1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật EM(Effective Micoorgamisms) đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất dâu đốn sát vụ Đông tại trường ĐHNNI - Hà nội

42 652 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật em(effective microorganisms) đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất dâu đốn sát vụ đông tại trường đhnii - hà nội
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trồng dâu là để lấy lá nuôi tằm. Cây dâu là thức ăn duy nhất của tằm BomByx mori L. Lá dâu chứa đựng các chất dinh dưỡng cần thiết cho con tằm như protein, lipit, gluxit, chất khoáng, vitamin...Protein trong lá dâu là nguồn dinh dưỡng để con tằm tổng hợp nên sợi tơ. Ngày nay, người đ• và đang nghiên cứu dùng thức ăn nhân tạo cho tằm dâu nhưng vẫn không thể thay thế hoàn toàn lá dâu, và trên thực tế công việc này mới đang ở bước thử nghiệm, chưa đưa ra ngoài sản suất. Trong điều kiện nước ta, cây dâu vẫn dữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất tơ tằm. Chất lượng và số lượng lá dâu rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất tơ kén. Cây dâu là cây lâu năm nhưng việc thu hoạch lá dâu cũng mang tính chất của cây ngắn ngày. Dâu trồng bằng hạt thời gian thu hoạch lá có thể kéo dài 50 năm. Trồng bằng hom có thể cho thu hoạch trong khoảng 20 - 30 năm. Song cần thấy rằng, việc thu hoạch lá dâu nhiều lứa trong năm như ở nước ta, đòi hỏi người trồng dâu phải hiểu đầy đủ về nhu cầu sống của cây dâu và các yêu cầu kỹ thuật thật chặt chẽ, có đáp ứng yêu cầu đó mới có lá dâu tốt để nuôi tằm đạt năng suất kén cao chất lượng kén tốt.

Trang 1

Phần i

Mở đầu 1.1 Đặt vấn đề

Trồng dâu là để lấy lá nuôi tằm Cây dâu là thức ăn duy nhất của tằmBomByx mori L Lá dâu chứa đựng các chất dinh dỡng cần thiết cho con tằm

nh protein, lipit, gluxit, chất khoáng, vitamin Protein trong lá dâu là nguồndinh dỡng để con tằm tổng hợp nên sợi tơ

Ngày nay, ngời đã và đang nghiên cứu dùng thức ăn nhân tạo cho tằmdâu nhng vẫn không thể thay thế hoàn toàn lá dâu, và trên thực tế công việcnày mới đang ở bớc thử nghiệm, cha đa ra ngoài sản suất Trong điều kiện n-

ớc ta, cây dâu vẫn dữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất tơ tằm

Chất lợng và số lợng lá dâu rất quan trọng vì nó ảnh hởng trực tiếp đếnnăng suất và phẩm chất tơ kén

Cây dâu là cây lâu năm nhng việc thu hoạch lá dâu cũng mang tính chấtcủa cây ngắn ngày Dâu trồng bằng hạt thời gian thu hoạch lá có thể kéo dài

50 năm Trồng bằng hom có thể cho thu hoạch trong khoảng 20 - 30 năm.Song cần thấy rằng, việc thu hoạch lá dâu nhiều lứa trong năm nh ở nớc ta, đòihỏi ngời trồng dâu phải hiểu đầy đủ về nhu cầu sống của cây dâu và các yêucầu kỹ thuật thật chặt chẽ, có đáp ứng yêu cầu đó mới có lá dâu tốt để nuôitằm đạt năng suất kén cao chất lợng kén tốt

Để đảm bảo mục đích của nghề trồng đâu, nuôi tằm là tăng năng suất

và chất lợng lá dâu, hạ giá thành sản phẩm và cần giải quyết tốt các biện pháp

kỹ thuật nh: giống dâu, trồng dâu, chế độ bón phân, tuới tiêu hợp lí, biện pháp

đốn tỉa Việc thu hoạch lá dâu đi đôi với việc đốn tỉa đã thúc đẩy nuôi tằmnhiều lứa trong năm ở các nớc nuôi tằm tiên tiến nh Nhật Bản, nhờ thu hoạchlá dâu lứa thứ 2, thứ 3, đã nuôi đợc 3 lứa tằm trong 1 năm ở ấn Độ, nhờ biệnpháp đốn, tỉa nên cả năng suất và phẩm chất lá dâu đều tăng ở Việt Nam nhờ

xử lí cây dâu thay đổi để dâu lu đông đốn hè thay cho tập quán đốn dâu đông

đã làm giảm sản lợng lá dâu vụ hè và tăng sản lợng lá dâu vụ xuân - thu, vìthế đã chuyển đợc thời vụ nuôi tằm và cơ cấu giống tằm (từ chỗ chỉ tập trungnuôi tằm vụ hè là thời vụ khí hậu khắc nhiệt nuôi tằm hết sức khó khăn, sangnuôi tằm nuôi tằm vụ xuân - thu có thời tiết ôn hoà thích hợp cho nuôi tằm nh-

ng khả năng cho lá lại giảm dần và ngừng ra lá vào vụ đông để dâu vào trạngthái nghỉ đông Mùa hè cây dâu có thể cung cấp tới 80% số lợng dâu cả năm,

Trang 2

nhng nhiệt độ cao, độ ẩm lớn không thuận lợi cho nuôi tằm, Lá dâu vụ hèchậm thành thục không tốt cho việc nuôi tằm lớn dễ sinh ra bệnh cho tằm đặcbiệt là bệnh bủng.

