1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lab report vi sinh vật

17 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài phúc trình thực tập vi sinh vật đại cương
Người hướng dẫn ThS. Giang
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Vi sinh vật
Thể loại Bài phúc trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài phúc trình Thực tập Vi sinh vật đại cương MI302C Ngành Công nghệ sinh học Trường Đại học Cần Thơ. Trình bày toàn bộ các thao tác và cũng như giải đáp các câu hỏi trong quá trình tham gia môn học của nhóm.

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

BÀI PHÚC TRÌNH THỰC TẬP VI SINH VẬT ĐẠI CƯƠNG

MÃ HỌC PHẦN: MI302C

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

ThS GIANG

NHÓM 4 Lớp CNSH TT K45

Cần Thơ, 5/2021

P

Trang 2

MỤC LỤC

Bài 1: KÍNH HIỂN VI VÀ MỘT SỐ THIẾT BỊ THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG

PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VẬT HỌC 3

Bài 2: MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VÀ CÁC NGUỒN VI SINH VẬT 5

Bài 3: QUAN SÁT VI SINH VẬT 7

Bài 4: NHUỘM VI SINH VẬT 9

Bài 5: KỸ THUẬT GIEO CẤY (CHUYỂN) VÀ PHÂN LẬP (TÁCH RÒNG) VI SINH VẬT 11

Bài 6: ĐO VÀ ĐẾM VI SINH VẬT 13

Bài 7: SỰ LÊN MEN RƯỢU VÀ SỰ LÊN MEN GIẤM 15

Bài 8: SỰ LÊN MEN SỮA CHUA (YAOURT) 17

Trang 3

Bài 1: KÍNH HIỂN VI VÀ MỘT SỐ THIẾT BỊ THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG

PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VẬT HỌC

I THỰC HÀNH

Hình 1.1 Nấm mốc được quan sát ở vật kính 10X và 40X

Hình 1.2 Nấm men được quan sát ở vật kính 40X

Chồi nấm men

Trang 4

Hình 1.3 Vi khuẩn được quan sát ở vật kính 40X

II CÂU HỎI

1 Vai trò của dầu cadre khi sử dụng vật kính X100:

Khi sử dụng vật kính X100 phải sử dụng giọt dầu vì dầu giúp tạo ra môi trường đồng chiết suất nên ánh sáng ít bị khúc xạ và tập trung vào khẩu độ của vật kính X100 nên chúng ta quan sát ảnh rõ hơn

2 Cách bảo quản vật kính X100 sau khi nhỏ dầu:

- Bước 1: Đầu tiên dùng giấy sạch, mềm lau qua lớp dầu cèdre dính trên vật kính X100

- Bước 2: Dùng 1 tờ giấy sạch, mềm thứ 2 thấm một ít xylol (dung môi hữu cơ) hay một hỗn hợp cồn cao độ + ether lau cho hết dầu còn sót lại trên vật kính X100

- Bước 3: Cuối cùng, dùng tờ giấy sạch thứ 3 lau lại cho sạch dầu và xylol hay

cồn + ether vì hai loại này có thể làm tan lớp keo dán thấu kính trên ống kính của vật kính X100

3 Phân loại các vật dụng khi khử trùng:

- Khử trùng NHIỆT KHÔ: kim loại, thủy tinh

- Khử trùng NHIỆT ƯỚT: kim loại, thủy tinh, cao su, nước cất, môi trường nuôi cấy

Vi khuẩn hình que

Vi khuẩn hình cầu

Trang 5

4 Tại sao khi bắt đầu khử trùng với nồi khử trùng nhiệt ướt thì phải xả hết không khi trong nồi ra?

- Khi khử trùng với nồi khử trùng nhiệt ướt với nồi khử trùng nhiệt ướt phải xả hết không khí trong nồi ra để nâng áp suất lên 1kg/cm2 và nhiệt độ lên 121oC Nếu không

xả hết không khí ra thì nhiệt độ và áp suất trong nồi sẽ không tăng lên được

5 Nếu là môi trường lòng thì nên KHỬ TRÙNG bằng thiết bị nào cho phù hợp? Tại sao?

- Nếu là môi trường lỏng nên khử trùng bằng nồi khử trùng nhiệt ướt Vì khi khử trùng nhiệt ướt sẽ không làm cho môi trường lỏng bị bốc hơi nước và không làm biến tính môi trường

