1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi miễn dịch học đại cương

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi miễn dịch học đại cương
Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Miễn dịch học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 24,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• TLR9: Phát hiện ra CpG DNA  virus có bộ gene là DNA • TLR7,8: Phát hiện ra mRNA sợi đơn virus • TLR3: Phát hiện ra RNA sợi đôi virus • TLR1: Phát hiện ra mycobacteria • TLR2: Phát hiệ

Trang 1

ÔN MIỄN DỊCH HỌC ĐẠI CƯƠNG 1/ Đáp ứng miễn dịch bẩm sinh của tế bào (thành phần, cơ chế, chức năng)?

- Thành phần:

+ Thụ thể nhận diện kiểu loại: nhận diện những phân tử của đối tượng gây bệnh

• TLR4: Nhận diện phân tử glycoprotein và lipopolysaccharide

• TLR9: Phát hiện ra CpG DNA  virus có bộ gene là DNA

• TLR7,8: Phát hiện ra mRNA sợi đơn (virus)

• TLR3: Phát hiện ra RNA sợi đôi (virus)

• TLR1: Phát hiện ra mycobacteria

• TLR2: Phát hiện ra vi khuẩn gram dương

• TLR5: Phát hiện ra vi khuẩn

• TLR 6: Phát hiện ra mycobacteria và nấm

+ Gene kháng virus:

• RIG-1,MDA5: thụ thể nhận diện kiểu loại hoạt động trong tế bào chất

• Micro RNAs: bản chất là ribonucleotide

• PKR: shut down quá trình tổng hợp protein

• APOBEC3: bám lên bộ gene virus, chui vào virion kiến virus không phiên mã được

+ Yếu tố hoạt hóa phiên mã: Bám lên vùng promotor, tạo ra interferon

- Cơ chế:

Được thực hiện bởi thụ thể nhận diện kiểu loại có ở trên bề mặt tế bào, endosome, cytosome, bảo vệ tế bào bằng cách hoạt hóa biểu hiện ra interferon β

 kích hoạt đường truyền tín hiệu: Vùng khởi động phiên mã được bám bởi các yếu tố phiên mã, sau

đó phiên mã và tạo ra mRNA của interferon β  đi ra khỏi nhân và đi tới ER, tạo ra interferon và được vận chuyển ra khỏi tế bào, hoạt động như các cytokine

 Tạo ra trạng thái kháng virus trong tế bào đã bị nhiễm virus đó và những tế bào lân cận

Trang 2

2/ Đáp ứng miễn dịch bẩm sinh của cơ thể (thành phần, cơ chế, chức năng)

- Thành phần:

+ Tế bào:

• Giết tự nhiên (NK): dùng thụ thể bề mặt CD94 dò tìm MHC1 và giết tế bào không có MHC1 (do

MHC1 sẽ bị giảm hoặc mất đi khi 1 số virus xâm nhập)

• Bạch cầu có hạt: Bạch cầu trung tính (tạo ra hàng rào đầu tiên bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm

nhập của các vi khuẩn sinh mủ, do bạch cầu trung tính có khả năng vận động và thực bào rất mạnh), bạch cầu ái toan (khử độc các protein và các chất lạ trong các lysosome chứ enzyme như oxidase, perosidase và phosphatase), bạch cầu ái kiềm (đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng)

• Đại thực bào: đến từ các mạch máu, bắt nuốt VSV, bất cứ thứ gì lạ trên đường đi của chúng

+ Các chất kháng khuẩn:

• Các protein/peptide kháng khuẩn: defensin, protein C-reactive (CRP),…: gây xáo trộn tổ chức hoặc chọc thủng màng bào tương của vi khuẩn

• Acid béo kháng khuẩn: từ tăng thẩm thấu tế bào, ức chế sự hấp thu enzyme và chất dinh dưỡng và làm gián đoạn sự vận chuyển chuỗi electron; hòa tan hoàn toàn cấu trúc và độ lỏng của màng tế bào, làm suy yếu các thụ thể và enzyme cần thiết để thu các chất dinh dưỡng thiết yếu

