1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ppt

18 225 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết định Về Việc Ban Hành Bảng Giá Tính Lệ Phí Trước Bạ Xe Hai Bánh Gắn Máy, Ba Bánh Gắn Máy, Sơ Mi Rơ Moóc Trên Địa Bàn Tỉnh Bến Tre
Trường học Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Bến Tre
Thể loại quyết định
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, sơ mi rơ moóc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.. Quy định về áp dụng Bảng giá tính lệ phí t

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE HAI BÁNH GẮN MÁY, BA BÁNH GẮN

MÁY, SƠ MI RƠ MOÓC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3242/TTr-STC ngày 16 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh

gắn máy, sơ mi rơ moóc trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Điều 2 Quy định về áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, sơ mi

rơ moóc

1 Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, sơ mi rơ moóc quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với xe mới (100%)

2 Đối với những loại xe đã qua sử dụng: Giá tính lệ phí trước bạ là giá xe mới (100%) nhân (x) với tỷ lệ % chất lượng còn lại của xe

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe: Căn cứ vào năm sản xuất và thời gian đã sử dụng của xe

a) Xe nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam đã qua sử dụng (kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam): Chất lượng còn lại của xe là 85%;

b) Đối với xe đã qua sử dụng thực hiện chuyển nhượng tại Việt Nam (kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi tại Việt Nam): Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe tương ứng với thời gian đã sử dụng, cụ thể như sau:

c) Đối với những xe đã qua sử dụng kể cả xe thanh lý, tịch thu (trừ trường hợp người mua trực tiếp xe thanh lý, tịch thu để đăng ký kê khai nộp lệ phí trước bạ) không xác định được năm sản xuất và thời gian

đã sử dụng: Chất lượng còn lại của xe là 50%

3 Đối với xe mua bán qua hình thức đấu giá, thanh lý trực tiếp thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá hoá đơn bán hàng

4 Giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 2 của Quyết định này được áp dụng đối với xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, sơ mi rơ moóc trong trường hợp:

a) Giá bán hàng ghi trên hoá đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng thấp hơn giá bán hàng do cơ

sở sản xuất thông báo;

Trang 2

b) Không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do

Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định

5 Đối với những loại xe mới phát sinh mà trong Bảng giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành không có thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá hoá đơn bán hàng, sau đó cơ quan thuế có ý kiến đề xuất gửi Sở Tài chính

để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, sơ mi rơ moóc trên địa bàn tỉnh

Điều 3 Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ

trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Bảng giá chuẩn tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Bến Tre./

TM UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Hiếu

BẢNG GIÁ

TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE HAI BÁNH GẮN MÁY, BA BÁNH GẮN MÁY, SƠ MI RƠ MOÓC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân

tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Đồng

A XE HAI BÁNH GẮN MÁY

b Honda cúp kiểu 82

c Honda Chaly, Sanyang

Trang 3

Sản xuất năm 1982-1995 11.500.000

d Honda Dax, MD, MP, CBX, MBR

đ Honda CD, JAZZ

e Honda MAGNA 50

g Honda NS50F, NSR50, NS1

h Honda Ga, Mini, GDI 50, TDCT 50

1.2 Loại xe 70 - 90cc

a Honda cúp kiểu 81

b Honda cúp kiểu 82

c Honda CD, CB, MD, MP

d Honda Deluxe, C70DD, DE, DM, DN

Trang 4

Sản xuất năm 1996 về sau 18.000.000

1.3 Loại xe 100cc

1.4 Loại xe 120-125cc

a Honda CB 125, UG 125,CBX, CD 125

b Honda Spacy 125

1.5 Loại xe trên 125-205cc

a Honda CBC 135

b Honda 250: LA, CBR, NSR, VTT, VT2

c Honda 150-200cc các hiệu khác

2 Xe do hãng Suzuki, Yahama, Kawasaki sản xuất

2.1 Loại xe 50cc

2.2 Loại xe 70-90cc

Trang 5

Sản xuất năm 1985 về trước 7.000.000

2.3 Loại xe trên 90-110cc

2.4 Loại xe trên 110-125cc

II XE DO CÁC NƯỚC ASEAN LẮP RÁP

1 Loại xe 100 - 150cc: Honda ASTREA, Win, NOVA

Cosmot 110, Piagio, Excel

2 Honda Dream I (không đề) Dream III (4 số) Suzuki Crytal

3 Honda Dream II cao, Suzuki Viva 110

4 Honda Dream II lùn, GL, Max 125

5 Honda Glpro 125

Trang 6

III XE DO ITALIA SẢN XUẤT

1 Loại xe 50cc

1.1 Vespa 50

1.2 Vespa Piagio 50

2 Loại xe trên 50cc-150cc, Vespa Piagio, Typhoon 125

IV XE DO CỘNG HOÀ LIÊN BAN ĐỨC, SEC, SLOVAKIA VÀ MỘT SỐ HIỆU

KHÁC SẢN XUẤT

1 Simson bs50, bs51, Babetta, Tava 50

2 Simson Comprt 51, 70, Cezet 125, Winck 125, Boxuh

3 Etz 150, Cezet, Tawa 350

4 Một số hiệu khác

Trang 7

Bosscity 8.000.000

Trang 8

Honda SDH liên doanh Nhật Bản 29.400.000

* Riêng: Các hiệu Việt Nam - Trung Quốc liên doanh Nhật Bản 25.000.000

* Riêng các hiệu khác Việt Nam - Trung Quốc liên doanh Nhật Bản 30.000.000

Trang 9

Limatic, Stream 10.500.000

Trang 10

IX XE DO HÃNG SYM SẢN XUẤT (VMEP)

Trang 11

Attila Victoria (VT4) 25.500.000

JF 240 Lead: NHA 96, Y208T2, NHB24T, YR303T, R340T 31.990.000

Trang 12

Wave RSX KVRV (C) 17.900.000

Wave S (D) phanh cơ: NH411T, NHA 69T6, PB373, R340 15.490.000

Wave Alpha HC 120: B203, NH 411, R263, Y 106, NHA 69 14.190.000

Trang 13

Wave RS JC430 18.000.000

Trang 14

Honda AIR BlaDe KVGF (S) 26.500.000

Air Blade F1: NHA 69T3, NHA 96T3, R313 13, PB 383T2 32.990.000

Trang 15

Yamaha ZY 125T (nhập) 520.000.000

Trang 16

Maximo 5wP3; 5wP4; 5wP9 17.500.000

Trang 17

Juara; FX; Fix; Khiss; RGV; RT; RLRV 120-125 38.000.000

Trang 18

Chituma 16.000.000

B XE BA BÁNH GẮN MÁY

I XE DO HÃNG HONDA NHẬT BẢN) SẢN XUẤT, LẮP RÁP: XE LAM, BA GÁC

Ngày đăng: 18/06/2014, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, sơ mi rơ moóc quy định tại Điều 1  Quyết định này được áp dụng đối với xe mới (100%) - Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ppt
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, sơ mi rơ moóc quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với xe mới (100%) (Trang 1)
BẢNG GIÁ - Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ppt
BẢNG GIÁ (Trang 2)
w