Từ các vị trí đã cho của các phụ tải và các nguồn cung cấp, cần dự kiến một số phương án và phương án tốt nhất sẽ chọn được trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án đó.. Những
Trang 1ĐỐ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Sinh viên thực hiện: LÊ ĐỨC TIẾN
Mã sinh viên: 20810160471
Giảng viên hướng dẫn: TS Đặng Thu Huyền
Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
Chuyên ngành: Hệ thống điện
Lớp: D15H6
Khoá: 2020 - 2025
Hà Nội, tháng năm 2022
Trang 2Họ và tên sinh viên: Lê Đức Tiến Mã sinh viên: 20810160471
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử Chuyên ngành: Hệ thống điện
Số liệu nguồn: Nguồn là thanh góp hệ thống 110 kV có công suất vô cùng lớn, hệ số công suất là
0,85
Sơ đồ phân bố phụ tải:
Giảng viên hướng dẫn
TS Đặng Thu Huyền
10km
3 2
YCĐC điện áp Theo quy định của thông tư 39/2015/TT-BCT
Trang 3Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Người cam đoan
LÊ ĐỨC TIẾN
Trang 4Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Khoa Kỹ Thuật Điện, cùng các giảng viên trường Đại học Điện Lực đã hướng dẫn em trong các khóa học trước và hoàn thành đồ án này.
Đồng thời em cũng không thể không nhắc đến công ơn tình cảm và những lời động viên đầy ý nghĩa từ phía những người thân trong gia đình đã cho em một hậu phương vững chãi giúp em toàn tâm toàn ý hoàn thành việc học tập của mình.
Cuối cùng em xin gửi tới toàn thể bạn bè những lời biết ơn chân thành về những tình bạn tốt đẹp và những sự giúp đỡ hỗ trợ quý báu mà mọi người đã dành cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đồ án này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
LÊ ĐỨC TIẾN
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I: THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC 1
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 1
1.1 Phân tích nguồn 1
1.2 Phụ tải 1
1.3 Đề xuất phương án nối dây 2
1.3.1 Nhóm 1 4
1.3.2 Nhóm 2 5
1.3.3 Nhóm 3 6
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TRUYÊN TẢI ĐIỆN VÀ TÍNH CHỌN TIẾT DIỆN DÂY 8
2.1 Chọn điện áp định mức 8
2.2 Chọn tiết diện và tổn thất điện áp 11
2.2.1 Chọn tiết diện dây dẫn 11
2.2.2 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện 12
2.2.3 Áp dụng cho các nhóm phụ tải 13
CHƯƠNG 3: TÍNH CHỈ TIÊU KINH TẾ VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 21
3.1 Hàm chi phí 21
3.2 Áp dụng cho các nhóm phụ tải 22
3.3 Chọn phương án tối ưu 23
CHƯƠNG 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH 25
4.1 Chọn máy biến áp giảm áp 25
4.2 Chọn sơ đồ nối điện chính 26
Trang 64.2.1 Chọn sơ đồ nối dây chi tiết cho các trạm hạ áp phụ tải 26
4.2.2 Chọn sơ đồ nối chính cho toàn hệ thống điện 29
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CHÍNH XÁC CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 31
5.1 Cân bằng công suất tác dụng 31
5.2 Cân bằng công suất phản kháng 31
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP NÚT VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG LƯỚI ĐIỆN 33
6.1 Tính toán chế độ xác lập 33
6.1.1 Chế độ cực đại 33
6.1.1.1 Đường dây HT-2 33
6.1.1.2 Các đường dây HT-1, HT-3, HT-4, HT-5 35
6.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 41
6.3 Chế độ sự cố 41
6.4 Tính điện áp các nút trong mạng điện 44
6.4.1 Chế độ phụ tải cực đại 44
6.4.2 Chế độ phụ tải cực tiểu và cực đại 45
6.5 Điều chỉnh điện áp 45
6.5.1 Yêu cầu chung 45
6.5.2 Tính toán chọn đầu phân áp cho từng trạm trong 3 chế độ làm việc 46
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN 49
7.1 Vốn đầu tư xây dựng lưới điện 49
7.2 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện 49
