BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ================== TRẦN THỊ LỆ TRÀ N N U MỘT SỐ Ơ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ CHỌN GIỐNG LÁT HOA (Chukrasia tabularis A Juss) CHỐ[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
NHANH TẠI VÙNG TÂY BẮ V Ắ TRUN Ộ
Ngành đào tạo: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 9 62 02 11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM N ỆP
Hà Nội - 2023
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Văn Tuất
Phản biện 3: PGS.TS Lê Văn Trịnh
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia và Thư viện Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia và Thư viện Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Trang 3NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌ ĐÃ ÔN Ố
L N QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Trần Thị Lệ Trà, Phạm Quang Thu, Nguyễn Minh Chí (2021),
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến mức độ bị
sâu đục nõn (Hypsipyla robusta) gây hại trên rừng trồng Lát hoa”
Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, 5: 145-156
2 Tra, T T L., Chi, N M., Anh, D T K., Thu, P Q., Nhung, N
P., & Dell, B (2022), “Bacterial endophytes from Chukrasia
larvae” Phytoparasitica, 50: 655-668 https://doi.org/10.1007/s12 600-022-01001-6
3 Trần Thị Lệ Trà, Phạm Quang Thu, Trần Đức Long, Nguyễn
Minh Chí (2023), “Khả năng chống chịu sâu đục nõn và sinh
trưởng của các gia đình Lát hoa (Chukrasia tabularis A Juss) ở
giai đoạn 38-42 tháng tuổi khảo nghiệm tại Hòa Bình và Nghệ
An” Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 1: 104-112.
https://doi.org/10.55250/jo.vnuf.2023.1.104-112
4 Trần Thị Lệ Trà, Phạm Quang Thu, Nguyễn Minh Chí (2023),
“Đặc điểm hình thái, vật hậu và khả năng phục hồi của một số gia
đình Lát hoa chống chịu sâu đục nõn (Hypsipyla robusta)” Tạp chí
Khoa học Lâm nghiệp, 1: 79-88
5 Chi, N M., Pham, D L., Nhung, N P., Hoa, N T H., Do, T T., Tra, T T L., Loi, V , Thu, P Q., Dell, B (2023) “Integrated
pest management of Hypsipyla robusta shoot-tip borer (Lepidoptera, Pyralidae) in Chukrasia tabularis (Sapindales, Meliaceae)” Journal of Economic Entomology, 116: 486-495
https://doi.org/10.1093/jee/toad033
Trang 41
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây Lát hoa (Chukrasia tabularis A Juss) còn có các tên gọi khác là
Lát da đồng và Lát chun Gỗ có vân đẹp, thớ mịn, ít co giãn và được ưa chuộng để làm đồ mộc cao cấp (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2007)
Để phục vụ cho đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xác định Lát hoa là loài trồng rừng chính ở Việt Nam (Bộ NN&PTNT, 2021) Hiện nay có trên 35.000ha rừng Lát hoa, tập
trung ở vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung bộ (Thu et al., 2021) Tuy
nhiên, trở ngại lớn nhất để phát triển rừng Lát hoa là Sâu đục nõn
(Hypsipyla robusta), chúng thường gây hại rừng trồng ở giai đoạn 1-3 năm
