Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh phải khai quyết toán thuê TNCN trong các trường hợp: cà + Có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ ho
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH CONG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 486 /TCT - TNCN
V/v: Hướng dẫn quyết toán thuế
thu nhập cá nhân năm 2010 Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2011
1 Các tô chức, cá nhân trả các khoản thu nha chịu thuế TNCN (không
._ phân biệt có phát sinh khâu trừ thuê hay không có khâu trừ thuế) có trách nhiệm
khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thay thuế TNCN cho các cá nhận nếu
Đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp hoạt động do Ngân sách Nhà
nước cap kinh phi, hang tháng không phát sinh khâu trừ thuê thì tạm thời khóng phải nộp hô sơ quyết toán thuế TNCN năm 2010
2 Tổ chức trả thu nhập hợp nhất, sáp nhập, chia, tach, chấm dứt hoạt
,„
động thì trước khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chấm dứt hoạt động phải quyết -
toán số thuế TNCN đã khâu trừ và câp chứng từ khấu trừ thuê TNCN cho người
Trường hợp khi hợp nhất hoặc sáp nhập, tổ chức hợp nhất hoặc sáp nhập
chưa cập chứng từ khâu trừ thuế cho người lao động mà tô chức hợp nhât hoặc
quyết toán số thuê đã khẩu trừ (kê cả của tổ chức bị hợp nhất hoặc tổ chức bị sáp
nhập) và quyết toán thay thuế TNCN cho người lao động của tổ chức hợp nhật
3 Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh phải khai quyết toán thuê TNCN trong các trường hợp: cà
+ Có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp;
+ Có yêu cầu hoàn số thuế nộp thừa
_ 4 Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyên nhượng chứng khoán đã đăng
ký
thuế với cơ quan thuế nộp thuế TNCN theo thuế suật 20%
tính trên thu nhập -_ phải quyết toán thuê trong trường hợp:
nội dụng liên quan đến thu nhập chịu thuê, cách xác
Trang 2+ Có chứng từ, hoá đơn xác định được thu nhập tính thuế từ việc chuyển
nhượng chứng khoán;
.+ Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn số thuế đã tạm khấu
trừ thec thuế suất 0,1% trong năm;
+ Có yêu câu hoàn số thuê nộp thừa
5 Cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc Hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế
Trường hợp, người nước ngoài trong năm: dương lịch, là cá nhân cư trú tại Việt : Nam thì phải quyết toán thuế từ đầu năm dương lịch đến tháng tời khỏi Việt
Nam và được trừ sô thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại nước ngoài theo quy | định
tại Luật thuế Thu nhập cá nhân, trừ trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai
lần giữa bai nước có quy định khác
11 Xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN:
1 Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công được xác định bằng tông sỐ
tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền : lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong năm 2010 theo hướng - dẫn tại khoản 2 mục II phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008,
Điều I Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính; Điều 1
Thông tư sô 02/2010/TT-BTC rigày 1 1/01/2010 của Bộ Tài chính
Trường hợp thu nhập từ tiễn lương, tiền công tháng 12/2009 duge tra ˆ trong năm 2010 đã được tính vào thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế của 6 tháng cuối năm 2009 để quyết toán thuế thì không phải kê khai vào thu nhập
chịu thuế năm 2010 để quyết toán lại
Ví dụ: Thu nhập từ tiền lương, tiễn công tháng 12/2009 của Ông A được trả trong năm 2010 thì được tính vào thu nhập chịu thuế năm 2010 Tr tường hợp thu nhập này ông A đã tính vào thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế của 6 tháng cuối năm 2009 để quyết toán thuế TNCN thì không phải kê khai vào thu nhập chịu thuế năm 2010 để quyết toán lại
2 Cá nhân là người nước ngoài đồng: thời làm việc ở Việt Nam và ở nước ngoài có thu nhập được xác định là thu nhập toàn cầu (khong tách riêng được phần thu nhập trả cho công việc làm tại Việt Nam) thì tổng thu nhập phát sinh
tại Việt Nam được xác định như sau:
- Đôi với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt:
Nam:
Việt Nam Tông sô ngày làm thuế) phát sinh tại
Trang 3(*) Tổng số ngày làm việc trong năm tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao
động của Việt Nam
- Đối với các trường hợp khác:
nhận phát Số ngày có mặt ở Thu nhập từ tiên Thu nhập chịu
sinh tại Việt Nam lương, tiên công thuê khác (trước
Trong đó: thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việ: Nam là các khoản lợi ích khác bang tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động
3 Đối với thu nhập chuyên nhượng chứng khoán (CK) được xác định như sau:
Tong thu Tông doanh lông giá M2 Chị phí liên quan đến
nhập =' thucácloại - [ bình quân của các + viêc chuyển nươn ]
tính thuê CK ban ra loại CK bán ra : y 1ượng
- Tổng doanh thu của mỗi loại CK bán ra bằng (=) giá bán nhân (x) số
lượng CK bán ra
- Tong giá mua bình quân của mỗi loại CK bán ra bằng (=) [(Trị giá thực
tế CK tồn đâu kỳ tính thuế cộng (+) Trị giá thực tế CK mua trong ky tinh thué) chia (:) (Số lượng CK tồn đầu kỳ tính thuế cộng (+) số lượng CK mua trong kỳ tinh thué)] nhân (x) số lượng CK bán ra
