1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Do an thi cong cau 168340

109 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tốt Nghiệp K48 Phần Thi Công
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Duy Ngụ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản K48
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.1.u nhợc điểm của thi công cọc khoan nhồi: * Ưu điểm: - Chế tạo cọc tại chỗ nên bớt đợc khâu vận chuyển , bốc xếp - Cọc có chiều dài tuỳ ý mà không phải nối và các chi tiết nối phức

Trang 1

Các bản vẽ thể hiện

+ Một bản vẽ thi công cọc nhồi + Một bản vẽ thi công phần móng + Hai bản vẽ thi công phần thân + Một bản vẽ tiến độ thi công + Một bản vẽ tổng mặt bằng xây dựng

ch ơng i : thi công phần ngầm

I thi công cọc khoan nhồi:

I.1 Đánh giá điều kiện địa chất công trình:

Theo báo cáo kết quả khảo sát ĐCCT, ta thấy nền đất công trình khá bằng phẳng, trong

phạm vi chiều sâu lỗ khoan là 40 m gồm các lớp đất sau:

Trang 2

Mực nớc ngầm thuỷ tĩnh ở độ sâu-5,5m lớn, ta chỉ cần chú ý quá trình thi công cọc khoan

nhồi

Ta có mặt cắt địa chất nh sau:

I.2 Khối lợng công tác:

a Bêtông: Thực tế khối lợng bê tông thờng vợt quá so với thực tế do chênh lệch giữa

đờng kính thân cọc qui định với đờng kính tạo lỗ thực tế Lỗ cọc bị to ra là do vỏ của lớp

vữa giữ thành bị rửa trôi , lỗ bị sạt lở … Thông th Thông thờng với phơng pháp thi công có ống

chống khối lợng bê tông vợt lên khoảng 4%-10% Chọn khối lợng bê tông vợt lên là 10%

Chiều cao cọc vợt lên 1.5m do lớp bê tông kém chất lợng , do đó chiều dài mỗi cọc là

39.15 m

V1200=1,1..R2.L=1,1.3,14.0,62.39,15= 48,7m3

b Cốt thép: Do cọc có chiều dài là 40m nên lồng thép của cọc đợc chia ra làm 3 lồng dài

11,7m và 1 lồng dài 6,5m Các lồng đợc nối với nhau 1 khoảng đảm bảo >30d=75cm ở

đây ta chọn khoảng nối chồng là 80cm.Cốt dọc bố trí 2025.Cốt đai10 khoảng cách

a300 trong đoạn nối chồng khoảng cách a 100

Nh vậy sơ bộ ta có khối lợng thép tính cho 1 cọc:

Khối lợng thép dọc=(3.11,7+6,5).20.3,85=3203,2kg

Khối lợng thép đai=140.3,14.0,617=271,2kg

Vậy khối lợng thép cho 1 cọc=3203,2+271,2=3474,4kg=3,5T

chiều dài mỗi đai là 2R=2.0,5.3,14=3,14m

c Lợng đất khoan cho 1 cọc:

Trang 3

Từ tính toán ở trên ta có bảng tổng hợp khối lợng cho toàn bộ số cọc nhồi của công

- Chiều sâu khoan (m)

- Tốc độ quay của máy

24-1240-5136,80,07710m3/h0,4 m/s

b Chọn gầu ngoặm và ống chống :

Dùng các thiết bị của xởng katô cho mỗi loại đờng kính

cọc nh sau ( theo sách “ Thi công cọc khoan nhồi” của

trong(mm)

ngoài(mm)

Đờng kính dao cắt(mm)

Tổng chiều cao(mm)

Trọnglợng(Kg)

Chiều dài giá 19m

3 11 1

Trang 4

40KW(9-14,5) 3,5m

10 phút21,85 tấn

30 Km/h

Tốc độ đổ bêtông: 0,6m3/phút

Do đó thời gian để đổ xong bêtông 1 xe : t=6/0,6=10 phút

+ Thời gian vận chuyển một chuyến xe

d Chọn máy trộn và máy bơm bentonite

Lợng dung dịch bentonite cho 1 cọc là 54,3 m3 (2131,8 Kg bentonite)

Mà thông thờng ta thi công liên tục 2 cọc trong 1 ngày nên lợng bentonite dự trữ trong 1

9

6

7.nắp mở đổ đất 6.chốt giật mở nắp

mũi khoan lỗ

5 CửA LấY ĐấT

4 đầu nối với cần khoan

-Vận tốc trung bình : 30 km/h.

Trang 5

Với 20m3 (785,2Kg) là lợng dung dịch bentonite dự trữ khi cần thiết

Chọn bể chứa dung dịch bentonite bể có thể tích có thể tích là 130 m3

+Chọn máy bơm đảm bảo cung cấp Vbentonite đủ bù cho lợng đất bị đào

Năng suất đào của máy khoan = 10m3/h nên lu lợng dung dịch bentonite cần cung cấp cho

1 cọc là 10m3/h

Chọn máy có năng suất 10m3/h với công suất điện 10KW/1máy

+Chọn máy bơm để thu lại dung dịch bentonite

Vđổbt =0,6 m3/phút = 36m3/h

Chọn 1 máy bơm năng suất 10m3/h và 1 máy năng suất 30m3/h

Nh vậy để phục vụ cho công tác cấp và thu hồi dung dịch bentonite cần 3 máy bơm: 2

máy loại 10m3/h; 1 máy loại 30m3/h

Để chọn được cần trục dựng cho quá trình lắp dựng lồng thép và ống chống ta cần

tính các thông số cẩu lắp theo yêu cầu bao gồm:

- Hyc - chiều cao puli đầu cần;

- Lyc - chiều d i tay cài tay c ần;

Chọn cần cẩu bánh xích: MKG-10 với sức nâng [ Q ] = 1 T ,chiều dài tay cần L=18m

tầm với R = 10 m với chiều cao nâng Hmax = 16,5 m

:

Trang 6

Q gau .T khoan1 gau

Pxe : Trọng tải của xe chuyển đất Pxe = 5t

Qgầu : Trọng lợng đất của một gầu khoan, với gầu đã chọn ở trên Vgầu = 0.85 m3

Theo phần thiết kế nền móng trọng lợng đất trung bình các lớp đất là  = 1.818 T/m3

Qgầu = Vgầu  = 0,85.1,818 = 1,54 T

Vậy thời gian súc đất vào xe là : ts =

- tđổ: Thời gian đổ và quay tđổ = 5 phút

- tvề : Thời gian về bằng thời gian đi

Mỗi chuyến xúc đợc 5 T do đó tổng số chuyến xe để xúc hết lợng đất 1 cọc là

Trang 7

Chu kì một chuyến xe chạy là 101 phút vậy 176 phút chạy đợc 2 chuyến

+Máy trộn dung dịch Bentonite

+Máy bơm hút dung dịch Bentonite

II.1.u nhợc điểm của thi công cọc khoan nhồi:

* Ưu điểm:

- Chế tạo cọc tại chỗ nên bớt đợc khâu vận chuyển , bốc xếp

- Cọc có chiều dài tuỳ ý mà không phải nối và các chi tiết nối phức tạp

- Có thể sử dụng ở nhiều địa tầng khác nhau , có thể đa cọc xuống rất sâu kể cả vào

sâu trong tầng đất cứng nh tầng đá gốc

- Sức chịu tải của cọc lớn nên giảm bớt số lợng cọc cần thi công , giảm bớt thời gian

thi công , giảm bớt kích thớc đài cọc

- ít gây chấn động ảnh hởng tới các công trình lân cận , đặc biệt thuận lợi khi thi

công trong thành phố

Trang 8

- Còn có thể kiểm tra lại sơ bộ địa tầng.

* Nh ợc điểm :

- Khó kiểm soát đợc chất lợng cọc sau khi thi công

- Chất lợng cọc phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật thi công, giám sát

- Dễ có những khuyết tật do việc thi công trong đất có thể xảy ra những điều không

lờng trớc đợc

+ Tiết diện cọc không đều

+ Bêtông cọc bị rỗ do xi măng bị tróc

+ Lệch hoặc bị tụt lồng cốt thép khi rút chống vách

+ Chất lợng bêtông giảm do bùn hoà vào bêtông, bêtông dễ bị phân tầng nếu không

đảm bảo yêu cầu bê tông khi đổ

+ Cốt thép không đợc bê tông bảo vệ do chỗ cốt thép trồi ra không có bê tông do khi

đổ không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

+ Thi công phụ thuộc vào thời tiết

+ Công trờng rất khó giữ vệ sinh và đòi hỏi có điều kiện an toàn cao do máy móc sử

dụng điện, thuỷ lực nhiều trong môi trờng có nhiều có nhiều nớc

II.2Lựa chọn phơng án thi công đất:

Chiều sâu hố đào kể từ mặt đất tự nhiên tới cao trình đáy đài là 2.5 m, kể cả lớp bê tông

lót thì chiều sâu phải đào là 2.6 m, mặt bằng tơng đối rộng rãi nên ta lựa chọn phơng án

đào có mái dốc

* Ph ơng án 1 :

Thi công cọc nhồi trớc trên mặt đất tự nhiên sau đó tiến hành đào đất

+Ưu điểm :

- Di chuyển thiết bị thi công thuận tiện

- Công tác thoát nớc thải, nớc ma dễ dàng

- Đất đợc đào trớc khi thi công cọc, do đó cơ giới hoá phần lớn công việc đào đất, tốc

