1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi thử đai học môn lịch sử (10 đề)

49 188 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử đại học môn lịch sử (10 đề)
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 682 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn cảnh lịch sử - Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản xác định kẻ thù trước của cách mạng thế giới là chủ nghĩa phát xít; chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân.. Chủ t

Trang 1

Câu III (2,0 điểm)

Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1936-1939

II PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b

Câu IV.a (3,0 điểm) - Theo chương trình cơ bản

Tóm tắt sự ra đời và quá trình phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1967 đến năm 2000

Câu IV.b (3,0 điểm ) - Theo chương trình nâng cao

Nêu những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây và sự chấm dứt Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô trong những năm 70 và 80 của thế kỉ XX

a Sự ra đời của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên:

-Sau khi đến Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã để tổ chức thành nhóm Cộng sản đoàn(2-1925)

0,50

- Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tổng bộ, trụ sở tại Quảng Châu

0,50

b.Hoạt động của Hội:

- Báo Thanh niên của Hội do Nguyễn Ái Quốc sáng lập, ra số đầu tiên ngày 21-6-1925 Đầu năm1927, xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh, gồm những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu Sau khi học xong, một số ít hội viên

0,50

Trang 2

được cử đi học ở Liên Xô Một số khác vào trường quân sự Hoàng

Phố, còn phần lớn về nước để tuyên truyền lí luận giải phóng dân

tộc và tổ chức nhân dân

-Năm 1928 thực hiện “Vô sản hóa”, đưa Hội viên vào hoạt động

trong các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, sôi nổi nhất là ở Bắc kì

Tháng 3-1929, chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lạp tại nhà số

5Đ, phố Hàm Long, Hà Nội

0,50

- Tháng 5-1929, họp Đại hội lần thứ nhất Đoàn đại biểu Bắc kì yêu

cầu thành lập ngay một Đảng Cộng sản, những không được Đại hội

chấp thuận Họ rút khỏi Đại hội về nước Tháng 6-1929, đại biểu

các tổ chức cộng sản ở Bắc kỳ họp Đại hội tại số nhà 312, phố

Khâm Thiên để quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng

Tháng 8-1929, các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong Tổng bộ và Kì bộ

Việt Nam cách mạng thanh niên ở Nam kì quyết định thành lập An

Nam Cộng sản đảng

0,50

Câu II

2,5 điểm

Nêu những thắng lợi lớn của ba nước Đông Dương trên các mặt

trận chính trị, ngoại giao và quân sự từ năm 1969 đến năm

1973.

a Về chính trị, ngoại giao:

- Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền

Nam Việt Nam được thành lập Vừa mới ra đời, Chính phủ này

được 23 nước công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại giao

0,50

- Trong 2 ngày 24 và 25-4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông

Dương khẳng định quyết tâm đoàn kết chống Mĩ Bản Tuyên bố

chung của Hội nghị là một cương lĩnh đấu tranh, một hiến chương

về tình đoàn kết chiến đấu giữa ba dân tộc Việt Nam, Lào và

Campuchia trong sự nghiệp chống kẻ thù chung

0,50

- Ngày 27-1-1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại

hoà bình ở Việt Nam được kí kết Hoa Kì phải cam kết tôn trọng các

quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, rút hết quân viễn chinh khỏi

miền Nam

0,50

b Về quân sự:

- Từ ngày 30-4 đến ngày 30-6-1970, quân đội Việt Nam phối hợp

với quân dân Campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược

Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

0,25

- Từ ngày 12-2 đến ngày 23-3-1971, quân đội Việt Nam phối hợp

với quân dân Lào đã đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn-719” của

4,5 vạn quân Mĩ,và quân đội Sài Gòn

0,25

- Xuân Hè 1972, quân và dân Việt Nam mở cuộc tiến công chiến 0,25

Trang 3

lược ở miền Nam, nhằm ba hướng chủ yếu là Trị Thiên, Tây

Nguyên và Đông Nam Bộ

- Tháng 12-1972, quân dân miền Bắc Việt Nam đập tan cuộc tạp

kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mĩ vào Hà Nội, Hải Phòng,

làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”

0,25

Câu III

(3,0 đ) Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1936-1939.

a Hoàn cảnh lịch sử

- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản xác định kẻ thù trước của

cách mạng thế giới là chủ nghĩa phát xít; chủ trương thành lập Mặt

trận thống nhất nhân dân Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp,

thi hành một số cải cách tiến bộ…

0,50

- Ở Đông Dương, phong trào cách mạng được phục hồi sau một thời

gian đấu tranh cực kỳ gian khổ… Một số tù chính trị được trả tự do

đã nhanh chóng tìm cách hoạt động trở lại

0,50

b Chủ trương của Đảng

- Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (7-1936) xác định nhiệm

vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đấu tranh chống chế độ

phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh

- Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đề Đông

Dương (sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương) nhằm tâph hợp

rộng rãi mọi lực lượng dân chủ chống phát xít

0,50

Câu III

(3,0 đ)

Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng Cộng sản

Đông Dương trong giai đoạn 1936-1939.