Hiện nay trong sản suất ngời ta sử dụng rất nhiều các loại thuốc bảo vệthực vật và sử dụng chế độ phân bón không hợp lý cho cây dâu, các biện phápnày đều gây bất ổn cho công việc nuôi tằm Mặt khác cứ sau mỗi lần bón phânhoặc phun thuốc thì phải mất ít nhất từ 25 - 30 ngày mới hái đợc lá đã gây rấtnhiều khó khăn trong khi nuôi tằm với số lợng lớn

Xuất phát từ thực tế trên việc tìm ra một giải pháp khác khả thi đểkhắc phục các nhợc điểm của các giải pháp trên là rất cấp bách và cần thiết

Sự ra đời của của chế phẩm EM là một giải pháp kỹ thuật quan trọng

đang đợc áp dụng rộng rãi trên nhiều loại cây trồng khác nhau ở nhiều nớctrên thế giới ở Việt Nam chế phẩm EM cũng đang đợc các nhà khoa học chútrọng và quan tâm nó đã dợc áp dụng bớc đầu đem lại hiệu quả tốt trên nhiềuloại cây trồng Để góp phần đáp ứng những yêu đang cầu đặt ra của thực tiễnsản suất về sử dụng chế phẩm vi sinh vật EM cho cây trồng trong nôngnghiệp Chúng tôi đợc khoa Nông học trờng ĐHNNI – Hà nội giao thực hiện

đề tài

Nghiên cứu ảnh h

“Nghiên cứu ảnh h ởng của chế phẩm vi sinh vật EM(Effective Micoorgamisms) đến sinh trởng, phát triển, năng suất và phẩm chất dâu

đốn sát vụ Đông tại trờng ĐHNNI - Hà nội”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Nghiên cứu xác định hiệu quả của chế phẩm vi sinh EM đối với lá dâu,

đồng thời xác định nồng độ sử dụng thích hợp của chế phẩm EM đối với dâu

đốn sát vụ Đông tại tờng ĐHNNI- Hà nội

Trang 3

Trong những năm qua, cùng với những tiến bộ khoa học đã làm thay

đổi mạnh mẽ cả về sản lợng và chất lợng lơng thực, thực phẩm Đời sống của nhân dân trên toàn cầu đã từng bớc đợc cải thiện, có nhiều nớc đã đạt những thành tựu to lớn, một trong những nguyên nhân để đạt đợc thành tựu đó là cuộc cách mạng về giống, ngày càng có nhiều giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, khả năng kháng đợc sâu bệnh tơng đối tốt và dặc biệt trong những năm gần đây đã có một cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật nó đã làm thay

đổi bộ mặt của nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới và dợc coi nh là một

b-ớc ngoặt trong sản suất nông nghiệp Các biện pháp kỹ thuật tác động nh việc tạo ra các loại giống mới, biện pháp kỹ thuật canh tác, quy trình sản xuất các loại cây trồng và một biện pháp rất có ý nghĩa trong nền canh tác tự nhiên đó

là việc sử dụng chế phẩm vinh vật EM Chế phẩm vi sinh EM nó đợc ra đờ tronh khoảng 10 năm trở lại đây nhng nó đã đợc sử dụng một cách khá phổ biến trong sản suất nông nghiệp và nó đã mang lại hiệu quả kinh tế khá lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau

ở nớc ta nghề trồng dâu nuôi tằm, ơm tơ, dệt lụa du nhập vào rất sớm

Từ xa xa chúng ta đã sử dụng các giống dâu địa phơng và các biện pháp canh tác cổ truyền Trải qua nhiều năm canh tác thì các giống dâu dần bị thoái hoá các biện pháp canh tác lạc hậu dẫn đến năng suất và chất lợng lá dâu bị giảm không đáp ứng đợc nhu cầu nuôi tằm do đó hiệu quả kinh tế rất thấp.Vậy để

đáp ứng cho công tác nuôi tằm thuận lợi và đem lại hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi phải có các biện pháp kỹ thuật tác động và từ đó việc áp dụng những tiến

bộ khoa học kỹ thuật là rất cần thiết.Từ nhu cầu nh vậy chúng tôi tiến hành áp dụng biện pháp sử dụng chế phẩm vi sinh EM cho cây dâu đốn sát vụ Đông năm 2002 tại trờng ĐHNNI - Hà nội

Trang 4

hoàn toàn có lợi cho đất và cây trồng Nhiệm vụ đặt ra hiện nay trong việccung cấp dĩnh dỡng cho cây là tạo ra điều kiện thuận lợi cho cây sinh trởng do

đợc cung cấp đầy đủ các chất dễ tiêu, tận dụng tốt nhất nguồn năng lợng sẵn

có trong tự nhiên Đặc biệt chú ý đến hệ vi sinh vật hữu hiệu tồn tại trong đất,

từ đó phần nào hạn chế đợc những tác động xấu đến cây dâu

PHầN II

Tổng quan tài liệu

2.1 Đặc điểm của chế phẩm vi sinh EM (Effective Microoganisms)

2.1.1 Nguồn gốc của chế phẩm vi sinh vật EM

Chế phẩm EM là một trong những phát minh quan trọng của Giáo Tiến sỹ TERUO-HIGA Trờng Đại học Tổng Hợp Ryukyas Okyrawa- NhậtBản

s-Trong thực tế nền sản xuất nông nghiệp đã chứng minh việc sử dụng lâudài các loại thuốc trừ sâu và phân bón hoá học có ảnh hởng không tốt cho conngời, cây trồng, vật nuôi và môi trờng nh làm giảm khả năng chống chịu sâubệnh và thời tiết của cây trồng, năng suất cây trồng không ổn định và ngàycàng giảm, giá thành nông sản cao

Với quan điểm chung sống hoà hợp với thiên nhiên Giáo s HIGA bắt đầu nghiên cứu sâu ảnh hởng của vi sinh vật đối với đất cây trồng,vật nuôi, môi trờng sống Ông đã tập hợp các loại vi sinh vật có ích vào mộtmôi trờng, xem xét ảnh hởng của quần thể này đối với đất, cây trồng, vật nuôi,môi trờng Mùa thu năm 1980 TERUO- HIGA đã thành công trong việcnghiên cứu và từ đó kỹ thuật EM bắt đầu đợc phổ biến

TERUO-Sự ra đời của chế phẩm EM đợc đánh giá là một biện pháp kỹ thuậtquan trọng trên cơ sở của một nền nông nghiệp canh tác tự nhiên đợc pháttriển ở Nhật Bản với mục tiêu sản xuất nông nghiệp an toàn, không hoá chất

Trang 5

quả ở nhiều nớc trên thế giới và một hội nghị quốc tế đã đợc tổ chức tháng11/1989 ở Thái Lan để giới thiệu công nghệ này đối vơi khu vực Châu á TháiBình Dơng Tại hội nghị này mạng lới nông nghiệp canh tác tự nhiên Châu áThái Bình Dơng đợc hình thành gọi tắt là (APNAN).

