Để làm được điều đó thì ta cần biết khâu thao tác đang ở đâu trong không gian, bằng cách dựa vào các yếu tố có thể giúp ta tính toán ra, chẳng hạn như các cảm biến được sử dụng để xác đị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CƠ KHÍ
BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ -oOo -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ ROBOT SCARA 3 BẬC TỰ DO
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hữu Quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Khánh Toàn
Mã số sinh viên: 20170939
HÀ NỘI , tháng 2 năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CƠ KHÍ
BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ -oOo -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ ROBOT SCARA 3 BẬC TỰ DO
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hữu Quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Khánh Toàn
Mã số sinh viên: 20170939
HÀ NỘI , tháng 2 năm 2022
Trang 3BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hữu Quang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Khánh Toàn 1
Nội dung
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
2. Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ………
………
………
………
……….………
………
………
Hà Nội, ngày……tháng………năm 2022
Giáo viên hướng dẫn ký tên
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
Danh Mục Hình Ảnh 6
Danh Mục Bảng Biểu 8
Chương 1 Phân tích nguyên lí và thông số kỹ thuật 9
1 Robot Scara 9
1.1 Giới thiệu về Robot Scara 9
1.2 Thông số kỹ thuật của Robot cần thiết kế 9
1.3 So sánh thông số kỹ thuật của Robot cần thiết kế với một số Robot cùng loại 10
2 Phân tích nguyên lý và thông số kỹ thuật của Robot Denso HM-4A60 11
2.1 Thông số kỹ thuật 11
2.2 Phân tích nguyên lý 12
Chương 2 Thiết kế hệ thống cơ khí 14
2.1 Động học Robot Scara 14
2.1.1 Động học thuận 14
2.1.2 Động học ngược 18
2.2 Động lực học Robot Scara 20
2.2.1 Bài toán động lực học thuận 20
2.3 Tính toán thiết kế khâu 3 29
2.3.1 Thiết kế 29
2.3.2 Tính toán thiết kế tay kẹp 30
2.3.3 Tính toán các thông số bộ truyền 32
2.3.4 Kiểm tra bền 35
2.3.5 Chọn động cơ cho trục vít me 36
2.3.6 Chọn bộ truyền động cho khâu 3 37
Trang 52.3.7 Chọn ổ bi đỡ chặn khâu 3 42
2.3.8 Chọn cơ cấu dẫn hướng cho vít me 45
2.4 Tính toán thiết kế khâu 2 46
2.4.1 Tính toán độ bền sơ bộ 46
2.4.2 Tính toán, thiết kế trục 50
2.4.3 Chọn then cho trục số 2 52
2.4.4 Chọn ổ bi đỡ chặn cho trục số 2 54
2.4.5 Chọn động cơ khâu 2 55
2.4.6 Chọn bộ truyền động khâu 2 58
2.5 Tính toán thiết kế khâu 1 62
2.5.1 Tính toán độ bền sơ bộ 62
2.5.2 Chọn động cơ khâu 1 65
2.6 Tính toán thiết kế khâu 0 67
Chương 3 Xây dựng bản vẽ lắp 68
Tổng kết 70
Tài liệu tham khảo 71
Danh Mục Hình Ảnh
Trang 6Hinh 1: Robot Scara 8
Hinh 2: Mô hình Robot HM-4A60 10
Hinh 3: Sơ đồ động học Robot Scara 11
Hinh 4: Sơ đồ động học Robot Scara 13
Hinh 5: Hệ tọa độ khối tâm 20
Hinh 6: Truyền động vít me - đai ốc bi 28
Hinh 7: Đồ thị vận tốc hình thang 29
Hinh 8: Phân tích lưc tay kẹp 29
Hinh 9: Tay gắp CHS2-68 30
Hinh 10: Ball screw rotating nut 31
Hinh 11: SLT /TLT 20x25 R 34
Hinh 12: Thông số chi tiết của STL/TTL 25x20 R 34
Hinh 13: Đồ thị xác định ứng suất lớn nhất 35
Hinh 14: AC servo motor BPA007GCA6D1 36
Hinh 15: Đai răng 36
Hinh 16: Thông số của đai răng 37
Hinh 17: Chiều rộng đai răng b 38