1H Các khoản giảm trừ được tính khi quyết toán thuế như sau:
Việc xác định các khoản giảm trừ gia cảnh thực hiện theo hướng dẫn tại Muc I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính; Điều 2, Điều 3 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 hướng dẫn sửa đối, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính; Điều 04 Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 hướng dẫn bé sung Thông tư sô 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính Đối với các trường hợp chưa thực hiện nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo đúng quy định hiện hành thì không được tính giảm trừ gia cảnh
Cá nhân được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng và thay doi người phụ thuộc (không phân biệt ngày có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc thay đối người phụ thuộc là ngày đâu tháng hay cuối tháng) Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh từ táng đến Việt Nam đến tháng rời khỏi Việt Nam
Ví dụ: Ông A có con sinh ngày 27/7/2010 thì ông Á được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng 7/2010 với số tiền được tính giảm trừ gia cảnh là ],6 triệu đồng/tháng
Trang 4Vi du: Ong A là cá nhân nước ngoài đến Việt Nam ngày 27/01/2010 và rời Việt Vam ngày 05/10/2010 thì ông A được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01/2010 đến tháng 10/2010
TV Xác định số thuế TNCN phải nộp trong một số trường hợp cụ thể:
1 Số thuế TNCN phải nộp đối với tiền lương, tiền công được xác định
- như sau:
- xác định thu nhập tính thuế bình quân tháng bằng (=) tổng thu nhập tính
thuê cả nĩm 2010 chia (:) cho 12 tháng;
- Xác định số thuế TNCN phải nộp từng tháng bằng (=) thu nhập tính thuế - bình quân tháng và mức thuế suất thuế TNCN luỹ tiễn tương ứng từng phần thu nhap tink thuế;
xác định được số thuế TNCN phải nộp của cả năm 2010 bằng (=) số thuê TNCN phải nộp từng tháng nhân (x) với 12 tháng;
- xác định số thuế còn phải nộp hay nộp thừa bằng (=) số thuế TNCN phải nộp của cả năm 2010 trừ (-) số thuế đã khấu trờ (nếu có)
Vi dụ: Sau khi giảm trừ gia cảnh cho bản thân 48 triệu động và 2 người phụ thuộ2 3,4 triệu đồng (1,6 triệu đồng x 2 người x 12 tháng), bảo hiểm xã hội và bdo hiểm y tế 20 triệu đồng Ngoài ra, không có các khoản giảm trừ gia cảnh khác Thu nhập tính thuế của ông A trong năm 2010 là 240 triệu:
Tr ng đó: tháng 1: 25triệu (trong äó thu nhập từ tiền lương, tiền công và tiền thực ng năm 2009 trả trong thang 01/2010 là 15 triệu); tháng 2 nghỉ việc không co thu nhập; tháng 3 đến tháng 9: 15 triệu/tháng; tháng 10 nghỉ việc không cc thu nhập, tháng 11, tháng 12: 55 triéu/thang Thuế TNCN của ông A
được xác định như sau:
Tu nhập tính thuế bình quân tháng là:
T!.uế thu nhập cá nhân một tháng được xác định theo Biểu tính thuế rút gọn tại ”hụ lục: 02/PL-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tu số 84/2008/TT- BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính) như sau:
26% x 20 triệu đồng - 1,65 triệu dong = 2,35 triệu đồng
T! uễ thu nhập cá nhân năm 2010 là:
2,.15 triệu x 12 = 28,2 triệu động
2 Xác định số thuế TNCN phải nộp đối với người nước ngoài là đối
tượng cu trú Việt Nam trong năm 2010 như sau:
- rác định thu nhập tính thuế bình quân tháng bằng (=) tông thu nhập tính
thuế tín từ đầu năm đến tháng rời khỏi Việt Nam chia (:) cho sô tháng tính từ
đầu năm đến thời điểm rời khỏi Việt Nam;
Trang 5- Xác định số thuế TNCN phải nộp từng tháng bằng (=) thu nhập tính thuế
bình quân tháng và mức thuế suất thuế TNCN luỹ tiến tương ứng từng phần thu
nhập tính thuế;
- Xác định được số thuế TNCN phải nộp bằng (=) sé thué TNCN phải nộp từng tháng nhân (x) với sô tháng tính từ đầu năm đên thời điểm rời lchỏi Việt Nam;
- Xác định số thuế còn phải nộp hay nộp thừa bằng (=) số thuế TNCN phải nộp trừ (-) số thuế đã khấu trừ (nếu có)
Vi du:
Trong năm 2010, Ông A là người nước ngoài đến Việt Nam ngày 28/3 và rời Việt Nam ngày 31/10, tháng 01 và 02, ông Á có thu nhập chịu thuế TNCN là
300 triệu dong và Ông A4 đã nộp thuế TNCN tại nước ngoài đối với thu nhập này
150 triệu động Từ tháng 03 đến hết tháng 10, ông A có thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam là 700 triệu động Ông A được giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 4 triệu đông/I tháng; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và bảo hiểm thất nghiệp là: 20 triệu động Ngoài ra, không có các khoản giảm trừ khác (Quốc gia nơi Ông A mang quốc tịch đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam) Trong trường hợp này, số thuế TNCN phải nộp ở Việt
Nam được xác định như sau:
+ Tổng số tháng tính thuế TNCN tại Việt Nam: 10 tháng
+ Tổng thu nhập tính thuế:
700 triệu + 500 triệu - 40 triệu - 20 triệu = 1140 triệu đẳng
+ Thu nhập tính thuế bình quân tháng:
1140 triệu đông : 10 tháng = 114 triệu đồng
+ SỐ thuế thu nhập cá nhân phải nộp mỗi tháng (theo pháp luệt về thuế của Việt Nam) được xác định theo Biểu tính thuế rút gọn tại Phụ lục: 02/PL- TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của
Bộ Tài chính) như sau:
+ Số thuế ông A phải nộp bình quân tháng theo pháp luật vê thuế của Việt Nam là: 30,05 triệu động x 10 tháng = 300,5 triệu đồng
