1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đồ án môn học phân tích thiết kế hệ thống thông tin đề tài phân tích hệ thống bán mỹ phẩm 2

58 6 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hệ Thống Bán Mỹ Phẩm
Tác giả Sinh viên thực hiện : 1. 2. 3. 4 5.
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.3. KHẢO SÁT HỆ THỐNG (6)
    • 1.3.1 Giới thiệu sơ lược về hệ thống (6)
    • 1.3.2 Quy trình và nghiệp vụ của hệ thống (7)
    • 1.3.3 Các dạng biểu mẫu (10)
  • 1.4. KẾT CHƯƠNG (14)
  • CHƯƠNG 2 (5)
    • 2.1. GIỚI THIỆU (15)
    • 2.2. MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ (15)
      • 2.2.1. Sơ đồ Use-Case nghiệp vụ (15)
      • 2.1.2. Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (16)
    • 2.3 MÔ HÌNH HÓA CHỨC NĂNG (28)
      • 2.3.1 Sơ đồ Use Case hệ thống (28)
      • 2.3.2 Đặc tả cho từng Use Case hệ thống (28)
    • 2.4 SƠ ĐỒ LỚP MỨC PHÂN TÍCH (31)
    • 2.5 KẾT CHƯƠNG (32)
  • CHƯƠNG 3 (15)
  • Chương 4 (33)
  • Kết Luận (0)

Nội dung

KHẢO SÁT HỆ THỐNG

Giới thiệu sơ lược về hệ thống

Thegioiskinfood, được thành lập vào tháng 4/2016 tại Việt Nam, hướng đến việc chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe toàn diện cho người tiêu dùng Việt Chúng tôi mang đến trải nghiệm mua sắm trực tuyến tuyệt vời cùng dịch vụ Spa chuyên nghiệp, sử dụng thiết bị hiện đại hàng đầu Cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng và nhập khẩu 100% từ Mỹ, Pháp, Thegioiskinfood tự hào có số lượng sản phẩm và dịch vụ phong phú, đáp ứng mọi nhu cầu mua sắm của khách hàng Đội ngũ của chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ quý khách một cách kịp thời và nhiệt tình, tuân thủ các quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

Thegioiskinfood cam kết bảo mật thông tin khách hàng Thegioiskinfood cam kết

Thegioiskinfood cam kết cung cấp dịch vụ giao hàng nhanh chóng, giúp khách hàng nhận sản phẩm trong thời gian ngắn nhất Khách hàng sẽ trải nghiệm mua sắm trực tuyến an toàn và đơn giản với quy trình thanh toán nhanh chóng, đạt tiêu chuẩn quốc tế "Thegioiskinfood - chất lượng cho tất cả" thể hiện nỗ lực không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến sự chăm sóc tốt nhất cho khách hàng Chúng tôi luôn cập nhật thông tin về sản phẩm mới với giá ưu đãi, cùng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn như mua 1 tặng 1, đổi voucher giảm giá và sự kiện giảm giá cho sản phẩm mới từ các thương hiệu lớn, giúp bạn thoải mái mua sắm mà không lo về giá cả Bạn có thể dễ dàng tìm kiếm sản phẩm ưng ý với mức giá phù hợp.

Quy trình và nghiệp vụ của hệ thống

 Căn cứ vào hợp đồng mua hàng, nhà cung cấp thực hiện giao hàng theo yêu cầu của hợp đồng.

 Nhân viên mua hàng nhận hàng, đồng thời yêu cầu kế toán làm thủ tục nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay.

 Khi hàng về đến kho, nhân viên mua hàng giao cho kế toán hóa đơn chứng từ và đề nghị viết phiếu nhập kho.

 Kế toán kho lập phiếu nhập kho, sau đó chuyển kế toán trưởng ký duyệt.

 Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.

 Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.

 Kế toán mua hàng hạch toán thuế và kê khai hóa đơn đầu vào.

Sau khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, nhân viên mua hàng sẽ tiến hành thủ tục thanh toán với kế toán Nếu nhà cung cấp đến giao hàng và yêu cầu thanh toán ngay, kế toán sẽ thực hiện thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho nhà cung cấp.

 Nếu chưa trả tiền ngay cho nhà cung cấp, thì kế toán mua hàng hạch toán công nợ với nhà cung cấp.