Từ đó đến nay chế phẩm sinh vật EM đợc ứng dụng có hiệu quả trongnhiều lĩnh vực đặc biệt là nông nghiệp ở hơn 80 nớc khác nhau trên thế giới ởChâu á nh Thái Lan, Malaisia, Trung quốc ở châu mỹ: Brazil, Argenchina,

Mỹ, Mehico, Canada và các nớc Châu Âu nh: Pháp, Đức, Tây Ban Nha, ý,Thụy Sỹ

- Đó là nền nông nghiệp bền vững và dễ thực hiện đối với mọi ngời

- Bảo vệ môi trờng sống, cảnh quan tự nhiên

2.1.3 Quá trình hoạt động của vi sinh vật có ích trong nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp bắt đầu từ quá trình quang hợp của cây xanh nhờnăng lợng mặt trời, nớc và đioxit cacbon Những nguyên liệu này đã có sẵntrong tự nhiên do vậy có thể định nghĩa rằng “Nghiên cứu ảnh hNông nghiệp là sản xuất ra mộtcái gì đó từ không có gì” Sản xuất nông nghiệp hiện nay hiệu quả thấp, đó là

do hiệu suất sử dụng quá thấp năng lợng ánh sáng mặt trời của thực vật Tỷ lệ

sử dụng năng lợng ánh sáng mặt trời của thực vật tính theo lý thuyết chỉ đạt10-20% Tuy nhiên tỷ lệ sử dụng còn thấp hơn 1% ngay cả ở các loại cây C4

nh mía, lúa mạch là những cây có khả năng quang hợp cao cũng chỉ đạt từmức 6 -7% Trong thời kỳ phát triển cực đại tỷ lệ sử dụng năng lợng mặt trờicủa cây trồng thông thờng thấp hơn 3% ngay cả khi năng suất cây trồng đạttối u

Những nghiên cứu trớc đây cho thấy khả năng quang hợp, chất diệp lụccủa cây trồng không có khả năng nâng cao nhiều hơn nữa.Điều này có nghĩa

là năng lực sản xuất Biomass của chúng đã đạt đến cực điểm bởi vậy khả

Trang 6

năng tốt nhất cho tăng cờng sản suất Biomass là khả năng sử dụng năng lợng

ánh sáng mặt trời của chất diệp lục

Giá trị này vào khoảng 80% năng lợng ánh sáng mặt trời và có thể khaithác bằng con đờng sử dụng năng lợng hữu cơ khép kín chứa trong nhữngphần còn lại của thực vật và động vật qua việc sử dụng trực tiếp các phần tửhữu cơ của thực vật

Trong sự có mặt của chất hữu cơ vi khuẩn quang hợp và tảo có thể sửdụng ánh sáng với bớc sóng có thể thay đổi từ 700 - 1200 nm mà bản thân câyxanh không có khả năng sử dụng đợc ánh sáng có bớc sóng này Vi sinh vậtlên men cũng có thể phân giải các chất hữu cơ giải phóng ra hợp chất phức tạp

nh axit amin có ích cho cây trồng Điều này làm tăng hiệu quả cá chất hữu cơ

đối với đất trồng, do vậy yếu tố chính làm tăng hiệu quả đất trồng là sự có mặtcủa các chất hữu cơ, các chất này tăng lên do sử dụng có hiệu quả năng lợng

ánh sáng mặt trời và sự có mặt của vi khuẩn phân huỷ trong đất

2.1.4 Chế phẩm vi sinh vật EM (Effective Microoganism )

Vi sinh vật EM là một tập hợp các loại vi sinh vật có ích, sống chungtrong một môi trờng cùng hỗ trợ cho nhau và giúp cải thiện môi trờng chungsống (hay là một môi trờng nuôi cấy trộn lẫn các vi sinh vật có ích nh vikhuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, xạ khuẩn, nấm men ) có thể sử dụng nhchất phòng ngừa để làm tăng tính đa dạng của vi khuẩn trong đất, nhờ vậy cóthể cải thiện năng suất và chất lợng cây trồng Với các loại vi sinh vật cùngchung sống trong môi trờng nuôi cấy hỗn hợp có khả năng cạnh tranh về sinh

lý học giữa chúng với nhau Môi trờng nuôi cấy này đợc đa vào môi trờngthiên nhiên hậu quả riêng của chúng đợc nhân lên rất lớn qua sinh sản hữutính Việc nuôi cấy EM không chứa đựng bất cứ biến đổi di truyền nào của visinh vật EM đợc tạo ra từ sự nuôi cấy hỗn hợp của các loại sinh vật ở nhiềunơi đợc thu thập trong tự nhiên trên thế giới

2.1.5 Vai trò của chế phẩm EM đối với cây trồng

Đối với cây trồng thì chế phẩm vi sinh EM có những ảnh hởng có lợinh

- Thúc đẩy sự nãy mầm, ra hoa, đậu quả, sự chín của thực vật

- Cải tạo về lý học, hoá học và sinh học của môi trờng đất và ngăn chặncác nguyên nhân gây dịch hại cho cây trồng ở trong đất

- Tăng khả năng quang hợp của cây trồng

Trang 7

- Tăng hiệu lực các chất hữu cơ làm phân bón do quá trình phân giảicủa chế phẩm EM.

