1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đố án môn học thiết kế lưới điện khu vực số liệu nguồn nguồn là thanh góp hệ thống 110 kv có công suất vô cùng lớn, hệ số công suất là 0,85

73 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án môn học Thiết Kế Lưới Điện Khu Vực Số Liệu Nguồn Nằm Là Thanh Góp Hệ Thống 110 kV Có Công Suất Vô Cùng Lớn, Hệ Số Công Suất Là 0,85
Tác giả Dương Đức Hoàng
Người hướng dẫn TS. Đặng Thu Huyền
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Hệ Thống Điện
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 749,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN ĐỐ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC Sinh viên thực hiện Dương Đức Hoàng Mã sinh viên 20810170364 Giảng viên hướng dẫn TS Đặng Thu Huyền N[.]

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN

ĐỐ ÁN MÔN HỌC

THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC

Sinh viên thực hiện: Dương Đức Hoàng

Mã sinh viên: 20810170364

Giảng viên hướng dẫn: TS Đặng Thu Huyền

Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

Chuyên ngành: Hệ thống điện

Lớp: D15H6

Khoá: 2020 - 2025

Hà Nội, tháng 10 năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM

ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử Chuyên ngành: Hệ thống điện

Số liệu nguồn: Nguồn là thanh góp hệ thống 110 kV có công suất vô cùng lớn, hệ số công suất là

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi, Dương Đức Hoàng, cam đoan những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Đặng Thu Huyền Các số liệu và kết quả trong đồ án là

trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Các tham khảo trong đồ ánđều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và nơi công bố Nếukhông đúng như đã nêu trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ án của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Người cam đoan

Dương Đức Hoàng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn sâu sắc tới TS Đặng Thu Huyền, giảng viên khoa Kỹ Thuật Điện - trường đại học Điện Lực, người đã trực tiếp

hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này

Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Khoa Kỹ Thuật Điện, cùngcác giảng viên trường Đại học Điện Lực đã hướng dẫn em trong các khóa học trước vàhoàn thành đồ án này

Đồng thời em cũng không thể không nhắc đến công ơn tình cảm và những lờiđộng viên đầy ý nghĩa từ phía những người thân trong gia đình đã cho em một hậuphương vững chãi giúp em toàn tâm toàn ý hoàn thành việc học tập của mình

Cuối cùng em xin gửi tới toàn thể bạn bè những lời biết ơn chân thành về nhữngtình bạn tốt đẹp và những sự giúp đỡ hỗ trợ quý báu mà mọi người đã dành cho em trongsuốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đồ án này

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2022

Sinh viên

Dương Đức Hoàng

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I: THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC 1

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 1

1.1 Phân tích nguồn 1

1.2 Phụ tải 1

1.3 Đề xuất phương án nối dây 2

1.3.1 Nhóm 1 4

1.3.2 Nhóm 2 5

1.3.3 Nhóm 3 6

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TRUYÊN TẢI ĐIỆN VÀ TÍNH CHỌN TIẾT DIỆN DÂY 8

2.1 Chọn điện áp định mức 8

2.2 Chọn tiết diện và tổn thất điện áp 11

2.2.1 Chọn tiết diện dây dẫn 11

2.2.2 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện 12

2.2.3 Áp dụng cho các nhóm phụ tải 13

CHƯƠNG 3: TÍNH CHỈ TIÊU KINH TẾ VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 21

3.1 Hàm chi phí 21

3.2 Áp dụng cho các nhóm phụ tải 22

3.3 Chọn phương án tối ưu 23

CHƯƠNG 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH 25

4.1 Chọn máy biến áp giảm áp 25

4.2 Chọn sơ đồ nối điện chính 26

4.2.1 Chọn sơ đồ nối dây chi tiết cho các trạm hạ áp phụ tải 26

Trang 6

4.2.2 Chọn sơ đồ nối chính cho toàn hệ thống điện 29

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CHÍNH XÁC CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 31

5.1 Cân bằng công suất tác dụng 31

5.2 Cân bằng công suất phản kháng 31

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP NÚT VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG LƯỚI ĐIỆN 33