a Hoàn cảnh lịch sử

- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản xác định kẻ thù trước của

cách mạng thế giới là chủ nghĩa phát xít; chủ trương thành lập Mặt

trận thống nhất nhân dân Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp,

thi hành một số cải cách tiến bộ…

0,50

- Ở Đông Dương, phong trào cách mạng được phục hồi sau một thời

gian đấu tranh cực kỳ gian khổ… Một số tù chính trị được trả tự do

đã nhanh chóng tìm cách hoạt động trở lại

0,50

b Chủ trương của Đảng

- Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (7-1936) xác định nhiệm 0,50

Trang 4

vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đấu tranh chống chế độ

phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh

- Mục tiêu trước mắt là đòi các quyền lợi dân sinh, dân chủ, cơm áo,

- Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đề Đông

Dương (sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương) nhằm tâph hợp

rộng rãi mọi lực lượng dân chủ chống phát xít

0,50

II PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Câu IV.a

3,0 điểm

Tóm tắt sự ra đời và quá trình phát triển của Hiệp hội các nước

Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1967 đến năm 2000.

a Sự ra đời:

- Hoàn cảnh: Nửa sau thập niên 60 của thế kỉ XX, nhu cầu hợp tác

cùng nhau phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên

ngoài được đặt ra bức thiết Ở Đông Dương, sự thất bại của Mĩ ngày

càng thấy rõ Trên thế giới có sự xuất hiện ngày càng nhiều các tổ

chức khu vực, đặc biệt thành tựu của khối Cộng đồng kinh tế châu

Âu (EEC)

0,75

- Sự thành lập: Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 nước:

In-đô-nê-xi-a, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Phi-lip-pin, đứng ra

thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN)

0,50

b Quá trình phát triển:

- Từ năm 1967 đến năm 1975: ASAN là một tổ chức non yếu, hợp

tác trong khu vực còn mang tính khởi đầu, chưa có vị trí trên trường

quốc tế

0,25

- Từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90: Có những bước tiến

mới

Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) được

kí kết (2-1976), xác lập những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa

các nước Bước đầu cải thiện mối quan hệ với các nước Đông Dương

(do cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80, trở nên căng thẳng do vấn đề

Campuchia) Kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh Năm 1984, Bru-nây

trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN

0,75

- Từ đầu những năm 90 đến năm 2000: Mở rộng tổ chức, kết nạp thành

viên mới: Việt Nam (7-1995), Lào, Mianma (7-1997), Campuchia

(4-1999) Phát triển tổ chức lên 10 thành viên ((4-1999) ASEAN đẩy mạnh

hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực

hòa bình, ổn định để cùng phát triển

0,75

Trang 5

Câu IV.b

(3,0

điểm)

Nêu những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây và sự

chấm dứt Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô trong những

năm 70 và 80 của thế kỉ XX.

- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu hướng hoà hoãn Đông -

Tây đã xuất hiện với những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô - Mĩ 0,50

- Tháng 11 - 1972, hai nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của

- Năm 1972, hai siêu cường Xô - Mĩ đã kí nhiều thoả thuận về việc

- Năm 1975, Mĩ và Canađa cùng với 33 nước châu Âu kí Định ước

Henxinki, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến

hoà bình, an ninh ở châu Âu

0,50

- Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô - Mĩ đã kí nhiều văn

kiện hợp tác, trọng tâm là thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu,

hạn chế cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước

0,50

- Tháng 12 - 1989, trong cuộc gặp gỡ giữa hai nhà lãnh đạo Xô - Mĩ

(Goócbachốp và Busơ) chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh

lạnh

0,50

Trang 6

Câu III (2,0 điểm)

Trình bày âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tiến công lên Việt Bắc Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947

II PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b

Câu IV.a (3,0 điểm) - Theo chương trình cơ bản

Nêu âm mưu và thủ đọan của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) ở miền Nam Việt Nam

Câu IV.b (3,0 điểm ) - Theo chương trình nâng cao

Nêu những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ (1961-1965)

Trình bày sự thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ

chức Liên hiệp quốc.

- Sự thành lập: Từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1945, một hội nghị quốc

tế được triệu tập tại Xan Phranxixcô (Mĩ) với sự tham gia của đại

biểu 50 nước để thông qua bản Hiến chương thành lập Liên hiệp

quốc Ngày 24-10-1945 bản Hiến chương có hiệu lực

0,50

- Mục đích: Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối

quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa

các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết

Trang 7

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào 0,25+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình 0,25+ Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ,

Anh, Pháp và Trung Quốc)

a Điều kiện chủ quan:

- Đảng có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp cách

mạng, thể hiện tập trung ở Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung

ương Đảng (5-1941), giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ

chống đế quốc và chống phong kiến, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc

lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, giải quyết vấn

đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, thành lập ở

mỗi nước một mặt trận riêng, đồng thời đề ra chủ trương khởi nghĩa

vũ trang

0,50

- Lực lượng cách mạng, bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ

trang được chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm kể từ khi Đảng Cộng

sản Việt Nam ra đời, được rèn luyện qua nhiều cao trào cách mạng,

nhất là cuộc tập dượt vĩ đại trong cao trào kháng Nhạt cứu nước (từ

ngày 9-3-1945) Tầng lớp trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng

