1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bd hsg địa 9 2022 2023

177 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Dân Cư
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích cực: + Dân số đông và tăng nhanh tạo nên nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động trẻ tácđộng tích cực đến nền kinh tế thị trường tiêu thụ rộng lớn, thuận lợi trong việc pháttriển

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ I: ĐỊA LÍ DÂN CƯ

I Đặc điểm dân số Việt Nam.

1 Số dân.

- Việt Nam là một quốc gia đông dân

+Năm 2002, số dân nước ta là 79,7 triệu người Về diện tích, lãnh thổ nước tađứng thứ 58 trên thế giới, còn về dân số nước ta đứng thứ 14 trên thế giới

+Năm 2022: 99.027.868 người (6/8/2022) Chiếm 1,24% dân số thế giới, đứngthứ 15 thế giới

Mỗi năm dân số tăng thêm hơn 1 triệu người, tạo nên nguồn lao động bổ sung dồidào, thị trường tiêu thụ lớn

2.Gia tăng dân số.

- Dân số nước ta tăng nhanh, nhưng tốc độ tăng không đều giữa các giai đoạn, đặc biệtvào những năm 50 của thế kỉ XX, đã dẫn tới bùng nổ dân số Tuy nhiên, sự bùng nổ dân

số diễn ra giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ, các thành phần dân tộc với tốc độ vàquy mô khác nhau

+Tốc độ tăng dân số không đều giữa các giai đoạn:

 1954 trở về trước dân số nước ta tăng chậm do mức sống thấp, y tếkém phát triển, chiến tranh Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cũng cao nên tỉ lệ gia tăng tự n hiêndân số thấp

 1954-1976: dân số tăng gấp đôi từ 23,8 triệu người (1954) lên 49,2triệu người (1976)

 1976 đến nay: thời gian dân số tăng gấp đôi đã kéo dài hơn Nhữngnăm cuối của TK XX đã hạn chế sự bùng nổ dân số so với giữa TK XX

+Nguyên nhân: đời sống nhân dân được cải thiện, tiến bộ về y tế nên giảm tỉ lệ tử.Tuy nhiên, tỉ lệ sinh vẫn cao nên gia tăng tự nhiên dân số vẫn cao

- Trong nhiều năm trở lại đây nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tốc

độ tăng dân số đã giảm Nước ta đang chuyển sang giai đoạn mới của quá trình quá độdân số nên tỉ lệ sinh tương đối thấp và đang tiếp tục giảm chậm Tỉ lệ tử giữ ổn định ởmức tương đối thấp do đó số dân vẫn tăng, trung bình mỗi năm nước ta vẫn tăng thêm

Trang 2

hơn 1 triệu người Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm, nhưng dân sốnước ta vẫn tăng nhanh Nguyên nhân là do:

+Dân số đông từ trước

+ Cơ cấu dân số của Việt Nam trẻ, số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao, mỗi năm cókhoảng 45 đến 50 vạn phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số còn có sự khác nhau giữa các vùng

+Ở thành thị và các khu công nghiệp, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số là 1,12 %thấp hơn nhiều so với khu vực nông thôn và miền núi 1,52 %, cả nước là 1,43 %

+Vùng đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất 1,11 %, Tây Bắccao nhất 2,19 % (1999)

* Tác động của dân số đông và tăng nhanh.

a Tích cực:

+ Dân số đông và tăng nhanh tạo nên nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động trẻ tácđộng tích cực đến nền kinh tế (thị trường tiêu thụ rộng lớn, thuận lợi trong việc pháttriển các ngành kinh tế cần nhiều lao động và có khả năng thu hút đầu tư nước ngoài), anninh, quốc phòng

+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít đi là cơ hội để cải thiện chất lượng cuộc sống, chất lượng dânsố

b Tiêu cực.

- Gây sức ép lên vấn đề kinh tế:

+ Dân số đông trong khi nền kinh tế chưa phát triển cao dẫn đến tình trạng thiếuviệc làm và thất nghiệp ngày càng gia tăng trở thành thách thức lớn cho nền kinh tế

+ Tốc độ phát triển kinh tế chậm, chưa phù hợp với tốc độ gia tăng dân số

+ Sự phát triển chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và tích lũy, tạo nên mâu thuẫngiữa cung và cầu

+Dân số tăng nhanh làm chậm sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theolãnh thổ

- Gây sức ép lên vấn đề xã hội:

Trang 3

+Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, tỉ lệ hộ nghèo trong cả nước mặc dù đãgiảm song vẫn còn cao.

+GDP bình quân đầu người còn thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vựcĐông Nam Á (Năm 2007 đạt 833 USD/người Năm 2021 đạt 3743 USD/ người đứngthứ 6 khu vực và 124 thế giới)

+ Các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn

- Gây sức ép lên vấn đề môi trường:

+ Dân số đông, tăng nhanh dẫn đến nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khaithác quá mức để sản xuất nên cạn kiệt

+ Môi trường bị ô nhiễm ảnh hưởng đến vấn đề phát triển bền vững như: thiên tai,dịch bệnh…

+Không gian cư trú chật hẹp

= > Chính vì vậy, việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số có ý nghĩa to lớn đến sự phát triển kinhtế- xã hội và bảo vệ môi trường

3.Cơ cấu dân số.

- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân nước ta cao trong một thời gian dài nên nước ta có cơ

cấu dân số trẻ

- Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta năm 1999:

+Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động từ 0- 14 tuổi là: 33.5 % giảm so với những nămtrước

+Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động từ 15- 59 tuổi là: 58,4%

+Nhóm tuổi trên độ tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên là: 8,1%

Hai nhóm tuổi trên đều tăng so với những năm trước

+Nguyên nhân: do chiến tranh kéo dài dẫn tới 1 thời kì chúng ta cần nhiều laođộng và do đặc thù sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Hiện nay, nền kinh tế phát triểntheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thay thế sức lao động của con người bằngmáy móc nên giảm tỉ lệ sinh, giảm sức ép của dân số tới nền kinh tế

+ Dân số từ 0 – 14 tuổi chiếm tỉ lệ cao đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y

tế, giáo dục, giải quyết việc làm cho số công dân tương lai này

Trang 4

- Cơ cấu dân số theo giới tính.

+ Ở nước ta tỉ số giới tính (số nam so với 100 nữ) của dân số đang thay đổi Tácđộng của chiến tranh kéo dài làm cho kết cấu giới tính mất cân đối (Năm 1979 là 94,2)

vì nam thường đi chiến trận nhiều hơn, lao động nặng nhọc, nguy hiểm hơn và thường

sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, … Cuộc sống hoà bình đang kéo tỉ sốgiới tính tiến tới cân bằng hơn (Năm 1999 là 96,9)

+Tỉ số giới tính ở một số địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượngchuyển cư Tỉ số này thường thấp ở những nơi có các luồng chuyển cư và cao ở các nơi

có những luồng nhập cư Tỉ số giới tính thấp nhất ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, nơiliên tục nhiều năm có các luồng chuyển cư di dân nông nghiệp tới các địa phương Trung

du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ Một số tỉnh thuộc Tây Nguyên vàcác tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước do có tỉ lệ nhập cư cao nên tỉ số giới tính cao rõ rệt

3 Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta thời kì 1979-1999 ( %0.)

