1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch dạy học môn đạo đức tuần 33 35

9 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy học môn đạo đức tuần 33 35
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực đặc thù Năng lực điều chỉnh hành vi - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được những vùng cấm trên cơ thể mà người khác không được chạm vào; những việc cần làm để phòng, t

Trang 1

TUẦN 33 Thứ hai ngày tháng năm 2021

ĐẠO ĐỨC

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Chủ đề 8: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

Bài 30: PHÒNG, TRÁNH XÂM HAI

Thời lượng: 1 tiết

I.MỤC TIÊU

1 Phẩm chất chủ yếu

- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để

phòng tránh bị xâm hại

2 Năng lực chung

tránh bị xâm hại

3 Năng lực đặc thù

Năng lực điều chỉnh hành vi

- NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được những vùng cấm trên cơ thể

mà người khác không được chạm vào; những việc cần làm để phòng, tránh bị xâm hại

- NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại

- NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện được một số cách đơn giản và

phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Hoạt động khởi động: Tổ chức HS chơi trò chơi “ Sói bắt cừu”

a Mục tiêu

- Học sinh có tâm thế thoải mái, vui vẻ

b Cách tiến hành

chú cừu Sói dụ dỗ cừu bằng cỏ non Nếu chú cừu nào ham ăn sẽ bị sói bắt

Kết luận: Sói đã dụ dỗ cừu bằng cỏ non, cũng giống như khi có người lạ dụ dỗ

chúng ta bằng đồ chơi, bánh kẹo, Chúng ta cần học cách từ chối để bảo vệ bản thân

=> HS chuẩn bị tâm thế vào bài mới: “ Chủ đề 8: Phòng, tránh tai nạn thương tích, bài: Phòng, tránh bị xâm hại”

2 Hoạt động khám phá vấn đề:

*Hoạt động 1: Nhận biết vùng cấm trên cơ thể

Trang 2

a Mục tiêu

- HS nhận biết vùng cấm trên cơ thể

b Cách tiến hành

khác không được chạm vào vùng nào trên cơ thể của em?”

c Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Dự kiến tiêu chí đánh giá

- HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS)

d Kết luận

Không được cho người khác chạm vào miệng, ngực, phần giữa hai đùi và mông

của mình, những vùng đó là bất khả xâm phạm, trừ khi mẹ giúp em tắm và khi bác sĩ khám những bệnh có liên quan đến vùng kín

*Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để phòng tránh bị xâm hại

a Mục tiêu

- HS hiểu những việc cần làm để phòng tránh bị xâm hại

b Cách tiến hành

HS quan sát tranh trong SGK)

gì?

+ Ngón cái: Ôm hôn (với người thân trong gia đình như ông bà, bố mẹ, anh chị

em ruột)

+ Ngón trỏ: Nắm tay, khoác tay (với bạn bè, thầy cô, họ hàng)

+ Ngón giữa: Bắt taỵ (khi gặp người quen).

+ Ngón áp út: vẫy tay (nếu đó là những người lạ)

+ Ngón út: Xua tay không tiếp xúc, thậm chí hét to và bỏ chạy (nếu những

người xa lạ mà mình cảm thây bất an, tiến lại gần và có cử chỉ thân mật)

c Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Dự kiến tiêu chí đánh giá

- HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS)

d Kết luận

Để phòng, tránh bị xâm hại em không tiếp xúc với người lạ Giữ khoảng cách

an toàn khi tiếp xúc với mọi người

3 Hoạt động luyện tập

Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm

a Mục tiêu

HS biết lựa chọn hành vi an toàn và hành vi không an toàn

b Cách tiến hành

GV treo/chiếu 5 tranh ở mục Luyện tập trong SGK lên bảng (hoặc HS quan sáttranh trong SGK), chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ: “Hãy quan sát

các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm

để phòng,tránh bị xâm hại”

