Vì vậy, khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2
Mã học phần: 7070403
Đề bài: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ
Phần May Hoa Lan
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 2MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU1
PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU.3
1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 3
1.1.2 Phân loại 3
1.1.3 Phương pháp tính giá vật tư 4
1.1.4 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán 11
1.2 Thủ tục quản lí nhập- xuất kho nguyên vật liệu 12
1.2.1 Thủ tục nhập kho 12
1.2.2 Thủ tục xuất kho 13
1.3 Các phương pháp chi tiết vật tư 13
1.3.1 Lập danh điểm NVL 13
1.3.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL, CCDC 13
1.3.3 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC 20
1.4 Lý luận về kế toán nguyên vật liệu 20
1.4 1 Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên 20 1.4.2 Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kiểm kê định kỳ 26
1.4.3 Các chứng từ, mẫu biểu sử dụng 28
1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ, báo cáo kế toán 28
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY HOA LAN 31
2.1 Một số nét khái quát về công ty Cổ Phần May HOA LAN 31
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 31
Trang 3Hoa Lan 38
2.2.1 Số liệu kế toán trong tháng 10/2021 của công ty Cổ Phần May Hoa Lan 38
PHẦN III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HOA LAN 138
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán của Công ty Cổ Phần May Hoa Lan 138
3.1.1 Về công tác quản lý vật tư 138
3.1.2 Về hình thức sổ kế toán 140
3.2 Ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty 141
3.2.1 Về việc lập dự toán sản xuất kinh doanh, xây dựng định mức chi phí 141
3.2.2 Về việc quản lý nguyên vật liệu trên hệ thống sổ 142
3.2.3 Tổ chức công tác kiểm kê NVL 142
3.2.4 Thực hiện công tác phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu 143 KẾT LUẬN 145
Trang 4đề các quyết định kinh doanh, chỉ đạo tác nghiệp trực tiếp tại đơn vị, những nhà đầu tư cần thông tin để quyết định có nên đầu tư hay không Nhà nước cần thông tin để kiểm tra , giám sát hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở đó để điều chỉnh nền kinh tế.Nhưng những thông tin đó thì ai cung cấp cho họ? Câu trả lời chính là các kế toán viên của đơn vị đó Như vậy kế toán có vai trò rất quan trọng đối với một đơn vị kinh tế nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung.
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, vì vậy xu thế cạnh tranh là một tất yếu Các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải sử dụng rất nhiều phương pháp khác nhau
để cạnh tranh nhằm đạt được mục tiêu lớn nhất là lợi nhuận và phát triển ổn định, trong đó giảm chi phí, hạ giá thành nhưng sản phẩm vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng là một biện pháp chủ yếu và quan trọng Chi phí nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng trong kết cấu giá thành, đó là đối tượng lao động, là một trong ba yếu
tố quan trọng của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm Trong tình hình nguồn lực có hạn và sự khai thác tiềm năng sản xuất của đất nước chưa thực sự có hiệu quả và còn lãng phí quá nhiều Nhiều nguyên vật liệu còn phải nhập từ nước ngoài, chính vì vậy việc ghi chép tình hình thu mua, nhập xuất dự trữ nguyên vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin để đề ra các biện pháp quản lý nguyên vật liệu nói riêng, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung một cách khoa học,hợp lý và đúng đắn, tránh lãng phí tài nguyên, tăng năng lực sản xuất, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trang 5có thể thấy rằng kế toán nguyên vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tình hình vật tư để chỉ đạo tiến độ sản xuất cũng như đến tính chính xác, kịp thời của hạch toán giá thành.
Từ những lý do trên và với những kiến thức đã được học, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần May Hoa Lan.
Dưới sự hướng dẫn tận tình của GV Nguyễn Thị Huyền Trang, em đã hoàn thành
đồ án môn học kế toán tài chính 2 với đề tài : Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần may Hoa Lan
Nội dung đồ án gồm 3 phần:
Phần I : Những vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu.
Phần II : Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần May Hoa Lan
Phần III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty Cổ Phần May Hoa Lan
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình làm đồ án song do kiến thức còn hạn chế và những khó khăn khách quan, đồ án của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trang 61.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm.