Hinh 18: Số răng của bánh đai nhỏ 38
Hinh 19: Số đai răng và chiều dài đai răng 39
Hinh 20: Ổ bi đỡ - chặn 43
Hinh 21: SKF 7208 BECBJ 44
Hinh 22: Cơ cấu dẫn hướng cho vít me 44
Hinh 23: Tiết diện đứng khâu 2 46
Hinh 24: Tiết diện ngang khâu 2 49
Hinh 25: Đồ thị vận tốc khâu 2 49
Hinh 26: Sơ đồ lực tác dụng lên khâu 2 51
Hinh 27: Kích thước tiết diện then 52
Hinh 28: Chọn ổ bi đỡ chặn khâu 2 54
Hinh 29: Đồ thị vận tốc khâu 1 55
Hinh 30: Động cơ 130DNMA2-01D5C 56
Hinh 31: Thông số của đai răng 57
Hinh 32: Chiều rộng đai răng 58
Hinh 33: Số đai răng và chiều dài đai răng 59
Trang 7Hinh 34: Tiết diện đứng khâu 1 61
Hinh 35: Tiết diện ngang khâu 1 64
Hinh 36: Mặt cắt khâu 0 66
Hinh 37: Bản vẽ lắp 2D 67
Hinh 38: Bản vẽ lắp 3D 68
Danh Mục Bảng Biểu Bang 1: Thông số kỹ thuật của Robot cần thiết kế 9
Trang 8Bang 2: So sánh thông số của một số Robot cùng loại 10
Bang 3: Thông số kỹ thuật của Robot HM-4A60 11
Bang 4: Thông số kỹ thuật của CHS2-68 31
Trang 9Chương 1 Phân tích nguyên lí và thông số kỹ thuật
1 Robot Scara
1.1 Giới thiệu về Robot Scara
SCARA hay Selective Compliance Assembly Robot Arm được phát minh bởi HiroshiMakino vào năm 1978 ( Hình 1 ) Đây là một kiểu tay máy có cấu tạo gồm hai khớp quay và mộtkhớp trượt nhưng cả ba đều có trục song song với nhau Kết cấu này làm cho tay máy cứng vữnghơn theo phương thẳng đứng nhưng kém cứng vững theo phương ngang Vì thế nó được chuyêndùng cho việc thao tác với vật thể có tải trọng nhỏ theo phương thẳng đứng Do có cấu trúc gồmhai khớp nối tương tự cánh tay con người từ đó cho phép cánh tay mở rộng vào các khu vực hạnchế và sau đó thu lại hoặc gấp lại Điều này thuận lơi cho việc vận chuyển các bộ phận từ vị trínày sang vị trí khác
Đây đã và vẫn đang là một Robot mang tính cách mạng trong lĩnh vực Robot công nghiệpbởi tốc độ cũng như thiết kế đơn giản của nó Trong nhiều ứng công nghiệp đòi hỏi các hoạt độngchọn và đặt nhanh chóng cần có một Robot như vậy bởi vì người công nhân không thích hợp để
xử lý những công việc nhàm chán này Robot SCARA là một trong những lựa chọn để thực hiệncác nhiệm vụ này một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả cùng với chi phí thấp hơn khánhiều các loại Robot khác
Hình 1: Robot Scara
1.2 Thông số kỹ thuật của Robot cần thiết kế
Là Robot mang tính cách mạng, Robot Scara là một trong những loại Robot công nghiệpmang tính ứng dụng cao nhất hiện nay Có rất nhiều loại Robot Scara, tuy nhiên em chi đi sâuvào nghiên cứu Robot Scara kết cấu 3 bậc tự do
Trang 10Thông số kỹ thuật của Robot cần thiết kế:
Robot Scara 3 bậc tự do ( Denso_HM-G Series )
Bang 1: Thông số kỹ thuật của Robot cần thiết kế
Tải Tầm với Hành trình Độ chinh xác Vận tốc lớn nhất Chu kì thời
20 600
200, 300, 400
0,29(với tải 2 kg)
1.3 So sánh thông số kỹ thuật của Robot cần thiết kế với một số Robot cùng loại
Thông số Denso HM-4A60 Robot cần thiết kế
(kg)
(mm)Hành trình trục z 200, 300, 400 200, 300, 400
Chu kì thời gian 0,29 0,29
( s) ( Với tải 2 kg ) ( Với tải 2 kg )
Bang 2: So sánh thông số của một số Robot cùng loại
Trang 11Từ sự so sánh về thông số kỹ thuật của Robot cần thiết kế với Robot cùng loại, ta nhậnthấy Robot Denso HM-4A60 có những đặc tính tương tự với Robot cần thiết kế, vì thế chọnRobot Denso HM-4A60 làm Robot tham khảo để thuận tiện cho việc thiết kế.