7.3 Tổn thất điện năng trong mạng điện 50
Trang 7みんなの日本語初級1第2版-Sách bài tập (1-18)
94
46
7.4 Các loại chi phí và giá thành 50
7.4.1 Chi phí vận hành hàng năm 50
7.4.2 Chi phí tính toán hàng năm 50
7.4.3 Giá thành truyền tải điện năng 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số liệu về phụ tải 1
Bảng 2.1: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2a 14
Bảng 2.2: Thông số đường dây cho các đường dây phương án 2a… 14
Bảng 2.3: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2a… 15
Bảng 2.4: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2b… 15
Bảng 2.5: Thông số đường dây cho các đường dây phương án 2b… 15
Bảng 2.6: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2b… 15
Bảng 2.7: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2c… 16
Bảng 2.8: Thông số đường dây cho các đường dây phương án 2c… 17
Bảng 2.9: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2c… 17
Bảng 2.10: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 3… 19
Bảng 2.11: Thông số đường dây cho các đường dây phương án 3… 19
Bảng 2.12: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 3… 19
Bảng 2.13: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây Nhóm 1… … 19
Bảng 2.14: Thông số đường dây cho các đường dây Nhóm 1 … 20
Bảng 2.15: Tổn thất điện áp cho các đường dây Nhóm 1… … 20
Bảng 3.1: Suất giá đầu tư cho đường dây trên không cấp điện áp 110 kV… 22
Bảng 3.2: Bảng số liệu tính toán kinh tế… 23
Bảng 4.1: Các thông số của máy biến áp hạ áp… 26
Bảng 4.2: Bảng tính toán sơ đồ cầu cho trạm biến áp… 29
Bảng 6.1: Kết quả tính toán phân bố công suất trên các đường dây HT-1, HT-2, HT-3, HT-4, HT-5… 37
Bảng 6.2: Kết quả tính toán phân bố công suất trong chế độ cực tiểu trên các đường dây HT-1, HT-2, HT-3, HT-4, HT-5… 39
Bảng 6.3: Kết quả tính toán phân bố công suất trong chế độ sự cố trên các đường dây HT-1, HT-2, HT-3, HT-4, HT-5 .40
Bảng 6.4: Điện áp áp thanh góp hạ áp quy đổi về phía cao áp trong chế độ cực đại 41
Bảng 6.5: Điện áp áp thanh góp hạ áp quy đổi về phía cao áp trong chế độ cực tiểu và sự cố 42
Bảng 6.6: Bảng thông số điều chỉnh của MBA điều chỉnh dưới tải 43
Bảng 6.7: Tính toán đầu phân áp ở chế độ phụ tải cực đại… 44
Bảng 6.8: Tính toán đầu phân áp ở chế độ phụ tải cực tiểu… 45
Bảng 6.9:Tính toán đầu phân áp ở chế độ phụ tải sau sự cố… 45
Bảng 7.1: Vốn đầu tư cho các trạm tăng áp và hạ áp 46
Bảng 7.2: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống điện thiết kế 48
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ chia nhóm phụ tải 4
Hình 1.2: Sồ đố nối dây phương án 1… 5
Hình 1.3: Sồ đố nối dây phương án 2a, 2b, 2c… 6
Hình 1.4: Sồ đố nối dây phương án 3… … 7
Hình 2.1: Sơ đồ tính điểm phân bố công suất cho mạng kín HT-1-5… 10
Hình 3.1: Sơ đồ phương án nối dây tối ưu… 24
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống 2 thanh góp có máy cắt liên lạc… 27
Hình 4.2: sơ đồ cầu trong và cầu ngoài… 28
Hình 4.3: sơ đồ 2 thanh góp 110 kV phía hệ thống… 30
Hình 6.1: Sơ đồ nguyên lý và thay thế đường dây HT-2… 33
Hình 6.2: Sơ đồ nguyên lý và thay thế đường dây HT-2 khi đứt một mạch… 38
Trang 11có: 02 phụ tải số 3 và 4 là phụ tải loại III, 03 phụ tải số 1,2,5, là phụ tải loại II Thời gian
sử dụng phụ tải cực đại T = 3000 h Điê max ™n áp định mức của mạng điê ™n thứ cấp là 22kV
Bảng 1.1: Số liệu về phụ tải
1.3 Đề xuất phương án nối dây
Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục, nhưng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế Muốn đạt được yêu cầu này người ta phải
1
3 2
Trang 12tìm ra phương án hợp lý nhất trong các phương án vạch ra đồng thời đảm bảo được các chỉ tiêu kỹ thuật.
Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.
Đảm bảo chất lượng điện năng.
Đảm bảo tính linh hoạt của mạng điện.
Đảm bảo tính kinh tế và có khả năng phát triển.
Trong thiết kế hiện nay, để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện người ta sử dụng phương pháp nhiều phương án Từ các vị trí đã cho của các phụ tải và các nguồn cung cấp, cần dự kiến một số phương án và phương án tốt nhất sẽ chọn được trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án đó Đồng thời cần chú ý chọn các sơ đồ đơn giản Các sơ
đồ phức tạp hơn được chọn trong trường hợp khi các sơ đồ đơn giản không thoả mãn yêu cầu kinh tế - kỹ thuật.
Những phương án được lựa chọn để tiến hành so sánh về kinh tế chỉ là những phương án thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của mạng điện.
Những yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với các mạng là độ tin cậy và chất lượng cao của điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ Khi dự kiến sơ đồ của mạng điện thiết kế, trước hết cần chú ý đến hai yêu cầu trên Để thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I, cần đảm bảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời
dự phòng đóng tự động Vì vậy để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I có thể sử dụng đường dây hai mạch hay mạch vòng.
Các hộ tiêu thụ loại III được cung cấp điện bằng đường dây một mạch.
Để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện ta sử dụng phương pháp chia lưới điện thành các nhóm nhỏ, trong mỗi nhóm ta đề ra các phương án nối dây, dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật ta chọn được một phương án tối ưu của từng nhóm Vì các nhóm phân chia độc lập, không phụ thuộc lẫn nhau nên kết hợp các phương án tối ưu của các nhóm lại ta được sơ đồ tối ưu của mạng điện.
Ưu nhược điểm của phương pháp chia nhóm :
Ưu điểm: phương pháp này giúp ta chọn được sơ đồ tối ưu mà không bị thiếu
phương án nào.
2
Trang 13Nhược điểm: việc chia nhóm phụ thuộc nhiều vào số lượng và vị trí địa lý của các
phụ tải Khi vị trí địa lý của các phụ tải đan xen nhau, việc chia nhóm sẽ gặp nhiều khó khăn
Việc chia nhóm sẽ được thực hiện như sau: trước tiên dựa vào vị trí địa lý và công suất của các nguồn và phụ tải, chúng ta sẽ xem xét xem các phụ tải được lấy công suất từ nguồn nào, các phụ tải gần nhau cho vào 1 nhóm Ở đây chúng ta có hai nguồn, các phụ tải sẽ được cung cấp từ nguồn gần nó nhất, nếu phụ tải nằm ở vị trí gần giữa 2 nguồn thì chúng ta sẽ xét đến công suất của nguồn và tổng công suất của các phụ tải xung quanh nó
để đưa ra quyết định nối phụ tải đó với nguồn nào Sau đó chúng ta sẽ tiến hành phân chia thành các nhóm Việc vạch phương án sẽ được tiến hành đối với mỗi nhóm.
Dựa trên cơ sở vị trí địa lý giữa các phụ tải, ta lại phân hai khu vực trên làm các nhóm nhỏ Phía nhà máy nhiệt điện được chia làm hai nhóm, phía hệ thống chia làm hai nhóm Cụ thể là:
Độ tin cậy cung cấp điện thấp.