tuổi, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng rừng (Nguyễn Văn Độ, 2003) Đến nay, việc sử dụng giống cây trồng chống chịu được đánh giá là một trong những giải pháp quản lý sâu hại hiệu quả và bền vững nhất Do vậy,
đề tài “Nghiên cứu một số cơ sở khoa học phục vụ chọn giống Lát hoa
(Chukrasia tabularis A Juss) chống chịu Sâu đục nõn (Hypsipyla robusta (Moore)), sinh trưởng nhanh tại vùng Tây Bắc và Bắc Trung
bộ” là rất cần thiết, rất có ý nghĩa về khoa học và ý nghĩa thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xác định được một số cơ sở khoa học phục vụ chọn giống Lát hoa chống chịu Sâu đục nõn, sinh trưởng nhanh
Mục tiêu cụ thể
Cập nhật được tình hình gây hại của Sâu đục nõn trên rừng trồng Lát hoa tại vùng Tây Bắc và Bắc Trung bộ
Bước đầu chọn được một số gia đình Lát hoa chống chịu Sâu đục nõn
và sinh trưởng nhanh
Xác định được các cơ chế chống chịu Sâu đục nõn của cây Lát hoa
3 Đối tượng nghiên cứu
Cây Lát hoa (Chukrasia tabularis A Juss)
Sâu đục nõn (Hypsipyla robusta (Moore))
Trang 52
4 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Trong đề tài luận án này, NCS không đi sâu vào cơ chế di
truyền, cấu trúc gen Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học chọn giống chống chịu dựa trên các chỉ tiêu về khả năng xua đuổi, gây ngán ăn; đặc điểm vật hậu học, khả năng phục hồi của cây và thành phần hóa học, thành phần vi sinh vật nội sinh có trong cây Lát hoa Nghiên cứu đặc điểm chống chịu và sinh trưởng của 5 gia đình Lát hoa có khả năng chống chịu
và 5 gia đình Lát hoa mẫn cảm với Sâu đục nõn
Về địa điểm: Điều tra tình hình Sâu đục nõn Lát hoa tại hai vùng sinh
thái Tây Bắc và Bắc Trung bộ được tiến hành tại 4 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Nghệ An và Thanh Hóa Đánh giá sinh trưởng, phân cấp sâu hại, nghiên cứu tính chống chịu, thu mẫu cành và mẫu sâu được tiến hành tại các khảo nghiệm ở Hòa Bình và Nghệ An
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Luận án là một công trình nghiên cứu về cơ chế
chống chịu của cây Lát hoa với Sâu đục nõn thông qua các đặc điểm hình thái, vật hậu và khả năng phục hồi của cây Lát hoa Đồng thời phân tích ảnh hưởng của một số nhóm chất hóa học và thành phần vi sinh vật nội sinh có trong ngọn non của cây đến khả năng chống chịu Sâu đục nõn Kết quả của đề tài cung cấp giải pháp cải thiện giống Lát hoa có năng suất và chống chịu Sâu đục nõn Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp một số dẫn liệu khoa học quan trọng cho những nghiên cứu về chọn giống Lát hoa chống chịu Sâu đục nõn
Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp một số dẫn liệu khoa học quan
trọng cho nghiên cứu về chọn giống Lát hoa chống chịu Sâu đục nõn
Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất được 4 cơ chế chống chịu Sâu đục nõn để
sàng lọc giống Lát hoa chống chịu Sâu đục nõn Bước đầu chọn được nguồn giống Lát hoa chống chịu Sâu đục nõn, sinh trưởng nhanh phục vụ công tác trồng rừng, giảm chi phí phòng trừ Sâu đục nõn
Trang 63