độ đào đợc nâng cao , thời gian thi công đất giảm

- Khi đổ bê tông cọc, dễ khống chế cao trình đổ bê tông, dễ kiểm tra chất lợng bê tông

đầu cọc

- Khi thi công đài móng, giằng móng thì mặt bằng thi công tơng đối rộng rãi

+Nhợc điểm :

- Quá trình thi công cọc nhồi gặp khó khăn trong việc di chuyển thiết bị thi công

- Phải làm đờng tạm cho máy thi công lên xuống hố móng

- Đòi hỏi có hệ thống thoát nớc tốt

- Khối lợng đất đào lớn

* Chọn ph ơng án : Phơng án 2 khó đợc áp dụng do việc di chuyển thiết bị khó khăn,

mặt khác sau khi thi công cọc khoan nhồi thì nền đất dới đáy đài bị phá hoại do thiết bị di

chuyển và lợng bùn đất do khoan cọc thải ra vì vậy khi thi công đài cọc lại phải có biện

pháp nạo vét, gia cố do vậy lựa chọn phơng án 1- thi công cọc nhồi sau đó tiến hành đào

đất

II.3 Lựa chọn phơng án thi công cọc nhồi:

a.Phơng pháp thi công dùng ống vách:

Trang 9

Sử dụng các ống vách bằng kim loại có mũi sắc và cứng Bằng các thiết bị thi công tạo

ra các lực xoay, lắc, rung kết hợp với trọng lợng ống đa ống vách vào sâu trong đất Đất ở

trong ống đợc lấy lên bằng gầu ngoạm.Với phơng pháp này ta phải đóng ống chống đến

độ sâu 12 m và đảm bảo việc rút ống chống lên đợc.Việc đa ống và rút ống qua các lớp

địa chất không dễ nhất là qua các lớp cát nên việc hạ ống vách phải tính đến công suất

của máy

*Ưu điểm:

- Cọc có hình dạng và kích thớc chính xác (chất lợng cọc tốt)

- Thuận lợi khi khoan vào sỏi , đá phong hoá

- Giữ đợc vách nguyên vẹn khi đi qua các tầng địa chất phức tạp

- Đáy lỗ khoan sạch

* Nhợc điểm:

- Với cọc L  30 m thì việc hạ ống vách hết sức khó khăn

- Thiết bị thi công cồng kềnh

- Thời gian thi công chậm

- Giá thành thi công cao

- Gây chấn động lớn

b Phơng pháp thi công bằng guồng xoắn:

Phơng pháp này tạo lỗ bằng cách dùng cần có ren xoắn khoan xuống đất Đất đợc đa

lên nhờ vào các ren đó

*Ưu điểm:

- Để phục vụ thi công các cọc có tiết diện chịu uốn dạng b << h, các tầng ngầm

*Nhợc điểm:

- Khó xuyên qua tầng đất cứng

- Chiều sâu thi công nhỏ

Với phơng pháp này việc đa đất cát và sỏi lên không thuận tiện mà tầng cát trên thực tế lại

sâu nên không sử dụng phơng án này

c Phơng pháp thi công phản tuần hoàn (thổi rửa):

Máy sử dụng mũi khoan cánh hợp kim để phá đất, dung dịch bentonite đợc bơm vào hố

khoan để giữ thành lỗ (tạo sự cân bằng giữa áp lực bên trong và ngoài) dung dịch trong lỗ

khoan gồm mùn khoan sẽ trào ra dới áp lực và dòng khí nén (phơng pháp tuần hoàn) hay

đợc hút lên do máy hút có gia tốc lớn (phơng pháp phản tuần hoàn) rồi đợc lọc tách và

chuyển đi khỏi công trờng Mùn khoan và dung dịch đợc máy bơm và máy nén khí đẩy

lên từ hố khoan đa vào bể lắng Lọc tách dung dịch Bentonite cho quay lại và mùn khoan

ớt đợc bơm vào xe téc và vận chuyển ra khỏi công trờng Khi lợng cát bùn không thể lấy

đợc bằng cần khoan ta có thể dùng các cách sau để rút bùn lên:

- Dùng máy hút bùn

- Dùng bơm đặt chìm

- Dùng khí đẩy bùn

- Dùng bơm phun tuần hoàn

* Ưu điểm: Giá thành rẻ, thiết bị thi công đơn giản

*Nhợc điểm:

- Thời gian thi công lớn, chất lợng và độ tin cậy của cọc cha cao

- Điều kiện vệ sinh công trờng rất thấp

Phơng pháp này dùng gầu khoan ở dạng thùng xoay có các lỡi cắt đất đa ra ngoài để tạo

lỗ Cần khoan (ống dẫn Kelly) có dạng antena và phải đảm bảo đợc momen xoắn khi quay

thùng Phơng pháp này lấy đất lên bằng gầu xoay có đờng kính bằng đờng kính cọc và

đ-ợc gắn trên cần Kelly của máy khoan Gầu có răng cắt đất và nắp để đổ đất ra ngoài

Dùng ống vách bằng thép (đợc hạ xuống bằng máy rung tới độ sâu 6-8m) để giữ thành,

tránh sập vách khi thi công Còn sau đó vách đợc giữ bằng dung dịch vữa sét Bentonite

Khi tới độ sâu thiết kế, tiến hành thổi rửa đáy hố khoan bằng phơng pháp: Bơm ngợc,

thổi khí nén, nếu chiều dày lớp mùn đáy >5m thì phải khoan lại lớp mùn đáy sau dùng

Trang 10

một trong các phơng pháp trên Độ sạch của đáy hố đợc kiểm tra bằng hàm lợng cát trong

dung dịch Bentonite Lợng mùn còn sót lại đợc lấy ra nốt khi đổ bê tông theo phơng pháp

vữa dâng

Đối với phơng pháp này đợc tận dụng lại thông qua máy lọc( có khi tới 5-6 lần)

*Ưu điểm:

- Thi công nhanh, kiểm tra đợc chất lợng cọc, chất lợng đất nền so với khi khảo sát

- Dung dịch bentonite đợc thu hồi và tái sử dụng đảm bảo điều kiện vệ sinh và giảm

khối lợng chuyên chở

- Trong quá trình thi công có thể thay mũi khoan để vợt qua chớng ngại

- ít ảnh hởng đến các công trình xung quanh

*Nhợc điểm:

- Thiết bị thi công đòi hỏi phải đồng bộ

- Giá thành thi công cao

- Đòi hỏi cán bộ, công nhân lành nghề có kỹ thuật cao

e Lựa chọn phơng án:

Từ công nghệ thi công các phơng pháp trên cùng với mức độ ứng dụng thực tế và các

yêu cầu về máy móc thiết bị ta chọn phơng pháp thi công tạo lỗ dùng gầu xoay và dung

dịch Bentonite giữ vách.

II.4 Các bớc tiến hành thi công cọc khoan nhồi

Quy trình thi công cọc nhồi bằng máy khoan gầu tiến hành theo trình tự sau:

Trang 11

kiểm tra bentonite Trộn bentonite Thùng chứa bơm cấp

Các công đoạn chính đ ợc tiến hành nh sau:

a Công tác khoan tạo lỗ:

Quá trình này đợc thực hiện sau khi đặt xong ống vách tạm Trớc khi khoan, ta cần

làm trớc một số công tác chuẩn bị sau:

- Công tác chuẩn bị: Trớc khi tiến hành cần thực kiện một số công tác chuẩn bị nh sau:

Lắp đờng ống dẫn dung dịch bentonite từ máy trộn và bơm ra đến miệng hố khoan, đồng

thời lắp một đờng ống hút dung dịch bentonite về bể lọc

+Trải tôn dới hai bánh xích máy khoan để đảm bảo độ ổn định của máy trong quá

trình làm việc, chống sập lở miệng lỗ khoan Việc trải tôn phải đảm bảo khoảng cách giữa

2 mép tôn lớn hơn đờng kính ngoài cọc 10cm để đảm bảo cho mỗi bên rộng ra 5cm

+ Điều chỉnh và định vị máy khoan nằm ở vị trí thăng bằng và thẳng đứng; có thể dùng

gỗ mỏng để điều chỉnh, kê dới dải xích Trong suốt quá trình khoan luôn có 2 máy kinh vĩ

để điều chỉnh độ thăng bằng và thẳng đứng của máy và cần khoan; hai niveau phải đảm

bảo về số 0

+Kiểm tra, tính toán vị trí để đổ đất từ hố khoan đến các thiết bị vận chuyển lấy đất

mang đi

+Kiểm tra hệ thống điện nớc và các thiết bị phục vụ, đảm bảo cho quá trình thi công

đ-ợc liên tục không gián đoạn

* Dây chuyền cung cấp và thu hồi Bentonite :

Sơ đồ dây chuyền cấp phát và thu hồi Bentonite có dạng hình khối nh sau ;

Các khối công tác đơc liên kết với nhau qua hệ thống ống dẫn

chuẩn bị định vị khoan mồi

kiêm tra , chọn trạm

cung cấp bê tông

vận chuyển tập kết

cốt thép khoan tạo

lỗ độ sâu ,

nạo vét xác nhận trộn thử , kiêm tra

đổ bê tông lắp ống lắp đặt

cấp phối bê tông chọn thành phần

kiêm tra Sơ đồ khối thi công cọc khoan nhồi

Trang 12

Trộn Bentonite : Betoznite đợc chuyển đến công trờng phải ở dạng đóng bao 50kG giống

nh xi măng Liều lợng trộn 30 - 50kG/m3 , trộn trong thời gian 15 phút

- Yêu cầu đối với dung dịch Bentonite:

Dới áp lực thuỷ tĩnh của bentonite trong hố thành hố đào đợc giữ một cách ổn định

Nhờ khả năng này mà thành hố khoan không bị sụt lở đảm bảo an toàn cho thành hố

và chất lợng thi công.Dung dịch Betonite giữ vai trò quan trọng trong suốt quá trình

khoan cho tới khi kết thúc đổ bê tông

Các đặc trng kỹ thuật của Betonite : Dung dịch Bentonite trớc khi dùng để khoan cần có

Hai chỉ tiêu cần quan tâm nhất là độ nhớt và tỉ trọng.

