Tính toán và kiểm tra ván khuôn: a Phân tích tải trọng: • Quá trình đổ bê tông vữa lỏng tạo áp lực ngang lên ván thành của cột.. Kiểm tra cây chống xiên: • Do cây chống xiên liên kết đin
Trang 1Phần I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
I/ GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:
• Công trình xây dựng có điều kiện địa chất thuận lợi với giải pháp móng nông trên nền thiên nhiên
• Mặt nền thi công tương đối bằng phẳng, điều kiện đi lại tương đối thuận lợi Trong phạm vi công trình không chịu ảnh hưởng của mạch nước ngầm
• Mặt công trình đất thi công là đất sét, trên mặt bằng thi công có độ dốc
không đáng kể do khi tạo mặt bằng đã có san lấp cơ bản
• Lượng mưa: mưa theo mùa là chính, lượng mưa trung bình Khi thi công vào mùa mưa phải chú ý tới giải pháp thoát nước cho công trình, tránh sạt lở khi đang thi công móng
• Công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khối, được định hình bằng coffage
gỗ Các khối nhà được xây dựng độc lập không ảnh hưởng lẫn nhau
II/ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN:
Trước khi đào đất ta phải làm 1 số công tác chuẩn bị sau:
1 Dọn dẹp cây cối khu vực xây dựng:
• Khi công trình đào đấy gặp bụi rậm hoặc cây thân mềm ta phải có giải pháp đánh bật bụi rậm bẳng cách huy động lực lượng công nhân với các dụng
cụ thủ công hoặc sử dụng máy ủi mang bàn gạp kết hợp với xe tải
• Khi thi công các công trình đáo đất gặp cây lớn (φ ≥15cm) ta phải dùng
sức người để cưa hoặc dùng cưa máy để hạ Với những cây có đường kính quá lớn (φ ≥30cm) người ta phối hợp máy kéo, tời quay hoặc có thể dùng mìn đánh bật gốc
2 Tiêu nước mặt cho công trình:
Để ngăn cho nước mưa trên mặt không tràn vào công trình Ta phải đào những rãnh thoát nước chạy dọc theo công trình hoặc bao quanh công trình với
bề rộng của rãnh tối thiểu là 0.5m, chiều sâu 0.5m÷0.7m và đắp thêm gờ chặn
để giải pháp được triệt để, Phối hợp với hệ thống máy bơm để dẫn nước mặt ra
hệ thống thoát nước chung khu vực
Trang 23 Giác móng công trình:
• Giác vị trí của công trình là định vị công trình từ bản vẽ đến vị trí thật của công trình thi công Giác vị trí của công trình bao gồm: xác định kích thước của công trình (chiều dài, chiều rộng), xác định tim móng và tim cột
• Giác móng công trình là định vị tim móng vào đúng vị trí của nó trên mặt bằng Để làm được việc này ta thông qua một dụng cụ đơn giản là giá ngựa Giá ngựa được cấu tạo gồm 2 thanh gỗ đứng 4cm x 8cm với chiều cao 1m÷1.2m để làm chống đứng và một miếng ván được bào nhẵn mặt trên với chiều dày tối thiểu 3cm, rộng từ 20cm÷25cm, dài từ 1m÷2m được đóng đinh kiên cố ngay phía sau hai thanh gỗ đứng
• Ta đặt giá ngựa song song với công trình (cả 2 phương) cách công trình tối thiểu là 1.2m để không làm cản trở quá trình thi công đào đất Giá cần được đóng kiên cố xuống nền đất tránh bị xô lệch
• Tim móng được định vị chính xác bằng máy trắc đạc, sau khi kiểm tra nhiều lần ta chuyển các vị trí tim đó lên mặt trên của tấm vãn ngang của các giá ngựa
Vị trí tim chuyển lên được cố định bằng đinh
• Sau khi đã định vị tim người ta có thể tháo dỡ toàn bộ dây giằng để tiến hành đào móng Sau đó dựa vào các tim định bị trên giá ngựa để kiểm tra các công việc vừa thực hiện
• Giá ngựa được tháo dỡ ngay sau khi thi công xong nền móng và cỏ cột của công trình
II THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:
1 Điều kiện thi công:
• Đào hố móng bằng các số liệu sau:
Chiều sâu hố móng : Hm = 2m
Đất sét, theo quy phạm quy định thì hệ số mái dốc: m= 0.5
Độ xoải ngang của mái đào : B = m × Hm = 0.5 × 2 = 1 (m)
Mở rộng 2 bên đáy hố móng: e = 1.2 m (0.6m ở mỗi bên) để cho công nhân đứng thao tác và dọn dẹp vệ sinh hố móng