6.1 Tính toán chế độ xác lập 33

6.1.1 Chế độ cực đại 33

6.1.1.1 Đường dây HT-2 33

6.1.1.2 Các đường dây HT-1, HT-3, HT-4, HT-5 35

6.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 41

6.3 Chế độ sự cố 41

6.4 Tính điện áp các nút trong mạng điện 44

6.4.1 Chế độ phụ tải cực đại 44

6.4.2 Chế độ phụ tải cực tiểu và sự cố 45

6.5 Điều chỉnh điện áp 45

6.5.1 Yêu cầu chung 45

6.5.2 Tính toán chọn đầu phân áp cho từng trạm trong 3 chế độ làm việc 46

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN 49

7.1 Vốn đầu tư xây dựng lưới điện 49

7.2 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện 49

7.3 Tổn thất điện năng trong mạng điện 50

7.4 Các loại chi phí và giá thành 50

Trang 7

7.4.1 Chi phí vận hành hàng năm 50

7.4.2 Chi phí tính toán hàng năm 50

7.4.3 Giá thành truyền tải điện năng 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Số liệu về phụ tải 1

Bảng 2.1: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2a 14

Bảng 2.2: Thông số đường dây cho các đường dây phương án 2a… 14

Bảng 2.3: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2a… 15

Bảng 2.4: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2b… 15

Bảng 2.5: Thông số đường dây cho các đường dây phương án 2b… 15

Bảng 2.6: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2b… 15

Bảng 2.7: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2c… 16

Bảng 2.8: Thông số đường dây cho các đường dây phương án 2c… 17

Bảng 2.9: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2c… 17

Bảng 2.10: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 3… 19

Bảng 2.11: Thông số đường dây cho các đường dây phương án 3… 19

Bảng 2.12: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 3… 19

Bảng 2.13: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây Nhóm 1… … 19

Bảng 2.14: Thông số đường dây cho các đường dây Nhóm 1 … 20

Bảng 2.15: Tổn thất điện áp cho các đường dây Nhóm 1… … 20

Bảng 3.1: Suất giá đầu tư cho đường dây trên không cấp điện áp 110 kV… 22

Bảng 3.2: Bảng số liệu tính toán kinh tế… 23

Bảng 4.1: Các thông số của máy biến áp hạ áp… 26

Bảng 4.2: Bảng tính toán sơ đồ cầu cho trạm biến áp… 29

Bảng 6.1: Kết quả tính toán phân bố công suất trong chế độ cực đại trên các đường dây HT-1, HT-2, HT-3, HT-4, HT-5… 37

Bảng 6.2: Kết quả tính toán phân bố công suất trong chế độ cực tiểu trên các đường dây HT-1, HT-2, HT-3, HT-4, HT-5… 39

Bảng 6.3: Kết quả tính toán phân bố công suất trong chế độ sự cố trên các đường dây HT-1, HT-2, , HT-4 40

Bảng 6.4: Điện áp áp thanh góp hạ áp quy đổi về phía cao áp trong chế độ cực đại 41

Bảng 6.5: Điện áp áp thanh góp hạ áp quy đổi về phía cao áp trong chế độ cực tiểu và sự cố 42

Bảng 6.6: Bảng thông số điều chỉnh của MBA điều chỉnh dưới tải 43

Bảng 6.7: Tính toán đầu phân áp ở chế độ phụ tải cực đại… 44

Bảng 6.8: Tính toán đầu phân áp ở chế độ phụ tải cực tiểu… 45

Bảng 6.9:Tính toán đầu phân áp ở chế độ phụ tải sau sự cố… 45

Bảng 7.1: Vốn đầu tư cho các trạm tăng áp và hạ áp 46

Bảng 7.2: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống điện thiết kế 48

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ chia nhóm phụ tải 4

Hình 1.2: Sồ đố nối dây phương án 1… 5

Hình 1.3: Sồ đố nối dây phương án 2a, 2b, 2c… 6

Hình 1.4: Sồ đố nối dây phương án 3… … 7

Hình 2.1: Sơ đồ tính điểm phân bố công suất cho mạng kín HT-2-1… 10

Hình 3.1: Sơ đồ phương án nối dây tối ưu… 24

Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống 2 thanh góp có máy cắt liên lạc… 27

Hình 4.2: sơ đồ cầu trong và cầu ngoài… 28

Hình 4.3: sơ đồ 2 thanh góp 110 kV phía hệ thống… 30

Hình 6.1: Sơ đồ nguyên lý và thay thế đường dây HT-2… 33

Hình 6.2: Sơ đồ nguyên lý và thay thế đường dây HT-2 khi đứt một mạch… 38

Trang 12

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI1.1 Phân tích nguồn

Sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải: ( mỗi ô vuông là 10 x 10 km )

4000 h Điên ap đinh mưc cua mang điên thư câp la 22kV

là hệ thống có đặc vô cùng lớn,

có hệ công suất là

thông điên gôm 05có: 02 phụ tải số 3III, 03 phụ tải sốloai II Thơi giancưc đai Tmax =

1.3 Đề xuất phương án nối dây

Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục, nhưng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế Muốn đạt được yêu cầu này người ta phải tìm ra

Trang 13

phương án hợp lý nhất trong các phương án vạch ra đồng thời đảm bảo được các chỉ tiêu kỹ thuật.