• Surfactant: Chất hoạt diệt bề mặt chống lại vi sinh vật

• Bổ thể: Hệ thống bổ thể là một chuỗi các enzyme giúp bảo vệ chống lại nhiễm trùng

+ Hàng rào da-biểu mô:

• Da: tiết ra peptide và các axit béo kháng khuẩn trong tuyến tiết nhờn

• Miệng và phần trên đường tiêu hóa: Enzyme, peptide kháng khuẩn và sự di chuyển của dòng dịch tiết trên bề mặt biểu mô hướng xuống dạ dày

• Dạ dày: pH thấp, các enzyme tiêu hóa, peptid kháng khuẩn, dòng dịch tiết và thức ăn hướng về ruột non

• Ruột non: Enzyme tiêu hóa, peptid kháng khuẩn, dòng dưỡng trấp di chuyển xuống ruột già; tiết chất nhầy

• Ruột già: Hệ vi sinh đường ruột cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh xâm nhập qua đường miệng, dòng chất chứa và phân được thải ra ngoài; tiết chất nhầy

• Đường hô hấp và phổi: Tiết chất nhầy, vi nhung mao đường hô hấp di chuyển hướng lên trên và đẩy chất nhầy ra ngoài, kết hợp với ho, hắt hơi Đại thực bào khu trú tại phế nang

+ Hệ vi sinh đường ruột: Vi sinh vật có lợi sẽ bắt đầu phát triển ki định vị và khu trú tại nơi nào đó trong ruột, chiếm chỗ, tăng sinh đến mức nào đó sẽ cạnh tranh nguồn sinh dưỡng, tiết chất biến dưỡng, chất ức chế các vi sinh vật có hại

+ Phản ứng viêm: Khi mô bị tổn thương bởi tác động bên ngoài  protein, enzyme, DNA của tế bào đi

ra ngoài; vi khuẩn đi vào qua lỗ hở, tiếp xúc với mạch máu nơi có lympho, đại thực bào  tạo ra hỗn hợp chất lạ gọi là hóa hướng động  thu hút bạch cầu đi theo máu dồn về vị trí viêm đó

- Cơ chế:

+ Các mô cơ quan trong cơ thể có mô lympho liên kết với màng nhầy (bảo vệ tối đa khỏi sự xâm nhập của vi sinh vật) - ở đoạn hồi tràng ruột non

+ Biểu mô khí phế quản có lông rung, khi vi sinh vật xâm nhập, sẽ không rớt xuống đáy, bám vào các

tế bào tiết nhờn và lơ lửng trong chất nhờn

+ Khi vi khuẩn, virus xâm nhập và kích thích miễn dịch mạnh, tế bào miễn dịch và cytokine tương tác với nhau thông qua thụ thể và cytokine  kích thích hiện tượng viêm và tiết dịch ở vị trí đó

 Vì cơ thể luôn tiếp xúc với vi sinh vật, nên hệ miễn dịch luôn sẵn sàng chống trả bằng cách đại thực bào tấn công vi sinh vật đó

Trang 3

3/ Đáp ứng miễn dịch dịch thể (thành phần, cơ chế, chức năng):

- Thành phần:

+ Đại thực bào, tế bào tua, lympho B, tương bào

+ Lympho T CD4 loại 2

- Chức năng:

+ Do lympho B phụ trách dưới sự giúp đỡ của lympho T giúp loại 2 (CD4)

+ Tế bào tua, đại thực bào trình diện kháng nguyên để hoạt hóa lympho T ngây thơ thành T giúp loại 1,2

- Cơ chế: kích thích miễn dịch màng nhầy, đáp ứng miễn dịch dịch thể do lympho B phụ trách Sản

phẩm là kháng thể và lympho B nhớ

Kháng thể do tương bào tiết ra và được biệt hóa từ lympho B Lympho B được hoạt hóa, sau đó tăng sinh, biệt hóa thành tương bào và lympho B nhớ

 Đại thực bào mang peptide đã xử lý để hoạt hóa T CD4 ngây thơ thành T giúp tìm lympho B trình diện trên MHC, hoạt hóa lympho B để tăng sinh và biệt hóa tạo tương bào để đi sản xuất kháng thể