Ta sử dụng 2 phương pháp đào: đào cơ giới với chiều sâu là h1 = 1.9m và đào thủ công với chiều sầu là h2 = 0.1m nhưng trong thực tế là cho công nhân dọn dẹp vệ sinh tại hố đào bằng máy đào
2. Khối lượng đất đào cho các hố móng :
• Xác định kích thước hố đào:
Kích thước đáy hố đào:
♦ Chiều dài đáy hố móng thuộc trục ( 2,4,5,6):
Trang 3- Khi thi công đào hố móng,các hố mĩng sẽ đè lên nhau Do đó, ta đào liền
các móng thành một khối MB
Các mĩng khi đào sẽ đè lên nhau nên ta sẽ đào các mĩng liền thành một khối.khoảng cách hai mĩng giao nhau kể từ đáy lên là 800mm <1m nên ta sẽ vét
bỏ phần đất này đi.sau khi đào và vét bỏ phần đất dư ta cĩ mặt bằng hố mĩng với kích thước như sau (quy về hình chữ nhật lớn):
♦ Chiều dài đáy hố mĩng:
Khối lượng đất trừ ra sau khi quy kích thước hố mĩng về HCN lớn như sau:
ĐÂT KHƠNG ĐÀO TẠI HỐ MĨNG 1 LÀ :
Trang 4♦ Chiều dài đáy
ĐÂT KHÔNG ĐÀO TẠI HỐ MÓNG 3 LÀ :
♦ Chiều dài đáy
Trang 5B CHỌN MÁY ĐÀO THI CÔNG:
I.CHỈ TIÊU LỰA CHỌN VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA MÁY:
• Đất đào là đất sét, hố đào có độ sâu đào không sâu lắm Hm = 2m
• Hố đào cho móng băng có kích thước của hố đào lớn nhất là 13.4m x 4.6m
• Khu vực thi công thuận tiện cho việc đâì và đổ đất vì khối lượng đổ đất tương đối lớn
⇒ Căn cứ vào yêu cẩu trên ta chọn máy xúc 1 gầu nghịch mã hiệu EO-3322B1 (dẫn động thủy lực) Có các thông số kỹ thuật sau:
Dung tích gầu: q = 0.5 m3
Chiều dài tay cần: R= 7.5 m
Chiều cao nâng đổ: h = 4.8 m
Độ sâu đào: H = 4.2 m
Trọng lượng máy: 14.5 Tấn
Thời gian của 1 chu kỳ: Tck = 17s
Chiều rộng máy: 2.7 m
Chiều cao máy: 3.84 m
II.NĂNG SUẤT MÁY ĐÀO:
3600e K K c tg N
Trang 6• Thời gian máy đào hết khối lượng đất móng:
592 9.3163.53
III.SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CỦA MÁY ĐÀO:
• Địa hình đào đất tương đối thuận lời và rộng rãi nên ta chọn phương án đào zigzag Nghĩa là sơ đồ đào từ gố mọng trục 1 trước rồi sang hố mọng trục 2 cho đến hố móng trục 6
• Đất đào được vận chuyển bằng xe kamax (có dung tích thùng chừa là 2.8 m3, thùng loại tự đổ, xe có tải trọng 7 tấn), một phần đưa ra khỏi công trình một phần đổ về phía bên trái và bên phải của công trình để thi công móng xong ta lấy lại đất đắp cho công trình
• Số lượng dư còn lại sau khi đắp ta sử dụng máy ủi san cho bằng phẳng khu vực mà ta dùng đổ đất
Trang 7
IIV.AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG ĐẤT:
• Quy định chung:
Cấm người không có trách nhiệm vào khu vực đào đất
Đào đất theo sự hướng dẫn của các bộ khu vực kỹ thuật Cấm đào theo kiểu hàm ếch, nếu gặp phải vật là phải ngừng đào và báo cáo cho cán bộ chỉ huy để có biện pháp giải quyết
Hàng ngày cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra tình trạng của thành hố đào
để kịp thời phát hiện và có biện pháp giải quyết, ngưa ngừa nguy cơ sụp lở
• Đào đất bằng máy:
Trong thời gian máy đang hoạt động, cấm mọi người đi trên mái dốc
tự nhiên cũng như phạm vi bán kính hoạt động của máy, ở khu vực này
có biển báo
Mặt bằng cũng phải bằng phẳng và ổn định
Các máy đào phải trang bị thiết bị bằng âm thành và hướng dẫn cho người cùng làm việc biết
Khi di chuyển máy không để gầu mang tải mà phải đặt gầu theo
hướng di chuyển của máy và cách mặt đất k cao
Cấm người không có nhiệm vuh leo lên máy khi gầu đang mang tải
Khi cho máy hoạt động phải kiểm tra tình trạng của máy, nếu co bộ phận hỏng phải xử lý ngay
Cấm điểu chỉnh phanh khi đang mang tải hay quay gầu, cấm hảm phanh đột ngột
Cấm thay đổi độ nghieng khi gầu đang mang tải
Cấm mọi người chui vào gầm máy
Chỉ tiến hành khi vị trí máy đào ngưng hoạt động
Trang 8 Lên xuống móng phải đúng nơi quy định, phải dùng thang leo, cấm bám vào chống vách hố móng để leo lên.