6 Những đóng góp mới của luận án
(1) Cập nhật được tình hình gây hại của Sâu đục nõn gây hại cây Lát hoa ở các địa điểm nghiên cứu
(2) Bước đầu chọn được 5 gia đình Lát hoa (LH26, LH32, LH87, LH108 và LH109) có khả năng chống chịu Sâu đục nõn và có sinh trưởng nhanh
(3) Đề xuất được 4 cơ chế chống chịu Sâu đục nõn (Cơ chế không ưa thích, cơ chế kháng sinh, cơ chế chịu đựng và cơ chế trốn tránh) làm cơ sở sàng lọc giống Lát hoa chống chịu Sâu đục nõn
7 ố cục luận án
Luận án được viết với tổng số 119 trang, bao gồm 19 hình, 31 bảng và được kết cấu gồm: Phần mở đầu (4 trang) Tổng quan vấn đề nghiên cứu (25 trang) Nội dung, vật liệu và phương pháp nghiên cứu (17 trang) Kết quả nghiên cứu và thảo luận (59 trang) Kết luận, tồn tại và kiến nghị (2 trang) Tài liệu tham khảo (12 trang) Luận án đã tham khảo 143 tài liệu, trong đó 20 tài liệu tiếng Việt và 123 tài liệu tiếng nước ngoài
ƢƠN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN C U
1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu cải thiện giống và phát triển Lát hoa
Dự án ACIAR đã sưu tập được 252 gia đình có nguồn gốc từ Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Malaysia, Myanmar, Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam nhằm phục vụ các nghiên cứu về bảo tồn, khảo nghiệm giống và khảo nghiệm hậu thế (Pinyopusarerk & Kalinganire, 2003) Các xuất xứ
thuộc loài C tabularis sinh trưởng chậm hơn loài C velutina nhưng ưu thế hơn về hình thân và ít bị sâu hại (Gunn et al., 2004)
Nghiên cứu về sâu hại cây Lát hoa
Sâu đục nõn (H robusta) được khẳng định là một trong những loài sâu hại nghiêm trọng đối với cây Lát hoa (Griffiths et al., 2004) Các nghiên
cứu đã xác định được các đặc điểm phát sinh, vòng đời, lịch phát sinh và
Trang 74
đặc điểm gây hại của Sâu đục nõn gây hại trên các loài cây thuộc họ Xoan
(Griffiths, 2001; Griffiths et al., 2004)
Nghiên cứu về tính chống chịu sâu hại của cây trồng lâm nghiệp
Nhiều nghiên cứu về tính chống chịu của cây đối với sâu hại đã xác
định được 10 cơ chế, bao gồm: (1) Cơ chế trốn tránh (Lawrence et al.,
1997), (2) Cơ chế rụng lá của cây chủ (Price, 1991), (3) Cơ chế tăng cường
quang hợp và tăng trưởng sau rụng lá (Clancy et al., 1995), (4) Độ bền và
cấu trúc của lá cây (Wagner & Zhang, 1993), (5) Chất dinh dưỡng của tán
lá (Clancy, 2002), (6) Các hợp chất chuyển hóa thứ cấp có trong lá (Clancy, 2002), (7) Khả năng chống chịu của cây chủ (Clancy, 2002), (8)
Sự phân bố Nito và cân bằng nito/carbohydrate trên lá (McMillin & Wagner, 1997), (9) Sự tương tác giữa 3 bậc dinh dưỡng (Price, 1991), (10)
Hệ vi sinh vật nội sinh trong cây chủ (Clancy, 2002)
Các nghiên cứu chọn giống Lát hoa chống chịu Sâu đục nõn
Các khảo nghiệm trong dự án ACIAR năm 1999 tại Thái Lan cho thấy ở
giai đoạn 5,3 năm tuổi, các xuất xứ Lát hoa (C tabularis) thu từ Việt Nam
có tỷ lệ cây bị Sâu đục nõn thấp hơn các xuất xứ khác và có hình thân đẹp hơn mặc dù khả năng sinh trưởng chậm hơn các xuất xứ của Thái Lan và