* Các thông số chủ yếu của dung dịch Betonite thờng đợc khống chế nh sau:

+ Hàm lợng cát <5%

+ Dung trọng 1,01-1,1

+ Độ nhớt 32-40 Sec

+ Độ pH của keo với 55 : 9,5-11,7

Quy trình trộn dung dịch Betonite:

+ Đổ 80% lợng nớc theo tính toán vào thùng

+ Đổ từ từ lợng bột Betonite theo thiết kế

+ Chuyển dung dịch Betonite đã trộn sang thùng chứa và sang Silo sẵn sàng cấp

hoặc trộn với dung dịch thu hồi

Để đảm bảo sự trơng nở hoàn toàn của các hạt Betonite nên sử dụng dung dịch sau khi đã

pha trộn từ 20-24h.

Trong quá trình bơm hút, dung dịch Betonite phải đợc kiểm tra thờng xuyên, nếu độ nhớt

giảm dới 21 sec thì phải trộn thêm chất phụ gia CMC với tỉ lệ 0,2-0,4%

Trờng hợp dung dich quá bẩn, độ nhớt quá cao thì phải phụ thêm chất tác nhân phân tích

Mx của Nhật hoặc Tecmitac của Thái Lan với tỉ lệ 0,2-0,3%

* Công tác khoan :

+Hạ mũi khoan:Mũi khoan đợc hạ thẳng đứng xuống tâm hố khoan với tốc độ khoảng

1,5m/s

+Góc nghiêng của cần dẫn từ 78,50830, góc nghiêng giá đỡ ổ quay cần kelly cũng phải

đạt 78,50830 thì cần kelly mới đảm bảo vuông góc với mặt đất

+Mạch thuỷ lực điều khiển đồng hồ phải báo từ 4555 (kG/cm2) Mạch thuỷ lực quay

mô tơ thuỷ lực để quay cần khoan, đồng hồ báo 245 (kG/cm2) thì lúc này mô men quay

đã đạt đủ công suất

* Quá trình khoan :

+ Khi mũi khoan đã chạm tới đáy hố máy bắt đầu quay

Trang 13

+ Tốc độ quay ban đầu của mũi khoan chậm khoảng 14-16 vòng/phút, sau đó nhanh dần

18-22 vòng/phút

+ Trong quá trình khoan, cần khoan có thể đợc nâng lên hạ xuống 1-2 lần để giảm bớt

ma sát thành và lấy đất đầy vào gầu

+ Nên dùng tốc độ thấp khi khoan (14 vòng/phút) để tăng mô men quay Khi gặp địa

chất rắn khoan không xuống nên dùng cần khoan xoắn ruột gà (auger flight) có lắp mũi

dao (auger head) 1000 để tiến hành khoan phá nhằm bảo vệ mũi dao và bảo vệ gầu

khoan; sau đó phải đổi lại gầu khoan để lấy hết phần phôi bị phá

+ Chiều sâu hố khoan đợc xác định thông qua chiều dài cần khoan

* Rút cần khoan :

Việc rút cần khoan đợc thực hiện khi đất đã nạp đầy vào gầu khoan; từ từ rút cần khoan

lên với tốc độ khoảng 0,30,5 m/s Tốc độ rút khoan không đợc quá nhanh sẽ tạo hiệu

ứng pít-tông trong lòng hố khoan, dễ gây sập thành Cho phép dùng 2 xi lanh ép cần

khoan (kelly bar) để ép và rút gầu khoan lấy đất ra ngoài

Đất lấy lên đợc tháo dỡ,đổ vào nơi qui định và vận chuyển đi nơi khác

* Yêu cầu :Trong quá trình khoan ngời lái máy phải điều chỉnh hệ thống xi lanh trong

máy khoan để đảm bảo cần khoan luôn ở vị trí thẳng đứng Độ nghiêng của hố khoan

không đợc vợt quá 1% chiều dài cọc

Khi khoan qua chiều sâu của ống vách, việc giữ thành hố đợc thực hiện bằng vữa

bentonite

Trong quá trình khoan, dung dịch bentonite luôn đợc đổ đầy vào lỗ khoan Sau mỗi

lần lấy đất ra khỏi lòng hố khoan, bentonite phải đợc đổ đầy vào trong để chiếm chỗ Nh

vậy chất lợng bentonite sẽ giảm dần theo thời gian do các thành phần của đất bị lắng đọng

lại

b Thi công cốt thép:

Công tác gia công cốt thép

- Khi thi công buộc khung cốt thép, phải đặt chính xác vị trí cốt chủ,cốt đai và cốt

đứng khung.Để làm cho cốt thép không bị lệch vị trí trong khi đổ bê tông,bắt buộc phải

buộc cốt thép cho thật chắc.Muốn vậy,việc bố trí cốt chủ,cốt đai cốt đứng khung,ph ơng

pháp buộc và thiết bị buộc,độ dài của khung cốt thép,biện pháp đề phòng khung cốt thép

bị biến dạng,việc thi công đầu nối cốt thép,lớp bảo vệ cốt thép đều phải đợc cấu tạo và

chuyển bị chu đáo

+Chế tạo khung cốt thép :

Địa điểm buộc khung cốt thép phải lựa chọn sao cho việc lắp dựng khung cốt thép

đ-ợc thuận tiện,tốt nhất là đđ-ợc buộc ngay tại hiện trờng.Do những thanh cốt thép để buộc

khung cốt thép tơng đối dài nên việc vận chuyển phải dùng ô tô tải trọng lớn,khi bốc xếp

phải dùng cẩn cẩu di động Ngoài ra khi cất giữ cốt thép phải phân loại nhãn hiệu,đ ờng

kính độ dài Thông thờng buộc cốt thép ngay tại những vị trí gần hiện trờng thi công sau

đó khung cốt thép đợc xắp xếp và bảo quản ở gần hiện trờng, trớc khi thả khung cốt thép

vào lỗ lại phải dùng cần cẩu bốc chuyển lại một lần nữa Để cho những công việc này đợc

thuận tiện ta phải có đủ hiện trờng thi công gồm có đờng đi không trở ngại việc vận

chuyển của ô tô và cần cẩu Đảm bảo đờng vận chuyển phải chịu đủ áp lực của các phơng

tiện vận chuyển.Khung cốt thép chiếm một không gian khá lớn nên ta khi cất giữ nhiều

thì phải xếp lên thành đống Nhng nhằm tránh các sự cố xảy ra gây biến dạng khung cốt

thép tốt nhất ta ta chỉ xếp lên làm 2 tầng

+ Biện pháp buộc cốt chủ và cốt đai:

Trình tự buộc: Bố trí cự ly cốt chủ nh thiết kế 2025 cho cọc Sau khi cố định cốt dựng

khung, sau đó sẽ đặt cốt đai theo đúng cự ly và đờng kính quy định 10 - a300, có thể

gia công trớc cốt đai và cốt dựng khung thành hình tròn, dùng thép mềm để cố định cốt

đai,cốt giữ khung vào cốt chủ, cự ly đợc ngời thi công điều chỉnh cho đúng

Do vậy so với các việc thi công các khung cốt thép có đặc điểm : Ngoài yêu cầu về độ

chính xác khi gia công và lắp ráp còn phải đảm có đủ cờng độ để vận chuyển, bốc xếp,

Trang 14

cẩu lắp Do phải buộc rất nhiều đoạn khung cốt thép giống nhau nên ta cần phải có giá đỡ

buộc thép để nâng cao hiệu suất

Cùng với quá trình buộc cốt thép tiến hành buộc các ống thép vào trong lồng thép để phục

vụ cho quá trình kiểm tra chất lợng cọc sau này

+ Biện pháp gia cố để khung cốt thép không bị biến dạng:

Thông thờng dùng dây thép để buộc cốt đai vào cốt chủ, khi khung thép bị biến dạng thì

dây thép dễ bị bật ra Điều này có liên quan đến việc cẩu lắp do vậy ta phải bố trí 2 móc

cẩu trở lên

Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sau: ở những chỗ cần thiết phải bố trí cốt dựng

khung buộc chặt vào cốt chủ để tăng độ cứng của khung

Cho dầm chống vào trong khung để gia cố và làm cứng khung ,khi lắp khung cốt thép thì

tháo bỏ dầm chống ra Đặt một cột đỡ vào thành trong hoặc thành ngoài của khung thép

*Hạ khung cốt thép (hình vẽ): Cốt thép đợc buộc thành lồng ở trên mặt đất sau đó hạ

xuống hố khoan khi thoả mãn điều kiện chiều dày lớp cặn lắng dới đáy hố khoan nhỏ hơn

10cm

+ Dùng cẩu hạ đứng lồng cốt thép xuống Cốt thép đợc giữ đúng ở vị trí đài móng nhờ