 Sản phẩm cuối cùng là các kháng thể đặc hiệu

4/ Đáp ứng miễn dịch tế bào/qua trung gian tế bào (thành phần, cơ chế, chức năng)

- Thành phần:

+ Đại thực bào, tế bào tua, lympho B, tương bào

+ Lympho T CD8 loại 2

- Chức năng:

+ Do lympho T CD8 phụ trách dưới sự giúp đỡ của lympho T giúp loại 1

- Cơ chế: Dựa trên các CD bề mặt, các tế bào lympho T được phân thành 2 phân nhóm chính là tế bào

T CD8 và tế bào T giúp (CD4) Vì vậy, hoạt động của hệ miễn dịch qua trung gian tế bào chủ yếu dựa vào phương thức nhận diện phức hợp kháng nguyên-MHC (MHC-major histocompatity complex) trên

bề mặt tế bào trình diện kháng nguyên của các tế bào lympho T

+ Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu thông qua tế bào T gây độc (T CD8+): Tế bào T CD8 là tế bào có khả năng nhận diện và liên kết đặc hiệu với các kháng nguyên lạ Các kháng nguyên này được vận chuyển lên bề mặt APC bởi phức hợp MHC1 và trình diện cho tế bào T CD8 Sau quá trình nhận diện kháng nguyên lạ, tế bào T CD8 trực tiếp tiêu diệt tế bào bị nhiễm virus, vi khuẩn hay tế bào ung thư thông qua quá trình tiết cytokine (IFN-γ và TNF-α) và quá trình apoptosis (sự chết tế bào) và quá trình apoptosis (sự chết tế bào theo lập trình)

+ Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu thông qua tế bào T giúp (T CD4): tế bào T CD4 có khả năng nhận diện và liên kết đặc hiệu với những kháng nguyên lạ (Protein vi khuẩn, protein hòa tan) Các kháng nguyên có nguồn gốc ngoại bào được các APC thực bào, xử lý để vận chuyển kháng nguyên lên bề mặt APC bởi phức hợp MHC2 và trình diện cho tế bào T CD4 Sau khi nhận diện được kháng nguyên, tế bào T CD4 được hoạt hóa và tiết ra các interleukin (IL-2, IL-4 ) giúp hoạt hóa và kích thích tăng sinh nhiều tế bào khác như tế bào T CD4, tế bào T CD8 và tế bào Lympho B Trong đó,

tế bào Lympho B được biệt hóa để trở thành những tế bào sản xuất kháng thể giúp loại bỏ kháng nguyên, còn tế bào T CD8 có khả năng tiêu diệt trực tiếp các tế bào nhiễm virus Ngoài ra, một số

tế bào hoạt hóa này trở thành tế bào ghi nhớ kháng nguyên này

Trang 4

5/ Các thuật ngữ:

- Miễn dịch chủ động: Miễn dịch do chính cơ thể tạo nên.

+ Miễn dịch chủ động tự nhiên: tiếp xúc kháng nguyên một cách vô tình (bị phơi nhiễm với một loại mầm bệnh nào đó)

+ Miễn dịch chủ động thu được (nhân tạo): kháng nguyên được chủ động đưa vào cơ the (tiêm vaccine)

- Miễn dịch thụ động:

+ Miễn dịch thụ động tự nhiên: mẹ truyền qua nhau thai, sữa

+Miễn dịch thụ động thu được (nhân tạo): liệu pháp huyết thanh

+ Miễn dịch vay mượn: truyền các tế bào lympho (LB & LT) đã mẫn cảm từ ngoài cơ thể vào

- Miễn dịch tự nhiên: được hìn thành tự nhiên trong quá trình tiến hóa

- Miễn dịch nhân tạo:

- Tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp: là tế bào tua, đại thực bào, lympho B

- Cytokine: là chất nội tiết từ các tế bào ở trong máu, trong tủy xương,có nhiệm vụ quan trọng đối với việc kích hoạt hoạt động của tế bào miễn dịch trong cơ thể Khi tác nhân lạ xâm nhập vào, hệ miễn dịch sẽ nhận ra và phản kháng lại sự tấn công ấy