Đấn tháng 8-1945, toàn Đảng, toàn dân đã sẵn sàng, chủ động tiến lên

chớp thời cơ tổng khởi nghĩa

0,50

b Điều kiện khách quan:

- Ngày 15-8-1945, Nhật kí giấy đầu hàng Đồng minh không điều

kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Ở Đông Dương, phát xít

Nhật và tay sai hoang mang, dao động Quân đội Nhật mất hết tinh

thần Thời cơ cách mạng xuất hiện Nhưng một nguy cơ mới đang

đến gần do quân đôi các nước đế quốc với danh nghĩa Đồng minh

chuẩn bị vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật Với

bản chất đế quốc, họ có thể dựng ra một chính quyền tay sai trái với ý

chí và nguyện vọng của dân tộc Việt Nam Các thế lực phản động

trong nước cũng đang tìm cách thay thày đổi chủ Vì thế vấn đề giành

chính quyền được đặt ra như một cuộc chay đua nước rút với quân

Đồng minh mà nhân dân Việt Nam không thể châm trễ

0,50

c Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa:

- Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng thành lập Ủy ban khởi nghĩa

toàn quốc, ban bố “Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa Từ

ngày14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân

Trào, thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và

0,50

Trang 8

quyết định chính sách đối ngoại, đối nội sau khi giành được chính

quyền Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu

tập ở Tân Trào; tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng,

thông qua 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân

tộc giải phóng Việt Nam

Câu III

(3,0 đ) Trình bày âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tiến công lên Việt Bắc Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc

thu-đông 1947.

a Âm mưu của thực dân Pháp

- Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực, triệt

đường liên lạc quốc tế của ta…

- Bảo toàn được cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, giữ vững căn

cứ địa, bộ đội chủ lực trưởng thành

- Chuyển cuộc kháng chiến của ta sang giai đoạn mới 0,50

II PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Câu IV.a

3,0 điểm

Nêu âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong việc tiến hành chiến lược

“Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) ở miền Nam Việt Nam.

a Âm mưu

- Cuối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền độc tài Ngô Đình

Diệm bị thất bại, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh

đặc biệt” Đây là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được

tiến hành bằng quân đội Sài Gòn kết hợp với hoả lực của Mĩ, dưới sự

chỉ huy của cố vấn Mĩ

0,50

- Âm mưu cơ bản của chiến lược chiến tranh này là “dùng người Việt

đánh người Việt ”, Nhằm chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền

Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự, làm bàn đạp tién

công miền Bắc và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội xuống

khu vực Đông Nam Á

0,50

b Thủ đoạn

- Mĩ triển khai thực hiện liên tiếp hai kế hoạch: kế hoạch Xtalây- 0,50

Trang 9

Taylo nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng; kế hoạch

Giôn xơn - Mắc Namara nhằm bình định miền Nam trong 24 tháng

- Tăng viện trợ kinh tế và quân sự để nưôi dưỡng bộ máy chính

quyền và quân đội Sài Gòn, lập Bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam; xây

dựng các đô thị làm sào huyệt của “chiến tranh đặc biệt”

0,50

- Ra sức dồn dân lập “ấp chiến lược” nhằm thống trị và bóc lột nhân

dân miền Nam, tách rời nhân dân với phong trào cách mạng, thực

hiện “tát nước bắt cá” Kế hoạch của Mĩ là xây dựng 16 000 “ấp

chiến lược” ở các vùng nông thôn miền Nam

0,50

- Tăng cường xây dựng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu

chủ yếu trên chiến trường, do Mĩ trực tiếp huấn luyện trang bị và chỉ

huy, nhất là các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” Sử

dụng quân đội Sài Gòn mở nhiều cuộc càn quét đồng thời tiến hành

những hoạt động phá hoại miền Bắc

0,50

Câu IV.b

3,0 điểm

Tóm tắt những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc

chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc

Mĩ (1961-1965)

- Dưới ngọn cờ đoàn kết cứu nước của Mặt trận Dân tộc giải phóng

do Đảng lãnh đạo, quân dân miền Nam đẩy mạnh đấu tranh, kết hợp

đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công địch trên

cả ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị),

tiến công địch bằng ba mũi (chính trị, quân sự, binh vận)

0,50

- Phong trào phá “ấp chiến lược” có hàng chục triệu người tham gia,

nhân dân với quyết tâm “Một tấc không đi, một li không rời”, kiên

quyết bám đất giữ làng Nhiều nơi đã biến ấp chiến lược thành làng

xã chiến đấu

0,50

- Trên mặt trận quân sự, Quân giải phóng đẩy mạnh tiến công, giành

thắng lợi vang dội trong trận Ấp Bắc (1963), đánh bại cuộc hành

quân của quân đội Sài Gòn có cố vấn Mĩ chỉ huy, có sử dụng các

chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận" Khắp miền Nam dấy

lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”

