Bài tập 13 :Tìm các từ láy trong câu văn “Và khi mây đen kéo đến cùng với bão dông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong vẫn nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lử
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT CHUYÊN ĐỀ 1:TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC ( TỪ GHÉP, TỪ LÁY)
I, LÍ THUYẾT
1, Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng
Vd: ông, bà, cười, nói, đi, đứng
2,Từ phức: là từ có hai hay nhiều tiếng
Vd: cha mẹ, hiền lành, hợp tác xã, sạch sẽ, sạch sành sanh
-Từ phức được chia làm 2 loại là từ ghép và từ láy
a, Từ ghép: là từ phức do hai hay nhiều tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa tạo thành
vd: cha mẹ, hiền lành, khôn lớn, làm ăn ;
đỏ lòe, xanh um, chịu khó, phá tan
b,Từ láy: là từ phức do hai hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần ( hoặc cả âm đầu và vần)
giống nhau tạo thành
vd: chăm chỉ, thật thà, lim dim, lủi thủi, từ từ
Cách phân biệt từ ghép, từ láy: Trừ trường hợp lặp lại nguyên vẹn một tiếng có nghĩa như: xanh xanh, ngời ngời Trong các tiếng tạo thành từ láy, chỉ một tiếng có nghĩa hoặc tất cả các tiếng đều không có nghĩa Đây là điểm phân biệt từ láy với những từ ghép ngẫu nhiên có sự trùng lặp
về ngữ âm giữa các tiếng tạo thành như: hoa hồng, học hành, lí lẽ, gom góp,
II, THỰC HÀNH
Bài tập 1: Từ “đầy vơi” thuộc loại từ nào ?
->Đầy vơi thuộc loại từ ghép.
Bài tập: Câu “Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương” có mấy từ ghép?
->4 từ
Bài Tập 2: Ghi lại từ ghép trong hai câu thơ sau
“Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa”
=>Các từ ghép:Truyện cổ, nhân hậu, tuyệt vời, sâu xa
Bài tập 3: Trong câu văn “Vào kì nghỉ hè, nhiều trẻ em mong ngóng được về quê chơi.” Từ
“Mong ngóng” thuộc kiểu từ nào?
> “Mong ngóng” Thuộc kiểu từ ghép.
Bài tập 4:Phân loại các từ sau đây thành hai nhóm từ láy, từ ghép: oai vệ, dún dẩy, kiểu cách,
cà khịa, tất cả, quanh quẩn, quen thuộc, ho he, xốc nổi, ngông cuồng, tài ba, cử chỉ.Trong mỗi
nhóm, chọn một từ bất kì và đặt câu với mỗi từ đã chọn
->Phân loại các từ đã cho:
-Từ láy: dún dẩy, quanh quẩn, ho he.
-Từ ghép: oai vệ, kiểu cách, cà khịa, tất cả, quen thuộc, xốc nổi, ngông cuồng, tài ba, cử chỉ.
-Trong mỗi nhóm, chọn và đặt câu với từ đã chọn Ví dụ:
+Mỗi buổi chiều, sau khi học bài, em lại quanh quẩn dạo chơi trong xóm.
+Em thường đối xử thân thiện, hòa đồng với tất cả các bạn.
Bài tập 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau sao cho đúng:
-(1)Các từ còm cõi, xơ xác, sung sướng, mơm man, xét về mặt cấu tạo, là từ phức, thuộc
nhóm:
Trang 2- (2)Các từ tươi sáng, máu mủ, tươi đẹp, sung túc, xét về mặt cấu tạo, là từ phức, thuộc
nhóm:
->(1): Từ láy.
(2) Từ ghép
Bài tập 6: Hãy nêu quy tắc sắp xếp cá tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ than thuộc:
a, Theo giới tính (nam, nữ): anh chị,
b, Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): cha anh,
=>-Theo giới tính( nam, nữ ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú dì, chú thím,chồng vợ….
-Theo bậc ( trên dưới) : bác cháu, chị em, anh em, dì cháu, cha con, mẹ con, cha mẹ, cô dì, chú bác, thím cháu, cậu cháu, mợ cháu,…
Bài tập 7: Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau:
a, Sứ giả/ vừa/ kinh ngạc,/ vừa/ mừng rỡ,/ vội vàng/ về/ tâu/ vua.(Thánh Gióng)
b, Từ/ ngày/ công chúa/ bị/ mất tích,/ nhà vua/vô cùng/ đau đớn.(Thạch Sanh)
=>Trả lời
Từ đơn vừa, về, tâu, vua, từ, ngày, bị
Từ phức Từ ghép Sứ giả, kinh ngạc, mừng rỡ, công chúa, mất tích, nhà vua,
vô cùng, đau đớn.