- Chemokine: là chất hóa hướng động, thu hút bạch cầu về vị trí của nó (Khi mô bị viêm, sẽ tạo thành

chất hóa hướng động, kéo bạch cầu về vị trí viêm đó, bạch cầu do máu chuyển tới gây nên sưng, nóng,

đỏ, đau)

- Phản ứng quá mẫn:

+ Quá mẫn là để chỉ tình trạng đáp ứng miễn dịch của cơ thể với kháng nguyên ở mức độ quá mạnh

mẽ, khác thường, được biểu hiện bằng các hiện tượng bệnh lý toàn thân hay cục bộ

+ Phản ứng quá mẫn (anaphylaxy): là phản ứng loại nhanh, biểu hiện ở thể quá cấp tính, xảy ra khi đưa vào cơ thể một dị ứng nguyên (allergen) không qua đường tiêu hóa Gồm 2 giai đoạn: giai đoạn mẫn cảm và giai đoạn quá mẫn

- Kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức: là kháng nguyên đa giá, có trí nhớ miễn dịch tốt, kích thích

miễn dịch tốt: là Protein Vì lympho T được tạo ra và trưởng thành ở tuyến ức, sau đó lympho T cắt protein thành các đoạn peptide để trình diện MHC

Trang 5

6/ Kháng nguyên tự do (virus, vi khuẩn) bị tiêu diệt thông qua những cơ chế nào?

- Theo cơ chế hoạt hóa bổ thể: xảy ra khi có 1 kháng thể đặc hiệu bám lên kháng nguyên tạo thành phức hợp KN-KT, làm dung giai các đối tượng gây bệnh

- Theo cơ chế opsolin hóa: xảy ra khi kháng thể bám lên kháng nguyên đồng thời bám lên thụ thể Fc trên đại thực bào làm tăng khả năng thực bào Thực bào sẽ chủ động tạo ra chân giả, nuốt lấy vi khuẩn tạo thành thể thực bào (phagosome) và tiếp hợp với tiêu thể (lysosome), enzyme của tiêu thể sẽ phân giải protein/peptide vi khuẩn để trình diện MHC, phần còn lại được hấp thu thông qua tĩnh mạch, hạch bạch huyết và đào thải thông qua gan, thận

7/ Kháng nguyên bên trong tế bào bị tiêu diệt thông qua những cơ chế nào?

- Theo cơ chế gây độc tế bào phụ thuộc kháng thể: tế bào giết tự nhiên (NK) giết tế bào bị nhiễm virus thông qua thụ thể MHC1 trên bề mặt

- Bạch cầu trung tính/ái toan/ái kiềm/đại thực bào giết tế bào bị nhiễm nhờ vào kháng thể đặc hiệu phát hiện và bám lên nhờ thụ thể Fc bề mặt

Ngoài ra, lympho T giết có thể giết chết tế bào nhiễm, đặc biệt là tế bào đích bằng cách tiết ra các chất pelforin và enzyme thủy phân, hoặc dùng TLR để giết các tế bào đích

8/ Sự hình thành của nhóm lympho T giúp và vai trò của chúng

- Sự hình thành: hoạt hóa lympho T CD4 ngây thơ để tạo ra lympho T giúp loại 1 và loại 2 Trong T giúp loại 1 và 2 có 2 loại là T giúp hiệu lực và T giúp nhớ

- Vai trò:

+ T giúp loại 2 giúp cho lympho B thành tương bào sản xuất kháng thể và lympho B nhớ

+ T giúp loại 1 giúp cho lympho T CD8 thành T giết

 Lympho T CD4 phụ trách việc hoạt hóa 2 đáp ứng miễn dịch thích ứng đặc hiệu Không có lympho

T thì không có đáp ứng miễn dịch thích ứng đặc hiệu, miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào

Lympho T CD4 chiếm 75% trong cơ thể

Ngày đăng: 21/08/2023, 14:49

w