Năm

- Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số các năm và nêu nhận xét

- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979- 1999.4.Cho bảng số liệu sau đây:

Tỉ suất sinh, tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1960-2006 (%0)

Trang 5

1994 25,3 6,7

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

ở nước ta giai đoạn 1960-2006

b Nhận xét về xu hướng thay đổi tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất tăng tự nhiên và giảithích

b Nhận xét về quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta

c.Giải thích vì sao hiện nay quy mô dân số nước ta vẫn tăng mặc dù tỉ lệ gia tăng dẫn số

tự nhiên đã giảm nhanh

Gợi ý trả lời Câu 1:

 Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

+ Đối với vấn đề kinh tế Tiêu dùng ít hơn có tích luỹ để tái đầu tư phát triển kinh tế.Tốc độ phát triển kinh tế nhanh hơn nên giải quyết tốt việc làm cho số dân

+ Đối với vấn đề xã hội: giảm sức ép đối với giáo dục, y tế, thu nhập ngày càng tăng, mức sống của người dân được nâng cao

+ Đối với vấn đề môi trường

 Thay đổi cơ cấu dân số của nước ta

Trang 6

Số trẻ em giảm giảm dẫn đến giảm số người trong độ tuổi lao động, giảm sức ép lên cácvấn đề kinh tế, xã hội, môi trường Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm dẫn đến cơ cấudân số đang dần tiến tới ổn định.

Câu 2: Nội dung bài học

a.Vẽ biểu đồ đường biểu diễn Khoảng cách giữa hai đừng biểu diễn tỉ suất sinh, tỉ suất

tử là tỉ suất gia tăng tự nhiên

Từ năm 1960 đến năm 2006 tỉ suất sinh, tỉ suát tử, tỉ suất gia tăng tự nhiên của nước ta

có xu hướng giảm nhưng không đồng đều giữa các giai đoạn

+1960-1979: tỉ suất sinh ở mức cao, tỉ suất tử có xu hướng giảm nên gia tăng tựnhiên dân số rất cao (trên dưới 3%) Đây là thời kì diễn ra bùng nổ dân số Do nền kinh

tế cần nhiều lao động, ảnh hưởng của tư tưởng lạc hậu… Tỉ suất tử giảm vì đây là thời kìhòa bình đã lập lại ở miền Bắc, đời sống nhân dân được cải thiện, mạng lưới y tế pháttriển đến xã, y tế dự phòng phát triển

Trang 7

+1979-1994: Tỉ suất sinh đã giảm mạnh (từ 32,2%0 xuống còn 25,3%), tỉ suất tử

ổn định ở mức thấp nên gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh từ 2,5% xuống còn 1,86%

Do chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình được thực hiện hiệu quả

+1994-2006: tỉ suất sinh tiếp tục giảm nhanh (giảm 6,7%0), tỉ suất tử vẫn ổn định

ở mức thấp nên gia tăng tự nhiên giảm mạnh (1,86% xuống còn 1,4%) Tuy nhiên, sovới thế giới (trung bình 1,2%) mức tăng này vẫn còn cao hơn nên cần tiếp tục giảm tỉsuất tăng dân số

c.Giải thích:

Tỉ lệ GTTNDS giảm nhưng số dân nước ta vẫn tăng lên là do quy mô dân số lớn từtrước

+Cơ cấu dân số trẻ nên số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều

II Mật độ dân cư và phân bố dân cư.

1 Mật độ dân cư và phân bố dân cư.

+ Nước ta có mật độ dân số cao trên thế giới Năm 2003 là 246 người / km2 (Thế giới là

47 người / km2)

+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều do nhiều nhân tố:

- Nhân tố tự nhiên như: Khí hậu, nước, địa hình, đất đai, khoáng sản, sinh vật

- Nhân tố kinh tế, xã hội, lịch sử: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chấtcủa nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, vấn đề chuyển cư

* Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi.

- Đồng bằng chỉ chiếm có 1/4 diện tích nhưng lại tập trung tới 75% dân số, mật độ rấtcao

Trang 8

+ĐBSH có mật độ dân số cao nhất từ 1001-2000 người/km2

+Dải đất phù sa ngọt của ĐBSCL và một số vùng ven biển có mật độ dân số từ

501-1000 người/km2

- Trung du, miền núi có tới 3/4 diện tích chỉ có 1/4 dân số, mật độ dân số thấp

+Tây Nguyên và Tây Bắc thấp nhất chủ yếu dưới 50 người/km2 và từ 50-100 người/km2

*Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa nông thôn và thành thị.

Năm 2007 có 27,4% dân cư sống ở thành thị, 72,6 % dân số sống ở nông thôn Tỉ lệ dânthành thị thấp song có xu hướng tăng trong quá trình phát triển kinh tế

*Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa miền Bắc và miền Nam.

- Phía Bắc có lịch sử định cư lâu đời hơn nên MĐDS cao hơn phía Nam

- Thí dụ: ĐBSH có MĐDS là 1179 người / km2, ĐBSCL là 420 người / km2 (2002)

* Dân cư nước ta phân bố không đồng đều trong phạm vi nhỏ (khu vực, vùng):

- Giữa khu vực đồng bằng: ĐBSH có mật độ dân số cao nhất (1001-2000 người/km2),đồng bằng duyên hải miền trung và đồng bằng sông Cửu Long phổ biến từ 101-200người/ km2 và 201-500 người/km2

-Trong nội bộ từng vùng kinh tế: cùng 1 khu vực ở ĐBSH dân cư tập trung đông nhất ởtrung tâm, ven biển phía đông và đông nam có mật độ dân số cao trên 2000 người/km2, ởrìa phía bắc, đông bắc và tây Nam mật độ chỉ từ 201-500 người/km2

- ĐBSCL tập trung đông ở ven sông Tiền và sông Hậu thưa ở đồng Tháp Mười và tứgiác Long Xuyên

2.Phân tích hậu quả của việc phân bố dân cư không đều.

Trang 9

- Ở đồng bằng đất chật người đông thừa lao động tỉ lệ thất nghiệp thiếu việc làm tăngdẫn đến nhiều tệ nạn xã hội, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, môi trường ônhiễm, bình quân lương thực và GDP/người thấp.

- Ngược lại ở trung du miền núi dân cư thưa, đất rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phúnhưng lại thiếu lao động để khai thác nhất là lao động có kĩ thuật TNTN bị lãng phítrong khi đời sống của đồng bào miền núi còn gặp nhiều khó khăn cần được nâng cao.+ Mặt khác quá trình đô thị hoá không đi đôi với quá trình công nghiệp hoá nên tỉ lệ thấtnghiệp ở thành thị cao Ở nông thôn lao động dư thừa ra thành phố tìm việc làm tạo nênsức ép về vấn đề nhà ở, việc làm, môi trường đô thị…

3.Biện pháp khắc phục.

+ Phân bố lại dân cư thực hiện chương trình di dân xây dựng vùng kinh tế mới

+ Có chính sách ưu đãi với lao động kĩ thuật lên canh tác ở trung du miền núi

+ Phân công lại lao động theo ngành và theo lãnh thổ

- Ở nông thôn: Xây dựng các cơ sở chế biến tiểu thủ công nghiệp, chuyển đổi cơ cấukinh tế nông thôn, đa dạng hoá các loại hình nông nghiệp chuyển sang nền nông nghiệphàng hoá

- Ở thành thị phát triển các trung tâm công nghiệp và dịch vụ

III Quá trình đô thị hoá.