0,50

- Phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân các đô thị phát triển

mạnh mẽ, nổi bật là cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo, “đội

quân tóc dài” chống lại sự đàn áp của chính quyền Diệm 0,50

- Những thắng lợi của quân và dân miền Nam làm nội bộ kẻ thù rối

loạn, dẫn tới việc Mĩ tiến hành đảo chính, giết chết anh em Ngô Đình

Diệm và Ngô Đình Nhu (11-1963), kế hoạch Xtalây - Taylo bị phá

sản Mĩ chuyển sang thực hiện kế hoạch Giônxơn - Mác Namara

0,25

Trang 10

- Phong trào phá “Ấp chiến lươc” tiếp tục được đẩy mạnh, bẻ gãy

xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” Phong trào đấu tranh chính

trị ở thành thị phát triển mạnhh mẽ

0,25

- Đông - xuân 1964-1965, quân giải phóng miền Nam giành nhiều

thắng lợi lớn ở Bình Giã (Bà Rịa), An Lão (Bình Định), Ba Gia

(Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước), gây cho quân đội Sài Gòn

những tổn thất nặng nề

0,25

- Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ hoàn toàn thất bại Đó là

thắng lợi có ý nghĩa chiến lược lần thứ hai của quân và dân Việt

Nam

0,25

Trang 11

Câu III (2,5 điểm)

Nêu những thành tựu cơ bản của miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965)

II PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b

Câu IV.a (3,0 điểm) - Theo chương trình cơ bản

Tóm tắt tình hình kinh tế của các nước Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 Nêu vai trò của Tây Âu trong nền kinh tế thế giới

Câu IV.b (3,0 điểm) - Theo chương trình nâng cao

Tại sao hai nước Liên Xô và Mĩ lại chấm dứt “Chiến tranh lạnh”? Nêu các nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới

a) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11-1939:

- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đánh đổ đế quốc và

tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất; lập Chính phủ dân chủ cộng hòa

0,50

- Chuyển từ từ hoạt động hợp pháp sang hoạt động bí mật Thành lập

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương nhằm tập hợp rộng rãi mọi lực lượng chống đế quốc ở Đông Dương

0,50

b) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5-1941:

Trang 12

- Tiếp tục khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là

giải phóng dân tộc, tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất;

đánh đuổi đế quốc Pháp-Nhật thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

0,50

- Quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh với các

tổ chức quần chúng mang tên “cứu quốc”; nhấn mạnh chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm trung tâm của toàn Đảng, toàn dân

0,50

Câu II

2,5 điểm

Trình bày những biện pháp của Đảng và Chính phủ nhằm xây

dựng chính quyền nhà nước, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó

khăn về tài chính ở Việt Nam trong hơn một năm sau ngày Cách

mạng Tháng Tám 1945 thành công.

a) Xây dựng chính quyền:

- Ngày 6-1-1946, cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước,

bầu 333 đại biểu vào Quốc hội Khoá I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến, lập Ban dự thảo Hiến pháp Tháng 11-1946, Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua Tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp để cử ra uỷ ban hành chính các cấp

0,50

- Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, đổi tên Việt Nam giải

phóng quân thành Vệ quốc đoàn, sau đổi thành Quân đội quốc gia Việt Nam (5-1946)

0,50

b) Giải quyết nạn đói, nạn dốt:

- Chính phủ đề ra nhiều biện pháp cấp thời, tổ chức quyên góp, kêu

gọi nhân dân cả nước nhường cơm sẻ áo cho nhau; đẩy mạng tăng gia sản xuất Chính quyền cách mạng bãi bỏ các thứ thuế bất hợp lí, giảm tô, giảm thuế, tạm cấp ruộng đất

0,50

- Mở lại các trường học từ tiểu học đến đại học Ngày 8-9-1945, Chủ

tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ Người kêu gọi cả nước tham gia phong trào xóa nạn mù chữ

0,50

c) Giải quyết khó khăn về tài chính: Chính phủ kêu gọi tinh thần tự

nguyện của nhân dân cả nước, tham gia quyên góp, xây dựng Quỹ độc lập, tiêu biểu là phong trào Tuần lễ vàng Ngày 23-11-1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước

0,50

Câu III

(2,5

điểm)

Nêu những thành tựu cơ bản của miền Bắc trong việc thực hiện kế

hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965).

- Trong quá trình thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965),

miền Bắc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Công nghiệp được

ưu tiên đầu tư xây dựng, giá trị sản lượng công nghiệp nặng năm

0,50

Trang 13

1965 tăng ba lần so với năm 1960.

- Áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp, xây dựng

nhiều công trình thủy nông Nhiều hợp tác xã đạt và vượt năng suất 5

tấn thóc trên một hécta đất gieo trồng

0,50

- Thương nghiệp quốc doanh được Nhà nước ưu tiên phát triển đã

chiếm lĩnh thị trường, góp phần ổn định và cải thiện đời sống nhân

dân

0,50

- Phát triển hệ thống giao thông, việc đi lại trong nước và ngoài nước

- Giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh Y tế được đầu

tư phát triển, khoảng 6000 cơ sở y tế được xây dựng Những thành

tựu đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm đã làm thay đổi bộ

Tóm tắt tình hình kinh tế của các nước Tây Âu từ sau Chiến

tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 Nêu vai trò của Tây Âu

trong nền kinh tế thế giới.

a) Tình hình kinh tế của các nước Tây Âu:

- Từ năm 1945 đến năm 1950: Các nước Tây Âu đều bị thiệt hại nặng

nề trong chiến tranh thế giới thứ hai Với sự cố gắng của từng nước

và viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mac-san”, đến năm

1950, nền kinh tế của các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản hồi phục, đạt

mức trước chiến tranh

0,50

- Từ năm 1950 đến năm 1973: Nền kinh tế phát triển nhanh Các

n-ước tư bản chủ yếu ở Tây Âu như Anh, Pháp, Cộng hoà Liên bang

Đức, Thụy Điển, Phần Lan… đều có nền khoa học - kĩ thuật phát

triển cao, hiện đại Quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu ngày càng

diễn ra mạnh mẽ với sự hình thành Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC

- 1957), sau trở thành Cộng đồng châu Âu (EC - 1967), rồi Liên minh

châu Âu (1-1973) Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế -

tài chính lớn của thế giới

0,50

- Từ năm 1973 đến năm 1991: Do tác động của cuộc khủng hoảng

năng lượng thế giới, nhiều nước tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu lâm vào

suy thoái và khủng hoảng hoặc phát triển không ổn định

0,50

- Từ năm 1991 đến năm 2000: Sau một đợt suy thoái ngắn, kinh tế

Tây Âu phục hồi và phát triển trở lại Các nước Tây Âu có nền khoa

học - kĩ thuật hiện đại; đạt nhiều thành tựu về nhiều mặt

0,50

b) Vai trò của Tây Âu trong nền kinh tế thế giới:

Trang 14

- Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới, giữ vai

trò điều tiết sự bình ổn của kinh tế thế giới Sự nỗ lực của các nước

thành viên khu vực Tây Âu giúp cho thế giới khắc phục nguy cơ suy

thoái toàn cầu

0,50

- Đồng thời Tây Âu có thiện chí đầu tư và giúp đỡ các nước đang

phát triển về vốn và kĩ thuật để vươn lên thoát khỏi tình trạng lạc hậu,

a) Hai nước Liên Xô và Mĩ chấm dứt “chiến tranh lạnh” vì:

- Cuối năm 1989, tại cuộc gặp gỡ không chính thức giữa Bu-sơ và

Goóc-ba-chốp trên đảo Man-ta, Mĩ và Liên Xô đã tuyên bố chấm dứt

cuộc “chiến tranh lạnh” Sở dĩ hai nước đi đến thống nhất chấm dứt

chiến lạnh là vì:

0,25

- Thứ nhất, trải qua hơn 40 năm với gánh nặng chạy đua vũ trang và

bao tiêu về quân sự khắp thế giới, bản thân hai nước này đã bị suy

giảm thế mạnh của họ về nhiều mặt so với các cường quốc khác

0,50

- Thứ hai, cả hai nước đều đứng trước những khó khăn và thách thức

hết sức to lớn: sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Đức và Tây Âu,

trở thành đối thủ cạnh tranh nguy hiểm; cuộc chiến tranh kinh tế

mang tính toàn cầu; cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang diễn

ra sôi nổi

0,50

- Thứ ba, kinh tế của Mĩ và Liên Xô đều giảm sút, đặc biệt là Liên Xô

lúc này đã lâm vào khủng hoảng trầm trọng Muốn vươn lên kịp các

nước khác, cả hai nước cần phải thoát khỏi thế đối đầu với nhau và có

cục diện ổn định để củng cố vị thế của mình

0,50

b) Những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới:

- Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường

quốc Mĩ, Nga, Nhật, Trung Quốc, Đức, Pháp trong cuộc chạy đua về

sức mạnh quốc gia tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột

0,50

- Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của

công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa, sự vươn lên

của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau khi giành được độc lập, sự phát

triển của phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội

trên toàn thế giới)

0,50

- Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tạo ra những

đột phá và biến chuyển trên cục diện thế giới Sự ra đời và hoạt động

của các tổ chức khủng bố cực đoan

0,25

Trang 16

Câu III (2,0 điểm)

Trình bày điều kiện bùng nổ và ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” 1960) ở miền Nam Việt Nam

(1959-II PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b

Câu IV.a (3,0 điểm) - Theo chương trình cơ bản

Trình bày những nội dung chính của Hiến chương Liên hợp quốc

Câu IV.b (3,0 điểm ) - Theo chương trình nâng cao

Tóm tắt quá trình thành lập, mục tiêu và sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU)

1919 Tháng 61919 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp,

Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị Vecxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam, đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam

0,50

- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của

Angiêri, Marốc lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa với cơ quan tuyên truyền là báo Người cùng khổ.

0,50

- Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc đến Liên Xô để dự Hội nghị Quốc 0,25

Trang 17

tế Nông dân và Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924).