Do những hiệu quả đó của chế phẩm EM mà quá trình sinh trởng vàphát triển của cây trồng đợc nâng lên EM là một hỗn hợp vi sinh vật có tínhchất phòng ngừa hoạt động nh một máy kiểm soát vi sinh trừ, khử hoặc kiểmsoát dịch hại bằng cách đa các vi sinh vật có ích vào môi trờng Do đó dịchhại và các tác nhân gây bệnh bị tiêu diệt

2.1.6 Đặc điểm và hoạt động của chế vi sinh EM

*Vi khuẩn quang hợp

Vi khuẩn quang hợp là vi sinh vật tự dỡng Chúng tổng hợp các chất cólợi từ các chất tiết ra ở chất hữu cơ hoặc chất độc hại (Sulfir hydro) bằng việc

sử dụng ánh sáng mặt trời và sức nóng của đất nh là nguồn cung cấp năng ợng Các chất có lợi nh axit amin, axit nucleic, các chất hoạt động sinh học và

l-đờng, tất cả chúng thúc đẩy cho thực vật sinh trởng, phát triển

Các chất tạo thành trong quá trình trao đổi này đợc thực vật hấp thụ trựctiếp và cũng hoạt động nh là chất nền cho việc tăng cờng các vi khuẩn

Nh vậy tăng trởng các vi khuẩn quang hợp ở trong đất sẽ có tác dụnglàm tăng lên các hiệu quả khác của vi sinh vật Ví dụ:VA(Vesiculararuscular)trong vùng rễ đã đợc tăng cờng do sự tiết ra bởi vi khuẩn quang hợp Nấm VAlàm tăng lên khả năng hoà tan của chất phốt phát trong đất do đó cung cậpphốt pho vốn không dùng đợc cho cây trồng Nấm VA có thể tồn tại với vikhuẩn nh vi khuẩn cố định đạm và tăng cờng khả năng cố định Nitơ của cây

họ đậu

*Vi khuẩn Lactic

Vi khuẩn Lactic tạo ra axit lactic từ đờng và các bon hydrat khác đợctạo ra bởi vi khuẩn quang hợp và nấm men Do vậy lơng thực, thực phẩm và

đồ uống nh sữa chua, rau quả và dấm là kết quả hoạt động của vi khuẩn lacticlên men trong một thời gian dài Tuy nhiên axit lactic là chất khử trùng mạnhnên có tác dụng mạnh và tiêu diệt các vi sinh vật có hại và làm tăng nhanh sựphân huỷ các chất hứu cơ

Vi khuẩn lactic có khả năng ngăn chặn sự lan truyền của nấm Fusariumtăng lên làm cho thực vật suy yếu và dễ bị nhiễm bệnh đồng thời sự có mặtcủa vi khuẩn lactic sẽ ngăn chặn sự phát triển lây truyền và tiêu diệt sự họat

động của Fusarium

Trang 8

*Nấm men

Nấm men là các nấm có tác dụng tổng hợp các chất kháng sinh có íchcho sự phát triển của cây trồng từ axit amin và đờng đợc tạo thành trong quátrình trao đổi chất của vi khuẩn quang hợp,chất hữu cơ và rễ cây trồng

Các chất có hoạt tính sinh học nh các hooc mon enzim đợc tạo ra bởicác nấm men sẽ thúc đẩy sự hoạt động của tế bào rễ và sự phát triển của rễcây

*Xạ khuẩn

Xạ khuẩn là loại trung gian giữa nấm và vi khuẩn,chúng sản sinh nhữngchất kháng sinh từ axit amin đợc tạo ra bởi vi khuẩn quang hợp và các chấthữu cơ.Chất kháng sinh học sẽ tiêu diệt nấm và vi khuẩn có hại

Xạ khuẩn có thể cùng tồn tại với vi khuẩn quang hợp,do đó cả hai loạinày đều có tác dụng làm tăng tính hoạt động kháng sinh học của đất

Vi khuẩn quang hợp thúc đẩy hoạt động của các vi sinh vật khác, hiệntợng này gọi là “Nghiên cứu ảnh hcùng chung sống và cùng hỗ trợ nhau”

Nh vậy khi các vi sinh vật EM ở trong đất tăng lên sẽ tạo hệ thống sinhthái vi khuẩn có lợi ở trong đất đợc tăng lên, còn các vi sinh vật sẽ giảm đi do

đó các bệnh do vi khuẩn trong đất gây ra bị ngăn chặn đồng thời vi sinh vậthữu hiệu sử dụng các chất nh cacbon hydrat, axitamin, axit hữu cơ và các enzim hoạt động do rễ cây tiết ra để sinh trởng Trong quá trình này chúng cũngtiết ra và cung cấp axit amin và nucleic, nhiều loại vitamin và nhóm hoocmoncho thực vật

Ngoài ra trong mỗi loại đất vi sinh vật EM trong vùng rễ cùng chungsống với thực vật do đó thực vật sẽ sinh trởng, phát triển tốtở những vùng đất

có vi khuẩn hửu hiệu tồn tại

2.1.7 Sử dụng chế phẩm vi sinh EM

Có thể sử dụng vi sinh vật EM theo các cách sau

Trang 9

Dung dịch mẹ EM1, dung dịch EM2, dung dịch EM5, EM bokashi,dung dịch EM-X và chiết xuất cây lên men (EM.F.PE).

*Dung dịch mẹ EM1

Đợc sản xuất ở dạng nguyên chất, mùi dễ chịu, có vị chua ngọt, pH

<3,5 Từ EM tạo ra nhiều phơng pháp sử dụng khác nhau

Có thể sử dụng bằng hai cách

a, Tới vào đất (bằng bình tới hoặc phun)

b, Phun lên cây (phun lá)

- EM1 có tác dụng

+ Cải thiện đất trồng làm đất tơi xốp, tăng hệ vi sinh vật đất thay đổi

đặc tính lý hoá đất theo chiều hớng có lợi

+ Ngăn ngừa sâu bệnh, khử mùi hôi, bảo quản thực phẩm

*EM bokashi (chất hữu cơ lên men)

Bokashi Nó đợc điều chế bằng cách lên men các chất hữu cơ (cám gạo,bánh dầu, bột cá ) với EM chúng đợc sử dụng nh là chất bổ sung quan trọngnhằm tăng vi sinh vật hữu hiệu trong đât và cung cấp chất dinh dỡng cho câytrồng

Số lợng vi sinh vật chứa trong EM bokashi rất lớn, có tác dụng phânhuỷ các chất hữu cơ trong đất tăng độ màu mỡ của đất