- Mức độ đô thị hoá và trình độ đô thị hoá ở nước ta còn thấp Số dân thành thị và tỉ lệ

dân thành thị đều tăng qua các năm nhưng không đều và còn chậm Giai đoạn tăngnhanh nhất là từ 1995-2003 số dân thành thị tăng 5931,4 nghìn người, tỉ lệ dân đô thịtăng 5,05 % điều này cho thấy quy mô đô thị hoá ở nước ta ngày càng mở rộng nhưng sovới thế giới vẫn còn rất thấp

- Mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị còn mang tính chất xen cài trong lối sống,trong quan hệ kinh tế và không gian đô thị

- Các đô thị ra đời trên cơ sở phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ hànhchính, ít đô thị phát triển dựa vào sản xuất công nghịêp

- Cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội ở các đô thị còn kém phát triển Các đô thị thường có quy

mô nhỏ, phân bố không đều tập trung ở đồng bằng ven biển

Trang 10

*Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến kinh tế, xã hội và tài nguyên môi trường.

 Mở rộng không gian đô thị

 Hình thành môi trường đô thị với chất lượng cuộc sống ngày càng cải thiện.-Tiêu cực:

+Về kinh tế:

Sự không phù hợp giữa công nghiệp hóa và đô thị hóa, đô thị hóa nhanh hơncông nghiệp hóa, khó khăn trong xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, các cơ sở kinh tế.+Về xã hội:

 Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao

 Khó khăn trong đào tạo lao động có chất lượng

 Nhà ở, quản lí đô thị, trật tự xã hội, an ninh phức tạp

 Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

+Về môi trường:

 Áp lực về môi trường đô thị, giao thông, diện tích cây xanh…

 Môi trường bị ô nhiễm: rác thải, tiếng ồn, nước sạch, nước thải…

Bài tập rèn kĩ năng

Trang 11

1 Cho bảng số liệu về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta thời kì 2003.

Đồng bằng sông Cửu Long 17.390,5 40.553,1

a.Tính mật độ dân số các vùng ở nước ta năm 2012

b.Vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của cả nước và các vùng năm 2012

c.Nhận xét về sự phân bố dân cư của nước ta?

Gợi ý trả lời:

a.Tính mật độ dân số:

Vùng Mật độ dân số (người/km2)

Trang 12

Trung du và miền núi Bắc Bộ 120

-Chênh lệch giữa vùng có MĐ DS cao nhất và thấp nhất 9,8 lần

-Các vùng có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của cả nước là ĐBSH, ĐNB,ĐBSCL Các vùng còn lại đều thấp hơn mức trung bình của cả nước

IV Vấn đề lao động và việc làm.

1 Nguồn lao động.

+ Nguồn lao động nước ta bao gồm những người trong trong độ tuổi lao động (nam từ

15 – 60, nữ từ 15- 55 tuổi) có khả năng lao động, có nghĩa vụ lao động và những ngườingoài độ tuổi lao động trên nhưng vẫn tham gia lao động

+ Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu lao động trong đó khu vực thành thị chỉ chiếm 24,2 %,khu vực nông thôn chiếm 75,8 %

+ Số lao động nước ta qua đào tạo chỉ chiếm 21,2 % trong đó có 16,6 % có trình độ côngnhân kĩ thuật và trung học chuyên nghiệp, số còn lại là cao đẳng đại học, trên đại học

Số chưa qua đào tạo chiếm 78,8 %

+ Lực lượng lao động nước ta dồi dào tăng nhanh, mỗi năm bình quân nước ta tăng thêmhơn 1 triệu lao động

* Ưu điểm của nguồn lao động nước ta.

-Lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh Trung bình mỗi năm nước ta tăng thêm hơn 1triệu lao động

Trang 13

- Lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nông –lâm – ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, năng động,linh hoạt với cơ chế thị trường.

- Lao động dồi dào, giá rẻ, thị trường rộng thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Lực lượng lao động tập trung đông ở ĐBSH, ĐNB, và các thành phố lớn thuận lợi chohình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ thuận lợi cho các ngành công nghiệp đòihỏi kĩ thuật cao phát triển

-Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao

* Hạn chế của nguồn lao động.

- Lao động nước ta hạn chế vể thể lực và trình độ chuyên môn gây khó khăn cho việc sửdụng lao động

-Lao động còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao

- Phân bố chưa hợp lí dẫn đến đồng bằng (ĐBSH, ĐNB) và thành phố lớn (Hà Nội, HảiPhòng, Đà Nẵng, TPHCM) thừa lao động gây khó khăn cho việc giải quyết việc làmnhưng trung du, miền núi nhiều tài nguyên lại thiếu lao động khai thác

-Năng suất lao động thấp, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động nông nghiệp vẫncòn chiếm ưu thế

*Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động:

-Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề

-Ưu tiên phát triển giáo dục

-Đa dạng hóa ngành nghề

-Ưu tiên từng khu vực, từng đối tượng lao động

-Hợp tác quốc tế về lao động

2 Sử dụng lao động.

*Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:

- Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế xã hội của đất nước số lao động có việc làmngày càng tăng Trong giai đoạn 1991-2003 số lao động hoạt động trong ngành kinh tếtăng từ 30,1 triệu người lên 41,3 triệu người

Trang 14

-Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cựcnhưng còn chậm

+Lao động hoạt động trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất,nhưng đang có xu hướng giảm từ 71,2% (1995) xuống còn 53,9% (2007) giảm 17,3%.+Lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng tăng từ 11,4 % (1995) lên 20,0%(2007), tăng 8,6% và chiếm tỉ lệ thấp nhất

+Lao động trong ngành dịch vụ tăng từ 17,4% (1995) lên 26,1% (2007) tăng 8,7 %

Do nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sự phát triển của cácngành công nghiệp- xây dựng và dịch vụ đã kéo theo sự chuyển dịch lao động giữa cáckhu vực kinh tế

*Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế:

- Việc sử dụng lao động theo các thành phân kinh tế cũng có những biến chuyển Phầnlớn lao động nước ta làm trong khu vực ngoài quốc doanh 90,4 %; khu vực nhà nước chỉchiếm 9,6 %

*Cơ cấu sử dụng lao động theo thành thị và nông thôn:

-Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn 75% và ở thành thị 25% (2005)

-Nguyên nhân: do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng tăng tỉ trọng củakhu vực công nghiệp- xây dựng, giảm tỉ trọng của khu vực nông- lâm- ngư nghiệp.Ngoài ra, do sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế làm thay đổi cơ cấu sử dụnglao động của nước ta

- Do đặc điểm của mùa vụ sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nôngthôn còn hạn chế nên tỉ lệ thời gian thiếu việc làm là nét đặc trưng ở nông thôn Năm

Trang 15

2005 tỉ lệ thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3% Vì vậy dân cư nông thôn bỏ rathành phố tìm việc làm rất nhiều.