+ Bước 1: Căn cứ vào phần mềm quản lý, báo cáo tồn kho hoặc thẻ kho để lập bảng kê hàng tồn kho theo danh sách đầy đủ nhất.

+ Bước 2: Tiến hành điếm số lượng thực tế ở kho.

+ Bước 3: So sánh 2 bảng kiểm kê xem có sự thay đổi không.

+ Bước 4: Sau khi đã chốt lại lượng tồn kho thực tế, thực hiện đối chiếu với báo cáo.

+ Bước 5: Nếu có chênh lệch thì điều chỉnh cho đúng với thực tế.

+ Bước 6: Lập biên bản kiêm kê khi hoàn tất.

+ Bước 7: Trường hợp có sự chênh lệch, ban quản lý phải tìm hiểu nguyên nhân.

Khách hàng có thể mua hàng trực tiếp bằng cách xem sản phẩm và thanh toán tại quầy Nhân viên sẽ quét mã vạch và nhập số lượng sản phẩm mà khách hàng đã chọn Ngoài ra, họ cũng sẽ tra cứu thông tin khách hàng nếu có và áp dụng mã giảm giá nếu có chương trình ưu đãi.

Mua hàng online cho phép khách hàng xem và đặt sản phẩm trực tuyến trên website Nếu chưa đăng ký thành viên, khách hàng cần cung cấp thông tin cần thiết để giao hàng Nhân viên sẽ xác nhận đơn hàng và tiến hành giao hàng theo lịch trình đã định.

+ Bước 1: Khách hàng xem sản phẩm và thêm sản phẩm vào giỏ hàng.

+ Bước 2: Nếu khách hàng chưa có đăng ký thành viên thì khách hàng cần điền t hông tin cần thiết, địa chỉ để nhận hàng

+ Bước 3: Chọn phương thức vận chuyển và thanh toán.

+ Bước 4: Tiến hành đặt hàng

+ Bước 5: Khách hàng chờ nhân viên xác nhận đơn hàng.

3 Quy trình giao hàng + Bước 1: Gửi yêu cầu giao hàng lên hệ thống + Bước 2: Nhân viên sẽ soạn hàng và đóng gói sản phẩm.

Sản phẩm sẽ được chuyển giao cho đơn vị vận chuyển của cửa hàng, và khách hàng sẽ nhận được thông báo về lịch trình giao hàng cụ thể để dễ dàng theo dõi.

+ Bước 4: Khách hàng nhận hàng và thanh toán (tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng).

- Quy trình đăng ký thành viên + Khách hàng có 2 hình thức đăng ký thành viên: Online tại trang web hoặc offline tại quầy chăm sóc khách hàng.

Để đăng ký thẻ thành viên trực tuyến, khách hàng chỉ cần truy cập vào trang Thegioiskinfood.vn, chọn mục đăng ký, và điền đầy đủ thông tin cá nhân như CMND, số điện thoại, họ tên, địa chỉ và thông tin thẻ ngân hàng trước khi nhấn nút đăng ký.

Để đăng ký offline, khách hàng cần đến quầy chăm sóc khách hàng, nơi nhân viên sẽ cung cấp phiếu điền thông tin Sau khi khách hàng hoàn thành phiếu, nhân viên sẽ cấp thẻ thành viên và mã số khách hàng cho họ.

Các dạng biểu mẫu

GIỚI THIỆU

Phân tích hệ thống bao gồm việc thiết lập một cái nhìn tổng quan rõ ràng về hệ thống và các mục đích chính, liệt kê các nhiệm vụ cần thực hiện, phát triển từ vựng mô tả bài toán và đưa ra hướng giải quyết Thiết kế hệ thống xác định cách thức xây dựng dựa trên kết quả phân tích, cung cấp các phần tử hỗ trợ và định nghĩa chiến lược cài đặt Giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống là giai đoạn chuyển đổi yêu cầu khách hàng thành phần mềm, quyết định vòng đời của hệ thống Đối với hệ thống nhỏ, một phân tích viên có thể lập trình, nhưng với hệ thống lớn, cần một tập thể có khả năng nắm bắt yêu cầu từ khách hàng Phương pháp và mô hình phân tích thiết kế ảnh hưởng đến cấu trúc và tốc độ truy xuất dữ liệu Phần mềm cần được phân tích thiết kế tốt để thích ứng với biến đổi từ người dùng và công nghệ, đảm bảo dễ dàng phát triển theo yêu cầu mà không cần sửa chữa nhiều.

MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ

2.1.2 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ: Đặt hàng a Bằng văn bản

Use case nghiệp vụ Đặt hàng diễn ra khi khách hàng lựa chọn sản phẩm trên website Mục đích của use case này là để xử lý quy trình đặt hàng trực tuyến qua trang web của cửa hàng.

1 Khách hàng xem sản phẩm để đặt hàng những sản phẩm như ý

2 Xác định khách hàng có tài khoản đăng nhập hợp lệ để mua hàng trên web không: hệ thống yêu cầu đăng nhập để tiếp tục thanh toán và tiến hành đặt hàng

3 Xác định khách hàng có nằm trong danh sách những khách hàng thân thiết hay không: hệ thống sẽ xem xét dựa trên số lần mua hàng và tổng giá trị sản phẩm

4 Ghi nhận đơn hàng được đặt thành công.

5 Hiển thị ngày, giờ ước tính giao sản phẩm đến cho khách hàng.

Để xử lý đơn hàng từ khách hàng không có tài khoản thành viên, khách hàng cần điền thông tin cá nhân để xác nhận địa chỉ giao hàng và phương thức thanh toán Quy trình này được thể hiện rõ ràng bằng sơ đồ hoạt động.

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99 c Bằng sơ đồ tương tác (gồm sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác)

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ Đăng ký thành viên a Bằng văn bản

Use case nghiệp vụ: Đăng ký thành viên

Use case hoạt động khi khách hàng đăng ký tài khoản nhằm mục đích xử lý quy trình đăng nhập Quá trình này giúp thu thập thông tin khách hàng để thực hiện việc đặt hàng trực tuyến qua website của cửa hàng.

Để đặt hàng trên trang web, khách hàng cần có tài khoản Hãy đăng ký tài khoản để nhận ưu đãi dành cho thành viên mới, bao gồm các chương trình khuyến mãi vào những ngày đặc biệt và giảm giá cho thẻ thành viên.

Nếu khách hàng không đăng kí thành viên, sẽ không có những ưu đãi đặc biệt từ cửa hàng dành cho khách hàng đó

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99 b Bằng sơ đồ hoạt động c Bằng sơ đồ tương tác (gồm sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác)

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ Mua hàng a Bằng văn bản

Use case nghiệp vụ: Mua hàng

Use case hoạt động khi khách hàng chọn mua sản phẩm tại cửa hàng Mục đích use case là xử lý quy trình mua hàng tại cửa hàng.

1 Khách hàng xem sản phẩm để mua hàng những sản phẩm như ý

2 Xác định khách hàng đã có đăng kí thành viên hay chưa: Hệ thống sẽ kiểm tra id tài khoản của khách hàng đó để biết khách hàng nằm trong danh sách khách hàng thân thiết hay không

3 Ghi nhận đơn hàng được mua thành công.

Xử lý ưu đãi, giảm giá các khách hàng chưa có đăng kí thành viên b Bằng sơ đồ hoạt động

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99 c Bằng sơ đồ tương tác (gồm sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác)

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ Nhập hàng a Bằng văn bản

Use case nhập hàng diễn ra khi nhà cung cấp thực hiện giao dịch với chủ cửa hàng để mua sản phẩm Mục đích của use case này là tối ưu hóa quy trình đặt hàng, giúp chủ cửa hàng dễ dàng quản lý và theo dõi các đơn hàng từ nhà cung cấp.

1 Chủ cửa hàng chọn những loại mỹ phẩm cần cho cửa hàng và theo nhu cầu của khách hàng thông qua các khảo sát khách hàng và đặt hàng qua nhà cung cấp sản phẩm

2 Cung cấp địa chỉ của cửa hàng và thời gian , ngày dự kiến nhận hàng từ nhà cung cấp

3 Nhà cung cấp xác nhận đơn hàng và tiến hành cung cấp sản phẩm cho cửa hàng và tiến hành viết biểu mẫu hóa đơn cho đơn hàng

4 Ghi nhận đơn hàng được mua thành công.

5 Xuất hóa đơn và giao hàng đến cửa hàng.

Khi gặp tình trạng không có hàng, nếu sản phẩm đã được cửa hàng đặt hết hoặc chưa về từ nhà cung cấp, nhà cung cấp sẽ thông báo cho cửa hàng Dựa trên thông tin này, cửa hàng sẽ tiến hành xử lý theo mức độ cần thiết của sản phẩm đối với nhu cầu của khách hàng.