- EM Bokashi có tác dụng

+ Khử mùi hôi của chất thải

+ Phân huỷ nhanh chất thải động vật

+ Tăng năng suất chất lợng cây trồng

+ Tạo hệ vi sinh vật đất thêm phong phú

Để bảo đảm hiệu quả của Em Bokashi thì trong quá trình sử dụng và

điều chế nên tránh ánh sáng trực xạ chiếu trực tiếp vào

Trang 10

EM5 bản chất là một chất hữu cơ không độc đối với ngời và động vật cótác dụng tiêu diệt côn trùng,kiểm soát quần thể côn trùng bằng cách gây ônhiễm nguồn thức ăn dự trữ và nơi ở của côn trùng do quá trình lên men, kếtquả quần thể côn trùng bị giảm thông qua đó làm tăng đối kháng của các thiên

địch sâu bệnh theo hớng có lợi về sinh vật hữu hiệu Hiệu lực của EM5 là nhờhoạt tính của vi sinh vật hoạt động tiết ra những chất kháng sinh, chất sáttrùng có hiệu quả đối với mọi cây trồng, khả năng hoạt động rất mạnh mẽ vànhanh chóng khi cha hoặc bắt đầu xuất hiện sâu bệnh hại Mặc dù áp dụng ph-

ơng pháp phòng trừ sâu bệnh bằng thuốc hoá học thì có hiệu quả nhanh nhng

để lại nhiều hậu quả xấu cho đất đai, còn dùng EM5 thì ngợc lại còn tăngthêm lợi ích kinh tế giúp cây trồng có sự đề kháng với tác động bất lợi củathiên nhiên

*Chiết xuất lên men EM (EM.F.PE)

Chiết xuất lên men EM là hỗn hợp của cỏ tơi đợc lên men bởi rỉ đờng

và EM1 Hiệu lực chính của chất này là cung cấp chất dinh dỡng cho câytrông và ngăn chặn sâu bệnh phá hoại Để tăng hiệu quả của EM FPE nên sửdụng trên diện rộng và liên tục trong nhiều thời vụ, khi phun pha tỷ lệ 0,1-0,5% phun ớt đậm bề mặt lá Phun EM FPE kết hợp với EM5 thì có hiệu quảcao hơn

*EM-X

Hiệu quả của EM-X đợc bắt nguồn từ EM1 Sự ra đời của EM-X nhằmgiải quyết một số vấn đề cấp bách nh: chất lợng nớc cho sinh hoạt và nớc chosản xuất nông nghiệp Vì EM-X tạo nên sự ổn định của chất lỏng hoà tan tăng

hệ thống miễn dịch của cơ thể con ngời, động vật

2.1.8 ứng dụng của EM

Chế phẩm EM đợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau

- Trong ngành trồng trọt: Chế phẩm EM đợc áp dụng đối với tất cả cácloại cây trồng: nh cây lúa, các loại cây trồng cạn, cây ăn quả, hoa cây cảnh

- Trong chăn nuôi: Chế phẩm EM đợc áp dụng để phòng chống bệnhcho gia súc, gia cầm, vệ sinh chuồng trại, chế biến thức ăn và xử lý chế phẩmphân bón

- Trong ngành thủy sản nh nuôi tôm, nuôi cá

- Trong lĩnh vực vệ sinh môi trờng nh xử lý rác thải

Trang 11

2.1.9 Nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi sinh EM đối với cây trồng trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.9.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm vi sinh EM trên thế giới

Hiện nay công nghệ vi sinh vật EM đã và đang đợc nghiên cứu, sử dụngrộng rãi ở nhiều nớc khác nhau trên nhiều lĩnh vực khác nhau

+ Tại trung nghiên cứu nông nghiệp canh tác tự nhiên Hàn QuốcSuweon K.H lee và cộng sự cho thấy

- Đối với cây lúa: khi sử dụng chế phẩm vi sinh vật EM thì chiều caocây có sự tăng đáng kể và năng suất lúa cũng tăng lên

Với việc sử dụng 300 kg EM bokashi /1000m2 lợng thóc thu hoạch đợc

là 549 kg tăng 16 kg so với mức trung bình là 475 kg Tuy nhiênhiệm vụới

100 kg EM bokashi/1000m2 thì sản lợng lại giảm 23% Sản lợng lúa chỉ tăngkhi bón từ 200 kg EM bokashi/1000m2 trở lên

- Thí nghiệm sử dụng EM so với việc sử dụng phân bón hữu cơ và phânbón hoá học trên cây đậu tơng, kết quả thu đợc bón phân hữu cơ cho năng suấttăng 6,9% so với bón phân hoá học, sử dụng chế phẩm EM cho năng suất tăng13,7% so với bón phân hoá học

Sau đây là bảng kết quả sử dụng chế phẩm EM so với bón phân hữu cơ

và bón phân hoá học cho cây đâụ tơng

Xử lý Pchất khô P1000hạt Năng suất (kg/ha) Ptơi

- Sử dụng EM để “Nghiên cứu ảnh htỉa” các phần tồn đọng trong vờn vải (rác, lá, cây )

- Sử dụng EM thay cho thuốc diệt cỏ

- Sử dụng EM để nâng cao chất lợng quả

- Sử dụng EM để quản lý và tiêu diệt các loại côn trùng gây hại cho câyvải

+ ở Brazil: Sakae kinjo cho biết: năm 1989 quỹ tài trợ ở nớc này đã bắt

đầu tiếp nhận sự bổ trợ về thông tin và kỹ thuật từ tiến sỹ Teruo-Higa và bắt

Trang 12

đầu mở rộng sử dụng EM vào nông nghiệp canh tác tự nhiên Trong đó vùng

đông nam ở Brazil là vùng sản xuất nông nghiệp lớn nhất và cùng là vùng tâptrung một số lợng lớn ngời sử dụng EM ở Brazil EM đợc sử dụng nhiều đốivới cây ăn quả và ngành trồng hoa EM còn đợc áp dụng trong sản xuất ngũcốc và chăn nuôi lợn, nuôi trồng thủy sản, EM cũng đợc áp dụng để xử lý nớcthải và chất thải công nghiệp

+ ở Trung Quốc

Các nhà khoa học Trung Quốc tìm hiểu một số chất dinh dỡng tồn tạitrong đát khi bón phân EM với phân hoá họi và bón phân cổ truyền Kết quảtrình bày ở bảng sau

Xử lý Chất hữu

cơ (%) Nitơtổng

số(%)

Nitơ thuỷphân(ppm)