Trang 3

- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào việc nên sticker mặt mếu vào việc không nên làm (có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh)

c.Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Dự kiến tiêu chí đánh giá

HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS)

d Kết luận:

to, bỏ chạy khi người lạ có ý định xâm hại (tranh 3); Chia sẻ với mẹ khi gặp nguy cơ bị xâm hại (tranh 4); Từ chối nhận quà của người lạ (tranh 5)

- Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn

GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với bạn cách em đã làm để phòng, tránh bị xâm hại

hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi

4 Hoạt động vận dụng:

Hoạt động 1: Xử lí tinh huống

a Mục tiêu

- HS biết xử lí các tình huống nguy hiểm khi bị xâm hại

b Cách tiến hành

trong SGK, thảo luận và đưa ra các phương án xử lí tình huống: Một người đàn ông dụ dỗ bé gái: “Cháu bé, vào nhà chú chơi, chú có nhiều đồ ăn ngon lắm!”

1/ Chạy đi rủ các bạn cùng vào nhà chú;

2/ Bảo chú mang đồ ăn ra cho;

3/ Từ chối không vào nhà chú;

nhận xét, bổ sung

lí tình huống tốt; phân tích để định hướng cho HS cách xử lí tốt nhất (cách 3)

Lưu ý: Nếu trong số các em, có em nào cảm thấy không an toàn và gặp nguy cơ

bị xâm hại, hãy gặp riêng bố mẹ, thầy cô, những người em tin tưởng để chia sẻ Mọi người luôn sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ các em

c.Dự kiến sản phẩm học tập: Đưa ra cách xử lí hay.

* Dự kiến tiêu chí đánh giá

HS đưa ra lời khuyên phù hợp (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS)

d Kết luận: Nếu trong số các em, có em nào cảm thấy không an toàn và gặp

nguy cơ bị xâm hại, hãy gặp riêng bố mẹ, thầy cô, những người em tin tưởng để chia sẻ Mọi người luôn sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ các em

Trang 4

Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách phòng, tránh bị xâm hại

a Mục tiêu

Rèn luyện thói quen phòng, tránh bị xâm hại

b Cách tiến hành

đóng vainhắc bạn cách phòng, tránh bị xâm hại: không đi một mình nơi tối, vắng vẻ; khôngnhận quà của người lạ; giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc với người lạ; khi có nguy cơ bị xâm hại, em hãy la hét và tìm cách chạy đi thật xa, tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người em tin tưởng,

nên làm trong phần Luyện tập

Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh xâm hại để đảm bảo an toàn cho bản thân Thông điệp: GV chiếu/ viết thông điệp lên bảng (HS quan sát.

TUẦN 34

Thứ hai ngày tháng năm 2021

ĐẠO ĐỨC

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ

Thời lượng: 1 tiết

I.MỤC TIÊU

Trang 5

Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:

- Được củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: tự giác làm việc của mình; thật thà

- Thực hiện được các hành vi theo các chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Một số dụng cụ: chuông, micro đô chơi

-Bảng con, phấn

- Phần thưởng cho người xuất sắc (nếu có)

- Hoa khen

2 Học sinh:

- SGK, Vở bài tập Đạo đức 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Hoạt động khởi động: “ Bài hát: Hai chú mèo ngoan"

a Mục tiêu

- Học sinh có tâm thế thoải mái, vui vẻ

b Cách tiến hành

- HS vừa hát vừa vỗ tay bài hát “ Hai chú mèo ngoan”

-GV nêu:

Vì sao mèo đen và mèo vàng trong bài hát lại được cô yêu, bạn quý, mẹ khen?