2 thanh thép  12 Các thanh này đợc gác nên ống vách Để tránh sự đẩy trồi lồng cốt

thép trong quá trình đổ bê tông khi hạ lồng thép cuối cùng hàn hai thanh thép giữ vào ống

vách

+ Để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép, ở các cốt đai có gắn các miếng bê tông

Khoảng cách gữa chúng khoảng 2m

+ Lớp bảo vệ của khung cốt thép là : 10cm

sàn thao tác

MKG-10,l=18m

hạ lồng cốt thép

Trang 15

c Công tác đổ bê tông:

-38.65

ống thép

Dung dịch vữa sét Bentonite

ống Tremi

ống vách dẫn h ớng

ống thu hồi bentonite

A 1

2 7 3

4

5

MKG-10

đổ bê tông cọc nhồi

Trang 16

* Chuẩn bị :

+Thu hồi ống thổi khí

+Tháo ống thu hồi dung dịch bentonite, thay vào đó là phễu đổ hoặc vòi bơm bê tông

+ Đổi ống cấp thành ống thu dung dịch bentonite trào ra do khối bê tông đổ vào

chiếm chỗ

* Thiết bị và vật liệu sử dụng:

-Hệ ống đổ bê tông ( hình vẽ ): Hệ ống đổ bê tông đợc tổ hợp từ 2 ống chiều dài mỗi ống

là 1.5 m; 17 ống mỗi ống dài 2 m và 1 ống mũi dài 2m

+Lỗ khoan sau khi đợc vét tối đa là 3 giờ thì phải tiến hành đổ bê tông Nếu quá trình

này quá dài thì phải lấy mẫu dung dịch tại đáy hố khoan để kiểm tra Khi đặc tính của

dung dịch cha đảm bảo thì phải thực hiện lu chuyển dung dịch cho tới khi đạt yêu cầu

+ ống đổ tháo đến đâu phải rửa sạch ngay Vị trí rửa ống phải nằm xa cọc tránh nớc

chảy vào hố khoan

Khi đổ bê tông ta phải đổ vợt cao trình tính toán 0.7m

Bêtông từ xe vận tải theo máng dẫn đổ trực tiếp vào phễu của ống đổ Tuy nhiên tốc độ

đổ bêtông phải hợp lí (0,6 m3/phút) đảm bảo bêtông không dâng quá nhanh phá hoại

thành lỗ

Do đổ bêtông cọc nhồi là quá trình đổ bêtông dới nớc, trong dung dịch bentonite, bằng

phơng pháp rút ống Trớc khi đổ bê tông ngời ta sẽ đặt một van trợt vào ống đổ tại cao

trình mặt nớc Dới áp lực đổ của bê tông van trợt sẽ đẩy nớc ở trong ống ra ngoài và nổi

lên trên mặt cùng với lớp bê tông đầu sau đó đợc thu hồi lại

Trong quá trình đổ bê tông theo phơng pháp vữa dâng ống đợc rút dần lên Đầu tiên rút

ống cách đáy 25 cm rồi trút bê tông sau đó tiếp tục trút bê tông và rút ống nhng phải

đảm bảo đầu ống ngập trong bê tông không < 2m ( phòng ngừa dung dịch bêtông chảy

ra sẽ hoà lẫn với bùn và nớc làm giảm chất lợng bê tông )

- Trong quá trình đổ bê tông phải đảm bảo bê tông đợc cung cấp liên tục không bị

ngắt quãng, tránh hiện tợng ống đổ nằm quá sâu trong bêtông gây tắc ống

- Sau mỗi xe đổ bê tông phải kiểm tra độ dâng của vữa bê tông với cọc có thể kiểm

tra tại 3 điểm

- Đổ bê tông liên tục tới cao trình thiết kế (chú ý chiều cao của cột bê tông đổ bằng

chiều cao cọc thiết kế do phải bỏ đi 1 lớp bê tông chất lợng kém)

Thời gian đổ bê tông không quá 4 h cho 1 cọc để đảm bảo bê tông không bị ninh kết Để

tránh dị vật rơi vào khi đổ bê tông ngời ta làm một lới lọc ở phễu bằng thép có kích thớc

mắt 10x10mm trong phễu để bê tông khi đổ phải đi qua lới

Khi dung dịch Bentonite đợc đẩy trào ra thì cần dùng bơm cát để thu hồi kịp thời về máy

lọc, tránh không để bê tông rơi vào Bentonite gây tác hại keo hoá làm tăng độ nhớt của

Bentonite

- Khi thấy đỉnh bê tông dâng lên gần tới cốt thép thì cần đổ từ từ tránh lực đẩy làm

đứt mối hàn râu cốt thép vào vách

- Để tránh hiện tợng tắc ống kết hợp với đầm bê tông cần rút lên hạ xuống nhiều lấn,

nhng ống vẫn phải ngập trong bê tông nh yêu cầu trên

- Kết thúc quá trình đổ bê tông phải xác định lợng bê tông phải đổ vợt để đảm bảo

- Chiều cao lớp bê tông chất lợng tốt bằng chiều dài cọc

- Đảm bảo khi rút ống lên, thì cao trình bê tông trong lỗ bằng cao trình tính toán

Trang 17

- Phải kể đến dlỗ > dcọc thiết kế do đất trong lỗ bị rửa trôi trong quá trình thi công và

do thể tích tăng lên khi rút ống vách, do đó lợng bê tông tăng lên từ 5 đến 10% so với

l-ợng bê tông tính toán lý thuyết

Yêu cầu :

+Bê tông cung cấp tới công trờng cần có độ sụt đúng qui định 18cm, do đó cần có ngời

kiểm tra liên tục các mẻ bê tông Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lợng bê

tông

+Thời gian đổ bê tông 1 cọc không vợt quá 4 giờ

+ống đổ bê tông phải kín, cách nớc, đủ dài tới đáy hố

+Miệng dới của ống đổ bê tông cách đáy hố khoan 25cm Trong quá trình đổ miệng

d-ới của ống luôn ngập sâu trong bê tông 2m

+Không đợc kéo ống dẫn bê tông lên khỏi khối bê tông trong lòng cọc

+Bê tông đổ liên tục tới vị trí đầu cọc

- Xử lý bentonite thu hồi:

Bentonite sau khi thu hồi lẫn rất nhiều tạp chất , tỉ trọng và độ nhớt lớn Do đó Bentonite

lấy từ dới hố khoan lên để đảm bảo chất lợng để dùng lại thì phải qua tái xử lý Nhờ một

sàng lọc dùng sức rung ly tâm, hàm lợng đất vụn trong dung dịch bentonite sẽ đợc giảm

+ Cho một đầu dò (đầu phát ) vào trong một ống đo đã đổ đầy nớc sạch và phát sóng

siêu âm truyền qua bê tông của cọc

+ Cho một đầu dò thứ 2 ( đầu thu ) vào một ống khác cũng đổ đầy nớc và thu sóng

siêu âm này ở cùng mức độ sâu của đầu phát sóng ; khi cần (ví dụ lúc dò độ lớn lỗ hổng )

có thể hai đầu thu phát không cùng ở một mức độ sâu nhng khoảng cách chéo này phải

đ-ợc xác định

+ Trên suốt dọc chiều cao các ống , đo thời gian truyền sóng siêu âm giữa hai đầu

+ Ghi lại sự thay đổi biên độ của tín hiệu nhận đợc

 Đánh giá kết quả kiểm tra : Phân tích đánh giá kết quả thờng do các chuyên gia có

trình độ chuyên môn cao thực hiện Để đánh giá chất lợng bê tông của cọc thờng

dựa vào đặc trng âm đo đợc (nh vận tốc , biên độ , năng lợng , thời gian truyền … Thông th)

hoặc dựa vào hình dáng của sóng âm đợc ghi lại trên màn hình

quy trình thực hiện

Trang 18

iii Tổ CHứC KHOAN CọC

III.1.Các thông số của quá trình thi công:

Các công tác chính để hoàn thành một cọc khoan nhồi , khối lợng, định mức theo định

mức dự toán xây dựng cơ bản, số nhân công và máy thi công nh sau

Bảng 3 Nhân công và máy thi công cho một cọc khoan nhồi D1200

- 02 máy trộn, máy bơm dung dịch betonite

III.2.Tính thời giant hi công cho 1 cọc:

_ Lắp mũi khoan, di chuyển máy: 20 phút

_ Định vị tim cọc : 15 phút

_ Thời gian đào mồi và thời gian hạ ống vách đồng thời căn chỉnh ống vách 30 phút

_ Sau khi hạ ống vách, ta tiếp tục khoan sâu xuống 40 m kể từ mặt đất tự nhiên

+năng suất của máy khoan là:15m3/h

+khối lợng lỗ khoan cho cọc 1000: 54,3m3

Do đó thời gian cần thiết : 54,3/15=3,62h=220phút

4 máy kiểm tra

siêu âm k.t bê tông

Trang 19

_Kiểm tra cao độ đáy: 10 phút

_ Chờ lắng : 45 phút

-thời gian làm sạch hố khoan lần 1: 15 phút

-thời gian hạ lống cốt thép : 60 phút

-Thời gian lắp ống dẫn: (45-60) phút

-Thời gian thổi rửa lần 2: 30 phút

_Kiểm tra cao độ đáy: 15 phút

Vấn để đặt ra là không thể thi công thi công tất cả các cọc trong một đài cùng một

lúc hoặc nối liền nhau vì những lý do sau :

- Không đủ mặt bằng thi công (máy móc quá nhiều , nhân công đông , không an

toàn )