+ Số thuế được trừ tính phân bổ cho phân thu nhập phát sinh lại Hước _ ngoài theo tỷ lệ phân bồ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tông thu
nhập chịu thuế là:
Do số tiền ông A đã nộp thuế INCN ở nước ngoài là 150 triệu dong lớn hơn ( >) 125,21 triệu đồng nên số tiền Ông A được tính trừ do đã nộp thuế TNCN ở nước ngoài là 125,21 triệu dong
+ Số thuế TNCN ông A còn phải nộp tại Việt Nam là:
Trang 6300,5 ti iệu đồng — 125,21 triệu đồng = 175,29 triệu đông
3 Đối với thu nhập từ chuyên nhượng chứng khoán:
a Số thuế phải nộp bằng (=) thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất 20%
b Xác định so thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa bằng (=) số thuế phải nộp trong
năm trừ (-) sô thuê đã tạm nộp
V Thủ tục kê khai quyết toán thuế TNCN:
1 Kê khai quyết toán thuế của tô chức chỉ trả thu nhập:
1.1 Hồ sơ khai quyết toán thuế:
a H6 #z khai quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tién
- Tờ khai theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-ETC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính và các bảng kê chi tiệt ban hành kèm the:› Thông tư này, cụ thê như sau:
+ Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiên công trả cho cá nhân có ký hợp đồng lao độn;; từ 3 tháng trở lên theo mẫu số 05A/BK-TNCN, không phân biệt thu nhập đã đ›n mức phải nộp thuế hay chưa phải nộp thuế
+ Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân không ky hop
đồng lao độn;; hoặc có ký hợp đồng ít hơn 3 tháng theo mẫu số 05B/BK-TNCN
b Hồ s y khai quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu
tư vốn, chuy¿n nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư tri gom to khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 06/KK-TNCN và bảng kê chỉ tiết theo mẫu số 06B/BK-TNCN áp dụng đối với thu nhập từ chuyên nhượng chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính
c Đối với các cơ sở giao đại lý bảo hiểm phải kê khai quyết toán số thuế TNCN đã khiiu trừ của các đại ly bao hiểm theo mẫu số 02/KK- BH và lập Bảng
kê kèm theo nẫu số 02A/BK-BH ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT- BTC của Bộ tài chính
d Đối với các cơ sở giao đại lý x6 số phải khai quyết toán số thuế TNCN
đã khẩu trừ của các đại lý xô số theo mẫu số 02/KK-XS và lập Bảng kê kèm theo mẫu số )2A/BK-XS ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC của
Bộ Tài chính
e Các Bảng kê chỉ tiết kèm theo Tờ khai quyết toán phải kê khai tất cả các cá nhân :hận thu nhập, không phân biệt cá nhân có thu nhập đến mức khấu trừ thuế TNCN hay chưa
1.2 Nơi nộp hỗ sơ quyết toán thuế:
- Đôi với tô chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: nộp hỗ sơ khai quyết toán thuê tại cơ quan thuê trực tiếp quản lý tô chức, cá nhân sản xuât kinh doanh
Trang 7Trường hợp cơ quan thuế thực hiện uỷ nhiệm thu thì tổ chức, cá nhâa trả thu nhập nộp hồ sơ cho tô chức được uỷ nhiệm
- Đối với các trường hợp khác
+ Cơ quan Trung ương, cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, Uỷ an nhân dân cấp tinh, cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế
+ Cơ quan thuộc, trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuê tại Chi cục Thuê
+ Cơ quan ngoại giao, tô chức quốc tế, Văn phòng đại diện của cá: tô chức nước ngoài, nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi cơ quan đóng trụ sở chính
hoặc tô chức được uỷ nhiệm thu
1.3 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế: chậm nhất là 90 ngày kế từ ngày kêt thúc năm 2010
2 Kê khai quyết toán thuế đối với cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh
nộp thuê theo kê khai:
2.1 Đối với cá nhân kinh doanh
- Cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK- TNCN, phụ lục theo mẫu sô 09B/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC, mẫu số 09C/PL-TNCN ban hành kèm theo Thôrg tư số 84/2008/TT-BTC (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) và các chứng từ chứng minh số thuế đã tạm nộp trong năm
- Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế trực tiếp quản lý
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm 2010
2.2 Đối với nhóm cá nhân kinh doanh
- Cá nhân đứng tên đại diện cho nhóm cá nhân kinh doanh lập hé so khai quyết toán theo mẫu số 08B/KK-TNCN (ban hành kèm theo Thor g tu sé 20/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính) để xác định thu nhập chịu thuế chung của
cả nhóm và thu nhập chịu thuế riêng của từng cá nhân trong nhóm kinh doanh
- Mỗi cá nhân trong nhóm kinh doanh được nhận 01 bản chính của tờ khai quyết toán của nhóm và thực hiện khai quyết toán thuế của cá nhân Hỗ sơ khai quyết toán thuế đối với từng cá nhân trong nhóm kinh doanh gồm:
+ Tờ khai quyết toán thuế của nhóm cá nhân kinh doanh (theo mẫu số 08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư sô 20/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính)
+ Tờ khai thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư
số 20/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN ban
hành kèm theo Thông tư số 84/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính (nếu có đăng ký
giảm trừ gia cảnh)
+ Các chứng từ đã tạm nộp thuế TNCN trong kỳ,
Trang 8- Mơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là 90 ngày kê từ ngày kết thúc năm 2010