- Ở thành thị dân cư tập trung đông trong khi công nghiệp và dịch vụ chưa phát triểnmạnh dẫn đến tình trạng thất nghiệp ở thành thị tương đối cao khoảng 5,3%, thiếu việclàm là 4,5%

*Hậu quả:

Người lao động không có việc làm, không có thu nhập trở thành gánh nặng cho gia đình

và xã hội, ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cuộc sống, nảy sinh các vấn đề xã hộiphức tạp

* Các giải pháp giải quyết việc làm.

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng để vừa tạo thêm việc làm vừa khaithác tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ đã tiếp nhận hàngchục vạn lao động đến xây dựng kinh tế mới

- Đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình giảm sự gia tăng dân số để đi đến cân đối giữa quy

mô nguồn lao động với khả năng thu hút lao động của nền kinh tế

- Đối với nông thôn: Đa dạng hoá kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, chútrọng phát triển kinh tế hộ gia đình Khôi phục lại các ngành nghề thủ công truyềnthống: mây tre đan, mộc, khảm trai, thêu ren…

- Đối với thành thị: Phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động thu ngoại tệ

Câu hỏi và bài tập kĩ năng.

1.Cho bảng số liệu thể hiện cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế (%)

Năm

1 Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế (%)

2 Nêu nhận xét về sự thay đổi trên

Gợi ý:

Trang 16

a Vẽ biểu đồ miền.

b Nhận xét: Từ năm 1985 đến năm 2002 cơ cấu sử dụng lao động theo thành phầnkinh tế có sự thay đổi:

-Khu vực nhà nước giảm từ 15,0% (1985) xuống còn 9,6% (2002) giảm 5,4%

-Khu vực kinh tế khác có xu hướng biến động

+Từ 1985-1995 có xu hướng tăng từ 85,0% (1985) lên 91,0% (1995) tăng 6,0%

+Từ 1995-2002 giảm nhẹ từ 91,0% xuống 90,4% giảm 0,6%

-Tuy nhiên các khu vực kinh tế khác vẫn chiếm phần lớn lao động (90,4%- 2022).-Nguyên nhân là do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nền kinh tếnhiều thành phần, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế được đẩy mạnhphát triển

2 Cho bảng số liệu sau:

Lao động và việc làm ở nước ta giai đoạn 1998-2009

Năm

Số lao động đang làm

việc(triệu người)

Tỉ lệ thất nghiệp ởthành thị (%)

Thời gian thiếu việc làm

a Vẽ biểu đồ: Biểu đồ kết hợp giữa cột và đường

- Cột: Số lao động đang làm việc

-Đường: Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở nông thôn

-Có chú giải và ghi tên biểu đồ

b Nhận xét và giải thích:

* Nhận xét:

Trang 17

-Số lao động đang làm việc tăng nhanh, tăng 12,5 triệu người, bình quân mỗi năm tăngthêm hơn 1 triệu người Điều đó gây khó khăn lớn trong vấn đề giải quyết việc làm.-Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị có xu hướng giảm dàn từ 6,9% (1998) xuống còn 4,6%(2009), giảm 2,3% Tuy nhiên, tỉ lệ này vẫn còn khá cao.

-Thời gian thiếu việc làm ở nông thôn giảm nhanh từ 28,9% (1998) xuống còn 15,4%(2009), giảm 13,5% Tuy nhiên, tỉ lệ này vẫn còn cao

*Giải thích:

-Số lao động đông và tăng nhanh do nước ta có cơ cấu dân số trẻ

-Do kết quả của công cuộc đổi mới, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóacác ngành nghề ở nông thôn đang góp phần làm giảm tỉ lệ thất nghiệp và thời gian nôngnhàn ở nông thôn

-Nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển nên khả năng giải quyết việc làm còn nhiềuhạn chế

3.Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu lao động theo khu vực thành thị, nông thôn nước ta năm 1996 và năm 2005

-Lao động ở khu vực nông thôn chiếm tỉ trọng cao nhất (75% năm 2005)

-Từ năm 1996 đến năm 2005 cơ cấu lao động phân theo

4 Cho bảng số liệu:

Số dân thành thị và nông thôn nước ta qua các năm (Đơn vị: nghìn người)

Trang 18

a.Tính tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân của nước ta qua các năm.

b.Nhận xét về số dân và tỉ lệ dân thành thị qua các năm

c.Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta nhưthế nào?

-Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng lên

+Số dân thành thị tăng từ… lên… tăng…

+Tỉ lệ dân thành thị tăng từ… lên… tăng…

Nguyên nhân: do kết quả của quá trình công nghiệp hóa đất nước và quá trình đô thị hóadiễn ra đồng thời

-Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn chậm, số dân thành thị còn chiếm tỉ lệ thấp, phảnánh quá trình đô thị hóa diễn ra còn chậm Sự phát triển của các đô thị sẽ tạo ra nhiềuviệc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinhtế- xã hội của các địa phương

Trang 19

Tây Nguyên 5,55

a.Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị của các vùng

ở nước ta năm 2001

b.Qua bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ em có nhận xét gì?

Trang 20

CHUYÊN ĐỀ 2: ĐỊA LÍ KINH TẾ.

Bài 1: SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

Công cuộc đổi mới từ năm 1986 đưa nền kinh tế nước ta thoát ra cuộc khủng hoảng từngbước ổn định và phát triển Từ đó đến nay nền kinh tế có ba sự chuyển dịch lớn

1.Chuyển dịch cơ cấu ngành.

+ Thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu GDP.

- Tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp liên tục giảm từ 40,5 % (năm 1991) xuống đến còn 23% (năm 2002), thấp hơn công nghiệp và dịch vụ Đây là sự giảm về tỉ trọng

còn giá trị tuyệt đối của nông nghiệp vẫn tăng do công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh hơn

và chiến tỉ trọng cao hơn nhờ chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng tăng lên nhanh, nhanh nhất từ dưới 24 % (năm 1991) lên 38,5 % (năm 2002) Do chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền

kinh tế gắn liền đường lối đổi mới nên công nghiệp được khuyến khích phát triển

- Tỉ trọng dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động Từ năm 1991 –

1996 dịch vụ tăng liên tục cao nhất là năm 1996 tỉ trọng lên tới gần 45 % nguyên nhân

là do năm 1995 ta bình thường hoá với Mỹ tạo bối cảnh thuận lợi cho kinh tế đối ngoạiphát triển Từ năm 1996 trở lại đây có xu hướng giảm do 1997 cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ khu vực diễn ra và hoạt động kinh tế đối ngoại tăng chậm Nay có xuhướng phục hồi

+ Thay đổi trong nội bộ các ngành kinh tế.

Trong nông nghiệp chuyển từ nền nông nghiệp tự cấp tự túc, độc canh sang nềnnông nghiệp hàng hoá Từ tỉ trọng của ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn chuyển sangchú trọng đến ngành chăn nuôi

Trong công nghiệp xuất hiện nhiều ngành công nghiệp trọng điểm nổi bật làngành dần khí, điện, chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng…phù hợpvới thị trường

Trong dịch vụ đã đa dạng các loại hình dịch vụ và chất lượng dịch vụ cao hơntrước

Trang 21

2.Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.

