời kì hiện đại theo gợi ý sau:

STT Tên thành

Thời điểm

ra đời

Quốc gia xuất hiện đầu tiên

Lĩnh vực

Ý nghĩa (thời điểm xuất hiện và hiện nay)

tương đối

An-be Anh-xtanh

Đầu thế kỉ XX

Đặt nền tảng cho các phát minh của cuộc CMCN lần 3

Có thể truy cập vào mạng bằng nhiều thiết bị điện tử mà không cần chạy dây

ở khắp nơi

5 Vệ tinh nhântạo Liên-xô 1958 Liên Xô

Hàng không –

vũ trụ

Mở đầu “Kỷ nguyên Không gian”

Khoa học máytính

Hứa hẹn tạo ra nhữngthay đổi lớn trong tất

cả các lĩnh vực của

TK XXI

Trang 17

Câu 2 Clau-xơ Sơ-goát, người sáng lập và là Chủ tịch điều hành Diễn đàn kinh tế thế giới

có nhận định “Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước

để cơ giới hóa sản xuất Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng điện năng

để sản xuất hàng loạt Cách mạng công nghiệp lần thứ ba sử dụng điện tử và CNTT để tự động hóa sản xuất Bây giờ, cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa

Kĩ thuật số, Vật lí và Sinh học” Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?

Đồng ý với ý kiến của Clau-xơ Sơ-goát Vì:

 Đây là xu hướng tất yếu của xã hội hiện đại Hiện nay, cuộc CMCN lần thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng lần thứ ba với đặc trưng là sự hợp nhất các loại công nghệ, làm xóa nhòa ranh giới giữa lĩnh vực vật lí, kĩ thuật số và sinh học với trung tâm là phát triển trí tuệ nhân tạo, robot hóa, Internet vạn vật, khoa học vật liệu, sinh học, công nghệ di động không dây liên ngành sâu rộng cho tự động hóa sản xuất chế tạo

 Từ cách giải thích như vậy, có thể thấy được cốt lõi của cuộc cách mạng này nằm ở các vấn đề sau: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối – Internet of

Things (IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data) Đây thực sự là một cuộc cách mạng chưa từng có trong lịch sử công nghiệp trên thế giới, tạo ra những thời cơ và thách thức rất lớn đối với tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Vận dụng

Trong kỉ nguyên số hiện nay, rất nhiều thông tin được chia sẻ tràn lan trên mạng internet nhưng chưa được kiểm chứng Nếu là một trong những người nhận được thông tin ấy, em sẽ làm gì?

Trong kỉ nguyên số hiện nay, rất nhiều thông tin được chia sẻ tràn lan trên mạng tơ-nét nhưng chưa được kiểm chứng Nếu là một trong những người nhận được thông tin ấy

in-em sẽ kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ, nói “không” với những thông tin sai sự thật Đây là cách để chúng ta tự bảo vệ mình và góp phần xây dựng môi trường thông tin mạng thực sự an toàn, văn minh

1

(Đề thi có 01 trang)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỊCH SỬ LỚP 10

Thời gian làm bài 180’

Câu 1 (5 điểm) Hãy phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa Sử học và du lịch

Kể tên một số di tich lịch sử, di tích văn hóa tiêu biểu ở Hà Nam Lựa chọn và giới thiệu (trong khoảng từ 7-10 dòng) giá trị lịch sử, giá trị du lịch của một di tích mà em có hiểu biết nhất và đề xuất một vài biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của di tích đó

Trang 18

Câu 2 (2,5 điểm) Hoàn thiện bảng niên biểu sau về các phát minh kĩ thuật trong Cách

mạng công nghiệp lần thứ nhất

minh

Thời gian ra đời Lĩnh vực

Máy kéo sợi Gien-ni

Máy hơi nước

Máy dệt chạy bằng sức nước

Đầu máy xe lửa

Tàu thủy

Theo em, phát minh nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 3 (3,5 điểm).

Lựa chọn và trình bày ba thành tựu tiêu biểu của văn minh Hi Lạp- La Mã cổ đại

mà ngày nay nhân loại vẫn được kế thừa

Câu 4 (5 điểm) Cho những nhận định sau

“Văn hóa Phục hưng là một bước tiến kì diệu trong lịch sử văn minh châu Âu”

“Đó là một cuộc cách mạng tiến bộ, vĩ đại nhất mà loài người chưa từng thấy Thời kì kêu gọi những người khổng lồ và sản sinh ra những người khổng lồ - khổng lồ về sức mạnh tư tưởng, niềm đam mê và tính cách, về tính phổ quát và khả năng học hỏi”

(Ăng-ghen)

“Phục hưng quả là một cơn địa chấn, nó để lại những dấu vết không thể xóa nhòa trongnhiều thế kỷ tiếp theo, trước hết là ở châu Âu và sau nữa là cho toàn nhân loại (Tôn Thất Thông)

a Cho biết điểm chung của những nhận định trên Những nhận thức lịch sử đó xuất phát từ hiện thực lịch sử nào?

b Em có đồng ý với những nhận thức lịch sử đó không? Trên cơ sở trình bày, phân tích những kiến thức lịch sử về hiện thực lịch sử được nhắc đến ở trên, em hãy lý giải và chứng minh nhận định của em

Câu 5 (5đ) Trình bày những thành tựu văn học, nghệ thuật của nền Văn minh Đại Việt

Tính dân tộc được thể hiện như thế nào trong những thành tựu đó?

Trang 19

SỞ GD & ĐT HÀ NAM

TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

MÔN: LỊCH SỬ LỚP 10 Thời gian làm bài 180’

(Đáp án gồm 05 câu, 6 trang)

điểm Câu 1 Hãy phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa Sử học và sự phát

triển du lịch

Kể tên một số di tich lịch sử - văn hóa ở Hà Nam; lựa chọn và giới thiệu

giá trị lịch sử, giá trị du lịch của một di tích mà em có hiểu biết nhất và

đề xuất một vài biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của di tích đó.

*Phân tích mối quan hệ :

- Lịch sử- văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng với sự phát triển của du lịch 0,75đ+Là nguồn di sản, tài nguyên quý giá, nguồn lực lớn để phát triển du lịch 0,25đ+Cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để hỗ trợ quảng bá, thúc đẩy ngành du 0,25đ

Ngày đăng: 24/08/2023, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w