Bài 2: MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VÀ CÁC NGUỒN VI SINH VẬT

I THỰC HÀNH

Hình 2.1 Dụng cụ

II CÂU HỎI

1 Cho biết công dụng của agar trong môi trường nuôi cấy Thử phân loại môi trường khoai tây – agar thuộc loại môi trường gì?

− Trong nuôi cấy vi sinh: Môi trường agar được đổ đĩa tạo điều kiện cho các loại vi sinh vật bám trụ Agar rất khó tiêu hóa đối với vi sinh vật do đó không ảnh hưởng đến lượng thạch khi nuôi vi sinh Các thành phần dinh dưỡng khác được bổ sung vào agar

Nắp giấy

Trang 6

để cung cấp các chất cần thiết cho vi sinh vật Bảo đảm rằng môi trường agar được tiệt trùng trước khi cấy vi sinh vật vào đĩa Làm giá đỡ cho quá trình nuôi cấy, với đặc tính cô đặc chất dinh dưỡng, sẽ hạn chế sự thất thoát và đảm bảo cách ly với các vi sinh vật bên ngoài

− Phân loại theo môi trường nuôi cấy, ta có:

+ Phân theo trạng thái vật lý: môi trường khoai tây-agar thuộc môi trường đặc

+ Phân theo nguồn gốc vật liệu: thuộc môi trường thiên nhiên

+ Phân theo công dụng: thuộc môi trường căn bản

2 Nếu môi trường khoai tây-agar khử trùng bằng tủ khử trùng nhiệt khô ở 121oC, có được không? Tại sao?

- Không thể khử trùng môi trường khoai tây-agar bằng khử trùng nhiệt khô ở 121oC

Vì xảy ra sự bốc hơi nước gây biến tính hoặc hư môi trường, đồng thời ở nhiệt độ này có thể không tiêu diệt vi sinh vật

3 Tại sao phải mở cửa, mở quạt máy trong thí nghiệm lấy vi sinh vật từ không khí?

- Mở cửa, mở quạt máy để không khí trong phòng xáo trộn mang theo nhiều loài vi sinh vật bám vào môi trường

Trang 7

Bài 3: QUAN SÁT VI SINH VẬT

I THỰC HÀNH

Quan sát và mô tả các khuẩn lạc trên các đĩa petri chứa môi trường đặc

1 2 khuẩn lạc vi khuẩn – nấm men

Dạng: Tròn kích thước lớn

Độ nổi: Mô Bìa: Nguyên

Hình 3.1 Nấm men được quan sát ở vật kính 40X

Trang 8

2 2 khuẩn lạc nấm mốc

Dạng: Tròn kích thước lớn

Độ nổi: Lài Bìa: Sợi

Hình 3.2 Nấm mốc được quan sát ở vật kính 40X

Nấm mốc

Trang 9

Bài 4: NHUỘM VI SINH VẬT

I THỰC HÀNH

1 Mẫu nhuộm đơn

Hình 4.1 Mẫu nhuộm đơn (nấm men) được quan sát ở vật kính 40X

2 Mẫu nhuộm kép

Hình 4.2 Mẫu nhuộm kép (vi khuẩn) được quan sát ở vật kính 40X

Vi khuẩn Gram dương Nấm men

sau khi nhuộm

Trang 10

II CÂU HỎI

1 Nếu sau khi trải vi sinh vật không cố định mẫu vật trước khi nhuộm, kết quả như thế nào?

- Kết quả là khi rửa vi sinh vật sẽ trôi đi mất

2 Cho biết ích lợi của việc nhuộm đơn?

- Nhuộm đơn giúp ta dễ quan sát mẫu vật dưới kính hiển vi

3 Cho biết ích lợi của việc nhuộm kép?

- Nhuộm kép giúp ta xác định được mẫu vật nghiên cứu là Gram âm hay Gram dương

4 Có kết luận gì về các vi sinh vật nhuộm trong phần thực hành (Gram âm hay Gram dương)

- Vi khuẩn Gram dương: tế bào vi sinh vật có màu tím xanh do có thành peptidoglycan dày, Crystal violet bám vào nhiều