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99 b Bằng sơ đồ hoạt động c Bằng sơ đồ tương tác (gồm sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác)

MÔ HÌNH HÓA CHỨC NĂNG

2.3.2 Đặc tả cho từng Use Case hệ thống

Tên use case Tìm kiếm sản phẩm

Tóm tắt Trong quá trình lựa chọn mặt hàng thì khách hàng có thể yêu cầu tìm kiếm sản phẩm

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Khách hàng sẽ điền từ khóa vào ô tìm kiếm

2 Sau đó khách hàng chọn vào “tìm kiếm”

3 Hệ thống gọi thực hiện UC chức năng tim kiếm

4 Hệ thống hiển thị các sản phẩm gần giống với từ khóa

Dòng sự kiện phụ Tại bước 4 nếu không có sản phẩm

Hệ thống thông báo “Không tìm thấy” Điều kiện tiên quyết Khách hàng phải điền từ khóa vào ô tìm kiếm

Hậu điều kiện Trả về kết quả tìm kiếm cho khách hàng

Tên use case Đặt hàng

Tóm tắt Sau khi tìm được sản phẩm mong muốn thì tiến hành đặt hàng

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm (số lượng, mô tả, …)

2 Điền thông tin địa chỉ để đặt hàng

3 Tổng tiền của đơn hàng

4 Hệ thống ghi nhận yêu cầu đặt hàng

5 Lập hóa đơn đặt hàng

Dòng sự kiện phụ Tại bước 3 nếu đã có tài khoản

- Giảm giá cho khách hàng (nếu có)

- Hệ thống tích điểm cho khách hàng đó Điều kiện tiên quyết Giỏ hàng phải có sản phẩm

Hậu điều kiện Trả về kết quả đặt hàng thành công cho khách hàng

Tên use case Đăng ký thành viên

Tóm tắt Khách hàng đăng kí thành viên để được ưu đãi

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Khách hàng chọn vào “đăng ký thành viên”

2 Điền thông tin cá nhân

3 Khách hàng tiến hành đăng ký

4 Hệ thống ghi nhận yêu cầu đăng ký

Dòng sự kiện phụ Tại bước 2 nếu không điền thông tin địa chỉ

Để đăng ký thành viên tại shop, khách hàng cần điền thông tin hợp lệ và chính xác Hệ thống sẽ thông báo "không thể đăng ký khi chưa điền thông tin" nếu khách hàng chưa hoàn tất yêu cầu này.

Hậu điều kiện Trả về kết quả đăng ký thành công cho khách hàng

Tên use case Quản lý sản phẩm

Tóm tắt Quản lý sản phẩm của shop

Tác nhân Nhân viên quản lý

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Nhân viên tiến hành đăng nhập vào hệ thống bằng quyền quản lý

2 Chọn quản lý sản phẩm

3 Có thể thêm, xóa, cập nhật thông tin sản(tên sản phẩm, giá bán, só lượng tồn kho, …)

4 Hệ thống ghi nhận sự thay đổi

Dòng sự kiện phụ Điều kiện tiên quyết Phải đăng nhập bằng quyền quản lý

Hậu điều kiện Trả về kết quả cập nhật thành công (nếu có thay đổi)

Tên use case Quản lý tài khoản

Tóm tắt Quản lý tài khoản truy cập, reset mật khẩu cho khách hàng

Tác nhân Nhân viên quản lý

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Nhân viên tiến hành đăng nhập vào hệ thống bầng quyền quản lý

2 Chọn quản lý tài khoản

3 Có thể reset mật khẩu khách hàng

4 Hệ thống ghi nhận sự thay đổi

Dòng sự kiện phụ Điều kiện tiên quyết Phải đăng nhập bằng quyền quản lý

Hậu điều kiện Trả về kết quả cập nhật thành công (nếu có thay đổi)

Tên use case Quản lý nhập hàng

Tóm tắt Quản lý kho hàng

Tác nhân Nhân viên quản lý

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Nhân viên tiến hành đăng nhập vào hệ thống bầng quyền quản lý

2 Chọn quản lý nhập hàng

3 Cập nhật sản phẩm vào kho

4 Hệ thống ghi nhận sự thay đổi

Dòng sự kiện phụ Điều kiện tiên quyết Phải đăng nhập bằng quyền quản lý

Hậu điều kiện Trả về kết quả cập nhật thành công, xuất”phiếu nhập hàng”