- Đã hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp Thí dụ: ĐBSH và ĐBSCL

chuyên canh cây lương thực thực phẩm; Tây Nguyên, Đông Nam Bộ chuyên canh câycông nghiệp

- Trong công nghiệp đã hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh… cùng với các trung tâm dịch vụ tạo nên

các vùng kinh tế phát triển năng động

- Cả nước có 7 vùng kinh tế (Trung du và miền núi Bắc Bộ, ĐBSH, BắcTtrung

Bộ, duyên hait Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, ĐNB, ĐBSCL) và 3 vùng kinh tế trọng điểm.

+ Vùng kinh tế trọng điểm là vùng tập trung lớn về công nghiệp, thươngmại dịch vụ nhằm thu hút những nguồn đầu tư trong nước và nước ngoài kinh tế tăngtrưởng với tốc độ nhanh đặc biệt là công nghiệp

+ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Diện tích 15,3 nghìn km2 dân số 13triệu người (2002) gồm 8 tỉnh (Đọc át lát)

+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Diện tích 27,4 nghìn km2 dân số 6triệu người (2002) gồm 5 tỉnh (Đọc át lát)

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Diện tích 28 nghìn km2 dân số 12,3triệu người (2002) gồm 7 tỉnh (Đọc át lát)

Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăngcường hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đẩy nhanh tiến trình công nghiệphóa, hiện đại hóa nền kinh tế của nước ta

3.Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực Nhà nước và tập thể chuyển sang nền kinh tếnhiều thành phần Có 5 thành phần kinh tế:

+ Thành phần kinh tế Nhà nước

+ Thành phần kinh tế tập thể

+ Thành phần kinh tế tư nhân

+ Thành phần kinh tế cá thể

Trang 22

+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

-Kinh tế nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh

tế Các ngành và các lĩnh vục then chốt vẫn do nhà nước quản lý Tỷ trọng kinh tế tưnhân có xu hướng tăng

4.Những thành tựu và thách thức:

a.Thành tựu:

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tương đối vững chắc

-Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa

-Nền kinh tế đã và đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu

+Năm 1995: gia nhập ASEAN

+Năm 1998: gia nhập APEC

+Năm 2007: gia nhập WTO

-Sự phát triển của nền sản xuất hướng ra xuất khẩu thúc đẩy hoạt động ngoại thương vàthu hút đầu tư nước ngoài

b.Thách thức:

-Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội có xu hướng tăng, vẫn còn các xã nghèo ở vùngnúi

-Nhiều bất cập trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế

-Nhiều tài nguyên đang bị khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường

-Vấn đề việc làm chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội

-Quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới còn gặp nhiều khó khan Nếu hội nhậpkhông tốt sẽ làm tụt hậu Biến động của thị trường còn nhiều đòi hỏi Việt Nam phải pháthuy tốt nội lực của mình, đổi mới công nghệ, công tác quản lí, nâng cao hiệu quả sảnxuất và chất lượng sản phẩm

Trang 23

Bài tập rèn luyện kĩ năng.

Bài 1: Cho bảng số liệu:

Tỉ trọng các thành phần kinh tế của nước ta năm 2002

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế

Bài 2: Cho bảng số liệu:

Thu nhập bình quân đầu người/tháng năm 2004 theo các vùng (nghìn đồng)

a Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện thu nhập bình quân theo các vùng năm 2004

b Nhận xét

Bài 3: Cho bảng số liệu:

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990- 2007

(Đơn vị: %)

Trang 24

Năm 1990 1995 1998 2000 2002 2005 2007Nông- lâm- thủy sản 38,7 27,2 25,8 24,5 23,0 21,0 20,3Công nghiệp- xây

Tổng cộng 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0a.Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giaiđoạn 1990-2007

b.Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước tagiai đoạn 1990-2007

Bài 4: Cho bảng số liệu:

GDP và tốc độ tăng trưởng của nước ta, giai đoạn 2000-2007

GDP (nghìn tỉ đồng) 441,6 481,3 535,7 613,4 715,3 839,2 974,3 1143,

7Tốc độ tăng trưởng

-GDP của nước ta liên tục tăng trong giai đoạn 200-2007 (dẫn chứng)

-Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ khá cao (dẫn chứng)

Trang 25

Bài 2- ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP A.Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

I.Các nhân tố tự nhiên

1.Tài nguyên đất.

- Đất là tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu sản xuất không thể thay thế được củangành nông nghịêp Có hai nhom đất chính:

+Đất phù sa: có khoảng 3 triệu ha thích hợp nhất với cây lúa nước và nhiều loại

cây ngắn ngày khác Phân bố tập trung tại ĐBSH, ĐBSCL và đồng bằng ven biển miềnTrung

+Đất Fe- ra-lit: chiếm diện tích 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du, miền

núi, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm (như cà phê, cao su), trồng rừng,trồng cây ăn quả

- Hiện nay diện tích đất nông nghiệp hơn 9 triệu ha Việc sử dụng tài nguyên đất nôngnghiệp hợp lí có ý nghĩa to lớn đối với việc phát triển nông nghiệp nước ta

- Ngoài ra còn có các loại đất xám phù sa cổ, đất lầy thụt và đất mặn, chua phèn… Nếucải tạo hợp lí và sử dụng hiệu quả sẽ làm tăng diện tích đất nông nghiệp

2.Tài nguyên khí hậu.

+ Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Thuận lợi: Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cây xanh tươi quanh năm, sinh trưởng

nhanh, có thể trồng từ 2-3 vụ lúa và rau màu trong năm, nhiều loại cây công nghiệp vàcây ăn quả phát triển tốt

- Khó khăn: Sâu bệnh, sương muối, nấm mốc thiệt hại mùa màng.

+ Khí hậu nước ta phân hoá đa dạng theo bắc – nam, theo mùa, theo độ cao.

- Thuận lợi: Tạo nên nhiều vùng miền khí hậu khiến cho nước ta có thể trồng hệ cây

trồng vật nuôi đa dạng từ các loại cây cận nhiệt ôn đới, đến nhiệt đới Cơ cấu mùa vụphong phú, đa dạng

- Khó khăn: Miền Bắc có mùa đông gây rét đậm, rét hại ảnh hưởng đến năng suất ở Bắc

Trung Bộ có gió Lào khô nóng, miền núi có sương muối, sương giá vào mùa đông Mùakhô hạn hán, mùa mưa lũ lụt, bão gió thất thường gây thiệt lớn cho mùa màng

Trang 26

3.Tài nguyên nước.