Myanmar (Gunn et al., 2004) qua đó đã xác định các xuất xứ Hòa Bình,
Sơn La, Thanh Hóa và Tuyên Quang của Việt Nam có khả năng chống chịu tốt hơn các xuất xứ khác
2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Các nghiên cứu cải thiện giống và phát triển Lát hoa
Kết quả khảo nghiệm sau 1 năm cho thấy các xuất xứ Lát hoa (C
tabularis) của Việt Nam có sinh trưởng tương đối nhanh và sau 3 năm tuổi
đạt 3-4 m về chiều cao và 3-4,5 cm về đường kính (Lê Đình Khả, 2003) Kết quả khảo nghiệm xuất xứ ở giai đoạn 5,3 năm tuổi cho thấy các xuất
xứ thuộc loài C tabularis của Việt Nam sinh trưởng chậm hơn các xuất xứ thuộc loài C velutina nhưng có ưu thế hơn về các chỉ tiêu độ thẳng thân,
độ nhỏ cành và tỷ lệ cây đơn thân (Gunn et al., 2004)
Trang 85
Nghiên cứu về sâu hại cây Lát hoa
Kết quả nghiên cứu cho thấy Sâu đục nõn (H robusta) là loài gây hại
chính đối với rừng trồng Lát hoa (Nguyễn Văn Độ, 2002, 2003) Loài sâu này gây hại rất nghiêm trọng, làm chết ngọn chính của cây chủ, tại vị trí bị hại mọc lên 2-3 ngọn phụ, cây trở thành nhiều thân, làm giảm sinh trưởng, thậm chí ngừng sinh trưởng về chiều cao do bị sâu hại liên tục (Lê Đình Khả, 2003)
Nghiên cứu về tính chống chịu sâu hại của cây trồng lâm nghiệp
Nghiên cứu về cơ chế chống chịu sâu, bệnh hại của một số loài cây trồng lâm nghiệp ở Việt Nam đã được thực hiện, điển hình là cơ chế chống chịu Sâu róm thông của Thông nhựa (Đào Ngọc Quang & Lê Văn Bình, 2009)
Các nghiên cứu chọn Lát hoa giống chống chịu Sâu đục nõn
Kết quả nghiên cứu của dự án ACIAR, ba khảo nghiệm xuất xứ Lát hoa
đã được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn năm 1999-2001 cho thấy các xuất xứ Lát hoa thu từ Việt Nam gồm Hòa Bình, Sơn La, Thanh Hóa
và Tuyên Quang có khả năng chống chịu Sâu đục nõn tốt hơn các xuất xứ
khác thu ở Việt Nam Thái Lan và Myanmar (Gunn et al., 2004)
Nhận xét chung
Các nghiên cứu về sâu hại Lát hoa đã xác định Sâu đục nõn (H
robusta) là loài sinh vật gây hại chính và rất nghiêm trọng đối với rừng
trồng Lát hoa ở nhiều nơi trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Hiện nay, các nghiên cứu chọn giống chống chịu Sâu đục nõn trên Lát hoa vẫn rất ít được quan tâm nghiên cứu Mặc dù ACIAR đã chỉ ra một số xuất xứ Lát hoa thu tại Việt Nam có tính chống chịu Sâu đục nõn nhưng rất ít nghiên cứu về cơ chế chống chịu cũng như chọn giống Lát hoa chống chịu Sâu đục nõn ở Việt Nam Vì vậy, việc nghiên cứu một số cơ sở khoa
học phục vụ chọn giống Lát hoa (Chukrasia tabularis A Juss) chống chịu Sâu đục nõn (Hypsipyla robusta (Moore)) và sinh trưởng nhanh là rất cần
Trang 92.1.1 Điều tra bổ sung tình hình gây hại của Sâu đục nõn trên rừng trồng Lát hoa tại vùng Tây Bắc và Bắc Trung bộ
- Mô tả một số đặc điểm gây hại của Sâu đục nõn
- Điều tra sự gây hại của Sâu đục nõn theo tuổi cây
- Điều tra sự gây hại của Sâu đục nõn theo vị trí (chân, sườn, đỉnh đồi)
- Điều tra sự gây hại của Sâu đục nõn theo các loại đất