SƠ ĐỒ LỚP MỨC PHÂN TÍCH

Phân tích một hệ thống bao gồm việc thiết lập cái nhìn tổng quan về hệ thống và các mục đích chính, liệt kê các nhiệm vụ cần thực hiện, và phát triển từ vựng mô tả bài toán cùng hướng giải quyết Thiết kế hệ thống xác định cách thức xây dựng dựa trên kết quả phân tích, đưa ra các phần tử hỗ trợ và định nghĩa chiến lược cài đặt Giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống chuyển đổi yêu cầu từ khách hàng thành phần mềm máy tính, đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển phần mềm, quyết định vòng đời của hệ thống Đối với hệ thống vừa và nhỏ, một phân tích viên có thể lập trình, nhưng hệ thống lớn cần tập thể phân tích viên có khả năng nắm bắt yêu cầu từ khách hàng Việc chọn phương pháp và mô hình phân tích thiết kế ảnh hưởng đến cấu trúc và tốc độ truy xuất dữ liệu Một phần mềm tốt không chỉ đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ mà còn phải thích ứng và mở rộng, đảm bảo khả năng phát triển theo yêu cầu người dùng mà không cần sửa chữa nhiều.

2.2 MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ 2.2.1 Sơ đồ Use-Case nghiệp vụ

2.1.2 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ: Đặt hàng a Bằng văn bản

Use case nghiệp vụ: Đặt hàng diễn ra khi khách hàng lựa chọn sản phẩm trên website Mục đích của use case này là để xử lý quy trình đặt hàng trực tuyến qua website của cửa hàng.

1 Khách hàng xem sản phẩm để đặt hàng những sản phẩm như ý

Để tiếp tục quá trình thanh toán và đặt hàng trên website, hệ thống yêu cầu khách hàng xác định tài khoản đăng nhập hợp lệ.

Để xác định khách hàng có thuộc danh sách khách hàng thân thiết hay không, hệ thống sẽ đánh giá dựa trên tần suất mua hàng và tổng giá trị sản phẩm mà khách hàng đã chi tiêu.

4 Ghi nhận đơn hàng được đặt thành công.

5 Hiển thị ngày, giờ ước tính giao sản phẩm đến cho khách hàng.

Để xử lý đơn hàng của khách hàng không có tài khoản thành viên, khách hàng cần cung cấp thông tin cá nhân để xác nhận địa chỉ giao hàng và phương thức thanh toán Hệ thống sẽ hoạt động theo sơ đồ đã được thiết lập.

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99 c Bằng sơ đồ tương tác (gồm sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác)

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ Đăng ký thành viên a Bằng văn bản

Use case nghiệp vụ: Đăng ký thành viên

Use case hoạt động khi khách hàng đăng ký tài khoản nhằm xử lý quy trình đăng nhập, từ đó thu thập thông tin khách hàng để phục vụ cho việc đặt hàng trực tuyến qua website của cửa hàng.

Để đặt hàng trên trang web, khách hàng cần có tài khoản Việc đăng ký tài khoản không chỉ giúp khách hàng tiếp tục quy trình đặt hàng mà còn mang lại nhiều ưu đãi hấp dẫn cho thành viên mới, bao gồm các chương trình khuyến mãi vào những ngày đặc biệt và giảm giá dành riêng cho thẻ thành viên.

Nếu khách hàng không đăng kí thành viên, sẽ không có những ưu đãi đặc biệt từ cửa hàng dành cho khách hàng đó

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99 b Bằng sơ đồ hoạt động c Bằng sơ đồ tương tác (gồm sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác)

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ Mua hàng a Bằng văn bản

Use case nghiệp vụ: Mua hàng

Use case hoạt động khi khách hàng chọn mua sản phẩm tại cửa hàng Mục đích use case là xử lý quy trình mua hàng tại cửa hàng.

1 Khách hàng xem sản phẩm để mua hàng những sản phẩm như ý

Hệ thống sẽ xác định xem khách hàng đã đăng ký thành viên hay chưa bằng cách kiểm tra ID tài khoản của họ, nhằm xác định xem khách hàng có thuộc danh sách khách hàng thân thiết hay không.