Các yêu cầu chính đối với mạng điện:

Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

Đảm bảo chất lượng điện năng

Đảm bảo tính linh hoạt của mạng điện

Đảm bảo tính kinh tế và có khả năng phát triển

Trong thiết kế hiện nay, để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện người ta sử dụngphương pháp nhiều phương án Từ các vị trí đã cho của các phụ tải và các nguồn cung cấp,cần dự kiến một số phương án và phương án tốt nhất sẽ chọn được trên cơ sở so sánh kinh tế

- kỹ thuật các phương án đó Đồng thời cần chú ý chọn các sơ đồ đơn giản Các sơ đồ phứctạp hơn được chọn trong trường hợp khi các sơ đồ đơn giản không thoả mãn yêu cầu kinh tế -

kỹ thuật

Những phương án được lựa chọn để tiến hành so sánh về kinh tế chỉ là những phương

án thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của mạng điện

Những yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với các mạng là độ tin cậy và chất lượng cao củađiện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ Khi dự kiến sơ đồ của mạng điện thiết kế, trước hếtcần chú ý đến hai yêu cầu trên Để thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các hộtiêu thụ loại II, cần đảm bảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời dự phòng đóng tựđộng Vì vậy để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại II có thể sử dụng đường dây hai mạchhay mạch vòng

Các hộ tiêu thụ loại III được cung cấp điện bằng đường dây một mạch

Để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện ta sử dụng phương pháp chia lưới điện thànhcác nhóm nhỏ, trong mỗi nhóm ta đề ra các phương án nối dây, dựa trên các chỉ tiêu về kinh

tế - kỹ thuật ta chọn được một phương án tối ưu của từng nhóm Vì các nhóm phân chia độclập, không phụ thuộc lẫn nhau nên kết hợp các phương án tối ưu của các nhóm lại ta được sơ

đồ tối ưu của mạng điện

Ưu nhược điểm của phương pháp chia nhóm :

2

Trang 14

Ưu điểm: phương pháp này giúp ta chọn được sơ đồ tối ưu mà không bị thiếu phương

án nào

Nhược điểm: việc chia nhóm phụ thuộc nhiều vào số lượng và vị trí địa lý của các phụ

tải Khi vị trí địa lý của các phụ tải đan xen nhau, việc chia nhóm sẽ gặp nhiều khó khăn

Việc chia nhóm sẽ được thực hiện như sau: trước tiên dựa vào vị trí địa lý và công suất của các nguồn và phụ tải, chúng ta sẽ xem xét xem các phụ tải được lấy công suất từ nguồn nào, các phụ tải gần nhau cho vào 1 nhóm Ở đây chúng ta có hai nguồn, các phụ tải

sẽ được cung cấp từ nguồn gần nó nhất, nếu phụ tải nằm ở vị trí gần giữa 2 nguồn thì chúng

ta sẽ xét đến công suất của nguồn và tổng công suất của các phụ tải xung quanh nó để đưa ra quyết định nối phụ tải đó với nguồn nào Sau đó chúng ta sẽ tiến hành phân chia thành các nhóm Việc vạch phương án sẽ được tiến hành đối với mỗi nhóm

Dựa trên cơ sở vị trí địa lý giữa các phụ tải, ta lại phân hai khu vực trên làm cácnhóm nhỏ Phía nhà máy nhiệt điện được chia làm hai nhóm, phía hệ thống chia làm hainhóm Cụ thể là:

Độ tin cậy cung cấp điện thấp

Khoảng cách dây lớn nên thi công tốn kém

* Mạng điện liên thông:

Trang 15

Việc thi công sẽ thuận lợi hơn vì hoạt động trên cùng một đường dây Độ tin cậy cung cấp điện tốt hơn hình tia.

- Nhược điểm: Tổn thất điện áp và tổn thất điện năng cao.