2.3 Đối với các hộ kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu, trong đó có cửa hàng, cửa hiệu có mã số thuế 10 số và cửa hàng, cửa hiệu có mã sô thuế 13
- số khi quyết toán thuế phải tổng hợp vào tờ khai quyết toán thuế của cửa hàng, cửa hiệu zó mã số thuế 10 số
3 Kê khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tỉần công:
3.1 Hồ sơ khai quyết toán thuế:
- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, pkụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính;
- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khẩu trừ, đã tạm nộp trong kỳ, việc
kê khai căn cứ các chứng từ khấu trừ thuế do đơn vị chỉ trả cấp;
- Trường hợp nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xac nhận
về số tiền đã trả của đơn vị, tô chức trả thu nhập ở nước ngoài và kèm theo thư xác nhận thu nhập năm theo mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông
tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính
3.2 Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế:
a Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập
b Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng đã bị khấu trừ thuế 10% thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại CƠ quan thuẻ nơi cá nhân đó cư trú
c Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở
A
lên:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thì nộp hồ
sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập mà cá nhân có cý hợp đồng lao động trên 3 tháng và đăng ký giảm trừ gia cảnh cùng với các c ứng từ khâu trừ thuế ở nơi khác;
- Mu cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một tô chức trả thu nhập thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập đó;
- Mếu cá nhân chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bán thân ở tô chức trả thu nhập thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú
Trang 9d Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế hàng tháng thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân đang nộp hồ sơ khai thuế tháng
Vi dụ: Ông X là Trưởng văn phòng đại diện cho một công ty nuớc ngoài tại Việt Nam và nhận thu nhập từ nước ngoài Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 15/9/2010 ông X làm việc tại Hà Nội và khai thuế tháng tại Cục T¡ huế Hà Nội Từ 01/10/2010 ông X chuyển đến làm việc tại thành phố Hồ Chi Minh va thai thuế tháng tại Cục Thuế thành phố Hỗ Chí Minh Như vay, noi nop hỗ sơ quyết toán thuế năm 2010 của ông X là Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
3.3 Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một tô chức trả thu nhập thì có thể uỷ quyền quyết toán thuế cho tô chức trả thu nhập Cá nhân uỷ quyên quyết toán thông qua tô chức trả thu nhập phải nộp cho tổ chức trả thu nhập các loại giấy tờ sau:
- Giấy uỷ quyền quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 04-2/TMCN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính; _" Các hoá đơn, chứng từ chứng minh các khoản được tính giảm trừ như: chứng từ thu tiền đóng từ thiện, nhân đạo, khuyến học; chứng từ thu tiền đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định (nếu cá nhân tự đóng);
Cá nhân đã được tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì không phải thực hiện các thủ tục quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính Trường hợp cá nhân đã được tô chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không được uý quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế TNCN (trừ trường hẹp đã thu hồi và huỷ chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp cho cá nhân)
Á Kê khai quyết toán thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập từ tiền
lương, tiền công, vừa có thu nhập từ kinh doanh:
4.1 Hồ sơ quyết toán thuế bao gồm:
_ Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN; Phụ lục theo mau
sô 09A/PL-TNCN; 09B/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư sô 20/2 010/TT-
BTC của Bộ Tài chính, 09C/PL-TNCN ban hành kèm theo Thôrg tư số
84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính (nêu có đăng ký giảm trừ gia cảnh)
- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm 4.2 Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chỉ cục Thuế nơi cá nhân có toạt động kinh doanh Trường hợp cá nhân có hoạt động kinh doanh ở nhiều nơi thì nộp hô
sơ quyết toán thuế tại Chỉ cục Thuế nơi cá nhân đăng ký có đăng ký giảm trừ gia
cảnh hoặc nơi cư trú
5 Khai quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập tù chuyển
mhượng chứng khoán:
5,1, Hồ sơ quyết toán thuế
Trang 10- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN ban hành kèm theo
Thông tư sô 20/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính;
- Eảng kê chỉ tiết chứng khoán đã chuyển nhượng trong năm theo mẫu số 13A/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài
chính;
- Các hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định chứng minh chỉ phí liên quan dén việc chuyên nhượng chứng khoán;
- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ trong năm
5.2 Noi nộp hồ sơ quyết toán thuế là cơ quan thuế trực tiếp quản lý công
ty chứng khoán mà cá nhân đăng ký giao dịch hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú
5.2 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kế từ