Lân(ppm) (ppm)Kali C/NPhân hữu

ơng 13,7% so với đối chứng (bón phân vô cơ) Trọng lợng chất khô và năngsuất đều tăng lên

Sử dụng EM năng suất đạt 5320 kg/ha Trong khi đó công thức bónphân vô cơ là 4680 kg/ha Công thức bón phân hữu cơ là 5001 kg/ha

- Với cây lúa: Sử dụng EM năng suất đạt 5787,5 kg/ha Bón phân vô cơnăng suất đạt 2353,5 kg/ha

- Cây chè: Năng suất và phẩm chất chè tăng khá cao khi phun dịch EMcho cây chè thì các chất amonoaxit và hàm lợng nớc trong búp chè đợc cảithiện điều này có lợi cho phẩm chất chè chế biến

Nh vậy qua các kết quả nghiên cứu về EM của các nớc trên cho ta thấy

kỹ thuật EM ngày càng có những kết quả tốt, đây sẽ là kỹ thuật quan trọng

đ-ợc sử dụng nhiều trong các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp

2.1.9.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm EM ở nớc ta

Trang 13

Ngay sau khi chế phẩm vi sinh vật EM đợc đa vào Việt Nam (tháng6/1997) đã có nhiều cơ quan khoa học, các cơ sở khoa học sản xuất nghiêncứu thử nghiệm và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, trồng trọt, chăn nuôi, xử lýchất thải

*Kết quả nghiên cứu trên cây lúa.

- Theo báo cáo sơ bộ của trờng ĐHNN I-Hà Nội

Thì giống lúa CR 203 cấy vụ xuân 1997

+ Sử dụng EM có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trởng từ 5-12 ngày(tuỳ theo thời vụ cấy)

+ Sử dụng EM có tăng năng suất, tăng từ 290-490 kg/ha so với đốichứng

+ Sử dụng EM có thể hạn chế đợc sâu bệnh nhất là bệnh lúa vàng.+ Sử dụng EM cho lãi cao hơn đối chứng từ 528000đ-1407000đ

- Báo cáo sơ bộ của Sở Khoa học-công nghệ và Môi trờng Thái Bìnhtháng 10/1997

+ Khi phun EM1 và EM5 cho cây lúa

Mạ xanh hơn, kết thúc đẻ nhánh sớm hơn, lúa trổ sớm hơn, chín sớmhơn, năng suất tăng 13% so với đối chứng

+ Sử dụng EM1 thứ cấp x 500-100 lần cho hạt thóc thấy hạt nảy mầmnhanh hơn, tỷ lệ nảy mầm cao hơn chính sớm hơn, mầm mập hơn, định hìnhcây non sớm hơn

- Theo Giáo s Nguyễn Lân Dũng cho biết

Phun EM 3 lần cho lúa năng suất tăng 406 kg/ha

*Đối với cây đậu tơng

- Báo cáo của trờng ĐHNN I - Hà Nội Tháng 12/1997

+ Giống đậu tơng DT42 trồng vụ đông 1997 trong điều kiện thiếu ẩm,công thức bón Bokashi có tỷ lệ nảy mầm cao hơn đối chứng từ 20-21% và cóchiều cao cây cao hơn đối chứng từ 11,3-12,6 cm

Đồng thời hàm lợng diệp lục ở trong lá cây công thức phun EM1 vàEM5 thấy cây đậu tơng, xanh hơn, sinh trởng, phát triển khoẻ hơn, ra hoa sớmhơn, chín sớm hơn, tỉ lệ đậu quả cao, quả chắc hơn, năng suất tăng 10-15%

*Đối với cây ăn quả

Trang 14

- EM đều có tác dụng đối với gốc ghép các loại cây nh vải, nhãn, na ởcác thời điểm 30 ngày và 6 ngày phun EM, các chỉ tiêu chiều cao cây, đờngkính gốc và số lá của cây đều cao hơn ở lô phun EM so với lô không phun EM(Báo cáo của Trờng ĐHNN I - Hà Nội 12/1997).

- Khi phun EM1 và EM5 cho cây nhãn, roi thấy cây bật chồi mạnhhơn, hoa nhiều hơn, tỷ lệ đậu quả cao hơn, quả to hơn, mã đẹp hơn và ít sâubệnh hơn (Báo cáo sở KH - CN và Môi trờng Thái Bình)

- Theo báo cáo của Sở KH - CN và Môi trờng Hải Phòng 12/1997 Khi

sử dunh EM phun cho cây vải thiều thấy lá cây có màu xanh đậm, quả chínsớm hơn, vỏ quả bóng đẹp hơn so với đối chứng

Đối với cây đu đủ thấy lá xanh đậm, quả phát triển tốt hơn

Đối với cây Cam - Quýt - Bởi thấy lá phát triển tốt hơn - quả chín nhanh

- Tại quận Tây Hồ - Hà Nội phun EM thứ cấp x 500 cho cây quất thấylá và cây xanh hơn (Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tháng 12/1997)

*Đối với cây rau, hoa và cây cảnh

- Báo cáo của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố HàNội 12/1997

+ Tại trung tâm rau quả Hà Nội

Khi phun EM thứ cấp x 500 cho cây xu lơ xanh, diện tích 200 m2 vào 2thời kỳ 5-6 lá và chuẩn bị ra nụ thấy màu lá xanh hơn, hoa lơ nở và lâu giàhơn so với đối chứng không phun EM

Bón EM Bokashi cho xu lơ xanh biểu hiện không rõ phun EM cho câyrau, thấy lá có màu xanh đậm hơn lá dày và to hơn đối chứng, thu hoạch sớmhơn 3-4 ngày năng suất tăng khoảng 15-20% (Báo cáo ở sở KH-CNMT HảiPhòng tháng 12/1997)

- Dùng EM1 thứ cấp x 500 phun cho rau muống hai lần trên một lứa cắtcho thấy ngọn rau vờn dài 17-18 cm tăng so với đối chứng 2 cm, năng suất đạt

14 kg/m2 tăng so với đối chứng 21%

Cũng bố trí nh thế cho các cây rau màu khác nh rau ngót, rau cải kếtquả cho thấy năng suất tăng so với đối chứng 12-20% (Báo cáo của Sở KH-CNMT Thái Bình tháng 10/1997)

- ở cây hoa phong lan

Trang 15

+ Giai đoạn bồn mạ: ở tất cả các công thức xử lý EM cây sinh trởng tốthơn so với công thức đối chứng về tỷ lệ sống, chiều cao cây và sự tăng trởngcủa bộ lá.