Từ láy Vội vàng, đau đớn Bài tập 8: Mỗi từ ghép dưới đây được tạo ra bằng cách nào?
làng xóm, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, tìm kiếm, phải trái, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yểu, trốn tránh, giẫm đạp.
a, Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau, ví dụ:núi non.
b, Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau, ví dụ:hơn kém.
=> a, Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau, ví dụ:núi non, làng xóm, tìm kiếm, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yểu, trốn tránh, giẫm đạp.
b,Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau, ví dụ:hơn kém, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, phải trái.
Bài tập 9: Yếu tố nào trong mỗi từ ghép dưới đây thể hiện sự khác nhau giữa các món ăn được
gọi là bánh?Xếp các yếu tố đó vào nhóm thích hợp.
bánh tẻ, bánh tai voi, bánh khoai, bánh khúc, bánh đậu xanh, bánh nướng, bánh xốp, bánh bèo, bánh cẩm, bánh tôm
a, Chỉ chất liệu để làm món ăn, ví dụ: bánh nếp.
b, Chỉ cách chế biến món ăn, ví dụ: bánh rán.
c, Chỉ tính chất của món ăn, ví dụ: bánh dẻo.
d, Chỉ hình dáng cùa món ăn, ví dụ: bánh gối.
=> a Chỉ chất liệu để làm món ăn, ví dụ: bánh nếp, bánh tẻ,bánh khoai, bánh khúc, bánh đậu xanh,bánh cẩm, bánh tôm
b Chỉ cách chế biến món ăn, ví dụ: bánh rán, bánh nướng.
c Chỉ tính chất của món ăn, ví dụ: bánh dẻo, bánh bèo.
d Chỉ hình dáng của món ăn, ví dụ: bánh gối, bánh tai voi.
Bài tập 10 : Xếp từ láy trong các câu dưới đây vào nhóm thích hợp:
- Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa (Thạch Sanh)
-Suốt ngáy, nàng chẳng nói, chẳng cười, mặt buồn rười rượi (Thạch Sanh)
- Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo véo von Cô lấy làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem thì thấy một chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai cành cây, thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ (Sọ Dừa)
Trang 3a, Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, ví dụ: lom khom.
b, Gợi tả âm thanh, ví dụ:ríu rít.
=> a) Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, ví dụ: lom khom, lủi thủi, rười rượi, rón rén.
b Gợi tả âm thanh, ví dụ: ríu rít, véo von
Bài tập 11: Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì? Hãy tìm những từ láy khác có
cùng tác dụng ấy?
Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít (Nàng ÚT làm bánh ót)
=> Miêu tả tiếng khóc của con người.
-Những từ láy khác có cùng tác dụng : Nức nở, sụt sùi, rưng rức,…
Bài tập 12: Đọc đoạn văn “ Ngày xửa ngày xưa, có hai anh em nhà kia cha mẹ mất sớm Đến
lúc chia gia tài, người anh tham lam chiếm hết nhà cửa, ruộng vườn, chỉ chia cho người em một túp lều lụp xụp và một cây khế Hai vợi chồng người em cần mẫn làm ăn, siêng năng chăm chút cho cây khế nên chẳng bao lâu, cây đã ra hoa, kết quả Những quả khế vàng ươm, trĩu trịt trên cành.”
Em hãy tìm trong đoạn văn ít nhất 3 từ có cấu tạo phù hợp cho mỗi nhóm sau:
-Từ láy:
-Từ ghép:
-> Các từ phù hợp:
-Từ láy: tham lam, lụp xụp, chăm chút, trĩu trịt
-Từ ghép: gia tài, nhà cửa, ruộng vườn, vợ chồng, siêng năng
Bài tập 13 :Tìm các từ láy trong câu văn “Và khi mây đen kéo đến cùng với bão dông, xô gãy
cành, tỉa trụi lá, hai cây phong vẫn nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực”
->Các từ láy: Vù vù, rừng rực
Bài tập 14: Xét về cấu tạo, Các từ: Phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, ngoàm
ngoạp thuộc kiểu từ nào?