- Vì lý do kỹ thuật : Cọc sau khi đổ bê tông song cần tránh những chấn động làm

ảnh hởng đến chất lợng của bê tông , thời gian cần tránh những chấn động là ít

nhất từ 6-7 ngày , Khoảng cách thi công giữa các cọc liền kề nhau không đợc bé

hơn 5d = 5m

Vì vậy cần thiết lập một thứ tự thi công cọc để đảm bảo những yêu cầu trên Do

thời gian thi công một cọc là 1ngày với tổng 72 cọc ta tổ chức hai máy thi công cọc để rút

ngắn thời giant hi công cọc cho công trình.Nh vậy số ngày cần để thi công cọc cho công

trình là 36 ngày kể cả số ngày gián đoạn kỹ thuật

:Mặt bằng thể hiện thứ tự thi công đợc thể hiện trên bản vẽ TC – 01

iv.an toàn lao động khi thi công cọc:

- Phổ biến kiến thức và an toàn ao đông, nội quy của công trơng cho công nhân

- kiểm tra an toàn máy móc thiết bị trớc khi vào sử dung

- Kiểm tra an toàn vầ điện cho các máy móc thiết bị

- Chỉ đa máy móc thiết bị vào công trơng khi đã đợc kiểm định

- Có hàng rào ngăn cách, biển cấm, biển chỉ dẫn

- Kiểm tra máy móc, thiết bị, an toàn vệ sinh cá nhân, dung cụ phong hộ lao động, chỗ

làm việc để tránh tai nạn xảy ra

- Quá trình thi công cọc nhồi thơng kèm theo rất nhiều chất phế thải nh: đất thừa khi

khoan lỗ, dung dich giữ thành tràn ra mặt bằng thi công… Thông th tất cả các chất này cùng với sự

đi lại của máy móc, nhân công khiến mặt bằng công trình vô cung lầy lội Do đó khi sử lý

các chất phế thải phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc đề ra nh sau:

+) Dung xe hút bùn, xe ben có đặt thêm thung chứa bùn lên xe để làm phơng tiện vận

chuyển bùn

+) Xung quanh khu vực đổ bùn thải cũng phải có biện pháp xử lý

+) Tất cả các thiết bị tham gia vào quá trình khoan tạo lỗ, đổ bê tông cọc, trớc khi rơi khỏi

công trơng đều phải vệ sinh băng cách dung còi nớc áp lực để rửa Tại các chỗ trũng trên

công trơng cần phải đợc tôn cao, đơng xe cộ máy móc đi lại phải lát băng các tấm tôn

- Hạn chế tiếng ồn khi thi công:

+) Xây tơng bao quanh công trờng

+) Đổ bêtông vào ban ngày

+) Đặt các thiết bị gây ồn tại các vi trí hợp lý

Trang 20

iii công tác đào đất:

Công tác đào đất đợc chia làm hai giai đoạn:

Đào móng bằng máy: Dùng máy bóc một lớp đất từ cốt tự nhiên tới cao trình đỉnh cọc

-0,9 m Lợng đất đào lên một phần để lại sau này lấp móng, còn lại đợc đa lên xe ô tô chở

đi

- Đào và sửa móng bằng thủ công: Vì các hố móng đã có đầu cọc nên thi công đào đất

bằng máy không năng suất Vậy ta chọn phơng án đào hố móng đài, giằng bằng thủ công

Khối lợng đất đào đợc tính toán nh trong bảng tính khối lợng

1.Thiết kế hố móng.

Để lựa chọn phơng án đào đất tốt nhất, trớc hết ta cần thiết kế hố đào cho từng móng

riêng biệt, rồi từ đó xác định tổng thể các hố móng trên mặt bằng, mặt cắt các hố móng để

lựa chọn giải pháp đào tối u

Do mực nứơc ngầm rất sâu nên ta không cần bố trí biện pháp hạ mực nớc ngầm Để tiêu

thoát nớc mặt cho công trình, ta đào hệ thống mơng xung quanh công trình với độ dốc

i=3% chảy về hố ga thu nớc và dùng máy bơm bơm đi

Móng nằm trong lớp đất yếu ta đào hố móng với hệ số mái dốc là: m = 0,64

Kích thớc chiều rộng và chiều dài của lớp Bê tông lót móng lớn hơn kích thớc chiều rộng

và chiều dài của đài móng là 10 cm

Chiều sâu chôn móng là: 2,5 m so với cốt t nhiên và chiều dày lớp lót móng 10cm, vậy ta

cần đào hố móng sâu 2,6 m

Kích thớc chiều rộng hố móng: vì hệ số mái dốc là m = 0.64 vì vậy miệng hố móng sẽ

rộng hơn phần đáy là: l = m.h = 0,64.2,6 = 1,69 m

Chiều rộng và chiều dài của đáy hố móng lớn hơn chiều rộng và chiều dài của đài cọc là

50 cm, khoảng cách này để phục vụ công tác thi công Bêtông lót móng, công tác cốt thép

và dựng lắp ván khuôn Vậy chiều dài và chiều rộng của đáy hố móng lớn hơn đài cọc là:

250 = 100 cm

=> Nh vậy phần hố móng mở rộng sẽ bằng 1,69 + 0.5= 2,19 m, mặt khác khoảng cách lớn

nhất giữa hai giằng móng theo từng phơng đợc thể hiện nh hình vẽ sau:

Trang 21

mặt cắt hố đào theo ph ơng ngang

mặt cắt hố đào theo ph ơng dọc trục c,d

mặt cắt hố đào theo ph ơng dọc trục b,e

Trang 22

Căn cứ vào chiều rộng hố đào và kích thớc công trình ta sẽ lựa chọn biện pháp đào nh sau:

Đào thành ao toàn bộ công trình

2.Tính toán khối lợng đất đào, đắp:

Ta dự định đào móng bằng máy tới chiều sâu đáy giằng là: h = 1,2m, chú ý vị trí các cọc

để tránh ra, phần còn lại sẽ tiến hành đào và chỉnh sửa bằng thủ công

2.1 Tính khối lợng đất đào :

Do phần đào bằng máy có hố móng mà miệng hố giao nhao nên ta tiến hành đào thành ao

toàn bộ công trình, khi đó mặt cắt của hố đào là hình thang

+Phần 1: Ta đào đất thành ao từ mặt móng đến độ sâu đáy giằng, có chiều sâu là h= 1.9m

Khối lợng đất đợc tính với hố đào hình thang là:

A=2.28,5=57m;B=23,5m;H=1,9m C=2.(28,5+1,9.0,64)=59,4m; D=23,5+2.1,9.0,64=26m

móng Khối lợng đất đào là:

mặt bằng giằng và đài móng

Trang 23

C=7,6+2.0,7.0,64=8,5m; D=3,6+2.0,7.0,64=4,5m

V2=8 0,7

6 [7,6 3,6+(7,6+8,5 ) (3,6 +4,5 )+8,5 4,5]=183(m

3) Móng3:

V=V0+V1+V2+V3=2737,8+178,4+183+318,2=3417,4 (m3)-Khối lợng đất đào bằng máy tính gần đúng chiếm 90% tổng khối lợng đất đào: có

Vm= 10%.V=90%.3417,4=3075,7 (m3)-Khối lợng đất đào thủ công chiếm 10%:

Vtc=0,1.3417,4=342m3

2.2.Tính toán khối lợng đất đắp, san nền:

Đất dùng để đắp móng và san nền là lợng đất đào thủ công và bằng máy đợc để lại Từ

cao trình đỉnh cọc ta cần san cao mức nền lên 100 cm, sau đó đổ bê tông nền tầng trệt

Do đó khối lợng đất đắp đợc tính toán:

Vđắp = V-V1 + V2-V3

Trong đó: V: Khối lợng đất đào đợc, V=3417,7 m3

V1 : Khối lợng bê tông đài móng và giằng móng

Dự tính ta sẽ lấp đất làm hai đợt:lần 1 lấp đất đến cao độ mặt đài,lần 2 lấp từ mặt đài

đến cốt 00 tơng ứng ta có khối lợng đất lấp cho từng đợt:

-Khối lợng đất lấp lần 1:Vl1=2561,3-438,1-1152,8=970,4(m3)

-Khối lợng đất lấp lần 2:Vl2=2561,3-970,4=1591(m3)

3 Chọn máy thi công đất:

3.1 Chọn máy đào đất:

.Điều kiện chọn máy:

Việc lựa chọn máy đào đất phải dựa trên các yêu cầu kỹ thuật sau:

+ Chiều rộng miệng hố đào: 59,4 m

+ Chiều sâu hố đào : 2,6 m

+ Mực nớc ngầm : -5,5 m (từ cốt tự nhiên)

+ Đặc tính kỹ thuật của máy đào

+ Thời gian đào

+ Loại đất đào

Dựa vào các số liệu ở trên, đất đào thuộc cấp II nên ta chọn máy đào gầu nghịch là kinh tế

hơn cả

- Số liệu máy E0-3322B1 sản xuất tại Liên Xô (cũ) loại dẫn động thuỷ lực

- Dung tích gầu : q = 0,5 m3

Trang 24

- Bán kính đào: R = 7,5 m

- Chiều cao nâng lớn nhất : h = 4,8 m

- Chiều sâu đào lớn nhất : H = 4,2 m

- Chiều rộng máy: b =2,7m

Chiều rộng khoang đào:

B = 2.Rđào.sin(/2) = 2.7,5.sin(600/2) = 7,5m

Trong đó: Rđào = 7,5m.,  =600 (góc quay cần)