- Vi khuẩn Gram âm: tế bào vi sinh vật có màu hồng đỏ do có thành peptidoglycan mỏng, Crystal violet bám vào ít

Trang 11

Bài 5: KỸ THUẬT GIEO CẤY (CHUYỂN) VÀ PHÂN LẬP (TÁCH RÒNG)

VI SINH VẬT

I THỰC HÀNH

Hình 5.1 Phân lập mẫu khuẩn Lạc

II CÂU HỎI

1 Có thể xác định độ thuần (ròng) của vi sinh vật bằng mắt được không?

- Không có đủ khả năng để xác định độ thuần (ròng) của vi sinh vật bằng mắt thường mà phải thông qua kính hiển vi quang học ở độ phóng đại cao

Thanh

Trang 12

2 Tại sao khi phân lập phải vẽ thành nhiều đường?

- Khi phân lập phải vẽ thành nhiều đường đề phân lập vi khuẩn thành từng dòng riêng biệt

3 Tại sao phải hơ lửa kim cấy trước khi đưa vào dĩa petri?

- Hơ lửa kim cấy trước khi đưa vào dĩa petri để khi cấy thành nhiều đường sẽ làm giảm mật số từ từ và không bị lẫn với các dòng ban đầu

Trang 13

Bài 6: ĐO VÀ ĐẾM VI SINH VẬT

I THỰC HÀNH

Hình 6.1 Đếm vi sinh vật (Nấm men) bằng phương pháp đếm trực tiếp trên kính mang vật

II CÂU HỎI

1 Cho biết kích thước trung bình của tế bào nấm men

Lần đo Chiều dài (𝜇𝑚) Chiều rộng (𝜇𝑚)

Trung bình 5 lần đo 3 2,2

Kích thước trung bình của tế

Nấm men

Trang 14

- Số tế bào đếm được:

+ Lần 1: 17

+ Lần 2: 35

+ Lần 3: 20

+ Lần 4: 17

+ Lần 5: 17

- Trung bình 5 lần đếm là 21,2 tế bào

- Số tế bào/1mL = số trung bình cộng tế bào x 1000 𝜇𝐿

10 𝜇𝐿 x 𝑑𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ ô 𝑣𝑢ô𝑛𝑔

𝑑𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ 𝑡ℎị 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔

 Số tế bào/1mL = 21,2 x 100 x (22 𝑥 103,14 𝑥 30023)2

4

= 1,4 x 107 CFU/mL

2 Cho biết lý do sự khác biệt về mật số cho bởi phương pháp đếm gián tiếp và trực tiếp?

− Trực tiếp: Cho số liệu nhiều hơn do khi đếm bao gồm tế bào sống và tế bào chết

− Gián tiếp: Cho số liệu ít hơn do chỉ có tế bào sống

3 Cho biết công dụng của thước trắc vi vật kính?

- Thước trắc vi vật kính dùng để đo kích thước vi sinh vật

Trang 15

Bài 7: SỰ LÊN MEN RƯỢU VÀ SỰ LÊN MEN GIẤM

I THỰC HÀNH

Hình 7.1 Mẫu Cái Giấm được quan sát ở vật kính 40X

Hình 7.2 Mẫu cơm rượu được quan sát ở vật kính 40X

Nấm men

Trang 16

II CÂU HỎI

1 Nấm men lên men rượu nhằm mục đích gì? Viết phản ứng lên men rượu

− Nấm men lên men rượu để lấy năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của chúng

− Phương trình phản ứng:

Glucose + Nấm men (không có oxi) 2C2H5OH + 2CO2 + 2ATP

2 Cho biết cấu tạo của Cái giấm?

− Giấm hay acid acetic là sản phẩm oxy hóa rượu do vi khuẩn giấm tạo ra và nhóm vi

khuẩn giấm quan trọng nhất thuộc nhóm Acetobacter, đây là nhóm vi khuẩn hiếu khí bắt

buộc, tức là chứng cần oxy trong quá trình biến dưỡng cho nên chúng bắt buộc sống trên

bề mặt môi trường để có thể nhận oxy dễ dàng Chính vì vậy, chúng sẽ tổng hợp các sợi cenllulose trước và các sợi này đan với nhau thành Cái giấm và nổi lên môi trường do nhẹ hơn nước

Trang 17

Bài 8: SỰ LÊN MEN SỮA CHUA (YAOURT)

I THỰC HÀNH

Hình 8.1 Mẫu sữa chua Vinamilk được quan sát ở vật kính 40X

Hình 8.2 Mẫu sữa chua gia đình được quan sát ở vật kính 40X

II CÂU HỎI

3 Vai trò của nhóm vi khuẩn acid lactic trong sự lên men sữa

- Trong yaourt, các nhóm vi khuẩn lactic chuyển hóa lactose thành acid lactic, làm casein của sữa đông lại thành cục sữa (caseum) làm dịch sữa đông đặc lại dễ tiêu hóa

Ngày đăng: 13/09/2023, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Nấm men được quan sát ở vật kính 40X - Lab report vi sinh vật
Hình 1.2. Nấm men được quan sát ở vật kính 40X (Trang 3)
Hình 1.1. Nấm mốc được quan sát ở vật kính 10X và 40X - Lab report vi sinh vật
Hình 1.1. Nấm mốc được quan sát ở vật kính 10X và 40X (Trang 3)
Hình 2.1. Dụng cụ - Lab report vi sinh vật
Hình 2.1. Dụng cụ (Trang 5)
Hình 3.1. Nấm men được quan sát ở vật kính 40X - Lab report vi sinh vật
Hình 3.1. Nấm men được quan sát ở vật kính 40X (Trang 7)
Hình 3.2. Nấm mốc được quan sát ở vật kính 40X - Lab report vi sinh vật
Hình 3.2. Nấm mốc được quan sát ở vật kính 40X (Trang 8)
Hình 4.1. Mẫu nhuộm đơn (nấm men) được quan sát ở vật kính 40X - Lab report vi sinh vật
Hình 4.1. Mẫu nhuộm đơn (nấm men) được quan sát ở vật kính 40X (Trang 9)
Hình 4.2. Mẫu nhuộm kép (vi khuẩn) được quan sát ở vật kính 40X - Lab report vi sinh vật
Hình 4.2. Mẫu nhuộm kép (vi khuẩn) được quan sát ở vật kính 40X (Trang 9)
Hình 5.1. Phân lập mẫu khuẩn Lạc - Lab report vi sinh vật
Hình 5.1. Phân lập mẫu khuẩn Lạc (Trang 11)
Hình 6.1. Đếm vi sinh vật (Nấm men)   bằng phương pháp đếm trực tiếp trên kính mang vật - Lab report vi sinh vật
Hình 6.1. Đếm vi sinh vật (Nấm men) bằng phương pháp đếm trực tiếp trên kính mang vật (Trang 13)
Hình 7.2. Mẫu cơm rượu được quan sát ở vật kính 40X - Lab report vi sinh vật
Hình 7.2. Mẫu cơm rượu được quan sát ở vật kính 40X (Trang 15)
Hình 7.1. Mẫu Cái Giấm được quan sát ở vật kính 40X - Lab report vi sinh vật
Hình 7.1. Mẫu Cái Giấm được quan sát ở vật kính 40X (Trang 15)
Hình 8.2. Mẫu sữa chua gia đình được quan sát ở vật kính 40X - Lab report vi sinh vật
Hình 8.2. Mẫu sữa chua gia đình được quan sát ở vật kính 40X (Trang 17)
Hình 8.1. Mẫu sữa chua Vinamilk được quan sát ở vật kính 40X - Lab report vi sinh vật
Hình 8.1. Mẫu sữa chua Vinamilk được quan sát ở vật kính 40X (Trang 17)
w