- Nguyên vật liệu ( NVL ): Là những đối tượng thể hiện dạng vật hóa , chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và toàn bộ giá trị của NVL được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ Trong quá trình tham gia vào quá trình sản xuất , dưới tác động của lao động , NVL bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm.
- Công cụ dụng cụ ( CCDC): Là tư liệu lao động, các dụng cụ, đồ dùng không đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là TSCĐ Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, do đó cần thiết phải dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh , nhưng đồng thời cũng mang một số đặc điểm giống TSCĐ như: Một số loại CCDC có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
1.1.2 Phân loại.
Trong mỗi doanh nghiệp do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng nhiều loại NVL, CCDC khác nhau Do đó cần thiết phải phân loại NVL, CCDC để quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp
1.1.2.1 Phân loại NVL.
* Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuất , NVL được chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến
sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua vào).
Trang 7vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà phòng, giẻ lau ).
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh
lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt )
* Căn cứ vào nguồn gốc của NVL
- NVL mua ngoài
- NVL tự chế
* Căn cứ mục đích và nơi sử dụng:
- NVL mua trực tiếp dùng vào SXKD
- NVL dung cho nhu cầu khác như quản lí phân xưởng, tiêu thụ sản phẩm…
Trang 8SVTH: Hồ Thị Anh Linh
MSV: 1924010744
Page 5
- Loại phân bổ nhiều lần.
1.1.3 Phương pháp tính giá vật tư
1.1.3.1 Khái niệm:
Tính giá NVL là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên , vật liệu nhập – xuất và tồn kho trong kì.
1.1.3.2 Nguyên tắc đánh giá vật tư
* Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho NVL phải dược đánh giá theo giá gốc Giá gốc hay giá trị vốn thực tế của NVL là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc vật liệu bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.
* Nguyên tắc thận trọng: Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho: Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của NVL tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường (- ) chi phí ước tính cần thiết để tiêu thụ chúng.
* Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá NVL phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán, doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, và đồng thời phải giải thích được sự ảnh hưởng đó.
Trang 9* NVL nhập kho do mua ngoài:
Giá trị thực tế Giá trị Thuế nhập Chi phí thu Các khoản giảm
- Trường hợp NVL mua vào đã sử dụng cho đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ giá mua là giá chưa có thuế GTGT.
- Trường hợp NVL mua vào được sử dụng cho các đối tượng không chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT ( tổng giá thanh toán ).
* Nguyên vật liệu nhập kho do tự sản xuất
Giá thực tế
Giá thực tế NVL xuất chế
biến + Chi phí gia công chế biến
Trong đó: Chi phí gia công chế biến gồm tiền lương, chi phí dịch vụ mua ngoài điện nước, điện thoại …, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
* Nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến:
Trong đó chi phí liên quan gồm có tiền thuê gia công chế biến, chi phí vận chuyển
* Nguyên vật liệu nhập kho do nhận vốn góp từ các đơn vị tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh :
Giá thực tế nhập Giá do hội đồng đánh Chi phí tiếp nhận (nếu
Trang 10Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
SVTH: Hồ Thị Anh Linh
MSV: 1924010744
Page 7
* Với phế liệu thu hồi:
Giá vốn thực tế nhập kho = Giá ước tính.
* Nguyên vật liệu nhập kho do được biếu, tặng , thưởng:
b.
Tính giá vật tư xuất kho
Vật tư được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau Vì vậy, khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán
Theo chuẩn mực kế toán số 02- ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/TT- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Việc tính giá vật liệu xuất kho có thể áp dụng bằng một trong các phương pháp sau
* Phương pháp 1: Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: ) theo phương pháp này khi xuất kho vật tư thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho.