Tính năng suất máy đào :

N = 60.q.n.kc

1

k t k

xt (m3/h)Trong đó : q : Dung tích gầu ; q = 0,5 (m3)

kc : Hệ số đầy gầu ; kc = 1,1

kt : Hệ số tơi của đất ; kt = 1,2

kxt: Hệ số sử dụng thời gian ; kxt = 0,7

n : Số chu kỳ đào trong 1 phút : n = 60/Tck

Tck = tck.Kvt.Kquay = 171,11 = 18,7 (phút)

 n = 18,7

60 = 3,21 (s-1)

 N = 600,53,211,1

1

1 2, 0,7 = 61,79 (m3/h) -Khối lợng đất đào trong 1 ca: 8.61,79=494,34 (m3/ca)

Trang 25

Pxe : Trọng lợng của xe chuyển đất Pxe = 5t

Qgầu : Trọng lợng đất của một gầu xúc, với gầu đã chọn ở trên Vgầu =0,5 m3

Theo phần thiết kế nền móng trọng lợng đất trung bình các lớp đất là  = 1.818 T/m3

Qgầu = Vgầu  = 0,5.1,818 = 0,909 T

Vậy thời gian xúc đất vào xe là : ts =

- tđổ: Thời gian đổ và quay tđổ = 5 phút

- tvề : Thời gian về bằng thời gian đi

- Hố móng đào ao do vậy ta chọn sơ đồ máy đào ngang đổ ngang nh hình vẽ

- Số dải đào là: 61,48/7,5 = 8,17 dải

- Với sơ đồ này thì máy tiến đến đâu là đào đất đến đó, đờng vận chuyển của ôtô chở

đất cũng thuận lợi

- Thi công đào: Máy đứng trên cao đa gầu xuống dới hố móng đào đất Khi đất đầy gầu 

quay gầu từ vị trí đào đến vị trí đổ là ô tô đứng bên cạnh Cứ nh thế, máy di chuyển theo

dải 1, đào hết dải này chuyển sang đào dải 2,3 và các dải còn lại (sơ đồ đào nh hình vẽ)

Nhân công phục vụ cho công tác đào máy lấy : 3 ngời

Vtc= 10%.3417,7=342 (m3)

Trang 26

4.2 Tính toán nhân công và thời gian thi công đất:

Thời gian để máy đào hết toàn bộ hố móng là 8 ngày

Tính số nhân công ca máy cho công tác đào đất:Căn cứ vào định mức xây dung cơ bản

l-đất(m3) Địnhmức định mứcMã hiệu hao phíTổng Đơn vị

.

.Một số biện pháp an toàn khi thi công đất:

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lao động, trang bị đầy đủ cho công nhân trong quá trình lao

động

- Đối với những hố đào không đợc đào quá mái dốc cho phép, tránh sụp đổ hố đào

- Làm bậc, cầu lên xuống hố đào chắc chắn

Trang 27

- Làm hàng rào bảo vệ xung quanh hố đào, biển chỉ dẫn khu vực đang thi công.

- Khi đang sử dụng máy đào không đợc phép làm những công việc phụ nào khác gần

khoang đào, máy đào đổ đất vào ô tô phải đi từ phía sau xe tới

- Xe vận chuyển đất không đợc đứng trong phạm vi ảnh hởng của mặt trợt

iv.thi công đài giằng móng:

Mặt bằng đài , giằng móng toàn công trình nh sau :

IV.1 Công tác thi công đầu cọc:

a.Chọn phơng án thi công:

mặt bằng giằng và đài móng

Trang 28

Hiện nay công tác phá bêtông đầu cọc có các biện pháp sau:

+Phơng pháp sử dụng máy phá:

Sử dụng máy phá hoặc choòng đục đầu nhọn để phá bỏ phần bêtông đổ quá cốt cao độ,

mục đích làm cho cốt thép lộ ra để neo vào đài móng

+Phơng pháp giảm lực dính:

Quấn một màng ni lông mỏng vào phần cốt chủ lộ ra tơng đối dài hoặc cố định ống

nhựa khung cốt thép Chờ sau khi đổ bêtông xong, đào đất xong, dùng khoan hoặc các

thiết bị khác khoan lỗ ở mé ngoài phía trên cốt cao độ thiết kế, sau đó dùng nêm thép

đóng vào làm bêtông nứt ngang ra, nâng cả khối bêtông thừa trên đầu cọc bỏ đi

+Phơng pháp trấn động:

Đào đất đến cao độ đầu cọc rồi đổ bêtông cọc, lợi dụng bơm chân không làm cho

bêtông biến chất đóng rắn lại thì bỏ đi

Sử dụng loại thiết bị đục phá hay dùng choòng với máy nén khí , đục bỏ trớc lớp bê tông

bảo vệ ở ngoài cốt thép , sau đó ở phía trên cốt thép chủ đợc đục thành nhiều lỗ hình phễu

cho rời khỏi cốt thép ra , tiếp theo dùng máy đục đá đục 2-3 lỗ sâu cho đến cách mặt

phẳng cốt cao độ thiết kế 5-10cm , sau đó đóng nêm hoặc dùng máy phá chạy áp lực dầu

để phá thành từng mảng bỏ đi , nh vậy năng suất sẽ khá cao Phần thừa đợc đục bỏ đến

cao độ thiết kế sau đó dùng nớc rửa sạch mạt đá, đất bụi trên đầu cọc

Tính toán khối l ợng đập phá

Số lợng cọc theo thiết kế : 72 cọc có đờng kính 1200.Chiều dài đầu cọc cần phá: 1,5(m)

Do đó khối lợng đập đầu cọc:=72.3,14.0,62.1,5=122m3

Tra định mức ta có bảng tổng hợp khối lợng sau:

Stt Danh mụchao phí

Khối ợngcông

Tổnghao

Khi giác móng cần dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép móng 2m Trên các cọc này

đóng miếng gỗ có chiều dày 20mm, rộng 150mm , dài hơn kích thớc móng phải đào

400mm Đóng đinh ghi dấu trục của móng và hai mép móng Dụng cụ này có tên là ngựa

đánh dấu trục móng

IV.3 Thi công bê tông lót:

a.Tác dụng và khối lợng bêtông lót.

Trớc khi đổ bêtông lót đáy đài, giằng ta phải đầm đất ở đáy bằng tay, tiếp đó trộn

bêtông mác 100 đổ xuống đáy móng dày 10cm có tác dụng làm phẳng đáy đài, tăng lớp

bảo vệ cốt thép, giữ hồ ximăng khi bêtông cha đông cứng, phân tải trọng công trình đều

xuống đất

Sau khi đập xong đầu cọc ta chuyển sang tiến hành đổ bê tông lót

Trang 29

-Do khối lợng bêtông lót không lớn lắm, mặt khác mác bêtông lót chỉ yêu cầu Mác100

cho nên ta chọn phơng án trộn bêtông bằng máy ngay tại công trờng là kinh tế hơn cả sau

đó bêtông đợc đa đến nơi đổ bằng xe cải tiến đến từng vị trí thi công

-Nếu vận chuyển bằng xe cải tiến, để tránh cho hố đào bị sụt lở, đồng thời để quá trình

đi lại đợc dễ dàng, ta làm cầu công tác cho xe và ngời lên xuống

-Bêtông lót sau khi đa xuống đáy hố móng, dùng xẻng, quốc san đều sau đó dùng thớc

dài san, gạt phẳng, sau đó vỗ mặt để tăng thêm độ chặt

c Tính toán khối lợng lao động

Kết quả tính toán đợc tổng hợp trong bảng :

Thi công bê tông lót móng

Danh mục hao

a) Yêu cầu với thi công cốt thép móng

- Đợc tiến hành sau khi lớp bê tông lót đông cứng

- Cốt thép đặt vào ván khuôn phải thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Đặt đúng chủng loại theo thiết kế

+ Đảm bảo đúng khoảng cách giữa các thanh

+ Đảm bảo sự ổn định của lồng cốt thép, không để lồng bị xô méo trong quá trình

đổ, đầm bê tông, bằng cách buộc toàn bộ điểm giao nhau của cốt thép

- Đảm bảo đúng độ dầy của lớp bê tông bảo vệ bằng các con kê Các con kê làm bằng bê

tông

b) Tính toán khối lợng

Ta tính toán sơ bộ khối lợng cốt thép móng với tỷ cốt thép : % = 1 %

Tổng hợp khối lợng đợc thể hiện trong bảng:

IV.5 Công tác ván khuôn đài móng:

a Lựa chọn loại coffa sử dụng:

Ván khuôn kim loại do công ty Hoà Phát chế tạo

Bộ ván khuôn bao gồm :

- Các tấm khuôn chính

- Các tấm góc (trong và ngoài)

Các tấm ván khuôn này đợc chế tạo bằng tôn, có sờn dọc và sờn ngang dày 3mm,

mặt khuôn dày 2mm

- Các phụ kiện liên kết : móc kẹp chữ U, chốt chữ L

Trang 30

- Thanh chống kim loại.