2 Phân tích nguyên lý và thông số kỹ thuật của Robot Denso HM-4A60 2.1 Thông
số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật của HM-4A60:
Chiều dài khâu 1 (mm) 250
Chiều dài khâu 2 (mm) 350
Phạm vi chuyển động °
±
143( )
Diện tích chuyển động tối thiểu (mm) 213
Kích thước đế (mm × mm) 220 220
Với tải 2 kg )Thời gian chu kỳ (giây) 0,29 ( ×
Tốc độ tổng hợp tối đa (mm /giây) 8780
Lực phù hợp tối đa (1 giây hoặc ít ° ±
Mômen quán tính lớn nhất cho phép (kgm2) 0,45 ( với tải 20 kg )
Trang 12Hệ thống dây điện (tích hợp trong tay) 24 dây ( max 1A/dây )Đường ống dẫn khí (tích hợp trong cánh tay) 4 hệ thống (∅6)
Bang 3: Thông số kỹ thuật của Robot HM-4A60
Trang 132.2 Phân tích nguyên lý
Hình 2: Mô hì̀nh Robot HM-4A60
Khâu 0: Là khâu đế hay khâu cố định
±Khâu 1: Là khâu động có khả năng quay quanh đầu còn lại của khâu 0 với góc quay giới hạn ( 165 ), trục quay song song với trục của khâu đế.
±Khâu 2: Là khâu động, có khả năng quay quanh đầu còn lại của khâu 1 với góc quay giới hạn ( 143 ), trục quay song song với trục của khâu đế.
Khâu 3: Là khâu tịnh tiến, khớp tịnh tiến ở một đầu khâu và trục khớp tịnh tiến cùng trục
Sơ đồ động học:
Hình 3: Sơ đồ động học Robot Scara
Trang 14Các bộ truyền được sử dụng:
Sử dụng bộ truyền vít me – đai ốc cho khâu tịnh tiến
Sử dụng bộ truyền puly đai răng cho hai khâu quay
Trang 15Chương 2 Thiết kế hệ thống cơ khí2.1 Động học Robot Scara
2.1.1 Động học thuận
Để khâu thao tác có vị trí và hướng phù hợp thì ta phải điều khiển nó từ vị trí ban đầu đến
vị trí đó Để làm được điều đó thì ta cần biết khâu thao tác đang ở đâu trong không gian, bằng
cách dựa vào các yếu tố có thể giúp ta tính toán ra, chẳng hạn như các cảm biến được sử dụng để
xác định vị trí cũng như vận tốc, gia tốc của các khớp
Bài toán động học thuận vị trí là bài toán xác định vị trí và hướng của các khâu đối với hệ
cố định khi biết được vị trí và hướng các biến khớp
Thiết lập bảng thông số Denavit-Hartenberg để giải bài toán động học thuận:
Hình 4: Sơ đồ động học Robot Scara
: Là góc giữa 2 đường vuông góc chung, là góc quay quanh trục để trục
chuyển đến cùng phương trục theo quy tắc bàn tay phải
: Là khoảng cách giữa 2 trục và với trục
: Là khoảng cách giữa 2 trục và
: Là góc giữa quay quanh trục đê trục chuyển đến cùng phương trục theo quy tắc bàn tay phải
Trang 16Do khớp 1, 2 là khớp quay, khớp 3 tịnh tiến cho nên , , là các biến khớp.