- Ưu điểm: Dễ tính toán
- Nhược điểm: Phải theo dõi cụ thể, chi tiết cho từng lô
- Điều kiện áp dụng: DN có tình hình nhập xuất vật tư ít
* Phương pháp 2: Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và DGD bình quân gia quyền theo công thức:
Trang 11Trị giá vốn thực tế = Số lượng vật tư
+ Đơn giá bình quân cả kì dự trữ:
Giá đơn vị bình quân Giá trị thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Cả kỳ dự trữ = Số lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ + Nhập trong
Đơn giá bình quân sau Trị giá thực tế vật tư tồn sau mỗi lần nhập
mỗi lần nhập = Số lượng thực tế vật tư tồn sau mỗi lần
nhập
- Ưu điểm:
+ Độ chính xác cao + Phản ánh được sự biến động của giá trong kỳ
Trang 12Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
SVTH: Bùi Thị Liên
* Phương pháp 3: Phương pháp nhập trước xuất trước( FIFO) Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước thì sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập trước đó Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá nhập sau cùng
- Ưu điểm: Dễ tính toán
- Nhược điểm:
+ Không phản ánh được sự biến động của giá trong kỳ + Độ chính xác không cao
- Điều kiện áp dụng: DN có chủng loại vật tư ít, tình hình nhập xuất vật tư ít
* Phương pháp 4: Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước
và lấy đơn giá xuất hàng đơn giá nhập lần trước nó Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá lần nhập đầu tiên.
- Ưu điểm: Dễ tính toán
- Nhược điểm: + Không phản ánh được sự biến đông của giá trong kỳ
+ Độ chính xác không cao
- Điều kiện áp dụng: Phải chú ý tới đặc điểm của loại hình doanh nghiệp ( vd: những doanh nghiệp có hàng hóa là thủy hải sản thì không nên áp dụng)
* Phương pháp 5: Phương pháp giá hạch toán
Trong kỳ DN có thể thực hiện kế toán nhập – xuất kho nguyên, vật liệu theo giá hạch toán vì việc xác định được trị giá thực tế nguyên, vật liệu nhập kho là một công việc tương đối phức tạp Vì giá hạch toán không phản ánh chính xác chi phí
Trang 13thực tế về NVL xuất dùng để sản xuất ra thành phẩm nói riêng và để sử dụng trong
kỳ nói chung doanh nghiệp phải điều chỉnh lại giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho vào thời điểm cuối kỳ.
= Giá hạch toán
Giá hạch toán NVL xuất dùng trong
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của
Trang 14Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
SVTH: Bùi Thị Liên
- Ưu điểm: Giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất NVL hàng ngày.
Kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp NVL trong công tác tính giá nên tính giá được tiến hành nhanh chóng, không bị phụ thuộc và số lượng danh điểm NVL, số lần nhập xuất của mỗi loại.
- Nhược điểm: tính toán phức tạp, đội ngũ kế toán phải có trình độ cao
- Điều kiện áp dụng: DN có nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa , tình hình nhập xuất
vật tư nhiều
1.1.4 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán
* Giá trị NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Để quản lý tốt từ khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm , tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động của NVL ( tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản , tình hình biến động tồn kho NVL) Tính giá thực tế vật liệu nhập kho, xuất dùng.
- Áp dụng đúng đắn và nhất quán các phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp vật liệu cần hướng dẫn kiểm tra các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ các chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu như: Lập chứng từ, luân chuyển chứng
từ, mở các sổ thẻ kế toán chi tiết Thường xuyên đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với thẻ kho và số tồn thực tế.
- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu thừa, ứ đọng nhằm hạn chế tối đa mọi thiệt hại có thể xảy ra.
- Xác định chính xác số lượng và giá trị thực tế NVL sử dụng, tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh Phân bổ giá trị vật liệu sư rdungj cho từng đối tượng tính giá thành, phải chính xác, phù hợp.
Trang 15- Định kỳ kế toán tham gia hướng dẫn các đơn vị kiểm kê, đánh giá lại vật liệu theo chế độ Nhà nước quy định Lập báo cáo về vật liệu phụ cho công tác lãnh đạo và quản lý vật liệu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Phân tích tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu trong doanh nghiệp nhằm phát huy những mặt làm được và nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại góp phần nâng cao hiệu quả quản lý.