Khoảng cách dây lớn nên thi công tốn kém.
* Mạng điện liên thông:
- Ưu điểm:
Việc thi công sẽ thuận lợi hơn vì hoạt động trên cùng một đường dây.
Độ tin cậy cung cấp điện tốt hơn hình tia.
3
Trang 14- Nhược điểm : Tổn thất điện áp và tổn thất điện năng cao.
Hình 1.1: Sơ đồ chia nhóm phụ tải
Ta đề ra các phương án nối dây cho từng nhóm và loại sơ bộ một số phương án như sau:
HTĐ
60 km 31,623 km
Trang 15HTĐ 5
1
44,721 km 92,195 km
Trang 16HTĐ 5
1
44,721 km 92,195 km 50 km
Trang 17Hình 1.4: Sồ đố nối dây phương án 3
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TRUYỀN TẢI ĐIỆN VÀ TÍNH
CHỌN TIẾT DIỆN DÂY 2.1 Chọn điện áp định mức
7
Trang 18Điện áp định mức của mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện.
Điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải, khoảng cách giữa các phụ tải và các nguồn cung cấp điện, vị trí tương đối giữa các phụ tải với nhau, sơ đồ mạng điện.
Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên mỗi đường dây trong mạng điện.
Các phương án của mạng điện thiết kế hay là các đoạn đường dây riêng biệt của mạng điện có thể có điện áp định mức khác nhau Chọn điện áp cho mạng là một trong những vấn đề cơ bản của việc thiết kế Việc chọn điện áp ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu kinh tế và chỉ tiêu kỹ thuật của mạng điện Nếu điện áp cao thì dòng điện nhỏ sẽ được lợi
về dây dẫn nhưng xà sứ cách điện phải lớn Ngược lại nếu điện áp thấp thì được lợi về cách điện, cột xà nhỏ hơn nhưng chi phí cho dây dẫn sẽ cao hơn Tuỳ thuộc vào giá trị công suất cần truyền tải và độ dài đường dây tải điện mà chọn điên áp vận hành sao cho thích hợp nhất Trong khi tính toán thông thường, trước hết chọn điện áp định mức của các đoạn đường dây có công suất truyền tải lớn Các đoạn đường dây trong mạng kín, theo thường lệ, cần được thực hiện với một cấp điện áp định mức.
Có thể tính điện áp định mức của đường dây theo công thức kinh nghiệm sau:
(2.1) Trong đó:
▪ U i - điện áp tính toán của đường dây thứ i, kV;
▪ l i - chiều dài đường dây thứ i, km;
▪ P i - công suất tác dụng trên đường dây truyền tải thứ i, MW;
▪ n là số lộ đường dây (lộ đơn n = 1; lộ kép n = 2)
Áp dụng lần lượt tính toán cho từng nhóm và từng phương án.
2.1.1 Nhóm 1
= Pmax3 + j.Qmax3 = 28 + j13,564 (MVA)
U HT-3 = 4,34 = 4,34
= 97,819 (kV) = Pmax4 + j.Qmax4 = 23 + j11,142 (MVA)
U HT-4 = 4,34 = 4,34
= 86,759 (kV)
Do đó ta chọn điện áp truyền tải định mức của nhóm 1 là 110 kV.
8
Trang 19U HT-5 = 4,34 = 4,34 = 88,732 (kV) Như vậy, ta chọn điện áp định mức cho phương án 2a là 110 kV.
b) Phương án 2b:
Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây HT-1 có giá trị là:
= 32 + j15,502 + 46 + j22,284 = 78 + j37,786 (MVA) Dòng công suất chạy trên đoạn đường dây 1-5:
32 + j15,502 (MVA) = Điện áp tính toán trên đoạn HT-1:
= 112,231 (kV) Điện áp tính toán trên đoạn 1-5 là:
= 80,984 (kV) Như vậy, ta chọn điện áp định mức cho phương án 2b là 110 kV.