GV dẫn dắt vào bài học

2 Hoạt động luyện tập

Hoạt động 1: Cuộc thi “Rung chuông vàng”

Mục tiêu:

- HS được củng cố hiểu biết về các chuẩn mực đã học: tự giác làm việc của mình; thật thà

- HS được phát triển năng lực tư duy và hợp tác

Cách tiến hành:

GV tổ chức cho HS thi “Rung chuông vàng” :

+ Cách chơi: GV chiếu từng câu hỏi trên bảng với các phương án trả lời HS trả lời câu hỏi bằng cách ghi đáp án vào bảng con và giơ lên khi có chuông hiệu lệnh

+ Luật chơi: Sau mỗi câu hỏi, nếu HS trả lời đúng đáp án sẽ được quyền trả lời câu hỏi tiếp theo HS trả lời sai sẽ bị loại khỏi cuộc chơi Những HS trả lời được đến câu hỏi cuối cùng sẽ được lên bảng rung chuông vàng

HS thực hiện trò chơi

GV nhận xét đánh giá trò chơi và khen ngợi những HS trả lời được nhiều câu hỏi

Câu 1 Các biểu hiện của tự giác học tập?

a Tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập một cách chủ động mà không cần ai nhắc

b Học để đối phó

c Không chịu tiếp nhận bài học

Trang 6

Câu 2 Hành vi nào là tự giác học tập ?

a Đọc truyện trong giờ học

b Tích cực phát biểu

c Vẫn ngồi chơi dù đến giờ ôn bài

Câu 3 Hành vi nào chưa thế hiện tự giác tham gia hoạt động ở

trường?

a, Các bạn tích cực tham gia sao nhi đồng

b Hai bạn đùa nhau chưa tự chăm sóc cây, hoa cùng các bạn khác

c Bạn đã nhanh chóng đưa thông báo của lớp về việc ủng hộ bạn nghèo cho mẹ

Câu 4 Việc làm nào tự giác làm việc nhà?

a Nhặt rau giúp mẹ

b Gấp và cất quần áo vào tủ

c Cả A và B

Câu 5 Em hãy chọn cách làm đúng? Tình huống mẹ hỏi bạn

nhỏ: Con đang ôn bài à?

a Bạn nói: Con đang ôn bài ạ? ( Khi đang chơi xếp hình)

b Bạn nói: Con đang chơi xếp hình ạ!

c Bạn nói: Vâng ạ!

Câu 7 Em hãy chọn những việc nên làm khi nhặt được của rơi?

a Mình nhặt được là của mình

b Mình sẽ không nhặt vì không phải của mình

c Tìm cách trả lại

GV tổng kết kết quả cuộc thi, vinh danh cảc trạng nguyên trong cuộc thi“Rung chuông vàng”

Lưu ý: GV có thể thay đổi, bổ sung hay điều chinh nội dung các câu trắc nghiệm khách quan tùy theo tình hình cụ thể

Hoạt động 2: Trò chơi “Phóng viên”

Mục tiêu: HS nêu được những việc bản thân đã thực hiện theo các chủ đề đã

học: Tự giác làm việc nhà; Thật thà

Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên” để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc thực hiện các chuẩn mực: Tự giác làm việc nhà; Thật thà

- HS thực hiện trò chơi Một số câu hỏi gợi ý cho phóng viên:

+ Bạn hãy nêu những việc bạn đã tự giác tham gia ở trường?

+ Hãy nêu những việc cần làm ở nhà và lợi ích của các việc đó?

+ Vì sao cần tự giác học tập?

+ Bạn sẽ làm gì khi nhặt được của rơi?

+ Bạn sẽ làm gì khi mắc lỗi?

+ Hãy kế lại một trường hợp bạn đã dũng cảm nói thật

+ Khi nhặt được của rơi, bạn đã làm cách nào để trả lại cho người bị mất?

Trang 7

GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm tốt và nhắc nhở các em tiếp tục thực hiện các hành vi, việc làm theo các chuẩn mực: Tự giác làm việc nhà; Thật thà

Lưu ý: GV nên cho HS luân phiên làm phóng viên sau một số câu hỏi.

TUẦN 35

Thứ hai ngày tháng năm 2021

ĐẠO ĐỨC

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Bài: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ

Thời lượng: 1 tiết

I.MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:

- Được củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: phòng, tránh tai nạn thương tích

- Thực hiện được các hành vi theo các chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Một số dụng cụ: chuông, micro đô chơi

Trang 8

-Bảng con, phấn.