3 Ghi nhận đơn hàng được mua thành công.

Xử lý ưu đãi, giảm giá các khách hàng chưa có đăng kí thành viên b Bằng sơ đồ hoạt động

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99 c Bằng sơ đồ tương tác (gồm sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác)

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ Nhập hàng a Bằng văn bản

Use case nghiệp vụ Nhập hàng mô tả quy trình khi chủ cửa hàng lựa chọn sản phẩm từ nhà cung cấp Mục tiêu của use case này là tối ưu hóa quy trình đặt hàng, đảm bảo việc nhập hàng diễn ra hiệu quả và chính xác thông qua sự hợp tác với nhà cung cấp sản phẩm.

Chủ cửa hàng lựa chọn các loại mỹ phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng bằng cách thực hiện khảo sát và đặt hàng từ nhà cung cấp sản phẩm.

2 Cung cấp địa chỉ của cửa hàng và thời gian , ngày dự kiến nhận hàng từ nhà cung cấp

3 Nhà cung cấp xác nhận đơn hàng và tiến hành cung cấp sản phẩm cho cửa hàng và tiến hành viết biểu mẫu hóa đơn cho đơn hàng

4 Ghi nhận đơn hàng được mua thành công.

5 Xuất hóa đơn và giao hàng đến cửa hàng.

Khi gặp tình trạng hết hàng, nhà cung cấp sẽ thông báo cho cửa hàng nếu sản phẩm đã được đặt hết hoặc chưa về Dựa trên thông tin này, cửa hàng sẽ tiến hành xử lý theo mức độ cần thiết của sản phẩm đối với nhu cầu của khách hàng.

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99 b Bằng sơ đồ hoạt động c Bằng sơ đồ tương tác (gồm sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác)

2.3 MÔ HÌNH HÓA CHỨC NĂNG 2.3.1 Sơ đồ Use Case hệ thống

2.3.2 Đặc tả cho từng Use Case hệ thống

Tên use case Tìm kiếm sản phẩm

Tóm tắt Trong quá trình lựa chọn mặt hàng thì khách hàng có thể yêu cầu tìm kiếm sản phẩm

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Khách hàng sẽ điền từ khóa vào ô tìm kiếm

2 Sau đó khách hàng chọn vào “tìm kiếm”

3 Hệ thống gọi thực hiện UC chức năng tim kiếm

4 Hệ thống hiển thị các sản phẩm gần giống với từ khóa

Dòng sự kiện phụ Tại bước 4 nếu không có sản phẩm

Hệ thống thông báo “Không tìm thấy” Điều kiện tiên quyết Khách hàng phải điền từ khóa vào ô tìm kiếm

Hậu điều kiện Trả về kết quả tìm kiếm cho khách hàng

Tên use case Đặt hàng

Tóm tắt Sau khi tìm được sản phẩm mong muốn thì tiến hành đặt hàng

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm (số lượng, mô tả, …)

2 Điền thông tin địa chỉ để đặt hàng

3 Tổng tiền của đơn hàng

4 Hệ thống ghi nhận yêu cầu đặt hàng

5 Lập hóa đơn đặt hàng

Dòng sự kiện phụ Tại bước 3 nếu đã có tài khoản

- Giảm giá cho khách hàng (nếu có)

- Hệ thống tích điểm cho khách hàng đó Điều kiện tiên quyết Giỏ hàng phải có sản phẩm

Hậu điều kiện Trả về kết quả đặt hàng thành công cho khách hàng

Tên use case Đăng ký thành viên

Tóm tắt Khách hàng đăng kí thành viên để được ưu đãi

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Khách hàng chọn vào “đăng ký thành viên”

2 Điền thông tin cá nhân

3 Khách hàng tiến hành đăng ký

4 Hệ thống ghi nhận yêu cầu đăng ký

Dòng sự kiện phụ Tại bước 2 nếu không điền thông tin địa chỉ

Hệ thống thông báo yêu cầu người dùng không thể đăng ký nếu chưa điền thông tin Để thực hiện đăng ký, khách hàng cần phải là người mới và cung cấp thông tin hợp lệ, chính xác.