ngày kêt thúc năm dương lịch
6 Kê khai quyết toán thuế đối với cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng phải tự khai thuế tại Việt Nam
Cá nhân nước ngoài (bao gồm cả cư trú, không cư trú và không hiện diện) nhận thu nhập tại nước ngoài nêu thuộc đối tượng phải khai thuế thu nhập cá nhân tại việt Nam thì có thể trực tiếp kê khai thuế TNCN hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác khai tại cơ quan thuế nơi quản ly tổ chức, cá nhân được uy quyền Cá nhân uỷ quyền phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ khai thuế và tô chức, cá nhân nhận uỷ quyền phải chịu trách nhiệm nộp thuế vào ngân sách nhà nước, hoàn lại số thuế nộp thừa cho cá nhân uỷ quyền
VI Hoàn thuế:
1.Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số
Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thục hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qu› tô chức, cá nhân trả thu nhập
“Cá nhân có thu nhập tại một tổ chức, cá nhân, hàng tháng sau khi t6 chức, cá nhân chỉ tra khấu trừ tiền thuế đã cung cấp chứng từ khấu trừ thuế cho
cá nhân :hì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không được nhận uỷ quyền quyết toán thay, mà cá nhân phải tự quyết toán với cơ quan thuế, nêu nhận uỷ quyền thi tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải làm thủ tục thu hồi chứng từ khấu trừ trước khi
nhận giá: uỷ quyền.”
Việc bù trừ, hoàn thuế cho các cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 4283/BTC- TCT ng:y 08/4/2010 của Bộ Tài chính Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã 2ù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp
thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn tra thi tô chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ
sơ hoàn thuế đồng thời với hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:
10
Trang 11|
- Công văn để nghị hoàn thuế;
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư sô 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính và các bảng kê chỉ tiệt ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thê như sau:
+ Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân có ký hợp đồng lao động theo mẫu số 05A/BK-TNCN, không phân biệt thu nhập đã đến mức phải nộp thuế hay chưa phải nộp thuế
_ + Báng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân không ký hợp đông lao động theo mâu sô 05B/BK-TNCN
Bán sao chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN
2 Đối với cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tự làm thủ tục
quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế đề nghị hoàn thì cá nhâ1 không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu
“Tổng số thuế đề nghị hoàn” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK- TNCN khi quyết toán thuế Cơ quan thuế xem xét thực hiện hoàn, không xử lý
bù trừ số thuế nộp thừa Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, để clam báo thời gian hoàn thuế theo quy định của Luật quản lý thuế thì cơ quan thué thuc
hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và tạm thời không phải qua bộ phận ›:ác định
nợ thuế, bộ phận thâm định quy định trong quy trình hoàn thuế
3 Việc hoàn thuế cho các cá nhân kinh doanh được thực hiện theo
Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1458/GĐ-TCT
ngày 14/10/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
4 Đối với cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, vừa có thu
nhập từ cho thuê nhà thì cơ quan thuê xem xét thực hiện hoàn, không ›ử lý bù trừ sô thuê nộp thừa
5 Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế: là nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế theo hướng dân tại Công văn này
VII Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quyết toán thuế TNCN
và phương thức nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2010:
Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 451/TCT-TNCN ngày 08/02/2010 về việc quyết toán thuế TNCN năm 2009 File đữ liệu sẽ được xử lý
như sau:
+ Đối với các Cục Thuế đã triển khai ứng dụng Quản lý thuế TNCN
(PIT): Fe dữ liệu nhận được từ trung tâm xử lý được đây tự động vào l ệ thống PIT để hạch toán Các mẫu tờ khai quyết toán chưa hỗ trợ nhận qua trang điện tử
http://www.tncnonline.com.vn thì cơ quan thuế nhập vào hệ thống
+ Đối với các Cục Thuế khác: Thực hiện theo hướng dẫn tại Côn;; văn : 30 2766/TCT - CNTT ngày 27/07/2010 hướng dẫn xử lý hạch toán dữ liệu quyết toán thuế TNCN năm 2009, theo đó các Cục Thuế thực hiện kết xuất dữ liệu
quyết toán thuế TNCN từ trung tâm xử lý ra file excel làm căn cứ để n¬ập vào
Trang 12hệ thốnz Quản lý thuế hiện hành Các mẫu tờ khai quyết toán chưa hỗ trợ nhận
qua trang điện tử http: /www.tncnonline.com.vn thì cơ quan thuế on vào hệ
thông
1ô ông cục Thuế đề nghị các Cục Thuế căn cứ vào quy định tại các văn bản
hướng, lẫn thi hành Luât Thuế Thu nhập cá nhân và nội dung hướng dẫn tại
công vìn này để triển khai tốt công tac quyết toán thuế TNCN trên địa bàn
Trong quá trình triển khai nếu có vướng mặc, đề nghị các Cục Thuế phản
ánh về Tông cục Thuê dé có hướng dân xử lý kịp thời —
4 Aoo /SY-HC Tân An, ngay L4 thang oanam 2011
TL CỤC TRƯỞNG
- CCT huyện,thành phố;
- Lưu VT, TNCN.