HT-1
Trang 20Tính dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây trong mạch vòng HT-1-5-HT.
Để xác định các dòng công suất ta cần giả thiết rằng, mạch điện đồng nhất và tất cả các đoạn đường dây đều có cùng một tiết diện Như vậy dòng công suất chạy trên đoạn HT-1 bằng:
= 36,64 + j17,75 (MVA)
Dòng công suất chạy trên đoạn 1-5 bằng:
Công suất chạy trên đoạn HT-4 bằng:
Do đó, nút 1 là điểm phân công suất chung.
Điện áp tính toán trên đoạn HT-1:
Điện áp tính toán trên đoạn HT-5:
Điện áp tính toán trên đoạn 2-4
Như vậy, ta chọn điện áp định mức cho phương án 2c 110 là kV.
2.1.3 Nhóm 3
= Pmax2 + j.Qmax2 = 21 + j10,173 (MVA)
Điện áp tính toán trên đoạn HT-2:
U HT-2 = 4,34 = 4,34 = 61,996 (kV) Như vậy, ta chọn điện áp định mức cho phương án 3 là 110 kV.
2.2 Chọn tiết diện và tổn thất điện áp
10
Trang 212.2.1 Chọn tiết diện dây dẫn
Các mạng điện 110 kV được thực hiện chủ yếu bằng các đường dây trên không Các dây dẫn được sử dụng là dây nhôm lõi thép (AC), đồng thời các dây dẫn thường được đặt trên các cột bê tông ly tâm hay cột thép tuỳ theo địa hình đường dây chạy qua Đối với các đường dây 110 kV, khoảng cách trung bình hình học giữa dây dẫn các pha bằng 5m (Dtb = 5m).
Đối với các mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh
tế của dòng điện, nghĩa là:
F (3.2) Trong đó:
▪ I max - dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại, A;
▪ J kt - mật độ kinh tế của dòng điện, A/mm Với dây AC và T = 3000 h trong 2
max khoảng [3000-5000] giờ thì J = 1,1 A/mm kt 2
Dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại được xác định theo công thức:
(3.3) Trong đó:
▪ n - số mạch của đường dây (đường dây một mạch n = 1; đường dây hai mạch n
= 2);
▪ U đm - điện áp định mức của mạng điện, U =110 kV; đm
▪ S max - công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại, MVA.
Dựa vào tiết diện dây dẫn tính được theo công thức trên, tiến hành chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang, độ bền cơ học của đường dây và phát nóng dây dẫn trong các chế độ sau sự cố.
Đối với đường dây 110 kV, để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thép cần phải có tiết diện F ≥ 70 mm 2
Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố, cần phải có các điều kiện:
trong đó:
11
Trang 22▪ I cb - dòng điện chạy trên đường dây, ở chế độ làm việc bình thường: , ở chế độ
sự cố: ;
I cp - dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn;
2.2.2 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện
Điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ được đặc trưng bằng tần số của dòng điện
và độ lệch điện áp so với điện áp định mức trên các cực của thiết bị dùng điện Khi thiết
kế các mạng điện thường giả thiết rằng hệ thống hoặc các nguồn cung cấp có đủ công suất tác dụng để cung cấp cho các phụ tải Do đó không xét đến những vấn đề duy trì tần
số Vì vậy chỉ tiêu chất lượng của điện năng là giá trị của độ lệch điện áp ở các hộ tiêu thụ so với điện áp định mức ở mạng điện thứ cấp.