Cấm người và phương tiện làm việc đi lại trên miệng hố đào khi bên dưới có người làm việc
Phần II: TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỘT – DẦM – SÀN
• Ứng suất kéo nén của gỗ: [ ]σ =150(kg cm/ 2)
• Khối lượng riêng của vữa BT lõng: 2500(kg m/ 3)
1 Tính toán và kiểm tra ván khuôn:
a) Phân tích tải trọng:
• Quá trình đổ bê tông vữa lỏng tạo áp lực ngang lên ván thành của cột Trong quá trình đổ bê tông người ta phải tiến hành đầm theo từng đoạn để đảm bảo độ chắn đặc Như vậy sau mỗi đợt đầm vữa BT sẽ chuyển dần từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn, khi đó áp lực lên thành ván giảm dần, khối lượng vữa BT được đầm có khuynh hướng cứng hơn vữa đổ mới, do đó phần ván thành của khối BT cũ sẽ không có ảnh hưởng của áp lực xô ngang của khối BT mới
• Như vậy thành ván được tính toán chịu lực với mỗi một đợt đầm với cấp tải tam giác ứng với chiều cao đầm hd Chiều cao đầm được dựa vào hiệu quả đầm dùi hợp lý Trong thực tế thi công chiều cao đầm dùi hiệu quả là 0.7m
• Áp lực lớn nhất từ vữa Bt ứng với mỗi đợt đầm là: γ ×b h d
• Nhằm đơn giản hóa tính toán, nâng cao tính ổn định người ta có thể tính toán tải trọng γ ×b h d phân bố đều theo suốt chiều cao của cột.
Trang 9BT VỮA LỎNG
GÔNG CỘT
BT ĐƯỢC ĐỔ THEO
TỪNG ĐỢT MỖI ĐỢT
Áp lực xơ ngang do vữa BT:
2500 0.7 0.3 1.11
150 10 30 3 1500 30 3 101.4
6.555 66
Trang 10d) Kiểm tra điều kiện biến dạng :
Điều kiện biến dạng: f ≤ f
Vậy với khoảng cách giữa các gông là 70cm thỏa điều kiện biến dạng
2 Kiểm tra cây chống xiên:
• Do cây chống xiên liên kết đinh tại đinh cột (nhịp nhổ kém), do đó đối với các cột có tải trọng ngang thì chỉ có tải trọng ngang thì chỉ có cây chống theo chiều ngược với tải trọng mới được kể vào tính toán
a) Phân tích tải trọng và sơ đồ tính:
• Khi tính toán chống xiên cột người ta chỉ xét các thành phần hoạt tải vì cột ở
độ cao dưới 8m nên ta không xét đến tải trọng gió tác động vào cột và cột chịu tải trọng khả di từ ngoài tác động vào cột
• Áp lực tính toán được đơn giản hóa thành phân bố đều theo suốt chiều cao cột:
1.404 300
210.6 421.20
Trang 11• Ta cĩ điều kiện: N 150(kg cm/ 2)
g F
tt lcx r
VỮA BT LỎNG
1 Tính tốn và kiểm tra ván thành:
a) Phân tích số liệu:
• Thành ván chịu áp lực xơ ngang của vữa BT lỏng với tải tam
giác cĩ áp lực lớn nhất tại đáy dầm: P b= ×γb h d(với hd là chiều cao của dầm)
Để đơn giản trong tính tốn người ta quy đổi áp lực tải tam giác thành một lực tác dụng lên ván thành (P’) Sau đĩ phân áp lực theo suốt chiều dài của ván
thành (áp lực ngang tác dụng ngang vào vị trí 2/3 chiều cao dầm)
• Ngồi áp lực xơ ngang của vữa BT ta cịn kể đến áp lực do đầm dùi (P’’) tác dụng lên ván thành trong suốt chiều dài: P''=P o×(h d −h s)
Trang 12Ván thành dầm được xem như dầm liên tục nhiều nhịp có gối là các gông đứng