2.1.2 Đánh giá tính chống chịu Sâu đục nõn và sinh trưởng của các gia đình Lát hoa trong khảo nghiệm giống và khảo ngiệm mở rộng
- Đánh giá tính chống chịu Sâu đục nõn và sinh trưởng của các gia đình Lát hoa trong khảo nghiệm giống
- Kiểm chứng tính chống chịu Sâu đục nõn và sinh trưởng của cây Lát hoa trong các khảo nghiệm mở rộng
2.1.3 Nghiên cứu một số cơ sở khoa học phục vụ chọn giống Lát hoa chống chịu Sâu đục nõn
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái của các gia đình Lát hoa ảnh hưởng đến khả năng chống chịu Sâu đục nõn
- Nghiên cứu thời điểm nảy lộc của các gia đình Lát hoa liên quan đến khả năng chống chịu Sâu đục nõn
- Nghiên cứu khả năng phục hồi sau khi bị Sâu đục nõn gây hại của các gia đình Lát hoa
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhóm chất hóa học có trong ngọn non của cây Lát hoa đến khả năng chống chịu Sâu đục nõn
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần vi sinh vật nội sinh có trong ngọn non của cây Lát hoa đến khả năng chống chịu Sâu đục nõn
Trang 107
2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Rừng trồng Lát hoa tại Hòa Bình, Sơn La, Nghệ An và Thanh Hóa
- Sâu đục nõn (Hypsipyla robusta (Moore))
- Vi sinh vật nội sinh ở trong cây Lát hoa
- Các gia đình Lát hoa kế thừa từ đề tài Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật trồng Lát hoa
2.3 Đặc điểm khí hậu, đất đai khu vực khảo nghiệm
2.3.1 Điều kiện tự nhiên của các địa điểm khảo nghiệm
Các địa điểm khảo nghiệm Lát hoa tại Hòa Bình và Nghệ An đều có độ cao tuyệt đối trong khoảng 305-350 m Tổng số giờ nắng 1.600-1.700 giờ/năm, nhiệt độ trung bình năm khoảng 23-25oC và lượng mưa khoảng 1.680-1.860 mm/năm
2.3.2 Tính chất hóa học và vật lý của đất tại các điểm khảo nghiệm
Đất ở các địa điểm xây dựng khảo nghiệm chủ yếu là đất Feralit vàng
đỏ, tầng dày và có ít đá lộ đầu, pHKCl dao động từ 4,46 đến 4,98, hàm lượng mùn hữu cơ và dinh dưỡng trung bình đến tốt rất phù hợp cho việc gây trồng cây Lát hoa
2.4 Phương pháp nghiên cứu
(Chukrasia tabularis A Juss) có năng suất cao, chống chịu Sâu đục nõn
phục vụ trồng rừng gỗ lớn tại vùng Tây Bắc và Bắc Trung bộ” do TS Nguyễn Minh Chí - Viện KHLN Việt Nam chủ trì thực hiện từ 2018-2022
Trang 11Điều tra sự gây hại của Sâu đục nõn trên rừng trồng Lát hoa theo 3 cấp tuổi: >1 tuổi, 1-2 tuổi và 2-3 tuổi
Điều tra sự gây hại của Sâu đục nõn trên rừng trồng Lát hoa theo 3 vị trí: chân, sườn, đỉnh đồi
Điều tra sự gây hại của Sâu đục nõn trên rừng trồng Lát hoa theo các loại đất
2.4.4 Đánh giá tính chống chịu Sâu đục nõn và sinh trưởng của các gia đình Lát hoa trong khảo nghiệm giống và khảo nghiệm mở rộng
Đo đếm D1.3 và Hvn của toàn bộ số cây trong các khảo nghiệm hậu thế
ở Nghệ An và Hòa Bình để đánh giá khả năng sinh trưởng và chống chịu Sâu đục nõn của từng gia đình
Đo đếm D1.3 và Hvn của cây Lát hoa trong các khảo nghiệm mở rộng 1a, 1b, 1c được trồng bằng giống chống chịu; 2a, 2b, 2c được trồng bằng giống sản xuất để so sánh khả năng sinh trưởng và chống chịu sâu đục nõn