Đặt , ta thu được bảng thông số Denavit-Hartenberg như sau:
Khâu
Ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất ( từ khâu i-1 sang khâu i ):
Thay các thông số của bảng DH vào ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất ta được:
Trang 17Xác định tọa độ định vị điểm tác động cuối của khâu thao tác
Tổng quát:
Trong đó:
: Là ma trận cosin chỉ hướng, biểu diễn hướng của hệ động B đối với hệ quy chiếu A
: Là vị trí điểm gốc của hệ B đối với hệ A
Phương trình động học dạng ma trận của Robot:
Tọa độ điểm tác động cuối (E) đối với khâu cố định:
Xác định hướng của khâu thao tác
Vận tốc, gia tốc dài của khâu thao tác:
Trang 18Vận tốc quay, gia tốc quay của khâu thao tác:
Để biểu diễn vận tốc góc và gia tốc góc trên cùng một hệ tọa độ, ta phải sử dụng ma trậnsóng ( ), nếu sử dụng các góc Cardan ( ) ta cũng có thể biểu diễn vận tốc góc và gia tốcgóc của khâu thao tác, tuy nhiên nó biểu diễn phép quay quanh các trục của các hệ quy chiếukhác nhau gây khó khăn trong việc tính toán bài toán động lực học
Xác định tọa độ vị trí điểm gốc O của khâu 1, 2
Phương trình động học:
Trang 19Tương tự với khâu thao tác, ta tính được:
Trang 20Bài toán động học ngược vị trí
Trang 212.2 Động lực học Robot Scara
2.2.1 Bài toán động lực học thuận
Trong bài toán động lực học thuận ta sẽ khảo sát, tính toán các đại lượng đặc trưng chochuyển động dưới tác dụng của lực đã xác định bằng cách thiết lập phương trình vi phân chuyểnđộng của Robot Phương trình này được xây dựng dựa trên phương trình Lagrange loại II códạng:
Trong đó:
T : là động năng của Robot
: Là thế năng của Robot
: Là Vecto lực suy rộng không thế
Phương trình vi phân chuyển động của Robot có dạng:
Trang 22: Khối lượng của khâu i
Gọi là ma trận cosin chỉ hướng biểu diễn hệ tọa độ khâu i có gốc tọa độ đặt cách gốcmột khoảng đối với hệ tọa độ khâu i có gốc tại khớp i+1 ( )
Hình 5: Hệ tọa độ khối tâm
Xét khâu 1:
Trang 24Thay các giá trị , , , , vào biểu thức tìm ta được:
Xét khâu 2:
Thực hiện các bước tính toán tương tự khâu 1 ta được:
Tenxo quán tính của khâu 2:
Trang 25Thay các giá trị , , , , vào biểu thức tìm ta được:
Xét khâu 3:
Thực hiện các bước tính toán tương tự khâu 1 ta được:
Trang 26Tenxo quán tính của khâu 3: Do khâu 3 nằm dọc theo trục cho nên thành phầnmomen quán tính khối đối với trục hay
Thay các giá trị , , , , vào biểu thức tìm ta được:
Ma trân khối lượng của Robot:
Trang 28c Xác định vecto trọng lực G
Vecto gia tốc trọng trường:
Thế năng của Robot:
d Lực suy rộng của các lực không thế
Coi Robot là mô hình lí tưởng, do đó bỏ qua lực ma sát, lực cản nhớt Do vậy lực không thế chỉ bao gồm lực điều khiển tại các khớp và lực do vật tác động lên khâu thao tác:
Lực điều khiển tại các khớp:
Lực tác động lên khâu thao tác:
Lực suy rộng của :
Trang 29Thay các giá trị M, C, G,
vào phương trình vi phân chuyển động của Robot:
Trong đó:
Trang 302.3 Tính toán thiết kế khâu 3
Truyền động vít me – đai ốc được dùng để biến chuyển động quay thành chuyển độngtịnh tiến Do yêu cầu hoạt động của Robot cần chính xác nên ta lựa chọn bộ truyền vít me – đai
ốc bi để hạn chế sai lệch do khe hở giữa đai ốc và vít me
Hình 6: Truyền động vít me - đai ốc bi
2.3.1 Thiết kế
Lựa chọn vật liệu và profin ren
Mặt làm việc của cơ cấu vít bi cần được tôi đến độ rắn HRC 60 hoặc lớn hơn Vít đượcchế tạo từ thép CrWMn, 7CrMn2WMo tôi thể tích và thép 20Cr3MoWV thấm nitơ Với đai ốcdùng vật liệu thép 18CrMnTi và 12CrNi3 hoặc 12Cr3Ni4 chất lượng cao
Vít, bi: Thép 40CrMn ( )