- Tháng 11-1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc) để

tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phong dân tộc cho nhân dân Việt Nam

0,25

Câu II

2,5 điểm

Từ tháng 9-1940 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam được xây dựng và hoạt

động như thế nào?

a) Từ tháng 9-1940 đến trước ngày 9-3-1945

- Sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9-1940) bị thực dân Pháp đàn áp,

theo chủ trương của Đảng một bộ phận lực lượng vũ trang chuyển

sang xây dựng thành những đội du kích hoạt động ở căn cứ địa Bắc

Sơn – Võ Nhai

0,50

- Năm 1941, những đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh lên, thống nhất lại thành

Trung đội Cứu quốc quân I, sau đó là Trung đội Cứu quốc quân II Ở căn

cứ Bắc Sơn – Võ Nhai Cứu quốc quân tiến hành 8 tháng chiến tranh

du kích Năm 1944, trung đội Cứu quốc quân III ra đời

0,25

- Ở căn cứ Cao Bằng, trên cơ sở phong trào Việt Minh phát triển

mạnh, những đội tự vệ vũ trang, đội du kích được xây dựng Ngày

22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam tuyên

truyền giải phóng quân được thành lập Ba ngày sau, đội đánh thắng

hai trận liên tiếp ở Phai Khắt và Nà Ngần

0,50

b) Từ ngày 9-3-1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa tháng Tám

1945

- Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, chiến tranh du kích phát triển

mạnh ở vùng thượng du và trung du Bắc kỳ Trong các đô thị có

những hoạt động vũ trang tuyên truyền, diệt ác trừ gian, xây dựng các

hội cứu quốc và lực lượng tự vệ cứu quốc

0,25

- Tháng 3-1945, Tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy lãnh đạo quần

chúng khởi nghĩa, thành lập chính quyền cách mạng, tổ chức đội du

kích Ba Tơ Đây là lực lượng vũ trang cách mạng đầu tiên ở Trung

Bộ, là lực lượng nòng cốt để xây dựng căn cứ Ba Tơ

0,50

- Tháng 5-1945, Việt Nam giải phóng quân được thành lập trên cơ sở

thống nhất Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng

quân Nhiều chiến khu cách mạng được xây dựng gắn liền với sự ra

đời và hoạt động của các đội du kích Lực lượng bán vũ trang phát

triển mạnh ở khắp nơi, bao gồm các đội du kích, tự vệ và tự vệ chiến

đấu

0,50

Trang 18

Câu III

2,0 điểm

Trình bày điều kiện bùng nổ và ý nghĩa của phong trào “Đồng

khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam.

a) Điều kiện bùng nổ:

- Từ sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, so

sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi không có lợi cho cách mạng

Nhân dân miền Nam tiến hành đấu tranh chính trị, đòi thi hành các

điều khoản của Hiệp định Giơnevơ, tiến lên đấu tranh chính trị có vũ

trang tự vệ, chống “tố công”, “diệt cộng”, chống đạo luật 10-59 Qua

thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn, lực lượng vũ

trang và căn cứ địa cách mạng được xây dựng lại ở một số nơi Đó là

điều kiện để tiếp tục đưa cách mạng miền Nam tiến lên

0,50

- Trong những năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn

khó khăn do những chính sách khủng bố tàn bạo của đế quốc Mĩ và

chính quyền Sài Gòn Cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam đòi hỏi

có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn thử

thách

0,50

- Tháng 1-1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương

Đảng khẳng định con đường cách mạng bạo lực Hội nghị nhấn

mạnh: ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền

Nam không có con đường nào khác

0,50

b) Ý nghĩa:

- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của đế quốc

Mĩ, làm lung lay tận gốc rễ ách thống trị của chính quyền tay sai Ngô

Đình Diệm

0,25

- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế

giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng

- Bản Hiến chương Liên Hợp Quốc, được thông quan tại Hội nghị

Xan Phranxixcô năm 1945, có XIX chương, gồm 111 điều khoản, bao

gồm những nội dung cơ bản sau đây:

0,25

- Qui định mục đích của tổ chức này là: duy trì hòa bình và an ninh

thế giới; phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến

hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình

đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

0,50

- Để thực hiện các mục đích trên, Hiến chương qui định nguyên tắc

hoạt động: bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết

1,0

Trang 19

giữa các dân tộc; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của

tất cả các nước

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào; chung

sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh,

Pháp, Trung Quốc)

- Qui định bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc gồm 6 cơ quan chính

là Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế – xã hội, Hội

đồng quản thác, Tòa án quốc tế và Ban thư ký Ngoài ra, Liên Hợp

Quốc còn có nhiều cơ quan chuyên môn khác giúp việc Trụ sở của

Liên Hợp Quốc đặt tại Niu Oóc (Mỹ)

0,50

- Các cơ quan chính:

+ Đại hội đồng gồm tất cả các thành viên, họp mỗi năm một lần để

thảo luận tất cả những vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi Hiến

chương qui định, Đại hội đồng có quyền hành rộng rãi

+ Hội đồng bảo an là cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu trong

việc duy trì hòa bình an ninh thế giới Mọi quyết định của Hội đồng

bảo an phải được sự nhất trí của 5 ủy viên thường trực là Liên Xô

(nay là Liên bang Nga), Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc mới được thông

qua và có giá trị

+ Ban thư ký là cơ quan hành chính – tổ chức của Liên Hợp Quốc,

đứng đầu là Tổng thư ký với nhiệm kỳ 5 năm

- Năm 1951, theo sáng kiến của Pháp, sáu nước Tây Âu gồm Pháp,

Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lucxămbua, đã thành lập “Cộng đồng

than-thép châu Âu” (ECSC) Năm 1957, sáu nước này lại kí Hiệp ước

Rô-ma thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu”

(EURATOM) và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC)

0,50

- Năm 1967, ba tổ chức trên đã hợp nhất lại thành “Cộng đồng châu

Âu” (EC) Năm 1991, các nước thành viên EC đã kí tại Hà Lan bản

Hiệp ước Ma-a-xtrích, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)

0,50

b Mục tiêu:

- Tạo ra một cộng đồng kinh tế và một thị trường chung với sức mạnh

của dân số gần 400 triệu người có trình độ khoa học - kĩ thuật cao

0,50

- Có khả năng phát triển nhanh chóng về mọi mặt, thực hiện có hiệu

quả cuộc cạnh tranh về kinh tế, tài chính và thương mại với các nước

ngoài khối, đặc biệt là với Mĩ và Nhật Bản Thống nhất với nhau về

chính sách đối nội và đối ngoại

0,50

Trang 20

c Sự phát triển:

- Từ 6 nước ban đầu, đến năm 1995, EU đã phát triển thành 15 nước

thành viên với sự tham gia của Anh, Đan Mạch, Ai-len, Hy Lạp, Tây

Ban Nha, Bồ Đào Nha, áo, Phần Lan, Thụy Điển

0,50

- Năm 2004, EU kết nạp thêm 10 nước Đông Âu, nâng tổng số thành

viên lên 25 nước EU là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất

hành tinh, chiếm khoảng 1/4 GDP của toàn thế giới

0,50

Trang 21

Câu III (2,5 điểm)

Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trong những năm 1986-2000

II PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b

Câu IV.a (3,0 điểm ) - Theo chương trình cơ bản

Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hội nghị Ianta 1945) trong việc xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai

Câu IV.b (3,0 điểm ) - Theo chương trình nâng cao

Nêu những thành tựu về kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX và ý nghĩa của những thành tựu đó

Tóm tắt các chương trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

ở Đông Dương (từ năm 1897 đến năm 1929) và nêu những tác

động của nó đối với kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

a Các chương trình khai thác thuộc địa

- Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất

+ Sau 40 năm xâm lược và bình định về quân sự, đến năm 1897 thực

dân Pháp bắt tay vào việc khai thác thuộc địa ở Đông Dương trên qui

mô lớn

0,25

+ Xây dựng hệ thống giao thông đường sắt và đường bộ, đẩy mạnh

khai thác mỏ, xây dựng một số nhà máy điện, nước, xi măng, dệt và

xay xát gạo, xây dựng ở Việt Nam những cơ sở công nghiệp, sản

0,25

Trang 22

xuất những mặt hàng không cạnh tranh với ngành công nghiệp Pháp.

+ Đẩy mạnh việc cướp ruộng đất lập đồn điền trồng lúa, chè, cà phê,

cao su Nông dân Việt Nam bị mất ruộng ngày càng nhiều, đồng

thời phải chịu nhiều loại thuế khác nhau

0,25

- Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai

+ Chiến tranh thế giới thứ nhất đã làm cho nền kinh tế của Pháp bị

tổn thất nặng nề, một trong những biện pháp bù đắp là tăng cường

khai thác thuộc địa Ở Đông Dương, chúng tiến hành chương trình

khai thác thuộc địa lần thứ hai

0,25

+ Đầu tư quy mô lớn, tốc độ nhanh vào các ngành kinh tế, từ năm

1924 đến năm 1929, số vốn đầu tư vào Đông Dương tăng lên 4 tỷ

phrăng, chủ yếu là hai ngành: nông nghiệp và khai khoáng

0,25

+ Thương nghiệp có tăng hơn trước (trước chiến tranh hàng hóa

Pháp nhập vào Đông Dương chiếm 37%, trong những năm

1929-1930 tăng lên 63% Giao thông vận tải phát triển mạnh nhằm phục

vụ cho công cuộc khai thác, vận chuyển nguyên vật liệu, lưu thông

hàng hóa

0,25

b Tác động đối với nền kinh tế và xã hội Việt Nam

- Về kinh tế:

+ Nền kinh tế của tư bản Pháp mở rộng và bao trùm nền kinh tế

phong kiến Việt Nam Trong quá trình đầu tư vốn và mở rộng khai

thác thuộc địa, Pháp cũng đầu tư kỹ thuật, nhân lực, song rất hạn

chế

0,25

+ Tuy nền kinh tế Việt Nam có chuyển biến nhưng vẫn còn mang

tính chất cục bộ, nghèo nàn và lạc hậu, ngày càng cột chặt vào nền

kinh tế Pháp và vẫn là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp

0,25

- Về xã hội:

+ Cơ cấu xã hội có những chuyển biến mới Sự phân hoá giai cấp

diễn ra ngày càng sâu sắc Ngoài hai giai cấp cũ là địa chủ và nông

dân, nhiều giai cấp mới xuất hiện: công nhân, tư sản và tiểu tư sản

0,25

+ Những mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, chủ

yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

phản động Tính chất xã hội cũng thay đổi, từ xã hội phong kiến trở

thành một xã hội thuộc địa Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam

chống đế quốc và tay sai giành độc lập dân tộc diễn ra ngày càng gay

gắt

0,25

Câu II

2,0 điểm

Trình bày và nhận xét nhiệm vụ và hình thức đấu tranh của

cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1936-1939

a Nhiệm vụ:

Trang 23

- Tháng 7-1936, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng

sản Đông Dương họp và xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là

đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống

nguy cơ chiến tranh, đòi tự do dân sinh dân chủ; thành lập Mặt trận

thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương nhằm tập hợp mọi lực

lượng dân chủ chống phát xít ở Đông Dương

0,50

- Nhiệm vụ cách mạng có sự thay đổi so với phong trào cách mạng

những năm 1930-1931, chưa chống lại toàn bộ thực dân Pháp ở

Đông Dương, mà chỉ chống bọn phản động thuộc địa; chưa thực hiện

nhiệm vụ giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho nông dân

0,50

b Hình thức đấu tranh:

- Kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp

pháp; biểu hiện cụ thể là phong trào đấu tranh đòi tự do, dân sinh,

dân chủ, đấu tranh nghị trường, đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

0,50

- Hình thức đấu tranh rất phong phú, nhưng chưa sử dụng bạo lực

cách mạng để lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp nói chung

0,50

Câu III

2,5 điểm

Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối đổi mới

đất nước về kinh tế và chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam

(1986-2000).

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Trong hơn một thập niên thực hiện hai kế hoạch nhà nước 5 năm

(1976-1985), cách mạng Việt Nam đạt được một số thành tựu đáng

kể trên các lĩnh vực, nhưng cũng gặp không ít khó khăn, đất nước

lâm vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế - xã hội Một trong những

nguyên nhân của tình trạng đó là “sai lầm nghiêm trọng và kéo dài

về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và về tổ

chức thực hiện” Để thoát khỏi tình trạng đó, Đảng và nhà nước Việt

Nam phải tiến hành đổi mới Đó là vấn đề cấp bách, có ý nghĩa sống

còn đối với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

0,50

- Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do

tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật trở thành xu thế thế

giới; cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước

xã hội chủ nghĩa khác cũng đòi hỏi Đảng và Nhà nưíơc Việt Nam

phải tiến hành đổi mới Đổi mới là vấn đề phù hợp với xu thế chung

của thời đại

0,50

b Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới:

Trang 24

- Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra từ Đại hội VI (12-1986),

được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các đại hội tiếp theo của

Đảng Cộng sản Việt Nam Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội

không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho

mục tiêu ấy thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn

về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích

hợp Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị, đến

tổ chức, tư tưởng, văn hoá, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế

0,50

- Đổi mới về kinh tế: xây dựng nề kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều

ngành nghề; nhiều quy mô, trình độ công nghệ, với hai bộ phận chủ

yếu là công nghiệp và nông nghiệp kết hợp chặt chẽ với nhau; phát

triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ

nghĩa; cải tạo quan hệ sản xuất, các thành phần kinh tế lạc hậu kìm

hãm sự phát triển, cải tạo đi đôi với sử dụng và thiết lập quan hệ sản

xuất xã hội chủ nghĩa; xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao

cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; mở

rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

0,50

- Đổi mới về chính trị: xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ

nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân, lấy liên minh giai cấp

công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng do Đảng Cộng

sản lãnh đạo Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm

quyền lực thuộc về nhân dân Thực hiện quyền dân chủ của nhân

dân Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, tập hợp mọi lực

lượng dân tộc Thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương

hóa, đa dạng hóa

0,50

Câu IV.a

3,0 điểm

Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hội

nghị Ianta (2-1945) trong việc xác lập trật tự thế giới mới sau

Chiến tranh thế giới thứ hai.

a Hoàn cảnh:

- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn

cuối, sự thất bại của chủ nghĩa phát xít đã cận kề Nhiều vấn đề quan

trọng và cấp bách được đặt ra cho phe Đồng minh, nổi lên là 3 vấn

đề lớn: 1- Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít; 2- Tổ

chức lại thế giới sau chiến tranh nhằm ngăn chặn thảm họa này trong

tương lai; 3- Việc phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước

thắng trận

0,50

- Trong bối cảnh trên, Hội nghị cấp cao Ianta (Liên Xô) được triệu

tập từ ngày 4 đến ngày 11– 2 – 1945 Thành phần nghị gồm đại diện

của ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ và Anh Hội nghị diễn ra căng

0,50

Ngày đăng: 13/06/2014, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cuối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền độc tài Ngô Đình - Đề thi thử đai học môn lịch sử (10 đề)
u ối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền độc tài Ngô Đình (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w