- Phần thưởng cho người xuất sắc (nếu có)

- Hoa khen

2 Học sinh:

- SGK, Vở bài tập Đạo đức 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Hoạt động khởi động: “ Bài hát: Vui đến trường"

a Mục tiêu

- Học sinh có tâm thế thoải mái, vui vẻ

b Cách tiến hành

- HS vừa hát vừa vỗ tay bài hát “ vui đến trường”

-GV nêu:

Bài hát nói về điều gì?

GV dẫn dắt vào bài học

2 Hoạt động luyện tập

Hoạt động 1: Cuộc thi “Rung chuông vàng”

Mục tiêu:

- HS được củng cố hiểu biết về các chuẩn mực đã học: phòng, tránh tai nạn thương tích

- HS được phát triển năng lực tư duy và hợp tác

Cách tiến hành:

GV tổ chức cho HS thi “Rung chuông vàng” :

+ Cách chơi: GV chiếu từng câu hỏi trên bảng với các phương án trả lời HS trả lời câu hỏi bằng cách ghi đáp án vào bảng con và giơ lên khi có chuông hiệu lệnh

+ Luật chơi: Sau mỗi câu hỏi, nếu HS trả lời đúng đáp án sẽ được quyền trả lời câu hỏi tiếp theo HS trả lời sai sẽ bị loại khỏi cuộc chơi Những HS trả lời được đến câu hỏi cuối cùng sẽ được lên bảng rung chuông vàng

HS thực hiện trò chơi

GV nhận xét đánh giá trò chơi và khen ngợi những HS trả lời được nhiều câu hỏi

Câu 1 Hành vi nào sau đây an toàn?

a Ngồi ngay ngắn, tay ôm người lái khi ngồi sau xe máy

b Cầm đồ chơi khi đang đi xe đạp

c Chạy nhảy dưới lòng đường

Câu 2 Việc nào nên làm để phòng, tránh đuối nước?

a Lội xuống suối bắt cá

b Tập bơi khi có áo phao dưới sự hướng dẫn của người lớn

c Chơi đùa sát bờ ao

Câu 3 Em sẽ làm gì để phòng bị bỏng?

a, Em rót nước sôi vào phích

Trang 9

b Em sờ vào âm nước nóng đang cắm điện.

c Em cần tránh xa nguồn gây bỏng như bình nước sôi, chảo thức ăn nóng

Câu 4 Em chọn việc nên làm?

a Mặc đồ bảo hộ khi chơi thể thao

b Không trèo cây hái quả

c Cả A và B

GV tổng kết kết quả cuộc thi, vinh danh cảc trạng nguyên trong cuộc thi“Rung chuông vàng”

Lưu ý: GV có thể thay đổi, bổ sung hay điều chỉnh nội dung các câu trắc nghiệm khách quan tùy theo tình hình cụ thể

Hoạt động 2: Trò chơi “Phóng viên”

Mục tiêu: HS nêu được những việc bản thân đã thực hiện theo các chủ đề đã

học: Phòng, tránh tai nạn thương tích

Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên” để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc thực hiện các chuẩn mực: Phòng, tránh tai nạn thương tích

- HS thực hiện trò chơi Một số câu hỏi gợi ý cho phóng viên:

+ Bạn đã làm gì để phòng tránh bị ngã?

+ Bạn hãy nêu cách phòng tránh đuối nước?

+ Để phòng tránh bị bỏng, bạn nên làm gì?

+ Khi nhìn thấy dây điện bị hở do chuột cắn, bạn nên làm gì?

GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm tốt và nhắc nhở các em tiếp tục thực hiện các hành vi, việc làm theo các chuẩn mực: phòng tránh tai nạn, thương tích

Lưu ý: GV nên cho HS luân phiên làm phóng viên sau một số câu hỏi

GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm tốt và nhắc nhở các em tiếp tục thực hiện các hành vi, việc làm theo các chuẩn mực: Phòng, tránh tai nạn thương tích

Ngày đăng: 31/08/2023, 00:52

w