Hình 1.1: Sơ đồ chia nhóm phụ tải

Ta đề ra cac phương an nối dây cho từng nhóm và loại sơ bộ một số phương an như sau:

1.3.1 Nhóm 1: gôm phụ tải 3, phụ tải 5

Trang 16

Hình 1.2: Sô đố nối dây phương an 1 1.3.2 Nhóm 2: gôm phụ tải 1 và 2

Phụ tải12

2

36,056 km44,721 km

1

Phương an

2

36,056 km53,852 km

2a

HTĐ

5

Trang 17

Phương an 2b

2

36,056 km53,852 km

HTĐ

4

Trang 18

Hình 1.4: Sô đố nối dây phương an 3

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TRUYỀN TẢI ĐIỆN

VÀ TÍNH CHỌN TIẾT DIỆN DÂY

Trang 19

Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp

điện Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suất trên

mỗi đường dây trong mạng điện

Các phương án của mạng điện thiết kế hay là các đoạn đường dây riêng biệt của mạng

điện có thể có điện áp định mức khác nhau Chọn điện áp cho mạng là một trong những vấn

đề cơ bản của việc thiết kế Việc chọn điện áp ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu kinh tế và chỉ

tiêu kỹ thuật của mạng điện Nếu điện áp cao thì dòng điện nhỏ sẽ được lợi về dây dẫn nhưng

xà sứ cách điện phải lớn Ngược lại nếu điện áp thấp thì được lợi về cách điện, cột xà nhỏ

hơn nhưng chi phí cho dây dẫn sẽ cao hơn Tuỳ thuộc vào giá trị công suất cần truyền tải và

độ dài đường dây tải điện mà chọn điên áp vận hành sao cho thích hợp nhất Trong khi tính

toán thông thường, trước hết chọn điện áp định mức của các đoạn đường dây có công suất

truyền tải lớn Các đoạn đường dây trong mạng kín, theo thường lệ, cần được thực hiện với

Áp dụng lần lượt tính toán cho từng nhóm và từng phương án

Trang 20

8

Trang 21

HT−2 = Pmax2 + j.Qmax2 = 28 + j14,28 (MVA)

Điện áp tính toán trên đoạn HT-2:

Trang 22

Như vậy, ta chọn điện áp định mức cho phương án 2b là 110 kV.

9

Trang 23

c) Phương an 2c:

Giả thiết rằng mạng điện là đồng nhất và tất cả các đường dây đều có cùng

tiết diện, và chiều dòng công suất như hình vẽ:

Hình 2.1: Sơ đô tinh điểm phân bố công suât cho mạng kin HT-2-1

Tinh dòng công suât chạy trên cac đoạn đường dây trong mạch vòng HT-2-1-HT Đêxac định cac dòng công suât ta cần giả thiết răng, mạch điện đông nhât và tât cả cac đoạnđường dây đều có cùng một tiết diện Như vậy dòng công suât chạy trên đoạn HT-2 băng:

Do đó, nút 2 là điểm phân công suất chung

Điện áp tính toán trên đoạn HT-1:

Trang 24

10

Trang 25

2.1.3 Nhóm 3

S˙

HT−4 = Pmax4 + j.Qmax4 = 32 + j16,32

(MVA)Điện áp tính toán trên đoạn HT-4:

UHT-4 = 4,34 √ L HT −2+16 P HT−2 = 4,34 30+16 32

Như vậy, ta chọn điện ap định mức cho phương an 3 là 110 kV

2.2 Chọn tiết diện và tổn thất điện áp

2.2.1 Chọn tiết diện dây dẫn

Cac mạng điện 110 kV được thực hiện chủ yếu băng cac đường dây trên không Cacdây dẫn được sư dung là dây nhôm lõi thép (AC), đông thời cac dây dẫn thường được đặttrên cac cột bê tông ly tâm hay cột thép tuỳ theo địa hình đường dây chạy qua Đối với cacđường dây 110 kV, khoảng cach trung bình hình học giữa dây dẫn cac pha băng 5m (Dtb =5m)

Đối với cac mạng điện khu vực, cac tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tếcủa dòng điện, nghĩa là:

F ¿

I max

J kt

Trong đó:

khoảng [3000-5000] giờ thì Jkt = 1,1 A/mm2

11

Trang 26

Dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại được xác định theo công thức:

I max

=

S max

Dựa vào tiết diện dây dẫn tính được theo công thức trên, tiến hành chọn tiết diện tiêuchuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang, độ bền cơ học củađường dây và phát nóng dây dẫn trong các chế độ sau sự cố

Đối với đường dây 110 kV, để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thép cầnphải có tiết diện F ≥ 70 mm2

Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố, cần phải

Icp - dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn;

2.2.2 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện

Điện năng cung câp cho cac hộ tiêu thu được đặc trưng băng tần số của dòng điện và

độ lệch điện ap so với điện ap định mức trên cac cực của thiết bị dùng điện Khi thiết kế cacmạng điện thường giả thiết răng hệ thống hoặc cac nguôn cung câp có đủ công suât tac dung

đê cung câp cho cac phu tải Do đó không xét đến những vân đề duy trì tần số Vì vậy chỉ tiêuchât lượng của điện năng là gia trị của độ lệch điện ap ở cac hộ tiêu thu so với điện ap địnhmức ở mạng điện thứ câp

Khi tính sơ bộ các mức điện áp trong các trạm hạ áp, có thể chấp nhận là phù hợp nếutrong chế độ phụ tải cực đại các tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện một cấp điện ápkhông vượt quá 10 ÷ 15% trong chế độ làm việc bình thường, còn trong các chế độ sau sự cốcác tổn thất điện áp lớn nhất không vượt quá 15 ÷ 20%, nghĩa là:

max

sc ;

Trang 27

12

Trang 28

Trong đó:

Đối với đường dây có hai mạch, nếu ngừng một mạch thì tổn thất điện áp trên đường

dây bằng:

∆ U isc %=2 ∆ U ibt %

2.2.3 Áp dụng cho cac Nhóm phụ tải

a) Nhóm 2: Phương an 2a

Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây HT-1:

Dòng điện chạy trên đường dây HT-1 khi phụ tải cực đại bằng:

J kt 1,1

Sau khi chọn tiết diện tiêu chuẩn cần kiểm tra dòng điện chạy trên đường dây, trong

các chế độ sau sự cố Sự cố trên đường dây HT-1 có thể xẩy ra đứt 1 đường dây Khi

đứt 1 đường dây thì dòng điện sự cố lớn nhất đi qua đường dây HT-1 là:

Như vậy :I HT 1 , sc < k1.k2.Icp = 0,88.1.275 = 242(A) ( đảm bảo điều kiện phát nóng)

Thông số đường dây:

Trang 29

Khi sự cố đứt 1 đường dây:

phương án 2a thoả mãn điều kiện kỹ thuật.

Chọn tiết diện các dây dẫn của đường dây HT-2: Tính toán tương tự như nhánh HT-1

Ta có kết quả như các bảng số liệu dưới đây

Bảng 2.1: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2a

Đường Simax Ittmax Ftt Ftc Isc Icp k1.k2 Icp

Trang 30

Bảng 2.3: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2a

Từ bảng 2.1 và 2.3 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.

Vậy phương án 2a thoả mãn yêu cầu kỹ thuật

Phương án 2b

Tính toán tương tự như phương án 2a ta có kết quả như bảng dưới đây

Bảng 2.4: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2b

Đường Simax Ittmax Ftt Ftc Isc Icp k1.k2 Icp

Bảng 2.6: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2b

Tổn thất điện áp lúc bình thường và sự cố đứt 1 đường dây đoạn HT-2:

Trang 31

Từ bảng 2.4 và 2.6 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả mãn.

Vậy phương án 2b thoả mãn yêu cầu kỹ thuật

15

Trang 32

Phương án 2c

Bảng 2.7: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 2c

Đường Simax Ittmax Ftt Ftc Isc Icp k1.k2 Icp Loại

Trang 33

16

Trang 34

Bảng 2.9: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 2c

Trang 35

Từ bảng 2.7, 2.8 và 2.9 ta có: Điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp thoả

mãn Vậy phương án 2c thoả mãn yêu cầu kỹ thuật

b) Nhóm 3:

Tính toán tương tự như Nhóm 2, ta có kết quả chọn tiết diện dây dẫn và tổn thất điện áp cho

các phương án như sau:

Bảng 2.10: Tiết diện dây dẫn cho các đường dây phương án 3

Đường Simax Ittmax Ftt Ftc Isc Icp k1.k2 Icp Loại

Bảng 2.12: Tổn thất điện áp cho các đường dây phương án 3

Trang 36

18

Ngày đăng: 25/04/2023, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w