Trang 13CONG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
TỜ KHAI QUYÉT TOÁN THUÊ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Dành cho tô chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế
từ tiên lương, tiên công cho cá nhán) Chính thức: [ ] Bésung:[ ] Lần[ ]
A THU NHẬP CHỊU THUÊ (TNCT) TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TRẢ
CHO CÁ NHÂN CƯ TRÚ:
I Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động:
B THU NHAP CHIU THUE TU TIEN LUONG, TIEN CONG TRA CHO CA
NHAN KHONG CU TRU:
1 | Tổng số cá nhân nhận TNCT [14] | Người
2_| Tổng TNCT trả cho cá nhân [15] | VND
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những sô liệu đã khal./
— , ngay thang e
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TÔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP
Ký tên, đóng đấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)
Trang 14HUONG DAN KHAI TO KHAI SO 05/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT- BIC ngay 05/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đỗi, bỗ sung một số thủ tục hành chính về
Luật thuế thu nhập cá nhân
[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch [02] Tên ổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa theo
Quyế: định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với cá nhân à tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân
[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tô chức, cá nhân trả thu nhập như trên
Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế
câp
[04] Địa :hỉ: Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh :Ìoanh, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) như đã đăng ký với cơ quan thuế
[05] [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không
có thì bỏ trống)
[08] Ton, ; TNCT trả cho cá nhân: là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương,
tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền
công mà tố chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân ký hợp đồng lao động trong năm, kê cả các cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai
Được tổng hợp từ Tổng số thu nhập chịu thuế (chỉ tiêu [1§]) của bảng kê
trừ trang bảng kê 05A/KK-TNCN
[10] Tônz số thuế TNCN đã khấu trừ: là tông số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trong năm của các cá nhân có hợp đồng lao động tính theo biểu thuế luỹ tiễn
từng phần Được tổng hợp từ Tổng số thuế đã khấu trừ (chỉ tiêu [24]) của bảng
ké 0S: A/KK-TNCN
[1 1] Tér g TINCT trả cho cá nhân: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền luon 3, tiền công và các khoán thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương,
tiền :ông trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao
động dưới 3 tháng trong năm Được tổng hợp từ tổng Thu nhập chịu thuế (chỉ tiêu / 11]) trên bảng kê 05B/KK-TNCN
[12] Tổr g TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khẩu trừ thuế: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế to tién lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế
khác có tính chất tiền lương, tiền công trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng thuộc diện phải khẩu trừ thuế
Trang 15TNCN trong năm Được tổng hợp từ tổng Thu nhập chịu thuế bảng kê
05B/KK-TNCN của các cá nhân đã khấu trừ thuế
[13] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: là tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của các cá nhân không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới
3 tháng trong năm = [12] x 10% Được tổng hợp từ Tổng số thuế đã khẩu trừ
(chỉ tiêu [13]) trên bảng kê 05B/KK-TNCN
[14] Tổng số cá nhân nhận TNCT: là tổng số cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuê từ tiên lương, tiên công và các khoản thu nhập chịu thuê khác có tính chât tiên lương, tiên công do tô chức, cá nhân trả thu nhập đã trả trong nim [l5] Tổng TNCT trả cho cá nhân: là tông thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công
mà tô chức, cá nhân trả thu nhập thực tế trả cho các cá nhân không cư trú trong
năm
[16] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: là tông số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ 20% trên thu nhập từ tiền công, tiền lương đã trả cho các cá nhân không cư trú trong năm = [15] x 20% - Thuế được miễn, giảm tại khu
kinh tế (nếu có)
Trang 17HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 05A/BK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/T T-BTC ngay 05/02/2010
của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa \ đối, bo sung một số thủ tục hành chính về
Luật thuế thu nhập cá nhân
[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, ca nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế cá nhân
do cơ quan thuế cấp
[04] STT: là sô thứ tự của các cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động, kế cả các cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc các cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai
[05] Ho và tên: Ghi rõ ràng, day đủ họ và tên của từng cá nhân nhận thu nhập
[06] Mã số thuế: Ghi mã số thuế mà cơ quan thuế cấp cho từng cá nhân
[07] Số CMND/ Hộ chiếu: ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế
[08] Thu nhập chịu thuế: là tỗổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, t lần công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chât tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân Bao gồm cả các khoản tiền lương tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế
[09] Số NPT: là số người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh trong năm của từng, cá nhân [10] Tổng số tháng giảm trừ: là tổng số tháng mà từng cá nhân được giảm trừ cho người phụ thuộc trong năm
Số tháng giảm trừ được tính bằng số người phụ thuộc nhân với số tháng được giảm trừ của từng người phụ thuộc
[11] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tỔ c ức, cơ sở
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người
già không nơi nương tựa; các khoản chỉ đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có)
[12] Báo hiểm bắt buộc: là các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BH trách nhiệm bắt buộc) và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác mà cá nhân phải đóng góp theo quy định của pháp luật
[13] TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: là các khoản thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận
được do làm việc tại khu kinh tế
[14 Số thuế TNCN đã khấu trừ: là số thuế mà tô chức, cá nhân trả thu nhập đã khẩu trừ
của từng cá nhân
Trang 18[15] Tổng số thuế phải nộp: là tổng số thuế phải nộp tính theo thuế suất biểu thuê lũy tiên
từng phần
Trường hợp đơn vị trả thu nhập thực hiện quyết toán cho những cá nhân cư trú chỉ nhận thu r hập tại 1 tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì thực hiện xác định lại nghĩa vụ thuế của cš nhân theo các công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Tong các khoản giảm trừ
Thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần Thuế miễn giảm = Thuế phải nộp * (TNCT làm căn cứ tính giảm thuế/ Thu nhập chịu qhuết * 50%
Thuế còn phải nộp = Thuế phải nộp - Thuế miễn giảm
[16] Số thuế đi nộp thừa: = [14] - [15] > 0, cá nhân có số thuế nộp thừa thì ghi số thuế nộp thừa vào chỉ tiêu này
Vi du:
Số thuế đi khấu trừ là 10.000.000 VINĐ
Số thuế phải nộp 14 8.000.000 VND
Số thuế nöp thừa = 10.000.000 VNĐ - 8.000.000 VND = 2.000.000 VND
Ghi vào c 1i tiêu [16] là 2.000.000 VND
[17] Số thuế con phải khấu trừ thêm: = [14] - [15] < 9, cá nhân có số thuế nộp còn thiếu
thì ghi số thuế còn phải nộp vào chỉ tiêu này
Ví dụ:
Số thuế đ:í khấu :rừ là 10.000.000 VINĐ
Số thuế pitải nộp là 11.000.000 VNĐ
Ghi vào chỉ tiêu [17] là 1.000.000 VNĐ
[18] là tổng cáz khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho các cá nhân Bao gồm cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm
việc tại kiuu kinh tế
[19] là tổng sé người phụ thuộc của tất cả các cá nhân mà cơ quan chỉ trả đã chỉ trả thu nhập ma «6 ky hop dong lao động
[20] la tong số tháng được giảm trừ cho người phụ thuộc của tất cả các cá nhân:
[21] là tông c¿c khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của tất cả các cá nhân (nếu có)
[22] la tong cic khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và các khoản bảo hiểm bắt buộc khá: mà các cá nhân phải đóng góp
[23] là tông th 1 nhập chịu thuế mà các cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế
[24] là tông sỐ thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân [25] là tống số thuế phải nộp của các cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán
Trang 20HUONG DAN KHAI TO KHAI SO 05B/BK-TNCN
Ban hình kèm theo Thông tư số 20/2010/T1- BIC ngay 05/02/2010
của Bộ Tà chính hướng dẫn sửa đối, bo sung một số thủ tục hành chính về
Iuuật thuế thu nhập cá nhân
[03] Mã số thuế Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhật đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế cá nhân
do cơ quan thuế cấp
[04] STT: là số thứ tự của các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao đệng dưới 3 tháng, kế cả các cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuê
[05] Họ và tên: Shi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của từng cá nhân được tô chức, cá nhân trả thu nhập trong năm, kể cả các cá nhân thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế
[06] Mã số thuế: Ghi mã số thuế mà cơ quan thuế cấp cho từng cá nhân
[07] Số CMND, Hộ chiếu: ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã sô thuê
[08] Thu nhập c +ju thuế: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản :hu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân tra thi nhap đã trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động drới 3 tháng trong năm Bao gôm cả các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế
[09] TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá
nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong năm
H0] Số thuế TMNCN đã khấu trừ: là số thuế thu nhập cá nhân mà tô chức, cá nhân trả đã
khâu trừ của từng cá nhân trong năm
[11] là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiên công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho các cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 thang trong, nam Bao gom cả các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
cá nhân nh.ìn được do làm việc tại khu kinh tế
[12] là tổng các khoản thu nhập chịu thuế mà tô chức, cá nhân trả thu nhập trả cho các cá nhân do lara viéc tại khu kinh tê
[13] là tông số † tuế thu nhập cá nhân mà tô chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các
cá nhân.