+ Giai đoạn cây 5 tháng tuổi: xử lý EM cho cây lan ở giai đoạn này đãlàm cho cây sinh trởng tốt hơn cây phát triển cân đối cả về chiều cao cây và

bộ lá

+ ở giai đoạn trởng thành, các công thức có xử lý EM cây không nhữngsinh trởng tốt về chiều cao cây và bộ lá mà EM còn làm cho cây ra hoa nhiềuhơn so với đối chứng từ 15-20% Những công thức phun EM làm tăng chiềudài của cành hoa từ 3-5 cm so với đối chứng và làm tăng số hoa/cành cũng nhlàm tăng đờng kính hoa (Báo cáo trờng ĐHNN I-Hà Nội-12/1997)

* Đối với cây trồng khác

- Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT Thành phố Hà Nội tháng 12/1997

đã sử dụng EM đối với cây Ngô Cho thấy ở giai đoạn ngô 6-7 lá, cây sinh ởng khá hơn, lá xanh hơn, dày mập hơn so với công thức không xử lý địnhmức

tr Báo cáo Sở KHtr CNMT Hải Phòng

Xử lý EM cho cây khoai tây, thấy cây sinh trởng khá hơn, lá xanh hơn,lá dày mập hơn

- Tại Bình Dơng: phun EM pha loãng 0,1% trên 30 ha mía cho kết quảkhả quan và ngời nông dân rất quan tâm đến chế phẩm này ( Vũ Mai Nam.Tạp chí khoa học và đời sống tháng 8/1998)

*Đối với động vật nuôi

Thử nghiệm trên 2000 gà đẻ giống Goldlinc tại Trại Mai Lâm(ĐôngAnh - Hà nội) thì trứng hồng sáng, lòng đỏ thẫm hơn nên bán đợc giá nhờ vậymỗi ngày có thể tăng thu từ 80 - 100 ngàn đồng Trung tâm Công nghệ sinhhọc nông nghiệp TP.Hồ Chí Minh dùng EM xử lý mùi hôi chuồng trại cho 15

hộ nuôi 650 con heo ở Tân Phú Đông(Sa Đéc - Đồng Tháp) thì hết mùi hôitrong 7 ngày (Vũ Hữu Điền)[3]

Trang 16

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Giống dâu đợc sử dụng trong thí nghiệm của chúng tôi là giống đa bộithể (số 28) trồng từ năm 1998 Là giống đợc phát đợc sử dụng rộng rãi trongsản xuất Dâu tằm tơ hiện nay

Trang 17

+ Phun lần (1) vào lúc sắp nảy mầm.

+ Phun lần (2) vào lúc dâu có lá thật đầu tiên

+ Phun lần (3) vào khoảng 15 ngày sau khi phun lần 1

+ Phun lần (4) vào lúc sau khi hái lá lứa thứ 1

+ Phun lần (5) vào lúc phân cành cấp 1

+ Giống tằm đợc sử dụng nuôi để đánh giá chất lợng lá dâu là giống đahệ- kén vàng

- Tằm nuôi ở tuổi 5

- Mỗi lần nhắc lại nuôi 200 con

- Mỗi công thức nuôi 600 con

3.4 Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu

3.4.1 Nội dung nghiên cứu

- Mô tả đặc điểm màu sắc, hình dạng thân, cành, lá, mầm và chất lợngcủa lá dâu khi sử dụng chế phẩm EM

+ Mầm: Đánh giá khả năng nảy mầm, số lợng mầm, màu sắc mầm,hành dạng mầm

+ Thân, cành: chiều cao thân, màu sắc thân cành, độ cao phân cành cấp

I, đờng kính thân

+ Lá: Tốc độ ra lá, số lợng lá, hình dạng lá, độ bóng, độ mềm, độ cứng,diện tích lá trọng lợng P100 lá

+ Nuôi tằm đánh giá chất lợng lá dâu

3.4.2 Các yếu tố cấu thành năng suất lá dâu

Trang 18

- Động thái tăng trởng về chiều cao cây khi sử dụng chế phẩm EM(7ngày xác định 1 lần và tính chiều cao trung bình, mỗi công thức xác định 15cây)

- Tốc độ sinh trởng về chiều cao cây

Tcao=

*Trong đó : Tcao là tốc độ sinh trởng về chiều cao

T1 là chiều cao cây xác định ở lần1

T2 là chiều cao cây xác định ở lần 2

t là thời gian giữa hai lần xác định

T1-T2

t

Trang 19

+ Năng suất lá/m cành

Thu tất cả các lá có trong m cành của mỗi công thức và sau đó đếmtổng số lá và cân trọng lợng lá/ m cành

+ Hệ số tiêu hao lá dâu

Hệ số tiêu hao lá dâu = Số lợng lá dâu cho ăn/ P kén thu đợc(kg lá dâu/

- Bệnh cấp 1: Tỷ lệ bệnh xuất hiện 0-10%

- Bệnh cấp 2: Tỷ lệ bệnh xuất hiện 11-20%

- Bệnh cấp 3: Tỷ lệ bệnh xuất hiện 21-30%

- Bệnh cấp 4: Tỷ lệ bệnh xuất hiện 31-40%

- Bệnh cấp 5: Tỷ lệ bệnh xuất hiện >40%

3.4.3.2 Bệnh bạc thau

Điều tra tất cả các cây trên mỗi công thức, xác định các lá, cành trêntổng số cành Sau đó xác định tỷ lệ cây bệnh, và tỷ lệ cành bệnh trên mỗi côngthức

3.4.4 Chỉ tiêu đánh giá phẩm chất lá

- Tốc độ tăng trọng của tằm tuổi 4-5

 lá bị bệnh

 lá điều tra

 lá mỗi cấp bệnh x cấp bệnh tơng ứng

 lá điều tra x cấp bệnh cao nhất

Trang 20

- Thêi gian ph¸t dôc t»m tuæi 5 (ngµy)