Ưu điểm của bộ ván khuôn kim loại:

- Có tính "vạn năng" đợc lắp ghép cho các đối tợng kết cấu khác nhau: móng khối

lớn, sàn, dầm, cột, bể

- Trọng lợng các ván nhỏ, tấm nặng nhất khoảng 16 Kg, thích hợp cho việc vận

chuyển lắp, tháo bằng thủ công

Các đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn đợc nêu trong bảng sau:

Bảng đặc tính kỹ thuật của1 số tấm khuôn phẳng :

55555555555555

28,4628,4622,5820,0217,6317,6315,68

6,556,554,574,424,34,34,08

b Thiết kế coffa đài móng:

Chọn móng thiết kế là móng M2 và dự kiến coffa đài móng đợc đặt nh hình vẽ

Móng M2

Trang 31

600x300x55 12

Các lực ngang tác dụng vào ván khuôn:

-áp lực ngang của vữa bê tông tơi:

- Tải trọng do trút vữa vào khuôn :

- Do bơm bê tông bằng máy nên tải trọng ngang tác dụng vào ván khuôn :ptc=400KG/m2

*Tính toán theo điều kiện bền :

+ Mômen lớn nhất Mmax =

q

=123 cmTrong đó: [Kg/cm2

*Tính toán theo điều kiện biến dạng :

Tổng tải trọng trọng tiêu chuẩn tác dụng vào ván khuôn :

Trang 32

Nh vậy để thoả mãn cả điều kiện bền và điều kiện biến dạng thì khoảng cách giữa các

thanh nẹp l ¿ 115 cm và tùy vào trờng hợp cụ thể mà bố trí cho hợp lí Do chiều dài của

ván khuôn là 1.8m nên sơ bộ chọn khoảng cách giữa các thanh là 80cm

 Tính toán thanh nẹp đứng:

Tải trọng tác dụng vào thanh nẹp đứng:

Thanh nẹp đứng đợc coi nh dầm liên tục 2 nhịp l=80 cm có gối tựa là các thanh chống

xiên chịu tải trọng phân bố đều theo diện truyền tải rộng 0,8m

M

b 

Chọn tiết diện thanh nẹp là tiết diện chữ nhật 8x12 cm

Kiểm tra độ võng:

fmax<[f], Vậy đảm bảo yêu cầu về độ võng.

Cấu tạo chi tiết ván khuôn móng nh sau:

Trang 33

=>Việc tính toán khối lợng ván khuôn và thời gian chi phí thi công ván khuôn đợc tính

toán và tổng hợp trong bảng tính khối lợng

IV.6 Công tác đổ bê tông đài - giằng:

Trớc khi đổ bêtông móng ta phải tiến hành nghiệm thu các phần công việc : ván khuôn,

cốt thép

+ Phơng án 1: Dùng cần trục tháp đổ bêtông bằng các thùng chuyên dụng.

+ Phơng án 2: Làm cầu công tác, vận chuyển đến nơi đổ bằng xe cút kít.

+ Phơng án 3: Dùng bơm bêtông bơm trực tiếp xuống hố móng.

Ta thấy: Phơng án 1:áp dụng tốt nh lại không tận dụng đợc cần trục cho các công việc

song song, cha có điểm neo chắc chắn,chiều cao thấp, thời gian đổ bêtông ngắn dùng

cần trục không kinh tế

Phơng án 2: không tiện lợi vì mặt bằng hố móng rất lớn việc làm cầu công tác

chuyên dụng là tốn kém, ảnh hởng đến mặt bằng thi công

Phơng án 3:Là phù hợp nhất với công trình, máy bơm không cần thời gian lắp

dựng nh cần trục tháp và khối lợng thi công phù hợp với công suất của máy, khi đến

công đoạn đổ bêtông ta chỉ cần huy động máy đổ một ca là song

Vậy ta chọn phơng án dùng bơm bêtông bơm trực tiếp xuống móng

4

5

6

Trang 34

Khối lợng bê tông đài giằng đã đợc tính chi tiết trong phần tính khối lợng đất lấp với

khối lợng nh sau : Vđài + giằng = 1216m3

Bêtông móng đợc đổ bằng bơm bê tông (máy bơm bê tông đợc chọn sau khi có khối

l-ợng bê tông một phân khu trong mục chọn máy thi công phần “tổ chức thi công”)

Bê tông thơng phẩm đợc chuyển đến bằng ô tô chuyên dùng, thông qua máy và phễu

đa vào ô tô bơm

Bê tông đợc ô tô bơm vào vị trí của kết cấu

Khi đã đổ đợc lớp bê tông dày khoảng 30cm ta sử dụng đầm dùi để đầm bê tông

a.Yêu cầu đối với bê tông thơng phẩm:

Vữa bê tông bơm là bê tông đợc vận chuyển bằng áp lực qua ống cứng hoặc ống mềm

và đợc bơm vào vị trí cần đổ bê tông Bê tông bơm không chỉ đòi hỏi cao về mặt chất lợng

mà còn yêu cầu phải dễ bơm để không phải tắc ống Do đó bê tông bơm phải đảm bảo các

yêu cầu sau :

- Thành phần cấp phối theo đúng mác bê tông đã đợc thiết kế

- Bê tông phải đợc trộn đều trớc khi bơm vào móng

- Đờng kính cốt liệu lớn nhất là 1/5-1/8 đờng kính nhỏ nhất của ống bơm điều này đảm

bảo bê tông có thể đi qua đợc những nơi có đờng kính nhỏ nhất của ống bơm

- Độ sụt của bê tông lớn khoảng 12 ±2 cm Độ sụt có ảnh hởng lớn tới độ lu thông

của bê tông trong ống Để thay đổi độ sụt của bê tông có thể thay đổi thành phần nớc

hoặc khối lợng các chất phụ gia

b Vận chuyển bê tông:

Bê tông đợc vận chuyển tới công trờng bằng ô tô vận chuyển chuyên dụng Trong quá

trình vận chuyển thùng chứa bê tông phải xoay liên tục

Việc vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ bê tông cần đảm bảo:

- Sử dụng phơng tiện vận chuyển hợp lý, tránh để bê tông bị phân tầng, bị chảy nớc xi

măng và bị mất nớc do nắng, gió

- Sử dụng thiết bị, nhân lực và phơng tiện vận chuyển cần bố trí phù hợp với khối lợng,

tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông

c Đổ bê tông:

Việc đổ bê tông đợc tiến hành liên tục và phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí coffa và chiều dày lớp bảo vệ cốt thép

- Để tránh sự phân tầng,chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không vợt quá

- Đảm bảo sau khi đầm bê tông đợc đầm chặt không bị rỗ, thời gian đầm bê tông tại 1 vị

trí đảm bảo cho bê tông đợc đầm kỹ (nớc xi măng nổi lên mặt) Không đợc đầm quá lâu

tại một vị trí để tránh gây hiện tợng phân tầng

- Khi sử dụng đầm dùi bớc di chuyển của đầm không vợt quá 1,5 bán kính ảnh hởng của

đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trớc 10cm

- Không cho đầm chạm vào cốt thép trong quá trình đầm để tránh gây sai lệch vị trí cốt

thép và giảm lực dính giữa cốt thép và bê tông đã linh kết

e Bảo dỡng bê tông:

- Sau khi đổ bê tông phải đợc bảo dỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết

để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hởng có hại trong quá trình đóng rắn của bê tông

- Bảo dỡng ẩm: Giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để mình kết và đóng rắn

- Thời gian bảo dỡng: 2 ngày

-Trong thời gian bảo dỡng tránh các tác động cơ học nh rung động, lực xung kích tải

trọng và các lực động có khả năng gây lực hại khác

Trang 35

g Mạch ngừng thi công:

Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt nhỏ đồng thời phải vuông góc với

ph-ơng truyền lực nén vào kết cấu

Đối với móng mạch ngừng của giằng nên để gần với mép đài ( cách mép đài khoảng

20-30 cm ) Trớc khi thi công bê tông phần tiếp theo cần làm nhám, rửa sạch vị trí mạch

ngừng để đảm bảo liên kết với phần bê tông tiếp theo đợc toàn khối

IV.7 Công tác tháo ván khuôn đài và giằng móng:

Ván khuôn đài giằng là các tấm ván khuôn thành (ván khuôn không chịu lực) vì vậy

có thể tháo dỡ ván khuôn sau 2 ngày kể từ lúc đổ bê tông xong

Khi tháo dỡ ván khuôn, giữa bê tông và ván khuôn luôn có độ bám dính Bởi vậy khi

thi công lắp dựng ván khuôn cần chú ý sử dụng chất dầu chống dính cho ván khuôn

Tra định mức lao động tháo 1m2 ván khuôn : 0,32h/1m2

 số giờ công cần thiết lập theo bảng

IV.8 Lấp đất hố móng:

Sau khi tháo ván khuôn đài và giằng ta tiến hành lấp đất lần 1 đến cao độ măt đài

IV.9 Tổ chức thi công đài giằng:

Với khối lợng bêtông của toàn bộ móng công trình là 1216m3.Ta dự định chia trình tự thi

công móng ra làm 4 phân khu với khối lợng BT tơng ứng của 1 phân khu là 304m3

diện tíchxungquanh(m2)

Thể tíchbêtônglót đàigiằng(m3)

Khốilợngthép(kg)Dài(

Trang 36

2 Tính toán chọn máy thi công:

Số chuyến xe chạy trong 1 ca: m = 8.0,85.60/Tck = 8.0,85.60/50 = 8

Trong đó: 0,85 : Hệ số sử dụng thời gian

Khối lợng bêtông Cần vận chuyển trong một ca là: 304m3

- Khoảng cách từ trạm trộn bê tông đến công trình, đờng sá vận chuyển,

- Dựa vào năng suất máy bơm thực tế trên thị trờng

Khối lợng bê tông đài móng và giằng móng là 1216 thi công trong 1 ngày là 304m3Chọn

máy bơm loại : BSA 1002 SV , có các thông số kỹ thuật sau:

Ta thấy rằng khối lợng bê tông móng khá lớn: 304 Do đó ta chọn máy đầm dùi loại:

GH-45A, có các thông số kỹ thuật sau :

+ Đờng kính đầu đầm dùi : 45 mm

+ Chiều dài đầu đầm dùi : 494 mm

Trang 37

Vậy ta cần chọn 5 đầm dùi loại GH-45A.