• Số liệu bài toán:
• Ván thành dầm được tính toán như một dầm liên tục nhiều nhịp (>3 nhịp)
chịu tác dụng của áp lực xô ngang P’ và áp lực đầm P’’ Tổng tải phân bố đều
15064.5
Trang 13Chọn: l tt g =90( )cm
d) Kiểm tra điều kiện biến dạng:
Điều kiện biến dạng: f ≤ f
Vậy với khoảng cách giữa các gông là 90cm thỏa điều kiện biến dạng
2 Tính toán và kiểm tra ván đáy:
a) Phân tích số liệu:
• Ván đáy của dầm chịu tác dụng của tổ hợp lực theo phương đứng gồm có:
Tải trọng bản thân của dầm:
2500 0.2 0.5 250 / 2.5 /1
P = × ×γb b d h d = × × = kg m = kg cm
Tải trọng bản thân của ván đáy:
600 0.2 0.03 3.6 / 0.036 /2
P =γg× × =b d h v × × = kg m = kg cm
Tải trọng người trong phạm vi chiều dài dầm:
200 0.2 40 / 0.4 /3
Trang 14Ván đáy dầm được xem như dầm liên tục nhiều nhịp có gối là các gông ngang
• Ván đáy của dầm được tính toán như một dầm liên tục nhiều nhịp (>3 nhịp)
chịu tác dụng của áp lực tải phân bố đều tính toán là:
15030
d) Kiểm tra điều kiện biến dạng:
Điều kiện biến dạng: f ≤ f
Trang 15Vậy với khoảng cách giữa các gông là 70cm thỏa điều kiện biến dạng.
Toàn bộ tải trọng tác dụng vào ván khuôn dầm (dù theo phương ngang hoặc đứng) đều được truyền xuống hệ thống chống đứng Do đó người ta thường chọn
vị trí của gông đứng và gông ngang trùng nhau Dựa vào số liệu tính toán thiên về
an toàn ta chọn trị số khoảng cách các gông nhỏ để bố trí khoảng cách cột chống cho ván khuông dầm (l = 70cm)
3 Tính toán cây chống dầm phụ:
• Cây chống đứng được đóng mở rộng tam giác ở đầu nhằm tăng tính
ổn định, bất biến hình: thanh ngang đỡ ván đáy có thể sử dụng gỗ 5x10 (cm) theo cấu tạo không cần tính toán Thanh chống đứng sử dụng gỗ tròn φ60mm
• Chiều dài thật của cây chống:
tt l ro
Trang 16• 2 ( )
3.14 6 28.264
4
g F
• Khoảng cách giữa các sườn ngang dầm phụ là 70cm
• Khoảng cách giữa các cây chống đứng dầm phụ là 70cm
• Tính toán ván khuôn dầm phụ gồm có 2 quá trình: ván thành và ván đáy
1 Tính toán và kiểm tra ván thành:
a) Phân tích số liệu:
• Thành ván chịu áp lực xô ngang của vữa BT lỏng với tải tam
giác có áp lực lớn nhất tại đáy dầm: P b= ×γb h d(với hd là chiều cao của dầm)
Để đơn giản trong tính toán người ta quy đổi áp lực tải tam giác thành một lực tác dụng lên ván thành (P’) Sau đó phân áp lực theo suốt chiều dài của ván thành (áp lực ngang tác dụng ngang vào vị trí 2/3 chiều cao dầm)
• Ngoài áp lực xô ngang của vữa BT ta còn kể đến áp lực do đầm dùi (P’’) tác dụng lên ván thành trong suốt chiều dài: P''=P o×(h d −h s)
• Số liệu bài toán:
Trang 17Ván thành dầm được xem như dầm liên tục nhiều nhịp có gối là các gông đứng
• Do tải trọng người tác dụng theo phương đứng nên ảnh hưởng lên ván thành
rất ít, có thể bỏ qua
• Ván thành dầm được tính toán như một dầm liên tục nhiều nhịp (>3 nhịp)