Trang 21TỜ KHAI QUYÉT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Dành cho tô chức, cá nhân trả thu nhập từ đấu tư vốn, từ chuyên nhượng chứng khoản,
từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ
kinh doanh cho cá nhân không cư trú)
Chính thức: [ ] Bỗổsung:[ ] Lần:[ ] [01] Kỳ tính thuế: Năm
II | Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
1 | Tổng giá trị chứng khoán chuyển nhượng [10] vnd 2_ | Tổng số thuế đã khấu trừ (0,1%) [H1] vnđ
HI | Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mai:
V | Thu nhập từ kinh doanh tra cho cá nhân không cư trú:
1 | Tổng số cá nhân nhận thu nhập chịu thuế ˆ [6] | người
2 | Téng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân [17] vnd
Trang 22HUONG DAN KHAI TO KHAI SO 06/KK-TNCN
Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010
của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đối, bỗ sung một số thủ tục hành chính về
Luật thuế thu nhập cá nhân
[01] Ky tinh thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế c ậm nhất là ngày thứ chín mươi, kế từ ngày kết thúc năm dương lịch 102] Tên ›ỗ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với cá nhân lì tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân
j03] Mã s3 thuế: Ghi day đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên
Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế
do cơ quan thuế cấp
[04] Địa chỉ: Ghỉ đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh doanh, hoặc địa chỉ thường trú (đôi với cá nhân) như đã đăng ký với cơ
[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không
có thì 5ó trông)
L Thu nhập từ đầu tư vốn:
[08] Tổng thu nhập tính thuế: là tổng số thu nhập từ đầu tư vốn mà cơ quan chi tra
thu nh:ìp thực tÊ trả cho cá nhân trong năm
[09] Tổng số thuế đã khấu trừ (5%): là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ 5% từ số thu nhập trr đầu tư vốn mà cơ quan chỉ trả đã trả cho cá nhân trong ky = [08] x 5%
H Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
[10] Tổng giá trị chứng khoán chuyển nhượng: là tổng giá tri giao dich tir chuyén nhugnz chtmg khoán mả cơ quan chỉ trả thực tế trả cho cá nhân trong năm [L1] Tổng số thuế đã khấu trừ (0,1%): là số thuế đã khấu trừ 0,1% trên tổng giá trị giao dich ti chuyên nhượng chứng khoán mà cơ quan chỉ trả đã trả cho cá nhân
trong r ăm = [10] x 0,1%
HI Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:
[i2] Tổng thu nhập tính thuế: là tổng các khoản thu nhập từ bản quyền, từ nhượng quyên thương mại vượt trên 10 triệu đồng cho mỗi hợp đồng mà tô chức, cá nhân trả thu nhập thực tế trả cho cá nhân trong năm
[13] Tổng số thuế đã khấu trừ (5%): là số thuế khấu trừ theo mức 5% trên tổng số thu nhìp tính thuế từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại mà cơ quan chỉ trả đã trả cho cá nhân trong năm = [12] x 5%
TV Thu nhập từ trúng thưởng:
[14] Tổng thu nhập tính thuế: là tông số thu nhập từ trúng thưởng vượt trên 10 triệu
dong nia co quan chi trả thu nhập thực tê trả trong năm
[15] Tổng số thuế đã khấu trừ (10%): được xác định bằng 10% trên tổng thu nhập
tính thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả trong năm = [14] x 10%
40
Trang 23V Thu nhập từ kinh doanh trả cho cá nhân không cư trú:
[16] Tổng số cá nhân nhận TNCT: là tổng số cá nhân không cư trú nhịn thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong năm
[17] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế
mà tô chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho các cá nhân không cư trú cung cấp
hàng hóa và dịch vụ trong năm
[18] Tổng số thuế đã khấu trừ: là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân đã khấu trừ từ thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú đã trừ thuế được miễn, giảm tại khu kinh tế (nếu có)
Trường hợp thu nhập bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh, tổ chức, cá nhân trả thu nhập cân tính thuế khấu trừ chỉ tiết theo thuế suất và thu nhập cua từng loại hình kinh doanh như sau:
a 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
b 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác;
Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu
ul
Trang 24Mẫu số: 06B/BK-TNCN
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính)
BANG KE CHI TIET GIA TRI CHUYEN NHUONG VA THUE THU NHAP CÁ NHÂN BA KHAU TRU DOI VOI THU NHAP
TU CHUYEN NHUQNG CHUNG KHOAN
(Kem theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 06/KK-TNCN)
[01] Kỳ tính thuế: Năm x
-| S6CMND/ | Téng gid tri chuyén | Thuế TNCN đã
"—— vec csceee tháng nam
NGUOI DAI DIEN HOP PHAP CUA TO CHUC, CA NHAN TRA THU NHAP
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)
{zt