- Để hoàn thành tốt nhiệm vụ hạch toán nói trên, một trong những công việc không thể thiếu là phân loại và tính giá NVL, qua đó góp phần cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin cho công tác quản lý NVL.
1.2 Thủ tục quản lí nhập – xuất kho nguyên vật liệu
1.2.1 Thủ tục nhập kho
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đã kí kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng Khi mua hàng về đến nơi, nếu xét thấy cần thấy có thể lập ban kiểm nghiệm( gồm: thủ kho, kế toán vật tư, cán bộ phụ trách bộ phận , bên giao hàng), để kiểm nhận và đánh giá hàng mua về các mặt: số lượng, khối lượng, chất lượng và quy cách, căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm lập “Biên bản kiểm nghiệm” sau đó kế toán vật tư hoặc phụ trách bộ phận
sẽ lập “Phiếu nhập kho” trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhập hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho người mua làm thủ tục nhập kho Thủ kho sau khi cân, đo, đong đếm sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập kho và sử dụng để phản ánh phản ánh số lượng nhập tồn của từng loại hàng, vật tư vào thẻ kho.
Trường hợp phát hiện thừa, thiếu sai quy cách, phẩm chất, thủ kho phải báo ngay cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao lập biên bản Hàng ngày hoặc định kì thủ kho chuyển giao phiếu nhập kho cho kế toán vật tư làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Trang 16Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
số thực xuất vào phiếu xuất kho, sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho từng thứ tự vật tư vào thẻ kho Hàng ngày hoặc định kì thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất kho để lấy số liệu ghi sổ kế toán.
1.3 Các phương pháp hạch toán chi tiết vật tư
Hạch toán chi tiết vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng
kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại
, nhóm, thứ vật liệu cả về số lượng, chủng loại và giá trị
cụ thể NVL, CCDC Ví dụ: Kí hiệu 152.1: Vật liệu chính, 01: Nhóm xi măng…
1.3.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL, CCDC
Trong thực tế công tác kế toán hiện nay ở nước ta nói riêng và các nước công nghiệp nói chung đang áp dụng 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu là: Phương
Trang 17pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ
số dư.
a.
Phương pháp ghi thẻ song song
- Ở kho: Thủ kho dùng “ thẻ kho” để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu hàng ngày về mặt số lượng Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định thống nhất ( mẫu số 06 VT) cho từng danh điểm vật liệu và phát cho thủ kho Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ, và ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào chứng
từ và thẻ liên quan và sau mỗi nghiệp vụ xuất, nhập hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho và ghi vào cột tồn trên trên thẻ kho Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu
số tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu thực tế còn ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau Định kỳ thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất
đã được phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
- Ở phòng kế toán: Phải mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho, thẻ kế toán chi tiết vật liệu có nội dung như thẻ kho chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị của vật liệu.
Hằng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho với các chứng từ liên quan ( như hóa đơn mua hàng ngày, phiếu mua hàng…), kế toán kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho
đã được hoàn chỉnh và tính thành tiền dầy đủ, kế toán ghi vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu liên quan cả về số lượng và giá trị, mỗi chứng từ được ghi một dòng.
- Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập – xuất – tồn sau đó đối chiếu:
+ Đối chiếu thẻ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho.
Trang 19* Ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu, quản lý chặt chẽ vật liệu.
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán có trùng lặp về chỉ tiêu số lượng , việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Điều kiện áp dụng : Thích hợp trong các doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, các nhiệm vụ nhập, xuất ít Đặc biệt áp dụng với doanh nghiệp kế toán máy thì phương pháp này vẫn được áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu
và việc nhập xuất diễn ra thường xuyên.
b.
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Tại kho: Thủ kho sử dụng “ thẻ kho” để theo dõi về mặt số lượng đối với từng danh điểm vật liệu trong từng kho “ Sổ đối chiếu luân chuyển” được mở cho
cả năm và chỉ ghi một lần vào cuối tháng Mỗi danh điểm vật liệu chỉ được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
- Tại phòng kế toán: Kế toán chỉ sử dụng một quyển “ Sổ đối chiếu luân chuyển” theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng danh điểm vật liệu trong từng kho “ Sổ đối chiếu luân chuyển được mở cho cả năm và chỉ ghi một lần vào cuối tháng Mỗi danh điểm vật liệu chỉ được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng đối chiếu số lượng vật liệu trên “ Sổ đối chiếu luân chuyển” với thẻ kho của thủ kho và lấy số tiền của từng loại vật liệu trên sổ này để đối chiếu với
kế toán tổng hợp.