-> Các từ: Phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, ngoàm ngoạp thuộc kiểu từ láy
Bài tập 15: Ghi lại các từ láy có trong hai câu thơ đầu của bài ca dao sau và nêu tác dụng của
các từ láy đó trong việc thể hiện nội dung của văn bản
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
->Các từ láy có trong hai câu thơ đầu của bài ca dao: mênh mông, bát ngát
->Tác dụng: Tác giả dân dan đã dùng cách đảo, đổi trật tự từ mênh mông- bát ngát- bát ngát, mênh mông Qua đó, gợi ra bức tranh cánh đồng lúa mênh mông trải dài, báo hiệu
sự ấm no, trù phú Lời thơ cũng thể hiện niềm vui tươi, phấn khởi của người thôn nữ kia khi ra thăm đồng, ngắm nhìn thành quả đầy hứa hẹn của mình.
Bài tập 16: Trong đoạn văn sau có bao nhiêu từ láy?
“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chứng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt
ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gãy rạp y như có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Khi tôi vũ lên đã nghe tiếng phành phạch, giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Đầu tôi to ra và nổi từng
Trang 4tảng, rất bướng Hai hàm răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy đang làm việc.”
->Có 6 từ láy: thỉnh thoảng, phanh phách, phành phạch, giòn giã, rung rinh, ngoàm
ngoạp.
Bài tập 17: Điểm giống nhau giữa các từ “trầm ngâm”, “thầm thì” là gì?
->Đều là các từ láy.
Bài tập 18: Tìm từ láy trong những câu thơ dưới đây Chỉ ra nghĩa và tác dụng của chúng đối
với việc thể hiện nội dung mà tác giả muốn biểu đạt
a,
b,
Bàn tay mang phép nhiệm màu Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi
(Bình Nguyên)
Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn Rưng rưng từ chuyện giản giản đơn thường ngày
(Đinh Nam Khương)
=> a, từ láy: chắt chiu, dãi dầu
-Chắt chiu: dành dụm cẩn thận từng ít một những thứ quý giá
-Dãi dầu: Chịu đựng, trải qua nhiều mưa nắng, vất vả, gian truân
tác dụng: tăng sức gợi hình cho hình ảnh thơ, tác giả muốn chỉ ra rằng: Những “phép
nhiệm màu” hay những gì tốt đẹp cho caaon đều nhờ bàn tay lao động vất vả, gian truân; nhờ sự dành dụm, chắt chiu từng ít một của mẹ.
b, từ láy: nghẹn ngào, rưng rưng
-Nghẹn ngào: Nghẹn lời không nói được vì quá xúc động
-Rưng rưng: (Nước mắt) ứa ra đọng đầy tròng nhưng chưa chảy xuống thành giọt.
tác dụng: thể hiện sự xúc động mãnh liệt không hìm nén nổi khi chứng kiến nỗi vất vả
của người mẹ và tình thương yêu sâu sắc đối với người mẹ tần tảo của mình.
***************************
CHUYÊN ĐỀ 2: BIỆN PHÁP TU TỪ,
BIỆN PHÁP TU TỪ ẨN DỤ
I, LÍ THUYẾT
1, Biện pháp tu từ: là việc sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ( về ngữ âm, từ vựng, ngữ
pháp, văn bản) làm cho lờ văn hay hơn, đẹp hơn, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt và tạo ấn tượng với người đọc
2, Biện pháp tư từ ẩn dụ: Ẩn dụ ( so sánh ngầm) là biện pháp tu từ, theo đó, sự vật, hiện
tượng này được gọi bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Vd: Trong câu thơ “Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông”
=>Màu đỏ của hoa lựu được ví như ngọn lửa lập lòe, tạo nên một hình ảnh rất sống động và
gợi cảm
SƠ ĐỒ ẨN DỤ
Quan hệ tương đồng A B
Trang 5II, THỰC HÀNH
Bài Tập 1:Tìm ẩn dụ trong những câu thơ dưới đây Nêu tác dụng của các ẩn dụ đó đối với
việc miêu tả sự vật và biểu cảm
Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng
À ơi này cái trăng vàng ngủ ngon
À ơi này cái trăng tròn
À ơi này cái trăng còn nằm nôi
[ ]
À ơi này cái mặt trời bé con
(Bình Nguyên)
=>- Các hình ảnh ẩn dụ: cái trăng vàng/ cái trăng tròn/ cái trăng còn nằm nôi/ cái Mặt Trời bé con → chỉ người con (em bé).