Hậu điều kiện Trả về kết quả đăng ký thành công cho khách hàng

Tên use case Quản lý sản phẩm

Tóm tắt Quản lý sản phẩm của shop

Tác nhân Nhân viên quản lý

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Nhân viên tiến hành đăng nhập vào hệ thống bằng quyền quản lý

2 Chọn quản lý sản phẩm

3 Có thể thêm, xóa, cập nhật thông tin sản(tên sản phẩm, giá bán, só lượng tồn kho, …)

4 Hệ thống ghi nhận sự thay đổi

Dòng sự kiện phụ Điều kiện tiên quyết Phải đăng nhập bằng quyền quản lý

Hậu điều kiện Trả về kết quả cập nhật thành công (nếu có thay đổi)

Tên use case Quản lý tài khoản

Tóm tắt Quản lý tài khoản truy cập, reset mật khẩu cho khách hàng

Tác nhân Nhân viên quản lý

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Nhân viên tiến hành đăng nhập vào hệ thống bầng quyền quản lý

2 Chọn quản lý tài khoản

3 Có thể reset mật khẩu khách hàng

4 Hệ thống ghi nhận sự thay đổi

Dòng sự kiện phụ Điều kiện tiên quyết Phải đăng nhập bằng quyền quản lý

Hậu điều kiện Trả về kết quả cập nhật thành công (nếu có thay đổi)

Tên use case Quản lý nhập hàng

Tóm tắt Quản lý kho hàng

Tác nhân Nhân viên quản lý

Use case liên quan Dòng sự kiện chính 1 Nhân viên tiến hành đăng nhập vào hệ thống bầng quyền quản lý

2 Chọn quản lý nhập hàng

3 Cập nhật sản phẩm vào kho

4 Hệ thống ghi nhận sự thay đổi

Dòng sự kiện phụ Điều kiện tiên quyết Phải đăng nhập bằng quyền quản lý

Hậu điều kiện Trả về kết quả cập nhật thành công, xuất”phiếu nhập hàng”

2.4 SƠ ĐỒ LỚP MỨC PHÂN TÍCH

Quá trình khảo sát và tìm hiểu hệ thống yêu cầu một cách tiếp cận có hệ thống để mô hình hóa nghiệp vụ, nhằm nắm bắt các yêu cầu từ các ứng dụng Trong giai đoạn phân tích, việc sử dụng sơ đồ use case để mô hình hóa chức năng phần mềm là cần thiết, đồng thời phân tích viên cần hiểu rõ thông tin mà hệ thống tạo ra và sử dụng Sơ đồ lớp phân tích đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra từ vựng giúp người dùng và nhà phát triển giao tiếp hiệu quả Nội dung chương thiết kế hệ thống đã được trình bày, và chương tiếp theo sẽ tập trung vào thiết kế hệ thống thông tin.

– Trình bày sự cần thiết và tầm quan trọng của giai đoạn thiết kế trong qui trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin.

3.2 THIẾT KẾ CSDL Phần trình bày

3.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN HỆ THỐNG

Xuất hóa đơn bán hàng:

3.4 SƠ ĐỒ LỚP Ở MỨC THIẾT KẾ

3.5 THIẾT KẾ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG

 Xây dựng sơ đồ lớp ở mức thiết kế theo mô hình 3 lớp (tầng giao diện, tầng nghiệp vụ và tầng truy cập dữ liệu)

Thiết kế Cơ sở dữ liệu:

Sơ đồ lớp ở mức thiết kế theo mô hình 3 lớp:

Chức năng nhập sản phẩm

Giao diện thêm sản phẩm:

Sơ đồ lớp ở mức thiết kế theo mô hình 3 lớp:

Giao diện sau khi xác nhận đặt hàng thành công:

Sơ đồ lớp ở mức thiết kế theo mô hình 3 lớp

Giao diện Thông tin hóa đơn:

Lập hóa đơn mới gồm mã hóa đơn và tên khách hàng:

Chi tiết hóa đơn khi thêm sản phẩm:

Hóa đơn sau khi đã thanh toán:

Phần trình bày 3.2 THIẾT KẾ CSDL

3.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN HỆ THỐNG

3.4 SƠ ĐỒ LỚP Ở MỨC THIẾT KẾ

3.5 THIẾT KẾ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG

Với MỖI CHỨC NĂNG của hệ thống:

 Xây dựng sơ đồ lớp ở mức thiết kế theo mô hình 3 lớp (tầng giao diện, tầng nghiệp vụ và tầng truy cập dữ liệu)

Ví dụ chức năng bán sản phẩm

 Dùng sơ đồ tuần tự để thiết kế hoạt động cho chức năng đó

Sơ đồ 3 lớp cho nghiệp vụ nhập hàng

Ngày đăng: 07/09/2023, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w