- Tû lÖ bÖnh truyÒn nhiÔm (bñng, trong)

Trang 21

Phần IV Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Để nghiên cứu ảnh hỏng của chế phẩm EM đến sinh trởng, phát triển,năng suất, phẩm chất của cây dâu đốn sát vụ xuân hè chúng tôi tiến hànhnghiên cứu chế phẩm EM ở dạng EM1 với các nồng độ khác nhau:

0,05 %, 1%, 1,5% và EM đợc phun vào các thời kỳ khác nhau

Sau khi thực hiện thí nghiệm chúng tôi đã thu đợc kết quả nh sau

4.1 ảnh hỏng của chế phẩm EM đến thời gian nảy mầm, số lợng mầm và

tỷ lệ nảy mầm của cây dâu đốn sát vụ Đông 2002

Sinh trởng là quá trình tạo mới các yếu tố và dẫn đến sự tăng về kích

th-ớc, thể tích và sinh chất của cây Đây là thời kỳ có ý nghĩa kinh tế nhất trongchu kỳ sống của cây, là cơ sở cho năng suất lá dâu cao hay thấp, phẩm chất látốt hay xấu Qua nghiên cứu khả năng sinh trởng của giống dâu thí nghiệm,chúng ta có thể nhận biết đợc các quy luật sinh trởng và phát triển trong từnggiai đoạn của giống, từ đó làm cơ sở để áp dụng biện pháp thâm canh cũng

nh lập kế hoạch nuôi tằm hợp lý cho từng lứa hay từng tuổi tằm tạo điều kiệnphát huy tối đa tiềm năng của giống dâu Xuất phát từ thực tế chúng tôi đã tiếnhành nghiên cứu ảnh hởng của chế phẩm EM đến quy luật sinh trởng và pháttriển của cây dâu

4.1.1 Thời gian nảy mầm

Thời gian nảy mầm của cây dâu là một trong các yếu tố qua trọng nóilên sự sinh trởng và phát triển của cây dâu Thời kỳ nảy mầm của cây dâu đợcxác định kể từ khi cây dâu bắt đầu nảy mầm cho đến khi cây dâu có lá thật thứnhất Thời kỳ này nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố và các biện pháp kỹ thuật tác

động nh đốn, tỉa, chăm sóc, kỹ thuật canh tác hợp lý và đặc biệt là việc ápdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Qua việc sử dụng chế phẩm vi sinh EMchúng tối đã thu đợc kết quả về thời gian nảy mầm của cây dâu đốn sát vụ

Số lợng mầm sau cáckhoảng thời gian(mầm)

Tỷ lệ nảy mầm(%)

Số thực Tăng so với ĐC

5 ngày 10 ngày 20 ngày

Ngày đăng: 07/08/2013, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Tập san “Nghiên cứu ảnh hDâu tằm tơ”-FAO xuất bản 1990 do Nguyễn Toán- liên hiệp các XN DTT Việt Nam dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hDâu tằm tơ
9. Kết quả nghiên cứu khoa học về EM trên thế giới 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học về EM trên thế giới
Năm: 1997
11. Silkreview 1990. A. Survey of internation tuned in production and trade (P 11-12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Survey of internation tuned in production and trade
Tác giả: Silkreview
Năm: 1990
2. Đỗ Thị Châm-Giáo trình kỹ thuật nuôi tằm dâu- NXB Nông nghiệp 1995 Khác
4. Sổ tay trồng dâu nuôi tằm/ tác giả Phạm Văn Phan 1979 Khác
5. Kỹ thuật trồng dâu nuôi tằm - Liên hiệp các XN DTT Việt Nam - Phòng KHKT - 1989 Khác
6. GS. Nguyễn Lân Dũng- phát minh về EM và ớc vọng cứu vãn cảhành tinh Khác
7. Hớng dẫn sử dụng EM cho các nớc trong mạng lới APNAN-1995 Khác
8. Báo cáo tổng kết nghiên cứu khoa học dâu tằm 1986-1990 của trung tâm nghiên cứu DTT Trung ơng Khác
10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp của các sinh viên ở bộ môn Dâu tằm Tr- ờng ĐHNNI - Hà Nội Khác
12. Silkworm Rearing. Regional Sericulture Training Center Guang Zhou, China (P.85-86) Khác
13. The Sericulture in china- The Sericultual research institue, Chinese Academy of Agricultural Sciences Zhenjiang, China 1992 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: ảnh hởng của chế phẩm EM đến sinh trởng chiều cao cây,  tốc độ sinh trởng chiều cao cây, đờng kính thân và số cây/gốc - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật EM(Effective Micoorgamisms) đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất dâu đốn sát vụ Đông tại trường ĐHNNI - Hà nội
Bảng 2 ảnh hởng của chế phẩm EM đến sinh trởng chiều cao cây, tốc độ sinh trởng chiều cao cây, đờng kính thân và số cây/gốc (Trang 28)
Bảng 7B:  ảnh hởng của chế phẩm EM đến tỷ lệ bệnh, năng suất kén - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật EM(Effective Micoorgamisms) đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất dâu đốn sát vụ Đông tại trường ĐHNNI - Hà nội
Bảng 7 B: ảnh hởng của chế phẩm EM đến tỷ lệ bệnh, năng suất kén (Trang 43)
Đồ thị biểu thị năng suất kén tằm khi sử dụng chế phẩm EM 4.8. ảnh hởng của chất lợng lá dâu đến chất lợng kén tằm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật EM(Effective Micoorgamisms) đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất dâu đốn sát vụ Đông tại trường ĐHNNI - Hà nội
th ị biểu thị năng suất kén tằm khi sử dụng chế phẩm EM 4.8. ảnh hởng của chất lợng lá dâu đến chất lợng kén tằm (Trang 44)
Bảng 8: ảnh hởng của chất lợng lá dâu đến chất lợng kén tằm. - Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật EM(Effective Micoorgamisms) đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất dâu đốn sát vụ Đông tại trường ĐHNNI - Hà nội
Bảng 8 ảnh hởng của chất lợng lá dâu đến chất lợng kén tằm (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w