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ của người mẹ với con: với mẹ con là trăng, là Mặt Trời, dù ngày hay đêm, con vẫn mãi là điều quan trọng nhất.
Bài tập 2:Trong cụm từ và các tục ngữ (in đậm) dưới đây, biện pháp tu từ ẩn dụ được xây dựng
trên cơ sở so sánh ngầm giữa những sự vật, sự việc nào?
a,
b,
c,
Ru cho cái khuyết tròn đầy
Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau
(Bình Nguyên)
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
(Tục ngữ)
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
(Tục ngữ)
=>
Bài tập 3: Xác định ẩn dụ trong câu thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp ẩn dụ đó ?
a, Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
(Viễn Phương) Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
(Ca dao)
=>Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ 2 là ẩn dụ: Mặt trời biểu tượng cho chân lí, cho ánh sáng vĩnh cửu tất yếu của cuộc sống Tác giả ví Bác như chân lí ấy, như ánh sáng vĩnh cửu ấy.
=> - Thuyền : Sự vật, phương tiện giao thông đường thuỷ- Có tính chất cơ động chỉ ng-ười đi xa
- Bến : đầu mối giao thông, có tính chất cố định chỉ người ở lại
=> Tương đồng về phẩm chất: Bài ca dao khẳng định tình cảm thủy chung, son sắt của người phụ nữ.
Bài tập 4: Tìm những ẩn dụ trong các câu văn, câu thơ dưới đây và nêu tác dụng của những ẩn
dụ ấy trong việc miêu tả sự vật, hiện tượng
a, Buổi sáng, mọi người đổ ra đường Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín chảy qua mặt
=> Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Trang 6-> Thấy mùi : Khứu giác ( mũi ngửi) chuyển sang thị giác ( mắt nhìn)
Mùi hồi chín được cảm nhận bằng khứu giác mà chuyển sang xác giác nhằm nhấn mạnh mức độ chín của hồi
Tiếng rơi nghe mỏng như là rơi nghiêng
=>Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác từ: Xúc giác -> thính giác: Tạo ấn tượng độc đáo, thú
vị, mới lạ
=>Làm cho người đọc thấy được hình ảnh chiếc lá đa rơi nhẹ bên thềm khiến người đọc như được chạm ay, được nhìn thấy hình ảnh của chiếc lá đa rơi nhẹ bên thêm
Câu thơ vì thế mà trở nên tinh tế, sinh động.
Xuyên qua từng kẽ lá
Em thấy cơn mưa rào Ướt tiếng cười của bố
-> Ướt tiếng cười của bố là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác từ: Xúc giác, thị giác -> thính giác:
->Tác dụng: Gợi tả tiếng cười của bố, sự thâm nhập, hòa quyện của cơn mưa vào tiếng
cười qua cảm nhận tâm hồn của trẻ thơ
Bài tập 5: Chỉ ra và phân tích ngắn gọn tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ:
“Cha lại dắt con đi trên cát mịn Ánh nắng chảy đầy vai
->Câu thơ “Ánh nắng chảy đầy vai” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ( có sự chuyển đổi giữa thị giác và xúc giác.
->Tác dụng: Gợi nhiều liên tưởng thi vị: Hình ảnh ánh nắng hiện hữu ngay trước mắt người đọc, nó như một thứ chất lỏng thành dòng, thành giọt chảy tràn xuống cảnh vật Qua đó giúp người đọc hình dung được bức tranh thiên nhiên tươi sáng, rực rỡ khi hai cha con dắt nhau trên bãi biển vào buổi bình minh.
Bài tập 7: Câu thơ “Người cha mái tóc bạc” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu ngắn gọn
tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
-> Câu thơ “Người cha mái tóc bạc” sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ
-Tác dụng: Câu thơ đã thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đầy yêu thương của Bác Hồ với các anh chiến sĩ như người cha chăm sóc những đứa con của mình Hình ảnh Bác hiện lên thật giản dị, gần gũi và thân thương Không chỉ thế, câu thơ còn cho thấy tình cảm kính yêu, biết ơn Bác như tình cảm của người con giành cho cha của người đội viên khi chứng kiến một đêm Bác không ngủ.