Khi tính sơ bộ các mức điện áp trong các trạm hạ áp, có thể chấp nhận là phù hợp nếu trong chế độ phụ tải cực đại các tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện một cấp điện
áp không vượt quá 10 ÷ 15% trong chế độ làm việc bình thường, còn trong các chế độ sau sự cố các tổn thất điện áp lớn nhất không vượt quá 15 ÷ 20%, nghĩa là:
Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i khi vận hành bình thường được tính:
(3.4)
Trong đó:
▪ P i , Q – công suất phản kháng và công suất tác dụng trên đường dây thứ i; i
▪ R i , X - điện trở và điện kháng của đường dây thứ i i Đối với đường dây có hai mạch, nếu ngừng một mạch thì tổn thất điện áp trên đường dây bằng:
(3.5)
2.2.3 Áp dụng cho các Nhóm phụ tải a) Nhóm 2:
Phương án 2a
Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây HT-1:
Dòng điện chạy trên đường dây HT-1 khi phụ tải cực đại bằng:
12
Trang 23Tiết diện dây dẫn:
Chọn dây dẫn AC- 95 có I = 330 A cp Sau khi chọn tiết diện tiêu chuẩn cần kiểm tra dòng điện chạy trên đường dây, trong các chế độ sau sự cố Sự cố trên đường dây HT-1 có thể xẩy ra đứt 1 đường dây Khi đứt 1 đường dây thì dòng điện sự cố lớn nhất đi qua đường dây HT-1 là:
Như vậy : < k 1 k I 2 cp = 0,88.1.330 = 290,4 (A) ( đảm bảo điều kiện phát nóng) Với dây AC-95: r = 0,33 (Ω/km); x = 0,429 (Ω/km) ; b = 2,65.10^-6 (S/km) 0 0 0
Thông số đường dây:
Tổn thất điện áp trên đoạn HT-1:
Khi làm việc bình thường:
Khi sự cố đứt 1 đường dây:
% < 20% (thỏa mãn ) Vậy phương án 2a thoả mãn điều kiện kỹ thuật
Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây HT-5: Tính toán tương tự như nhánh HT-1 Ta
có kết quả như các bảng số liệu dưới đây
Bảng 2.1: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2a
Đường dây
Trang 24Đường dây
Từ bảng 2.1 và 2.3 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.
Vậy phương án 2a thoả mãn yêu cầu kỹ thuật
Phương án 2b
Tính toán tương tự như phương án 2a ta có kết quả như bảng dưới đây
Bảng 2.4: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2b
Đường dây
Trang 25 Tổn thất điện áp lúc bình thường và sự cố đứt 1 đường dây đoạn HT-1:
Từ bảng 2.4 và 2.6 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.
Vậy phương án 2b thoả mãn yêu cầu kỹ thuật
Phương án 2c
Bảng 2.7: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2c
Đường dây
S imax I ttmax F tt F tc I sc I cp k k 1 2 I cp
Loại dây
Dòng điện sự cố lớn nhất qua đoạn HT-1 khi đứt đoạn HT-5:
Dòng điện sự cố lớn nhất qua đoạn HT-4 khi đứt đoạn HT-2:
15
Trang 26Bảng 2.8: Thông số đường dây cho các đường dây phương án 2c
Đường dây Loại dây L(km) n
(/km) (/km) (S/km) () () 10 -4 (S) HT-1 AC-185 44,72 1 1 0,17 0,41 2,82 7,603 18,336 0,631 1-5 AC-70 92,15 2 1 0,45 0,44 2,58 41,488 40,566 1,189
Bảng 2.9: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2c
Đường dây
Loại dây
P Q R X U bt U btmax U scmax
+ Đoạn HT-5: Tổn thất điện áp ở chế độ bình thường :
+ Đoạn 1-5:Tổn thất điện áp ở chế độ bình thường :
16
Trang 27Từ bảng 2.7, 2.8 và 2.9 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.
Vậy phương án 2c thoả mãn yêu cầu kỹ thuật
S imax I ttmax F tt F tc I sc I cp k 1 k I 2 cp Loại
Bảng 2.12: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 3
17
Trang 28dây dây (MW) (MVAr) () () % % % %
Từ bảng 2.10 và 2.12 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.
Vậy phương án 3 thoả mãn yêu cầu kỹ thuật
P Q R X U bt U sc U btmax U scmax
Từ bảng 2.13 và 2.15 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.
Vậy phương án trong Nhóm 1 thoả mãn điều kiện kỹ thuật
18