Cuối thời đại thị tộc, bộ lạc trong nội bộ các cộng đồng người dần dần hình thành giai cấp như: chủ nô & nô lệ XH cổ đại, chúa đất & nông nô XH trung cổ, tư sản & vô sản XH cận đại và
Trang 1Vấn đề Giai cấp
Nhóm 5_KT14.21: Nguyễn Thị Thu Hà
Nguyễn Thị Hạnh Bùi Thị Hồng Hiên Tống Thị Minh Hiền Mai Thùy Linh
Nguyễn Thị Trang
Trang 2Nội dung:
1 Khái niệm giai cấp
2 Đặc trưng của giai cấp
3 Nguồn gốc
4 Điều kiện tồn tại giai cấp
5 Kết cấu xã hội – giai cấp
Trang 3Thời đại XH thị tộc, bộ lạc, loài người chưa phân thành giai cấp Cuối thời đại thị tộc, bộ lạc trong nội bộ các cộng đồng người dần dần hình thành giai cấp như: chủ
nô & nô lệ (XH cổ đại), chúa đất & nông nô ( XH trung cổ), tư sản & vô sản ( XH cận đại và đương đại), …Ngoài ra còn các tầng lớp, các nhóm XH có quan hệ ít nhiều với g/c này hay g/c khác.
Trang 4Vậy giai cấp là gì? Giai cấp tồn tại trong điều kiện nào? …Đó là những vấn đề
cơ bản để khám phá các quy luật lịch sử, để hiểu lịch sử XH loài người từ khi XH
nguyên thủy ta rã.
Trang 51 Khái niệm giai cấp:
• Là những tập đoàn người rộng lớn khác nhau về địa vị
trong hệ thống nhất định trong lịch sử sản xuất XH, khác nhau về qhệ đối với những TLSX, về vai trò trong
tổ chức lao động XH, do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải XH ít hoặc nhiều được hưởng.
• Là các tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm
đoạt lao động của tập đoàn người khác do khác nhua
về địa vị trong 1 chế độ KT-XH nhất định.
• Là 1 cặp phạm trù KT-XH có tính lịch sử.
• Là sản phẩm của những hệ thống SX XH nhất định
trong lịch sử
Trang 62 Đặc trưng của giai cấp:
Trong 1 hệ thống KT-XH nhất định có 3 phương
diện để xét đặc trưng của 1 g/c:
* Về quan hệ đối với TLSX : G/c nào nắm
phương tiện vật chất quan trọng thì chi phối
LĐ của g/c không có hoặc ít TLSX.
VD : Các tập đoàn chủ nô, địa chủ phong kiến,
tư sản là g/c thống trị trong hệ thống SX chi phối LĐ của nô lệ, nông nô và công nhân.
Trang 7* Về vai trò, tổ chức, quản lý SX: G/c nắm
TLSX giữ vai trò tổ chức và quản lý SX trên quy mô toàn XH cũng như từng đơn vị KT
VD: Trong XH TBCN, vai trò, chức năng quản lý công nghiệp cũng như các ngành KT khác thuộc về các nhà TB.
*Về phân phối sản phẩm : Người làm chủ TLSX, tổ chức lãnh đạo SX, gc/ thống trị chiếm đoạt LĐ thặng dư của các g/c LĐ.
VD: Trong XH PK phần lớn sản phẩm
của nông nô và nông dân làm ra phải cống nạp cho địa chủ, vua quan.
Trang 8Sơ đồ:
Đặc trưng của giai cấp
Quan hệ với TLSX
Vai trò tổ chức, quản lý SX
Phân phối sản phẩm
Trang 93 Nguồn gốc:
C.Mác (1818-1883)
C.Mác chứng minh rằng : “Sự tồn tại của
các g/c chỉ gắn liền với những giai đoạn phát triển lịch sử nhất định của SX”
Trang 10Thời kỳ nguyên thủy: trình độ SX thấp, sản phẩm làm ra chưa đủ nuôi sống con người, chưa
có sp dư thừa, chưa có k/n xuất hiện chế đọ người bóc lột người nên chưa có g/c.
ra đời thay thế công cụ bằng đá dẫn đến năng suất LĐ tăng đáng kể nên của cải dư thừa xuất hiện dẫn đến phân công LĐ hình thành nên chế
độ tư hữu ra đời vì thế g/c xuất hiện
Trang 11* Như vậy , sự phát triển LLSX lên trình
độ cao hơn tạo ra khả năng và tiền đề phân chia XH thành g/c Còn chế độ tư hữu về TLSX là cơ sở trực tiếp của sự hình thành các g/c.
* S ự ra đời cũng như mất đi trong tương lai của XH có g/c, sự xuất hiện và mất đi của những g/c cụ thể đều dựa trên tính tất yếu kinh tế
Trang 124 Điều kiện tồn tại giai cấp:
Chế độ tư hữu và XH có g/c tồn tại suốt lịch sử hàng nghìn năm là do điều kiện cơ bản sau: LLSX đã phát triển tới mức tạo ra được SP thặng dư nhưng
chưa đạt tới mức có thể bảo đảm thỏa mãn mọi nhu cầu hợp lí của mọi thành viên trong XH.
Trang 135 Kết cấu xã hội - giai cấp:
* M ỗi kiểu XH có kết cấu XH-GC riêng nhưng đều gồm 2 g/c cơ bản đối lập nhau.
VD: chủ nô><nô lệ, địa chủ PK><nông nô, tư bản><vô sản,….
* N goài 2 g/c cơ bản, mỗi kết cấu XH-GC còn có 1
số tầng lớp trung gian.
VD: tầng lớp bình dân trong XH nô lệ, tiểu tư sản thành thị trong XN tư bản…
* XH có g/c nào cũng tồn tại tầng lớp trí thức G/c thống trị dùng tầng lớp trí thức để tổ chức
quản lí XH, quản lí SX,…
Trang 14The end!