Trang 20Kế toán tổng hợp
Sổ đối chiếu luân chuyển Thẻ kho
Bảng kê xuất Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập Phiếu nhập kho
Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
- Phạm vi áp dụng : Thích hợp với các doanh nghiệp vụ nhập , xuất không có điều kiện theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ : Đối chiếu cuối tháng
: Ghi cuối tháng
Trang 21Phương pháp ghi sổ số dư
- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho nhưng cuối tháng phải ghi số tồn kho của từng thứ vật liệu đã tính trên thẻ kho vào
“ sổ số dư” ở cột số lượng.
“ Sổ số dư” do kế toán lập cho từng kho, được mở cho cả năm Trên “sổ số dư” nguyên vật liệu được sắp xếp thứ, nhóm, loại, sau mỗi nhóm loại có dòng cộng nhóm, cộng loại Cuối mỗi tháng, “sổ số dư” được chuyển cho thủ kho để ghi chép.
- Ở phòng kế toán: Kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho Sau đó kế toán xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ.
Tại phòng kế toán , nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ tổng hợp giá trị ( giá hạch toán) theo từng nhóm, loại vật tư để ghi chép vào cột “số tiền” trên “phiếu giao nhận chứng từ”, số liệu này được ghi vào “ Bảng
kê lũy kế nhập” và “ Bảng kê lũy kế xuất” vật tư.
Cuối tháng căn cứ vào bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất để cộng tổng
số tiền theo từng nhóm vật tư để ghi vào “Bảng kê nhập – xuất – tồn” Đồng thời, sau khi nhận được “sổ số dư” do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số dư
về số lượng và đơn giá hạch toán của từng nhóm vật tư để tính ra số tiền ghi vào cột số dư bằng tiền.
Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số dư bằng tiền của “sổ số dư” với cột trên
“Bảng nhập– xuất – tồn” Đối chiếu số liệu trên “ Bảng kê nhập – xuất – tồn” với
số liệu trên bảng kế toán tổng hợp.
Trang 22Phiếu
Phiếu xuất kho
Bảng giao nhận chứng từ xuất
Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
* Ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng:
- Ưu điểm:
+ Giảm được khối lượng ghi chép do kế toán chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền và ghi theo nhóm vật tư.
+ Phương pháp này đã kết hợp chặt chẽ hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán.
Kế toán đã thực hiện kiểm tra được thường xuyên việc ghi chép và bảo quản trong kho của thủ kho.
+ Công việc được dàn đều trong tháng.
- Nhược điểm:
Trang 23+ Kế toán chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ vật tư nên để có thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn của thứ vật tư nào thì căn cứ vào số liệu trên thẻ kho.
+ Việc kiểm tra, phát hiện sai sót giữa kho và phòng kế toán rất phức tạp.
- Điều kiện áp dụng:
+ Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, việc nhập, xuất diễn ra thường xuyên + Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống giá hạch toán và xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư hợp lý Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng.
1.3.3 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC
Kế toán tổng hợp NVL, CCDC là việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh, kiểm tra , giám sát các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát Do kế toán chi tiết không thể phản ánh đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp theo chỉ tiêu giá trị, mà chỉ có kế toán tổng hợp mới đáp ứng được yêu cầu này Do vậy mà phải sử dụng kết hợp cả kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
Tùy theo doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê hàng tồn kho nào mà
kế toán mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho cho phù hợp.
1.4 Lý luận về kế toán nguyên vật liệu
1.4.1 Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
a Khái niệm và đặc điểm
- Khái niệm: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải
tổ chức một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
Trang 24Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
SVTH: Bùi Thị Liên
- Đặc điểm: Việc xác định giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho và tính theo các phương pháp đã trình bày ở trên.
Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Do đó cung cấp thong tin kịp thời và có độ chính xác cao Đây là phương pháp áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay.
TK 151
- Trị giá vật tư, hàng hóa đi đường đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
- Kết chuyển trị giá vật tư, hàng hóa vật
tư mua đang đi đường cuối kỳ ( phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc
đã chuyển giao thẳng cho khách hàng.
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa , vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ( phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư nợ: Trị giá vật tư, hàng hóa đã mua nhưng còn đang đi đường(Chưa về nhập kho đơn vị)
Trang 25* TK 152- Nguyên liệu và vật liệu: Tài khoản này phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu the giá gốc Kết cấu tài khoản như sau:
TK 152
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến , nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác
- Trị giá nguyên liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu tồn kho cuối kỳ( phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc đưa
đi gópvốn.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua.
- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt,mất mát phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ ( phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
- Ngoài ra kế toán TK 152 có các tài khoản cấp 2:
TK 152.1: Nguyên vật liệu chính.
TK 152.2: Nguyên vật liệu phụ
Trang 26Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
TK 153.3- Đồ dùng cho thuê: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại công cụ dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê.
c, Sổ sách sử dụng:
- Phiếu nhập kho ( mẫu số: 01- VT).
- Phiếu xuất kho ( mẫu số 02- VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu số 03- VT).
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu số 08- VT).
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu số 02- BH).
- Hóa đơn cước vận chuyển ( mẫu số 03- BH) Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc dử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước trong các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
Trang 27- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( mẫu số 04- VT).
- Biên bản kiểm nghiệm ( vật tư, sản phẩm, hàng hóa) ( mẫu số 05- VT).
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu số 07- VT).
d Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu được phản ánh qua sơ đồ sau: Đối với kế toán công cụ dụng cụ thì sơ đồ cũng tương tự như đối với nguyên liệu, vật liệu.
Trang 28Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
Nhận lại vốn góp liên doanh Xuất bán trả lương, trả thưởng tặng
Phát hiện thừa khi kiểm kê Phát hiện thiếu khi kiểm kê
VL được tặng, thưởng, viện trợ Đánh giá giảm vật liệu
Đánh giá tăng vật liệu TK632,338(3281)
Sơ đồ 1.4 Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK111,112 ,…331
Trang 291.4.2 Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a Khái niệm và đặc điểm.
- Khái niệm: Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp không tổ chức ghi chép một cách liên tục, thường xuyên các nghiệp vụ nhập- xuất- tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ
- Đăc điểm: Theo phương pháp KKĐK, mọi biến động của vật tư hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho Việc nhập, xuất vật tư hàng ngày được phản ánh ở TK 611 – Mua hàng Cuối kỳ, kiểm kê vật tư, sử dụng phương pháp cân đối để tính giá trị vật tư xuất kho theo công thức:
Trị giá vật tư
Trị giá vật tư tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá vật tư nhập trong kỳ -
Trị giá vật tư còn cuối kỳ
- Trị giá thực tế của vật tư nhập trong kỳ
- Kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn kho cuối kỳ ( theo kết quả kiểm kê)
- Trị giá thực tế vật tư xuất trong kỳ cho các mục đích khác nhau.
Trang 30Kc giá thực tế VL tồn cuối kỳ
111,112, 331 Các khoản được giảm trừ
TK 621, 627 Xuất kho cho sản phẩm
TK 632 Xuất bán
TK 128, 222 Xuất góp vốn liên doanh
Kc giá thực tế VL tồn đầu kỳ
Tổng giá thanh toán nhập
do mua ngoài
133 Thuế GTGT (nếu có)
Trang 311.4.3 Các chứng từ, mẫu biểu sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số: Ban hành theo Thông tư
số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02-BH)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-PXK-3LL)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu số 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06-VT)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu (Mẫu số 07-VT) Các chứng từ này cần phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ có tính hướng dẫn: -Phiếu xuất kho theo hạn mức (Mẫu 04-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05-VT) -Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ, báo cáo kế toán:
* Hệ thống sổ
Có 4 hình thức sổ kế toán như sau:
Trang 32Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
Nhưng dù ở hình thức nào thì kế toán vật liệu đều sử dụng sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
* Sổ kế toán tổng hợp
Là sổ phản ánh số liệu kế toán (số dư, số phát sinh) đầy đủ và tổng quát cho tình hình nhập, xuất vật liệu Số liệu trên sổ này thường được dùng để lập BCTC.
*Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Là sổ phản ánh thông tin chi tiết về tình hình nhập, xuất của từng loại nguyên vật liệu Việc ghi chép sổ chi tiết dựa trên cơ sở các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê.
* Trình bày trên Báo cáo tài chính:
Theo chuẩn mực 02-Hàng tồn kho thì trong báo cáo tài chính doanh nghiệp phải trình bày:
- Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho gồm cả phương pháp tính giá hàng tồn kho.
- Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp với doanhnghiệp.
- Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồnkho.
Trang 33- Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Trên bảng cân đối kế toán thì chỉ tiêu nguyên liệu, vật liệu tồn kho được ghi vào mã số 142 Số liệu được ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ của tài khoản152 trên
Trang 34Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
2.1 Một số nét khái quát về công ty Cổ Phần May Hoa Lan :
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty:
Công ty Cổ Phần may Hoa Lan được thành lập ngày 25/01/2012 của Sở kế hoạch
và đầu tư thành phố Hà Nội.
- Từ năm 2012 đến nay, trải qua 9 năm hình thành và phát triển công ty đã gặp phải không ít khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng Nhưng bằng nỗ lực và quyết tâm không ngừng giờ đây công ty đã
có một chỗ đứng nhất định trong thị trên thị trường trong và ngoài nước.
- Với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng, đa dạng về mẫu mã và nhiều về số lượng của thị trường, Công ty Cổ Phần May Hoa Lan đã không ngừng cải tiến công tác quản lý, đầu tư chất xám, công nghệ, thiết bị, mở rộng sản xuất.v.v nhằm nâng cao uy tín của thương hiệu May Hoa Lan, đáp ứng đến mức cao nhất yêu cầu của thị trường Mở rộng thị trường trên khắp cả nước và từng bước trên trường quốc tế
là chiến lược phát triển của công ty.
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ Phần May Hoa Lan
- Tên viết tắt: Công ty May Hoa Lan
- Trụ sở chính: Số 9/253 Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Trang 352.1.2 Khái quát về chế độ kế toán của công ty
Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Theo mô hình này, toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại một phòng Tài chính kế toán của công ty Tại các cửa hàng phụ thuộc có nhân viên của phòng Tài chính-kế toán làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu (thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ) và gửi về phòng kế toán trung tâm Phòng kế toán trung tâm sẽ tiến hành hạch toán dựa trên các chứng từ này.
Phòng Tài chính-kế toán của Công ty Cổ Phần May Hoa Lan có 20 người, trong đóphân công công việc cụ thể như sau:
- Một kế toán trưởng có nhiệm vụ quản lý chung toàn bộ công tác kế toán tài chính toàn công ty, tham mưu tình hình tài chính, các hoạt động tài chính cho Giám đốc, thông tin kịp thời cho Giám đốc tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, kiêm chức Phó chủ tịch HĐQT.
- Hai kế toán tổng hợp: tổng hợp, tính giá thành sản xuất, lập báo cáo tài
Trang 36Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
SVTH: Bùi Thị Liên
- Một kế toán tiền mặt đảm bảo các công việc kế toán liên quan đến tiềm mặt.
- Một kế toán tiền gửi ngân hàng có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, thanh toán các khoản thu chi của công ty qua Ngân hàng.
- Một kế toán vật liệu phụ trách công việc kế toán vật liệu.
- Một kế toán bán hàng chịu trách nhiệm các công việc kế toán liên quan đến tiêu thụ sản phẩm.
- Bốn kế toán theo dõi công nợ: theo dõi tình hình công nợ toàn doanh nghiệp.
- Một thủ quỹ theo dõi việc thu chi tiền của doanh nghiệp.