******************************
CHUYÊN ĐỀ 3: TỪ ĐA NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ MƯỢN
I, LÍ THUYẾT
1,Từ đa nghĩa: Là từ có từ hai nghĩa trở lên
Vd: từ “ăn” có hơn 10 nghĩa
Trong đó có các nghĩa như 1.Đưa thức ăn vào cơ thể qua miệng để nuôi sống con người
2.Ăn uống nhân dịp gì đó vd: ăn cưới, ăn sinh nhật,
3.Máy móc, phương tiện giao thông tiếp nhận nhiên liệu (tàu
Trang 7ăn than)
4.Vẻ đẹp được tôn lên: ăn ảnh 5.Làm hủy hoại dần từng phần: sơn ăn mặt
2, Từ đồng âm: là những từ có cách phát âm và chữ viết giống nhau nhưng có nghĩa khác
nhau
Vd: “đường” với nghĩa chất kết tinh có vị ngọt (ngọt như đường) đồng âm với đường có nghĩa
lối đi được tạo ra để nối các nơi ( đường đến trường)
-Trong câu, mỗi từ thường chỉ được dùng với một nghĩa Để hiểu đúng nghĩa của từ trong câu, cần dựa vào những từ ngữ xung quanh nó Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người nói, người viết có thể cố ý dùng một từ theo hai nghĩa như cách chơi chữ
Ví dụ: Trong bài ca dao sau, tác giả cố ý dùng từ “lợi” theo hai nghĩa:
“Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”
3, Từ mượn
-Từ mượn: là những từ mượn tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc
điểm, mà tiếng việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị
Vd: độc lập, giai cấp, tự do, cộng sản, giang sơn,
-Các loại từ mượn:
+Từ mượn tiếng Hán ( tiếng Trung Quốc): Tác phẩm, văn học, sứ giả, hòa bình,
+Từ mượn tiếng Pháp: (nhà) ga, xà phòng, mùi xoa, pa nô, áp phích,
+Từ mượn tiếng Anh: mít tinh, ti vi,
-Cách viết: Các từ đã được việt hóa thì viết như từ Tiếng Việt Còn thuật ngữ khoa học thì cần viết nguyên dạng để dễ tra cứu khi cần thiết, vd: acid, oxygen, hydro,
-Nguyên tắc mượn từ: Mượn từ là một cách làm giàu cho ngôn ngữ dân tộc Tuy nhiên, để bảo
vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, chỉ nên mượn từ khi thực sự cần thiết và đã mượn thì phải tìm hiểu kĩ để sử dụng cho đúng
II, THỰC HÀNH
Bài Tập 1: Trong các từ in nghiêng sau đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, vàng
-Giá vàng trong nước tăng đột biến
-Tấm lòng vàng
-Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường
b, bay
-Đàn cò đang bay trên trời
-Đạn bay vèo vèo
-Bác thợ nề cầm bay trát tường
c, bạc
-Cái nhẫn bằng bạc
-Đồng bạc trắng hoa xòe ( tiền)
-Cờ bạc là bác thằng bần
-Ông Ba tóc đã bạc ( màu trắng)
-Đừng xanh như lá bạc như vôi
-Cái quạt máy này phải thay bạc ( một bộ phận của cái quạt)
Trang 8d, đàn
-Cây đàn ghi ta ( một loại đàn) ->
-Vừa đàn vừa hát
-Lập đàn tế sống ( làm cao hơn so với mặt đất)
-Bước lên diễn đàn (sân khấu)
-Đàn chim tránh rét bay về (số lượng)
-Đàn em mang thóc ra phơi (san đều trên mặt phẳng)
=> a, vàng
-Giá vàng trong nước tăng đột biến.->Từ gốc
-Tấm lòng vàng ->Từ nhiều nghĩa
-Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường-> Từ đồng âm
b, bay
-Đàn cò đang bay trên trời-> Từ đồng âm
-Đạn bay vèo vèo -> Từ gốc
-Bác thợ nề cầm bay trát tường -> Từ nhiều nghĩa
c, bạc
-Cái nhẫn bằng bạc
-Đồng bạc trắng hoa xòe ( tiền)-> Từ nhiều nghĩa
-Cờ bạc là bác thằng bần -> Từ nhiều nghĩa
-Ông Ba tóc đã bạc ( màu trắng)-> Từ đồng âm
-Đừng xanh như lá bạc như vôi -> Từ đồng âm
-Cái quạt máy này phải thay bạc ( một bộ phận của cái quạt) -> Từ đồng âm