2.4.5 Phương pháp nghiên cứu một số cơ sở khoa học phục vụ chọn giống Lát hoa chống chịu Sâu đục nõn
So sánh chiều dài ngọn non, độ dày vỏ, đặc điểm lông tơ trên lá, ngọn non của 5 gia đình chống chịu và 5 gia đình mẫn cảm với Sâu đục nõn Theo dõi, thu thập các số liệu về thời điểm nảy lộc của các gia đình Lát hoa mẫn cảm và chống chịu Sâu đục nõn
Theo dõi thời gian và số lượng chồi mới sau khi bị sâu đục nõn của các cây thuộc 5 gia đình chống chịu và 5 gia đình mẫn cảm
Phân tích và so sánh nồng độ các hợp chất hóa học Chuktabularins, Chukvelutilides, Tabulalides và Tabulalin có trong lá và ngọn non của 5 gia đình chống chịu và 5 gia đình mẫn cảm
Trang 122.4.6 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý theo phương pháp của William và Matheson (1994) bằng phần mềm GenStat 12.1 Đồng thời sử dụng kết hợp với các phương pháp xử lý số liệu thông dụng bằng phần mềm Excel
ƢƠN 3 KẾT QUẢ N N U V T ẢO LUẬN
3.1 ập nhật tình hình gây hại của Sâu đục nõn trên rừng trồng Lát hoa tại vùng Tây ắc và ắc Trung bộ
3.1.1 Đặc điểm gây hại và tập tính gây hại của Sâu đục nõn Lát hoa
Sâu đục nõn (Hypsipyla robusta) gây hại rất nặng đối với cây Lát hoa ở
giai đoạn 1-2 năm tuổi Sâu non ở giai đoạn tuổi 1 và tuổi 2 ăn lá non và chồi non, sau đó chúng thường tấn công vào ngọn chính rồi đến các ngọn của cành bên (Hình 3.1) Chúng đục nõn, ăn phần mô mềm bên trong ngọn non, làm cho ngọn bị héo và chết Sau đó chúng lại chuyển sang tấn công các ngọn mới Sau khi cây bị Sâu đục nõn, cây sẽ mọc nhiều chồi mới, gây hiện tượng đa thân, nhiều cành, làm giảm chất lượng hình thân
Hình 3.1 Triệu chứng gây hại của Sâu đục nõn trên cây Lát hoa
Trang 1310
3.1.2 Sự gây hại của Sâu đục nõn trên rừng trồng Lát hoa theo tuổi cây
Kết quả nghiên cứu cho thấy ở các độ tuổi nghiên cứu, tỷ lệ hại và cấp hại có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,001) Đáng chú ý, tại 4 địa điểm nghiên cứu, cây Lát hoa giai đoạn 1-2 tuổi mẫn cảm nhất đối với Sâu đục nõn với tỷ lệ hại giao động từ 46,8-68,1% và cấp hại giao động từ 1,08-2,18, đều ở mức độ hại từ trung bình đến nặng Trong khi đó Lát hoa dưới 1 tuổi (Hvn < 1 m) và 2-3 tuổi (Hvn < 3 m) ít bị ảnh hưởng bởi Sâu đục nõn hơn giai đoạn 1-2 tuổi với tỷ lệ hại giao động từ 20,8-42,9% và mức độ hại từ nhẹ đến trung bình với cấp hại từ 0,48-1,27 (bảng 3.1)
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của tuổi cây đến khả năng bị Sâu đục nõn của cây
Lát hoa
Tuổi cây Hòa Bình Sơn La Thanh Hóa Nghệ An
<1 tuổi 35,1a 1,09a 26,2a 0,68a 33,6a 1,04a 20,8a 0,48a 1-2 tuổi 68,1c 2,18c 51,1c 1,33c 58,9c 1,83c 46,8c 1,08c 2-3 tuổi 42,9b 1,20b 32,1b 0,82b 40,9b 1,27b 27,4b 0,63b
vị trí chân đồi bị Sâu đục nõn gây hại nặng với tỷ lệ hại và cấp hại lần lượt
là 45,7-62,7% và 1,28-1,92 (bảng 3.2)
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của vị trí chân, sườn, đỉnh đồi đến khả năng bị Sâu
đục nõn của cây Lát hoa
Vị trí Hòa Bình Sơn La Thanh Hóa Nghệ An
Chân đồi 62,7 a
1,92a 50,1a 1,39a 57,9a 1,71a 45,7a 1,28a