Thép hợp kim kết cấu 40X được sử dụng trong các bộ phận nặng ( trục, pit tong, bánhrăng, bu lông, ốc vít,…) cũng như trong các thành phần rèn, lạnh và dập nóng
Đai ốc: Thép 18CrMnTi
Các thông số đầu vào:
Chu kỳ: 0,29 (s) với tải 2 (kg)
Trang 31Tốc độ tối đa: 2780 (mm/s)
Chọn đồ thị vận tốc khâu 3 có dạng hình thang cân, chia làm 3 giai đoạn: khởi động với vận tốc ban đầu bằng 0 và gia tốc không đổi, chuyển động đều và kết thúc với gia tốc không đổi
Hình 7: Đồ thị vận tốc hì̀nh thang
: Thời gian khởi động (s)
: Chu kỳ (s)
Đặt thời gian khởi động ( tăng tốc ) và thời gian giảm tốc là như nhau và bằng 20% chu kỳ
Ta có:
2.3.2 Tính toán thiết kế tay kẹp
Tải trọng tối đa là 20kg
Để tay kẹp có thể giữ được vật :
Trang 32Hình 8: Phân tích lực tay kẹp
Ta có: ,
Trong đó:
: Là lực giữ của tay kẹp
: Là hệ số ma sát của tay kẹp và vật, đối với 2 bề mặt kim loại lấy
Do thời gian của một chu kỳ khá ngắn nên cần khâu gắp có tốc độ gắp nhanh cùng với lựckẹp lớn ( ) vì thế ta chọn tay gắp CHS2-S68
Hình 9: Tay gắp CHS2-68
Thông số kỹ thuật của CHS2-68:
Mã sản phẩm CHS2-S68
Trang 33Cơ cấu chuyển động Chuyên đông băng vitme
Bang 4: Thông số kỹ thuật của CHS2-68
Giả sử khối lượng tay má kẹp bằng 10% khối lượng tay kẹp thì khối lượng của cả cơ cấu
2.3.3 Tính toán các thông số bộ truyền
Xác định đường kính trong sơ bộ của ren
Trang 34Hình 10: Ball screw rotating nut
Khoảng cách từ tâm rãnh đến tâm bi
Đường kính vòng tròn qua các tâm bi
Đường kính trong của ren đai ốc
Trang 35Chiều cao làm việc của ren
Chọn
Đường kính ngoài của trục vít
Đường kính ngoài của đai ốc
Góc nâng vít
Số bi trong các vòng ren
Chọn ( K là số vòng ren làm việc theo chiều dài đai ốc K không nên vượt quá 2-2,5 vòng nếu không sẽ làm tăng sự phân bố không đều tải trọng cho các vòng ren Chọn K=2,25)
Nếu số bi lớn hơn 65 thì nên giảm bớt bằng cách tăng đường kính
bi Khe hở hướng tâm
Khe hở tương đối
Góc ma sát lăn thay thế
Trang 36Với là hệ số ma sát lăn thay thế
Hiệu suất khi biến chuyển động quay thành tịnh tiến
Trang 37Hình 12: Thông số chi tiết của STL/TTL 25x20 R
2.3.4 Kiểm tra bền
Tải trọng riêng dọc trục:
Với : Hệ số phân bố không đều tải trọng cho các viên bi
Từ khe hở tương đối và tải trọng riêng dọc trục , ta xác định ứng suấtlớn nhất dựa theo đồ thị hình 2.10
Hình 13: Đồ thị xác định ứng suất lớn nhất
Trang 38Ta xác định được
Vậy trục đủ bền
2.3.5 Chọn động cơ cho trục vít me
Thông số đầu vào:
Vận tốc khâu 3 là lớn nhất khi Robot hoạt động không tải
Momen xoắn cần truyền vào trục vít me
Tốc độ quay của đai ốc khâu 3
Công suất động cơ
Từ các thông số trên ta chọn động cơ truyền động cho trục vít me là động cơ công suất
750 (W), khối lượng 2,54 (kg)
Trang 39Hình 14: AC servo motor BPA007GCA6D1
2.3.6 Chọn bộ truyền động cho khâu 3
Sử dụng bộ truyền động đai răng để truyền chuyển động giữa trục khâu 2 và trục khâu 3.Truyền lực bằng ăn khớp giữa các răng của đai với các răng trên bánh đai Ưu điểm của đai răng
là không trượt, tỉ số truyền lớn, hiệu suất cao, không cần lực căng ban đầu lớn
Hình 15: Đai răng
Xác định modun của đai răng
Trang 40Trong đó:
: Công suất trên bánh đai chủ động (khâu 3) : Số vòng quay trên bánh đai chủ động
Chọn theo tiêu chuẩn ở hình 2.13
Hình 16: Thông số của đai răng
Trang 41Hình 17: Chiều rộng đai răng b
Xác định số răng của bánh đai nhỏ
Số răng bánh đai nhỏ được xác định theo hình 2.15 nhằm đảm bảo tuổi thọ cho đai
Hình 18: Số răng của bánh đai nhỏ
Chọn
Xác định số răng bánh đai lớn
Chọn tỉ số truyền