d, đàn
-Cây đàn ghi ta ( một loại đàn) ->Từ nhiều nghĩa
-Vừa đàn vừa hát ->Từ nhiều nghĩa
-Lập đàn tế sống ( làm cao hơn so với mặt đất)->Từ nhiều nghĩa
-Bước lên diễn đàn (sân khấu) ->Từ nhiều nghĩa
-Đàn chim tránh rét bay về (số lượng)-> Từ đồng âm
-Đàn em mang thóc ra phơi (san đều trên mặt phẳng)-> Từ đồng âm
Bài tập 2: Xác định nghĩa của các từ “chân, chạy” trong mỗi trường hợp dưới đây:
Chân:
a, Tôi thở hồng hộc, trấn đẫm mồ hôi và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại (Nguyên Hồng)
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (Ca dao)
c, Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc ( Thánh Gióng)
Chạy:
a, Thằng Khìn chạy lon ton quanh sân (Cao Duy Sơn)
b, Xe chạy chầm chậm (Nguyên Hồng)
c,Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu (Nguyên Hồng)
d, Bãi cát trắng phau, chạy dài hàng mấy nghìn thước (Mộng Tuyết)
=>Hướng dẫn: Chân:
a, Tôi thở hồng hộc, trấn đẫm mồ hôi và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại (Nguyên Hồng)
-> Từ chân chỉ bộ phận cơ thể người.
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (Ca dao)
->Từ chân chỉ bộ phận đồ vật.
Trang 9c, Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc ( Thánh Gióng)
=>Từ chân chỉ bộ phận của núi nối núi với đất liền.
Chạy:
a, Thằng Khìn chạy lon ton quanh sân (Cao Duy Sơn)
=>Chỉ hoạt động di chuyển thân thể của con người hay động vật bằng những bước nhanh, mạnh.
b, Xe chạy chầm chậm (Nguyên Hồng)
=>Chỉ sự di chuyển của một số loại phương tiện
c,Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu (Nguyên Hồng)
=>Chỉ hoạt động khẩn trương tìm kiếm cái cần có
d, Bãi cát trắng phau, chạy dài hàng mấy nghìn thước (Mộng Tuyết)
=>Từ chạy chỉ độ dài của bãi cát.
Bài tập 3: Tìm từ đa nghĩa, từ đồng âm trong những câu dưới đây:
a, Chín
Quýt nhà ai chín đỏ cây Hỡi em đi học hây hây má tròn (Tố Hữu) Một nghề cho chín còn hơn chín nghề (Tục ngữ)
b, Cắt
-Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm rồi lặn xuống nước (Sự tích Hồ Gươm)
Giục đi cắt cỏ vai tôi đã mòn
(Ca dao) -Bài viết bị cắt đi một đoạn
-Chúng cắt lượt nhau suốt ngày vào cà khịa làm cho Trũi không chịu được (Tô Hoài)
=>Các từ đa nghĩa, từ đồng âm trong những câu dưới đây:
a, Chín
Quýt nhà ai chín đỏ cây Hỡi em đi học hây hây má tròn (Tố Hữu) Một nghề cho chín còn hơn chín nghề (Tục ngữ)
=>-Từ đa nghĩa: Chín với các nghĩa: (quả) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất,
thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm (Quýt nhà ai chín đỏ cây); Thành thạo, tinh thông nghề nghiệp (Một nghề cho chín )
-Từ đồng âm: Chín là tính từ với nghĩa: thành thạo, tinh thông ( Một nghề cho chín ) đồng
âm với chín là số từ chỉ số đứng ngay sau số tám, trước số mười ( còn hơn chín nghề.
b, Cắt
-Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm rồi lặn xuống nước (Sự tích Hồ Gươm)
Giục đi cắt cỏ vai tôi đã mòn
(Ca dao) -Bài viết bị cắt đi một đoạn
-Chúng cắt lượt nhau suốt ngày vào cà khịa làm cho Trũi không chịu được (Tô Hoài)
Trang 10=>Từ đa nghĩa cắtvới các nghĩa: làm đứt vật sắc ( cắt cỏ); tách ra một phần để bỏ bớt ( Bài
viết bị cắt đi một đoạn); phân chia nhau để làm việc gì theo sự luân phiên ( chúng cắt lượt nhau suốt ngày vào cà khịa ).
