1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cấu hình subnet mas

32 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu hình Subnet Mas
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Mạng Máy Tính
Thể loại báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 707,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các địa chỉ dùng riêng Là khơng gian địa chỉ được gán cho mạng dùng riêng trong các tổ chức, các cơng ty, nhưng khơng được kết public ra Internet... Broadcast Address Quản

Trang 2

Điạ chỉ vật ly là điạ chỉ MAC được ghi vào trong

card giao diện mạng Nó được dùng cho các điạ

chỉ mạng LAN, không phải là điạ chỉ liên mạng

Điạ chỉ IP xác định một máy tính trên một liên

Trang 3

C8.86.A9.F5 F2.76.29.F2

* Địa chỉ MAC tồn tại mặc định trên 1 máy có Card mạng

* Địa chỉ IP do người dùng cấu hình hoặc do DHCP Server cấp, nếu máy chỉ hoạt

động trong môi trường độc lập thì không cần thiết.

* Tên miền chỉ

cần thiết khi máy tính gia nhập vào

1 Domain, kết nối mạng.

Trang 4

Địa chỉ IP gồm 32 bit.

Được biểu diễn bằng 4 số thập phân (four octet) cách nhau bởi dấu chấm (.)

Có 3 cách để biểu diển IP

Dạng thập phân : 130 130 57 57 30 30 56

Dạng nhị phân :

10000010

10000010 00111001. 00111001 00011110. 00011110 . 00111000

Dạng Hex : 82 82 39 39 1E 1E 38

Địa chỉ IP gồm 2 thành phần: NetID (Network Address)

và Host ID (Node Address)

NetID là số duy nhất dùng để xác định 1 mạng Mỗi

máy tính trong một mạng bao giờ cũng có cùng một địa chỉ mạng

HostID là số duy nhất được gán cho một máy tính

Ñòa chæ IP (tt)

Trang 5

NET WORK HOST

Trang 6

IP address được chia ra làm 5 lớp A,B,C,D,E

D là lớp Multicast

E đang để dự trữ

Chỉ sử dụng 3 lớp A,B,C

Class A Network ID Host ID

Class B Network ID Host ID

Class C Network ID Host ID

Ñòa chæ IP (tt)

Trang 7

Lớp A

Định dạng: NetID Định dạng: NetID HostID.HostID.HostID

Bít đầu tiên: 0 Bít đầu tiên: 0

Ngoại trừ bít đầu tiên là 0 Ngoại trừ bít đầu tiên là 0 dùng để nhận diện lớp

A , 7 , 7 bít cịn lại có thể nhận giá trị 0 bít cịn lại có thể nhận giá trị 0 hoặc 1 hoặc 1

Có 2 7 = 128 trường hợp dùng NetID

Nhưng tất cả các bít = 0 hoặc 1 thì khơng sử

dụng nên số NetID của lớp

dụng nên số NetID của lớp A = 2 A = 2 7 - 2 = 128 - 2 =

126

Class A 24 Bits

Trang 8

Địa chỉ IP lớp A

Dạng nhị phân bít đầu = Dạng nhị phân bít đầu = 0

Dạng thập phân từ Dạng thập phân từ 1 đến đến 126

Số HostID trong mỗi mạng lớp A = 2 24 - 2 =

Trang 9

Định dạng : NetID.NetID.HostID.HostID

Hai bít đầu là : 10

Ngoại trừ 2 bít đầu là 10 các bít còn lại có

Trang 10

Địa chỉ lớp B

Dạng nhị phân 2 bít đầu là: 10

Dạng thập phân : từ 128 từ 128 đến 191 đến 191

Số HostID trong mỗi mạng lớp B là

Trang 11

Định dạng: NetID.NetID.NetID.HostID

Hai bít đầu là: 110

Ngoại trừ 3 bít đầu là 110 các bít còn lại có thể là 0 hoặc 1

Có 2 21 = 2.097.152 NetID = 2.097.152 NetID

Trang 12

Địa chỉ lớp C

Dạng nhị phân 3 bít đầu là: 110

Dạng thập phân :từ 192 đến 223

Số HostID trong mỗi mạng lớp C là

Trang 15

Các địa chỉ dùng riêng

Là khơng gian địa chỉ được gán cho mạng

dùng riêng trong các tổ chức, các cơng ty,

nhưng khơng được kết public ra Internet.

Class A : 10.0.0.0

Class B : 172.16.0.0 172.31.0.0

Class C : 192.168.0.0 192.168.255.0

Trang 16

Broadcast Address

Quảng bá (Broadcast) là việc mà một host gởi dữ liệu đến tất cả các host còn lại trong cùng một network ID number

Địa chỉ quảng bá trực tiếp ( directed

broadcast address) là địa chỉ IP mà trong đó tất cả các bit trong trường Host ID đều là 1.