3.Tính toán nhân công và thời gian thi công cho 1 phân khu:

St

t Côngtác Khối l-ợng Đơnvị

Sô hiệu

địnhmức

Ngàycông Camáy

Sốngàycông

Sốcamá

-Với công trình nhiều tầng thì việc lựa chọn hệ ván khuôn hợp lý không những mang ý

nghĩa kinh tế mà còn ảnh hởng nhiều đến thời gian thi công và chất lợng công trình Hiện

nay, ở các công trình xây dựng hiện đại, xu thế sử dụng hệ ván khuôn định hình trở nên

phổ biến và tiện lợi

- Công trình của ta là nhà nhiều tầng nên yêu cầu độ luân chuyển ván khuôn lớn, vì vậy

việc dùng ván khuôn định hình là rất phù hợp Đồng thời với việc sử dụng ván khuôn thép

ta sử dụng hệ thống cột chống thép dỡ dầm, giáo PAl đỡ sàn sẽ đem lại các hiệu quả sau:

+ Các bộ phận ván khuôn đều gọn nhẹ chỉ cần 12 công nhân mang vác dễ dàng

+ Lắp dựng, tháo gỡ nhanh chóng đơn giản bằng thủ công Các bộ phận liên kết bằng

bulông hay chốt gien nên khi lắp dỡ ít bị h hỏng

+ Các bộ phận ván khuôn đều đợc chế tạo ở nhà máy nên chất lợng bảo đảm

+ Cấu tạo phù hợp với đặc điểm thi công ván khuôn thép, việc tháo lắp tiến hành theo

trình tự hợp lý nhanh chóng do có cơ cấu điển hình cao

Vì vậy ta chọn:

+Ván khuôn cột , lõi và sàn sử dụng hệ ván khuôn định hình thép nh đã thể hiện ở phần

móng

+Cột chống cho dầm là cột chống thép , cho sàn là hệ giáo PAL

Bê tông thơng phẩm hiện đang đợc sử dụng nhiều cho các công trình cao tầng do có

nhiều u điểm trong khâu bảo đảm chất lợng và thi công thuận lợi

Do công trình có mặt bằng rộng rãi, chiều cao công trình lớn, khối lợng bê tông

nhiều,yêu cầu chất lợng cao nên để đảm bảo tiến độ thi công và chất lợng công trình,ta

lựa chọn phơng án:

 Dùng bê tông thơng phẩm cho cột , lõi, dầm , sàn

 Đổ bêtông cột, lõi và dầm, sàn bằng cơ giới, dùng cần trục tháp để đa bê tông lên vị

trí thi công có thể tính cơ động cao Công tác thi công phần thân đợc tiến hành ngay sau

Trang 38

khi lấp đất móng Việc tổ chức thi công phải tiến hành chặt chẽ, hợp lý, đảm bảo l ợng kỹ

Sử dụng ván khuôn kim loại do công ty thép HOA PHAT chế tạo (các đặc tính kỹ thuật

của ván khuôn kim loại này đã đợc trình bày trong công tác tính toán thi công đài cọc)

Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong :

700600300

15001200900150150

100150

180015001200900750600Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài :

100100

180015001200900750600Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng :

555555555555

28,4628,4622,5820,0217,6317,63

6,556,554,574,424,34,3

Trang 39

100 600 55 15,68 4,08

1.2 Chọn cây chống sàn, dầm và cột:

1.2.1 Chọn cây chống sàn, dầm:

Sử dụng giáo PAL do hãng Hoà Phát chế tạo

a) Ưu điểm của giáo PAL :

- Giáo PAL là một chân chống vạn năng bảo đảm an toàn và kinh tế

- Giáo PAL có thể sử dụng thích hợp cho mọi công trình xây dựng với những kết cấu nặng

đặt ở độ cao lớn

- Giáo PAL làm bằng thép nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho việc lắp dựng, tháo dỡ, vận

chuyển nên giảm giá thành công trình

b) Cấu tạo giáo PAL :

Giáo PAL đợc thiết kế trên cơ sở một hệ khung tam giác đợc lắp dựng theo kiểu tam giác

hoặc tứ giác cùng các phụ kiện kèm theo nh :

- Phần khung tam giác tiêu chuẩn

- Thanh giằng chéo và giằng ngang

- Lắp khung tam giác vào từng bộ kích, điều chỉnh các bộ phận cuối của khung tam giác

tiếp xúc với đai ốc cánh

- Lắp tiếp các thanh giằng nằm ngang và giằng chéo

- Lồng khớp nối và làm chặt chúng bằng chốt giữ Sau đó chống thêm một khung phụ lên

trên

- Lắp các kích đỡ phía trên

Toàn bộ hệ thống của giá đỡ khung tam giác sau khi lắp dựng xong có thể điều chỉnh

chiều cao nhờ hệ kích dới trong khoảng từ 0 đến 750 mm

- Lắp các thanh giằng ngang theo hai phơng vuông góc và chống chuyển vị bằng giằng

chéo Trong khi dựng lắp không đợc thay thế các bộ phận và phụ kiện của giáo bằng các

Trang 40

- Sức chịu tải lớn nhất khi lmin : 2200kG

- Sức chịu tải lớn nhất khi lmax : 1700kG

1.3 Chọn thanh đà đỡ ván khuôn sàn :

Đặt các thanh xà gồ gỗ theo hai phơng, đà ngang dựa trên đà dọc, đà dọc dựa trên giá

đỡ chữ U của hệ giáo chống Ưu điểm của loại đà này là tháo lắp đơn giản, có sức chịu

tải khá lớn, hệ số luân chuyển cao Loại đà này kết hợp với hệ giáo chống kim loại tạo

ra bộ dụng cụ chống ván khuôn đồng bộ, hoàn chỉnh và rất kinh tế

* Số liệu thiết kế :

Nhà cao 16 tầng : Tầng 1: cao 3 m

 Tầng 2-5: cao 4,5 m

 Tầng 6-16 : cao 3,3 m

 Tiết diện cột : Cột tất cả các tầng có tiết diện là 70x90cm2 và 30x40cm2

 Tiết diện dầm :  Dầm biên: hb = 60  22

- Cốt pha cột đợc tạo từ các tấm ván khuôn định hình ghép lại, giữ ổn định bằng gông

chữ L Các gông có tác dụng chịu lực ngang do đổ và đầm bêtông gây ra

+ Tuỳ theo kích thớc của cột mà tổ hợp các ván khuôn lại thành kích thớc mong muốn

+ Chọn gông là các gông gỗ tiết diện 10x10cm liên kết với nhau bằng các thanh thép

bắt bu lông J=833,3cm4, W = 166,7 cm3, có khoảng cách là 65cm.Ta thiết kễ ván

khuôn cho cột có chiều cao 4,5 m

2.1 Cấu tạo ván khuôn cột sơ bộ : Chọn cột kích thớc tiết diện 700x900 để cấu tạo.Chiều

cao cột để tổ hợp đợc tính từ đáy dầm đến mặt sàn là l=4,5-0,7=38m.Chi tiết cấu tạo ván

7

1 3

4

7 6 5

Ngày đăng: 23/08/2023, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối thi công cọc khoan nhồi - Do an thi cong cau 168340
Sơ đồ kh ối thi công cọc khoan nhồi (Trang 11)
Bảng 3 Nhân công và máy thi công cho một cọc khoan nhồi D1200 - Do an thi cong cau 168340
Bảng 3 Nhân công và máy thi công cho một cọc khoan nhồi D1200 (Trang 18)
Bảng đặc tính kỹ thuật của1 số tấm khuôn phẳng : - Do an thi cong cau 168340
ng đặc tính kỹ thuật của1 số tấm khuôn phẳng : (Trang 30)
Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong : - Do an thi cong cau 168340
ng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong : (Trang 38)
Sơ đồ tính toán xà gồ là dầm liên tục (do trên xà gồ có nhiều hơn 5 lực tập trung tai các vị trí có  s-ờn thép của ván khuôn sàn ) nh hình sau: - Do an thi cong cau 168340
Sơ đồ t ính toán xà gồ là dầm liên tục (do trên xà gồ có nhiều hơn 5 lực tập trung tai các vị trí có s-ờn thép của ván khuôn sàn ) nh hình sau: (Trang 46)
Sơ đồ tính: - Do an thi cong cau 168340
Sơ đồ t ính: (Trang 48)
Sơ đồ tính: - Do an thi cong cau 168340
Sơ đồ t ính: (Trang 51)
Sơ đồ tính: - Do an thi cong cau 168340
Sơ đồ t ính: (Trang 53)
Sơ đồ tính: - Do an thi cong cau 168340
Sơ đồ t ính: (Trang 55)
Bảng khối lợng tờng xây - Do an thi cong cau 168340
Bảng kh ối lợng tờng xây (Trang 75)
Sơ đồ ô cờ : Đầm dùi Sơ đồ mái ngói : đầm bàn - Do an thi cong cau 168340
c ờ : Đầm dùi Sơ đồ mái ngói : đầm bàn (Trang 96)
w