+ Thuận lợi: Có nguồn nước dồi dào mạng lưới dày đặc cả nước có 2360 con sông trên

10 km Đi dọc bờ biển cứ 20 km lại gặp 1 cửa sông Các sông có giá trị về thuỷ lợi cungcấp nước tưới cho nông nghiệp Nguồn nước ngầm dồi dào cung cấp nước tưới cho nôngnghiệp đặc biệt là mùa khô điển hình là vùng chuyên canh cây công nghiệp ở TâyNguyên và Đông Nam Bộ

+ Khó khăn: Mùa lũ mùa màng bị thiệt hại, mùa khô thiếu nước Thuỷ lợi là biện pháp

hàng đầu ở nước ta vì chống lũ lụt trong mùa mưa lũ cung cấp nước tưới cho mùa khô,thau chua, rửa mặn cải tạo mở rộng diện tích canh tác, tăng vụ; thay đổi cơ cấu mùa vụ

và cây trồng, tăng năng suất

4.Tài nguyên sinh vật

Trong môi trường nhiệt đới ẩm tài nguyên sinh vật nước ta đa dạng về hệ sinhthái, giàu có về thành phần loài Tài nguyên sinh vật phong phú là cơ sở thuần dưỡng laitạo các cây trông vật nuôi trong đó có nhiều giống vật nuôi cây trồng có chất lượng tốtthích nghi với các điều kiện sinh thái của từng địa phương

II Các nhân tố kinh tế xã hội

1.Dân cư- lao động nông thôn

- Năm 2003 nước ta vẫn còn khoảng 74 % dân số sống ở vùng nông thôn và trên 60%

lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp

- Ưu điểm: Người dân Việt Nam giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp gắn bó với đất

đai khi có chính sách khuyến khích sản xuất thì người nông dân phát huy được bản chấtcần cù sáng tạo của mình

- Tồn tại: Trình độ lao động thấp phân bố không đều nơi đất chật người đông thừa lao

động nơi đất rộng như trung du miền núi thưa dân thiếu lao động Tư tưởng lao động tưhữu làm việc manh mún, nhỏ lẻ

2.Cơ sở vật chất kĩ thuật.

- Các cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trồng trọt chăn nuôi ngày càng được hoàn thiện,công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp đã góp phần tăng

Trang 27

giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất, ổnđịnh và phát triển các vùng chuyên canh

- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ nông nghiệp gồm:

+ Hệ thống thuỷ lợi: Cơ bản được hoàn thành hệ thống kênh mương được kiên cố hoá

có khoảng hơn 3000 trạm bơm phục vụ tưới tiêu

+ Hệ thống dịch vụ trồng trọt: Như các cơ sở bán thuốc trừ sâu, phân bón, các cơ sở

xay, xát,

+ Hệ thống dịch vụ chăn nuôi: Các cơ sở chế biến thức ăn cho chăn nuôi và chế biến

sản phẩm chăn nuôi, các cơ sở thú y

+ Các cơ sở vật chất kĩ thuật khác như viện nghiên cứu lai tạo giống năng suất cao, các

trung tâm thương mại, các hệ thống thông tin liên lạc các mạng lưới giao thông vận tảitiêu thụ sản phẩm, khuyến nông…

3 Chính sách phát triển nông nghịêp

Những chính sách mới của Đảng và Nhà nước là cơ sở để động viên nhân dân vươn lênlàm giàu thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp Một số chính sách cụ thể là phát triển kinh

tế hộ gia đình, phát triển kinh tế trang trại, phát triển nền nông nghiệp hàng hoá hướng raxuất khẩu, giao đất khoán 10, hỗ trợ vốn…

4.Thị trường trong và ngoài nước.

- Sau đổi mới và bình thường quan hệ hoá với Mỹ thị trường nước ta được mở rộng đãthúc đẩy đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng

- Tuy nhiên do chất lượng sản phẩm và sức mua của thị trường trong nước còn hạn chếnên việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở nhiều vùng còn khó khăn Biến động của thịtrường xuất khẩu nhiều khi gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển một số loại cây côngnghiệp và thuỷ sản

B Sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt ở nước ta.

Từ một nền nông nghiệp chủ yếu dựa trên độc canh cây lúa nước ta đã đẩy mạnh sảnxuất nhiều loại cây công nghiệp và cây trồng khác

Năm 2002 cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng cây lương thực là 60,8 %, cây côngnghiệp 22,7 % Cây ăn quả, rau đậu và cây khác là 16,5 % Như vậy nước ta đang phát

Trang 28

triển đa dạng cây trồng và phát huy được thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới chuyểnmạnh sang trồng các cây hàng hoá làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuấtkhẩu.

1 Sản xuất cây lương thực.

a Vai trò

- Lương thực là một trong những yếu tố để duy trì sự sống đảm bảo sự tồn tại của conngười, đồng thời còn góp phần trực tiếp vào việc thực hiện đẩy mạnh sản xuất lươngthực, thực phẩm xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước

- Tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp gópphần đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho dân cư

- Ổn định an ninh lương thực tăng cường phòng thủ đất nước

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi để đưa chăn nuôi lên thành ngành chính trong nôngnghiệp

b. Sự phát triển:

*Cơ cấu cây lương thực:

- Chiếm 60,8% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (2002)

-Ngành trồng cây lương thực gồm lúa và hoa màu (ngô, khoai, sắn…) Trong các câylương thực lúa là cây lương thực chính ở nước ta không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước

mà còn dư thừa để xuất khẩu

*Tình hình phát triển:

-Diện tích cây lương thực có xu hướng giảm

+Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002 đều tăng so với các năm trước Năm 2000diện tích trồng lúa là 7504 nghìn ha, năng suất lúa cả năm là 49,5 tạ/ha Sản lượng lươngthực bình quân là 342 kg/người, sản lượng lúa cả năm là 34,4 triệu tấn

- Thành tựu nổi bật của ngành trồng lúa là chuyển từ một nước nhập lương thực sangxuất khẩu lương thực đỉnh cao là năm 1999 xuất 4,5 triệu tấn năm 2004 xuất 3,8 triệutấn,

c Phân bố.

Trang 29

Lúa phân bố rải rác khắp đất nước Do trồng nhiều giống mới nên cơ cấu mùa vụthay đổi có vụ lúa sớm, vụ chính và vụ muộn Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất làĐBSH và ĐBSCL

- Có ý nghĩa cho việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất, khí hậu, thuỷ văn Sử dụng tốt hơnnguồn lao động nông nghiệp đa dạng hoá nông nghiệp tạo thu nhập bằng tiền mặt lớncho nông dân thúc đẩy kinh tế miền núi phát triển

- Phát triển vùng chuyên canh công nghiệp góp phần phân bố lại dân cư và nguồn laođộng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước

b Hiện trạng phát triển và phân bố

- Chiếm 22,7 % trong cơ cấu giá trị của ngành trồng trọt và ngày càng được chú trọngphát triển

- Cây công nghiệp gồm cây công nghiệp ngắn ngày và cây công nghiệp lâu năm

+Cây công nghiệp ngắn ngày (hàng năm) thường được trồng ở đồng bằng một sốtrồng xen trên đất lúa và đất xám phù sa cổ gồm: Lạc, đậu tương, thuốc lá, mía, bông,dâu tằm, cói

+Cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở miền núi, cao nguyên gồm: Cà phê, cao su,

hồ tiêu, điều, dừa, chè…

- Cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới phân bố chủ yếu ở trung du miền núi phía bắcnhư chè, hồi, sơn quế

- Cây có nguồn gốc nhiệt đới chủ yếu ở phía nam như: Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa

3.Cây ăn quả.