chịu tác dụng của áp lực xô ngang P’ và áp lực đầm P’’ Tổng tải phân bố đều
2
15079.5
d) Kiểm tra điều kiện biến dạng:
Điều kiện biến dạng: f ≤ f
• Trong đó:
Trang 18Ván đáy dầm được xem như dầm liên tục nhiều nhịp có gối là các gông ngang
Vậy với khoảng cách giữa các gông là 80cm thỏa điều kiện biến dạng
2 Tính toán và kiểm tra ván đáy:
a) Phân tích số liệu:
• Ván đáy của dầm chịu tác dụng của tổ hợp lực theo phương đứng gồm có:
Tải trọng bản thân của dầm:
2500 0.2 0.6 300 / 3 /1
P = × ×γb b d h d = × × = kg m = kg cm
Tải trọng bản thân của ván đáy:
600 0.2 0.03 3.6 / 0.036 /2
P =γg× × =b d h v × × = kg m = kg cm
Tải trọng người trong phạm vi chiều dài dầm:
200 0.2 40 / 0.4 /3
P =P n×b d = × = kg m = kg cm
Tải trọng do đầm dùi:
200 0.2 40 / 0.4 /4
P =P o×b d = × = kg m = kg cm
Tải trọng do vòi bơm bê tông:
300 0.2 60 / 0.6 /5
P = ×P b v d = × = kg m = kg cm b) Sơ đồ tính:
• Ván đáy của dầm được tính toán như một dầm liên tục nhiều nhịp (>3 nhịp)
chịu tác dụng của áp lực tải phân bố đều tính toán là:
Trang 19150 10 20 3 1500 20 3 93.394
5.159 66
d) Kiểm tra điều kiện biến dạng:
Điều kiện biến dạng: f ≤ f
Vậy với khoảng cách giữa các gông là 70cm thỏa điều kiện biến dạng
Toàn bộ tải trọng tác dụng vào ván khuôn dầm (dù theo phương ngang hoặc đứng) đều được truyền xuống hệ thống chống đứng Do đó người ta thường chọn
vị trí của gông đứng và gông ngang trùng nhau Dựa vào số liệu tính toán thiên về
an toàn ta chọn trị số khoảng cách các gông nhỏ để bố trí khoảng cách cột chống cho ván khuông dầm (l = 70cm)
3 Tính toán cây chống dầm chính:
• Cây chống đứng được đóng mở rộng tam giác ở đầu nhằm tăng tính
ổn định, bất biến hình: thanh ngang đỡ ván đáy có thể sử dụng gỗ 5x10 (cm) theo cấu tạo không cần tính toán Thanh chống đứng sử dụng gỗ tròn φ60mm
• Hệ thống gông ván thành có thể sử dụng gỗ 4x6 (cm)
• Sử dụng liên kết đinh với cỡ đinh 5 ÷12 (mm) cho toàn bộ hệ thống
sàn khuôn dầm
Trang 20• Đầu cột chống được liên kết đinh với tấm ván sàn, phần chân được nên chặt vào nền (2 đầu liên kết khớp) Do chiều dài tính toán của tầng nhà (thường ≥3m), độ mảnh quá lớn do đó để giảm chiều dài tính toán, đồng thời tăng tính ổn định của toàn hệ người ta thường mở rộng hệ thống giằng ngang ở giữa cột chống, kết hợp với hệ thống giằng xiên (theo nguyên tắc giằng của hệ giàn dáo) Khi đó chiều dài tính toán được giảm 50%.
• Chiều dài thật của cây chống:
tt l ro
g F
• Khoảng cách giữa các sườn ngang dầm chính là 70cm
• Khoảng cách giữa các cây chống đứng dầm chính là 70cm
IV TÍNH TOÁN COFFAGE SÀN:
Trang 21( 2)
1 2500 0.1 1 250 /1
q = × × =γb h s × × = kg m
Tải trọng bản thân của ván sàn:
( 2)
1 600 0.03 1 18 /2
q = × × =γv h v × × = kg m
Hoạt tải người trong quá trình thi công: Pn = 200 (kg m/ 2)
Hoạt tải thiết bị (hoặc ảnh hưởng của thiết bị): Ptb = 300(kg m/ 2)