-Từ đồng âm: cắt là danh từ chỉ loài chim nhỏ hơn diều hâu, cánh dài và nhọn, bay rất
nhanh ( nhanh như cắt) đồng âm với cắt là động từ với các ý nghĩa chỉ ra ở trên.
Bài tập 4: Tìm các từ mượn trong những câu dưới đây Đối chiếu với nguyên dạng trong tiếng
Pháp, tiếng Anh để biết nguồn gốc của những từ đó
-Từ tiếng Pháp: automobile, tounevis, carton, sou, kepspi, câble
-Từ tiếng Anh: Tv (television)
a, Đó là lần đầu tiên tôi thấy ô tô (Hon-đa Sô-i-chi-rô)
b, Lúc đó, tôi vô cùng cảm phục những chú thợ điện với túi đồ nghề gồm kìm, tuốc nơ vit cột
ngang lưng trèo lên trên cột điện nối dây cáp (Hon-đa Sô-i-chi-rô)
c, Khi tôi đọc sách, mọi thông tin vào đầu tôi rất chậm, nhưng khi xem ti vi bằng tai và mắt thì
tôi cảm nhận mọi việc nhạy bén hơn nhiều (Hon-đa Sô-i-chi-rô)
d, Chọn lúc nhà không ai để ý, tôi lén lấy 2 xu để làm tiền lộ phí (Hon-đa Sô-i-chi-rô)
e, Tôi khẩn khoản xin cha mua cho tôi một chiếc mũ kết và tự tay tôi làm một cặp kính đeo mắt
của phi công bằng bìa các tông (Hon-đa Sô-i-chi-rô)
=>Từ mượn tiếng Pháp: ô tô, tuốc nơ vit, cáp, xu, kết, các tông.
-Từ mượn Tiếng Anh:Ti vi
Bài tập 5: Theo em, có thể thay thế các từ mượn ô tô, tuốc nơ vit, cáp, xu, kết, các tông,
Ti vi bằng các từ thuần Việt không? Vì sao?
=>Ta không thể thay thế các từ mượn trên bằng các từ thuần Việt tương ứng vì:
Trong Tiếng Việt không có các từ thuần Việt tương ứng với các từ mượn trên đây Bài tập 6: Ghi lại các từ mượn trong những câu dưới đây Cho biết các từ ấy được mượn của
tiếng (ngôn ngữ) nào?
a, Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng ngạc nhiên vì từ nhiên trong nhà có bao nhiêu là sính lễ
b, Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập
c, Ông vua nhạc Pốp Mai- cơn Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh địa in-tơ-net với việc mở một trang chủ riêng
=>Từ Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ, linh đình, gia nhân, tấp nập
-Mượn Tiếng Anh: Pôp, Mai-cơn Giắc-xơn, In-tơ-net
Bài tập 7: Hãy tìm 3 bộ phận cơ thể người và kể ra một số VD về việc chuyển nghĩa (Trước hết
tìm ba từ chỉ bộ phận con người.VD : đầu, tay,mắt, tai, cổ.)
=>a, Đầu: -Bộ phận chứa nào bộ, ở trên cùng của người động vật VD đau đầu, nhức đầu
- Bộ phận trên cùng, đầu tiên : đầu bảng, đầu danh sách…
- Bộ phận quan trọng nhất: đầu đảng, đầu đàn
b,Tay:
- Một bộ phận của cơ thể con người vD: Cánh tay, vung tay….
- Nơi tiếp xúc của sự vật với tay người: Tay ghế, tay ngai, tay vịn cầu thang,…
- Bộ phận tác động hành động: Tay súng, tay vượt bóng bàn…
c, Mắt
- Một bộ phận của cơ thể người, động vật dùng để nhìn: Mắt người, mắt mèo
- Chỗ lồi lõm trên một đốt cây hay ngoài vỏ của một số đồ vật: mắt mía, mắt na
- Lỗ trống đều đặn ở các đồ đan: mắt lưới, mắt rổ
d, Tai
- Một bộ phận của cơ thể người, động vật dùng để nghe: tai nghe, mắt thấy
- Vật bám trên một vật khác như tai: tai ấm, tai hồng