4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6 4 6 ptondinhpthh bt6
Trang 2Phân tích ổn định mái dốc theo phương
pháp giảm cường độ chống cắt
(Matsui and San, 1992)
1) Giảm giá trị c, ϕ
2) Tính hệ số an toàn theo phương pháp truyền thống
3) Sử dụng cùng một công cụ số phân tích thiết kế
4) Tự động xác định cơ chế phá hoại nguy hiểm nhất
Trang 3M sf
Trang 5Kiểm tra kết quả
• Kiểm tra đường cong ΣMsf với chuyển vị của điểm khống chế
Không đủ bước lực Đủ bước lực
Trang 6Kiểm tra kết quả
Xem chuyển vị hoặc biến dạng gia tăng
Chuyển vị gia tăng Biến dạng trượt gia tăng
Trang 7Phân tích ổn định mái dốc
Soil 1:Mohr-Coulomb Unit Weight=15 kN/m3 Cohesion=5 kPa
Phi=20 degree E=1000 kN/m2, v=0.3
Soil 2:Mohr-Coulomb Unit Weight=18 kN/m3 Cohesion=10 kPa
Phi=25 degree E=2000 kN/m2, v=0.3
Trang 8Nhập số liệu
Trang 9Nhập chỉ tiêu cơ lý lớp đất 1
Trang 10Nhập chỉ tiêu cơ lý lớp đất 2
Trang 11Tạo lưới phần tử hữu hạn
Trang 12Điều kiện mực nước ban đầu
Trang 13Áp lực nước lỗ rỗng ban đầu
Trang 14Ứng suất ban đầu (PP trọng lực)
Chọn ΣM-weight=0
Trang 15Tính toán
Trang 16Biến dạng trượt gia tăng
Trang 17Mặt trượt nguy hiểm (Cơ chế phá hoại được xác định tự động)
K=1.416
Trang 18Hệ số an toàn ổn đinh trượt
Msf = 1.416
Trang 19Phân tích giảm c, ϕ: lưới biến dạng
Trang 20Kết quả tính ổn định theo SLOPE/W
Kminmin=1.464 (PP Morgenstern-Price)
Trang 21Æ Hình dạng mặt trượt giống nhau
Æ Giá trị K gần bằng nhau
K=1.416
(Plaxis)
So sánh phương pháp tính ổn định theo LEM và FEM
K=1.464
(Slope/w)
Trang 22Kết luận
• Có thể sử dụng FEM đánh giá sự ổn định công
trình theo cách giảm cường độ chống cắt (ϕ, c)
• Đối với trường hợp mái dốc đất, hệ số ổn định tính
theo FEM và LEM gần nhau
• Mặt trượt có thể xác định khách quan theo FEM