Địa chỉ quảng bá cục bộ (local broadcast address) là địa chỉ IP mà trong đó tất cả các bits trong Network ID và Host ID đều

Trang 17

192.168.20.0 192.168.20.255

Directed Broadcast Address

192.168.21.0

Trang 18

Địa chỉ quảng bá cục bộ sẽ bị chặn lại bởi Router

Local Broadcast Address

Stop

Trang 20

?

?

?

Trang 21

Xác định trong một địa chỉ IP phần nào là

trường network và phần nào là trường host.

Chiều dài 32 bits

Được phân chia thành 4 octets.

Các bits trong Network đều là 1.

Các bit trong phần Host đều là 0.

DEFAULT Subnet Mask

Trang 23

Network Address (Địa chỉ mạng)

là 0

LoopBack Address

mạng trên chính máy cục bộ (Localhost)

Trang 24

Local BroadCast (Loan báo cục bộ)

cục bộ

mạng (cùng NetID)

Trang 25

Vì sao phải chia mạng con?

Người quản trị mạng đôi khi cần phải phân chia mạng, từ một mạng lớn phân chia thành những mạng con:

Giảm kích thước, Phù hợp với mô hình mạng hiện tại của Công ty

Phân cấp quản ly.

Giảm nghẽn mạng bằng cách giới hạn phạm vi của các thông điệp quảng bá.

Giới hạn trong phạm vi từng mạng con các trục trặc có thể xảy ra (không ảnh hưởng tới toàn mạng LAN)

Tăng cường bảo mật (các chính sách bảo mật có thể áp dụng cho từng mạng con)

Cho phép áp dụng các cấu hình khác nhau trên từng

mạng con

phân chia mạng con thì những ngườI bên ngòai mạng

(outside network) nhìn mạng chúng ta chỉ là một single

Trang 26

Phải đặt bộ định tuyến(Router) giữa các mạng

con này

Thực hiện : Lấy các bits cao nhất của Phần

HostID cho phần NetwokID

Số bits tối thiểu có thể mượn là: 2 bits.

Số bits tối đa có thể mượn là:

Trang 27

1 Xác định thuộc lớp mạng nào và default

subnet mask là gì.

2 Xác định mượn bao nhiêu bits Xác định

subnet mask đồng thời xác định số subnets và số lượng hosts trên mỗi subnet.

3 Xác định các bít của địa chỉ host cho mỗi

subnet.

Trang 28

Khi ta chia một Network ra thành nhiều

Network nhỏ hơn, các Network nhỏ nầy

được gọi là Subnet

139.12.0.0 với subnet mask là 255.255.0.0

(có thể viết là: 139.12.0.0/16, ở đây số 16 có nghĩa là 16 bits được dùng cho NetworkID)

65,534 nodes hay computers (65,534 =

(2^16) –2 ) Đây là một con số quá lớn, trên mạng sẽ có đầy broadcast traffic

Ví dụ về chia Subnet

Trang 29

Giả tỉ chúng ta chia cái Network nầy ra làm

4 Subnet Công việc sẽ bao gồm ba bước:

2)     Liệt kê ID của các Subnet mới

3)     Cho biết IP address range của các HostID trong mỗi Subnet

các HostID trong mỗi Subnet

Trang 30

Bước 1: Xác định Subnet

Do đó Subnet mask sẽ cần :

Địa chỉ IP mới sẽ là 139.12.0.0/18 (để ý con

số 18 thay vì 16 như trước đây).

Số hosts tối đa có trong mỗi Subnet sẽ là:

(2^14) –2 = 16,382

Và tổng số các hosts trong 4 Subnets là:

16382 * 4 = 65,528 hosts

Trang 31

Bước 2: Liệt kê ID của các Subnet mới

Trong địa chỉ IP mới (139.12.0.0 /18 / 18 ) con số 18 nói đến việc ta dùng 18 bits, đếm từ bên trái, của 32 bit IP address để biểu diễn địa chỉ IP của một

Subnet

Như thế NetworkID của bốn Subnets mới có là:

Subnet Subnet ID trong dạng nhị phân Subnet ID

Trang 32

COMPANY LOGO

Bước 3: Cho biết IP address range của các HostID trong mỗi

Subnet

– 18 = 14) được dùng cho HostID. 

Nhớ luật dùng cho Host ID là tất cả mọi bits không thể đều là 0 hay 1.

Trong mỗi Subnet, range của HostID từ con số nhỏ

nhất (màu xanh) đến con số lớn nhất (màu cam) đều

giống nhau

Ngày đăng: 17/06/2014, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w