- Tám nhân viên kế toán còn lại làm việc tại các cửa hàng, phụ trách các công việc như: viết hoá đơn bán hàng, lập bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ, lập báo cáo bán hàng…
Các chế độ kế toán tại công ty như sau:
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng theo quyết định 200/2014/TT-BTC
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá: theo giá trị thực tế Phương pháp xác định hàng tồn kho: đánh giá theo giá trị bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
+ Trích lập, hoàn nhập dự phòng: căn cứ vào trị giá hàng tồn kho và mức độ tăng, giảm giá trên thị trường.
+ Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng hình thức kế toán
Nhật ký chung Hình thức này được biểu diễn trong sơ đồ dưới đây:
Trang 37Chú thích :
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu
+ Các sổ kế toán sử dụng: sổ cái tài khoản, Nhật ký chung, các bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết, Bảng cân đối số phátsinh.
Trang 38Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
SVTH: Bùi Thị Liên
+Trình tự ghi sổ: từ các chứng từ ban đầu, kế toán sẽ vào các phân hệ kế toán có liên quan và tiến hành nhập liệu, số liệu vừa nhập sẽ tự động kết chuyển sang các phân hệ khác và lên các sổ sách báo cáo có liên quan.
2.1.3 Đặc điểm của công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần May Hoa Lan
a.
Phân loại nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu được sử dụng của công ty có nhiều loại, mỗi loại lại có nội dung kinh tế cũng như tính năng riêng Để thuận tiện cho công tác quản lý, công ty
đã phân loại nguyên vật liệu nhưsau:
+ Nguyên vật liệu chính: là cơ sở vật chất chủ yếu cấu tạo nên thực thể của sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu phụ: là đối tượng lao động không cấu thành nên thực thể của sản phẩm nhưng bổ trợ cho sản phẩm, làm sản phẩm bền đẹp, thuận tiện cho công tác bảo quản.
TK sử dụng:
TK151 “Hàng mua đang đi trên đường”
TK152 “Nguyên liệu, vật liệu” trong đó công ty mở 2 tài khoản cấp 2
là TK1521 “Nguyên liệu, vật liệu chính”
TK1522 “Nguyên liệu, vật liệu phụ”
TK331 “Phải trả cho người bán”
TK13311 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ”
TK111 “Tiền mặt”
TK112 “Tiền gửi Ngân hàng”
Trang 39Công ty mã hoá các nguyên vật liệu này theo nguyên tắc lấy 4 chữ cái đầu tiên của tên vật liệu đó Nguyên vật liệu chính được viết số 1 ở đầu mã, số 2 ở đầu
TK HBBTL
Trang 40Đồ án kế toán tài chính 2 GVHD: Nguyễn Thị Huyền Trang
SVTH: Bùi Thị Liên
b.
Tổ chức kế toán chi tiết Nguyên vậtliệu:
Hịên nay Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song Phương pháp này được tiến hành như sau:
+ Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho Mỗi thứ nguyên vật liệu được mở riêng
chi một thẻ kho Thẻ kho được đóng thành quyển và được bảo quản trong tủ nhiều ngăn Hàng ngày, khi có nghiệp vụ nhập, xuất kho thủ kho sẽ ghi số lượng thực tế nhập, xuất vào các chứng từ nhập, xuất Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thủ kho sẽ ghi số lượng nhập, xuất vào thẻ kho của từng đối tượng liên quan và tính ra số tổng
để ghi vào cột tồn trên thẻ kho.
Mỗi chứng từ được ghi thành một dòng trên thẻ kho.
+ Ở phòng kế toán: Định kỳ, sau khi nhận được các chứng từ gốc, kế toán
vật tư tiến hành nhập liệu cho từng chứng từ nhập, xuất Máy tự động chạy theo chương trình, cho phép kết xuất in ra sổ chi tiết vật tư với từng mã vật tư trong danh mục đã cài đặt.
Trình tự hạch toán được thể hiện ở sơ đồ sau:
Chú thích :
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Sổ kế toá n tổn
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho nguy ên vật
Sổ (th ẻ) chi tiế t vật liệ Phiếu nhập kho