-Nước ta có nhiều điều kiện để trồng cây ăn quả (khí hậu phân hóa đa dạng, nhiều loạiđất…) nên cơ cấu cây trồng đa dạng cả cây của vùng ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới

Trang 30

-Trong những năm gần đây cây ăn quả được đẩy mạnh phát triển, không những pháttriển nhanh về diện tích, mà còn tập trung phát triển cây ăn quả có chất lượng, năng suấtcao đáp ứng yêu cầu thị trường trong và ngoài nước Cơ cấu giống cây ăn quả có sựchuyển đổi khá rõ, bổ sung được giống mới có năng suất, chất lượng tốt Các loại câygià cỗi, giống cũ, kém chất lượng dần được thay thế bằng các giống cây mới sinh trưởng

và phát triển tốt, chống chịu được với điều kiện khí hậu thay đổi và cho trái ngon, năngsuất cao

-Các loại cây ăn quả chủ yếu bao gồm:

+Cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới như chuối, dứa, xoài, na…

+Cận nhiệt đới gồm cam, bưởi, hồng, nhãn, vải…

+Một số loại cây ôn đới lê, đào, mơ, mận…

-Nhiều loại cây được trồng theo tiêu chuẩn VietGap, GlobalGap đáp ứng tiêu chuẩn,điều kiện xuất khẩu sang thị trường Ôt-xtrây-lia, Hoa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản, HànQuốc, Trung Quốc như nhãn, vải, xoài, chanh leo, chuối, mận, bơ…

- Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là ĐBSCL và Đông Nam Bộ

Trang 31

Bài tập rèn luyện kĩ năng Bài 1: Cho bảng số liệu sau:

Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây (nghìn ha)

Năm

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1366.1 2173.8

a Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây

b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy cho nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và

tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây

Gợi ý trả lời.

Vẽ hai biểu đồ tròn bán kính khác nhau

Bước 1: Xử lí số liệu

* Cách tính bán kính của các biểu đồ như sau

Chọn R1 là bán kính năm 1990 là 1 dơn vị (1 đơn vị có thể là 1,2,3,4,5,6, cm)

Gọi tổng số năm 1990 là S1, năm 2002 là S2

Bán kính năm 2002 là R2 = R1

2 1

Lấy từng thành phần chia cho tổng số nhân 100

Ví dụ Phần trăm cây lương thực năm 1990 = 6474.6

9040.0 100 = Cách tính các thành phần khác tương tự như trên

Sau khi tính được phần trăm cần đổi ra số độ theo công thức sau:

Trang 32

Cây thực phẩm, cây ăn quá, cây khác 15,1 16,9

Bước 2: Vẽ biểu đồ

- Vẽ hai đường tròn với bán kính theo tỉ lệ đã chọn

- Vẽ từng năm theo trình tự bắt đầu từ tia 12 h vẽ theo trình tự số liệu cho số liệu nào trước thì vẽ trước cho đến hết (tuyệt đối không vẽ tuỳ tiện thấy tỉ lệ ở giữa dễ vẽ vẽ trước thì không cho điểm)

- Vẽ từng thành phần sau đó điền số % vào mỗi ô hình quạt tương ứng đã vẽ

Bước 3: Kẻ nền và chú giải

Bước 4: Đặt tên biểu đồ (Dựa vào câu hỏi yêu cầu vẽ gì thì đặt tên biểu đồ ấy.)

Bài 2: Cho bảng số liệu:

Diện tích cây công nghiệp lâu năm của Việt Nam giai đoạn 1975 – 2005

Bài 3: Cho bảng số liệu:

Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1975 – 2005 Đơn vị: nghìn ha)

Cây CN hàng năm 210.1 600.7 716.7 861.5

Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích cây công nghiệp nước ta Nhận xét và giải thích

Bài 4: Cho bảng số liệu:

Năng suất lúa cả năm của cả nước, ĐBSH và ĐBSCL

(Đơn vị: tạ/ha)

Trang 33

1995 36.9 44.4 40.2

Vẽ biểu đồ thể hiện năng suất lúa của cả nước, ĐBSH, ĐBSCL Nhận xét và giải thích

Bài 5: Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh 1994) (Đơn vị: tỉ đồng)

Năm Lương thực Cây công nghiệp Cây khác

a.Tính năng suất lúa từng năm (tạ/ha)

b.Tính tốc độ gia tăng diện tích, sản lượng lúa và năng suất lúa (Lấy năm 1990 là100%)

c.Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ gia tăng diện tích, sản lượng lúa và năng suất lúa Nhận xét

và giải thích sự gia tăng đó

Bài 6: Cho bảng số liệu:

Số dân và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1990- 2005

Sản lượng lúa (triệu tấn) 25 29.1 32.5 35.8

a.Vẽ biểu đồ thể hiện số dân và sản lượng lúa của nước ta

b.Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó

Bài 7: Cho bảng số liệu:

Trang 34

Giá trị sản xuất nông, lâm và thủy sản của nước ta (nghìn tỉ đồng)

Bài 8: Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng ở nước ta năm 2005 (đơn vị: %)

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng nước ta năm 2005

b Nhận xét và giải thích cơ cấu sản lượng lúa ở các vùng nước ta

Bài 9: Cho bảng số liệu sau:

Tình hình phát triển của ngành trồng lúa ở nước ta thời kid 1980-2005

Diện tích (1000 ha)

Năng suất lúa cả năm (tạ/ ha)

Sản lượng lúa cả năm (triệu ha)

560020,811,6

604331,819,2

765442,532,6

750445,934,4

73294935,8a/ Tính chỉ số tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa qua các năm (lấynăm 1980 = 100%)

b/ Từ số liệu đã tính, hãy vẽ trên cùng một hệ toạ độ các đường biểu diễn diện tích,năng suất và sản lượng lúa từ năm 1980 – 2005

c/ Qua bảng số liệu, hãy nêu tình hình phát triển của ngành trồng lúa và cho biếtnguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của ngành sản xuất lúa trong những nămgần đây

Bài 10:

Trang 35

Cho bảng số liệu dưới đây về diện tích và sản lượng cà phê nhân nước ta thời kì 1990- 2005.

Diện tích trồng cà phê (nghìn ha) 119 186 565 497

Sản lượng cà phê nhân (nghìn tấn) 92 218 840 752

a.Vẽ biểu đồ kết hợp tốt nhất thể hiện sự phát triển diện tích và sản lượng cà phê nhâncủa nước ta thời lì 1990- 2005

b.Qua biểu đồ đã vẽ hày nhận xét, giải thích về sự biến động diện tích và sản lượng càphê nhân của nước ta thời kì trên

Bài 11: Cho bảng số liệu về:

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (Đơn vị %)

Bài 12.Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa so với diện tích và sản lượng lương thực của nước ta qua các năm

thực (nghìn ha)

Trong đó: lúa(nghìn ha)

Sản lượnglương thực(nghìn tấn)

Trong đó: lúa(nghìn tấn)

a.Phân tích cơ cấu và tình hình sản xuất lương thực của nước ta qua các năm

b.Giải thích tại sao trong những năm qua

C Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi:

1.Điều kiện phát triển:

*Thuận lợi:

Trang 36

- Ngành chăn nuôi phát triển trên cơ sở thức ăn tự nhiên (đồng cỏ nước ta khoảng350.000 ha tươi tốt quanh năm), sản phẩm của ngành trồng trọt: lúa, ngô, khoai, sắn; phụphẩm của ngành thuỷ sản và thức ăn chế biến công nghiệp.

-Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ chăn nuôi: chuồng trại, dịch vụ thú y, trạmgiống, cơ sở chế biến gia súc, gia cầm, … được đẩy mạnh phát triển

-Chính sách phát triển: khuyến nông, đầu tư vốn, đào tạo kỹ thuật chăn nuôi…tăng giá trị ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp

-Thị trường trong nước và ngoài nước ngày càng mở rộng

*Khó khăn:

-Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho côn trùng, bệnh tật phát triển gây khó khăn cho chănnuôi

-Quy mô còn nhỏ, thiếu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật

-Còn nhiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành nông nghiệp

-Biến động của thị trường trong và ngoài nước ảnh hưởng đến ngành chăn nuôi

*Biện pháp khắc phục:

-Lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm tự nhiên, lai tạo giống mớicho năng suất và chất lượng tốt

-Hình thành trang trại, khu chăn nuôi tập trung

-Đầu tư vốn, trang bị kỹ thuật cho ngành chăn nuôi

2.Tình hình phát triển:

-Ngành chăn nuôi mới chỉ chiếm trên 1/4 giá trị sản lượng nông nghiệp vẫn cònthấp và chưa phát triển hiện đại Tuy nhiên giá trị sản lượng ngành chăn nuôi đang tăngnhanh và dần trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp Chăn nuôi trở thànhngành sản xuất hàng hóa và phát triển theo hình thức chăn nuôi công nghiệp, trang trạiđược mở rộng ở nhiều địa phương

-Cơ cấu sản phẩm trong chăn nuôi cũng có sự thay đổi là tăng sản phẩm khôngqua giết mổ (như trứng, sữa ) và đẩy mạnh công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôiđáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Chú ý phát triển chăn nuôi nhiều đối tượngđặc sản đem lại hiệu quả kinh tế cao (hươu, nai, dê…)

Trang 37

a.Chăn nuôi trâu bò.

Năm 2002 đàn bò có trên 4 triệu con, đàn trâu khoảng 3 triệu con

-Trâu được nuôi chủ yếu để lấy sức kéo phân bố chủ yếu ở Trung du miền núi phía bắc

và Bắc Trung Bộ

-Bò được nuôi chủ yếu để lấy thịt, sữa và cũng được dùng làm sức kéo Đàn bò pháttriển trên quy mô lớn phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam Trung Bộ, bò sữa đang pháttriển ở ven các thành phố lớn và ở các cao nguyên Mộc Châu, Ba Vì

c.Chăn nuôi gia cầm

-Đàn gia cầm phát triển nhanh năm 2002 có hơn 230 triệu con gấp hơn hai lần năm

1990

-Đàn gia cầm phát triển mạnh ở vùng đồng bằng đặc biệt là vịt phát triển mạnh ởĐBSCL Ở ven thành phố có các trại nuôi gà thịt và trứng theo hình thức công nghiệp

Bài tập rèn luyện và phát triển kĩ năng.

1.Cho bảng số liệu về cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)

Năm Tổng số Gia súc Gia cầm Sản phẩm trứng sữa Phụ phẩm chăn

Đàn gia súc, gia cầm nước ta thời kì 1985-2005

Năm Trâu Gia súc (1000 con)Bò Lợn Gia cầm (Triệu con)

Trang 38

Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt theo giá so sánh phân theo nhóm cây trồng ở nước ta (Đơn vị: Tỉ đồng).

Năm Tổng số Cây LT Cây CNTrong đóRau đậu Cây khác

2005 107897,6

Trang 39

Bài 3- LÂM NGHIỆP- THUỶ SẢN.

A. Lâm nghiệp:

1.Vai trò của rừng:

-Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống con người: điều hòa khí hậu, hạn chếxói mòn, sạt lở đất, duy trì cân bằng sinh thái, hạn chế lũ lụt, hạn hán, sa mạc hoá, giữđất, giữ mực nước ngầm góp phần lớn tới việc hình thành bảo vệ đất

-Bảo vệ nguồn gen sinh vật quý giá, cung cấp gỗ, lâm sản thoả mãn nhu cầu đờisống, cung cấp dược liệu

-Phát triển du lịch sinh thái…

2.Hiện trạng tài nguyên rừng:

- Trước đây hơn nửa thế kỉ Việt Nam là nước giàu tài nguyên rừng Hiện nay, tàinguyên rừng đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi Năm 2002, tổng diện tích đất lâm nghiệp córừng gần 11,6 triệu ha, độ che phủ tính chung toàn quốc là 35 % Trong điều kiện 3/4diện tích tự nhiên là đồi núi thì tỉ lệ này là rất thấp

-Rừng được chia thành 3 loại:

+ Rừng sản xuất: năm 2000 là 4.733.000 ha cung cấp gỗ cho nghiệp chế biến vàxuất khẩu Việc trồng rừng nguyên liệu giấy đem lại việc làm và thu nhập cho ngườidân

+ Rừng phòng hộ: năm 2000 là gần 54 nghìn ha là các khu rừng đầu nguồn cáccon sông, các cánh rừng chắn cát bay dọc ven biển miền Trung và các dải rừng ngậpmặn ven biển

+ Rừng đặc dụng: năm 2000 là 1.442.500 ha đó là các khu vườn quốc gia và cáckhu dự trữ tự nhiên Cúc Phương, Ba Vì

3 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:

- Hoạt động khai thác gỗ, lâm sản và chế biến lâm sản: Hiện nay hàng năm cả

nước khai thác khoảng hơn 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng và 100 triệu cây nứa

Gỗ chỉ được pháp khai thác trong khu vực rừng sản xuất chủ yếu ở trung du miền núi,công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với vùng nguyên liệu

Trang 40

+Các sản phẩm gỗ quan trọng là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ… Cả nước có hơn

400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng gỗ thủ công Công nghiệp sản xuất bột giấy vàgiấy đang được phát triển lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ), Tân Mai (ĐồngNai)

- Hoạt động trồng và bảo vệ rừng: Chúng ta đang đầu tư để phấn đáu đến năm

2010 trồng mới 5 triệu ha rừng đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 45 % Cả nước có khoảng 2,5triệu ha rừng trồng (rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ, gỗ thông…) Chú trọng bảo

vệ rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, trồng cây gây rừng

- Mô hình nông – lâm kết hợp đang được phát triển

4.Biện pháp bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp :

-Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho người dân

-Ổn định đời sống đồng bào các dân tộc, giao đất, giao rừng cho người dân, đẩymạnh trồng rừng, bảo vệ rừng

-Trang bị cá phương tiện, thiết bị hiện đại để bảo vệ rừng, khai thác rừng 1 cáchhiệu quả, tránh lãng phí

-Hiện đại hóa công nghiệp chế biến gỗ…

B.THUỶ SẢN.

1.Vai trò.

- Là ngành kinh tế quan trọng có ý nghĩa to lớn về kinh tế- xã hội góp phần bảo vệ chủquyền vùng biển nước ta

- Bổ sung nguồn đạm động vật trong cơ cấu bữa ăn

- Góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên đa dạng hoá nông nghiệp

- Tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hướng ra xuất khẩu thu ngoại tệ và tăng thunhập Cung cấp thức ăn cho gia súc

2.Điều kiện phát triển (nguồn lợi thuỷ sản)

* Nước ta có điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển ngành

khai thác và nuôi trồng thuỷ sản Đường bờ biển dài 3260km, vùng biển rộng trên 1 triệu

km2 Vùng biển ấm và ẩm quanh năm thích hợp với việc cư trú, sinh sản của nhiều loạithủy sản nước ngọt, nước mặn, nước lợ

Ngày đăng: 13/09/2023, 18:29

w