1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề văn 9 đại trà khảo sát

164 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ đề văn 9 đại trà khảo sát
Trường học Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Đống Đa
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi/ngữ văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: 3.0 điểm: Dựa vào những hiểu biết về thực tế xã hội, hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi để gửi đến người đọc thông điệp: “Hãy biết đặt mình vào hoàn cảnh củ

Trang 2

ĐỀ SỐ 01

Phần I (6 điểm) Đọc đoạn trích văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“…Ông Hai ngồi lặng trên một góc giường Bao nhiêu ý nghĩ đen tối, ghê rợn, nối tiếp bời bời trong đầu óc ông lão Biết đem nhau đi đâu bây giờ? Biết đâu người ta chứa bố con ông

mà đi bây giờ?…

Thật là tuyệt đường sinh sống! Mà không một gì cái đất Thắng này Ở Đài, ở Nhã Nam, ở

Bố Hạ, Cao Thượng… đâu đâu có người chợ Dầu người ta cũng đuổi như đuổi hủi Mà cho dẫu vì chính sách Cụ Hồ người ta chẳng đuổi đi nữa, thì mình cũng chẳng còn mặt mũi nào

đi đến đâu

“Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây…” cái câu nói của người đàn bà tản cư hôm trước lại dội lên trong tâm trí ông

Hay là quay về làng?…

Vừa chớm nghĩ như vậy, lập tức ông lão phản đối ngay Về làm gì cái làng ấy nữa Chúng

nó theo Tây cả rồi Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ Cụ Hồ…

Nước mắt ông giàn ra Về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ cho thằng Tây.”

(Làng - Kim Lân, Ngữ văn 9, tập 1, tr.169, Nxb Giáo dục, 2021)

Câu 1: (0.5 điểm) Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm có chứa đoạn trích trên.

Câu 2: (0.5 điểm) Các câu:“Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây…”; “Hay là quay về

làng? ” mang đặc điểm của hình thức ngôn ngữ nào?

Câu 3: (0.5 điểm) Khi xây dựng nhân vật ông Hai, tác giả luôn để ông hướng về làng Chợ

Dầu với tình yêu tha thiết Vậy tại sao tác giả không đặt tên truyện ngắn là “Làng ChợDầu”?

Câu 4: (4 điểm) Bằng những hiểu biết về truyện ngắn “Làng”, hay viết đoạn văn diễn dịch

phân tích tâm trạng nhân vật ông Hai trong đoạn trích trên Đoạn văn có sử dụng phép thếdùng để liên kết và một lời dẫn trực tiếp (gạch chân, chú thích)

Câu 5: (0.5 điểm) Trong chương trình Ngữ văn THCS, cũng có một tác phẩm viết về nỗi

đau khổ của người nông dân khi rơi vào tình cảnh “tuyệt đường sinh sống” Đó là tác phẩm

nào? Tác giả là ai?

Phần II (4 điểm) Đọc đoạn trích văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“…Bạn đã bao giờ cười chê một người có khiếm khuyết chưa? Bất cứ ai được hỏi như

thế, hẳn chẳng dám trả lời rằng chưa Chê bai người khác là một nhược điểm phổ biến trong tính cách con người Tuy nhiên, đây không phải là điều quá quan trọng, và càng không phải là “căn bệnh” hết cách chữa Lòng nhân ái, sự cảm thông, ấy là “phương thuốc” hữu hiệu để trị “căn bệnh” này Thật vậy, khi mà khả năng yêu thương, đồng cảm, chia sẻ đối với người khác dần dần được bồi đắp trong ta, khi ta biết đặt mình vào hoàn cảnh người khác để nghĩ suy và thức tỉnh, thì lúc ấy, tiếng cười ngạo mạn vô lối sẽ không có

lí do để bật ra.”

Trang 3

(Theo Minh Đăng, Tiếng cười không muốn nghe - Tạp chí Hồng Lĩnh, số 170/2020)

Câu 1: (0.5 điểm): Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?

Câu 2: (0.5 điểm): Dựa vào việc đọc- hiểu nội dung đoạn trích, em hãy lí giải vì sao tác giả

cho rằng “Chê bai người khác là một nhược điểm phổ biến trong tính cách con người.

Tuy nhiên, đây không phải là điều quá quan trọng, và càng không phải là “căn bệnh” hết cách chữa”?

Câu 3: (3.0 điểm): Dựa vào những hiểu biết về thực tế xã hội, hãy viết một đoạn văn nghị

luận khoảng 2/3 trang giấy thi để gửi đến người đọc thông điệp: “Hãy biết đặt mình vào

hoàn cảnh của người khác để nghĩ suy và thức tỉnh!”.

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I (6 điểm)

Câu 1 Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm “Làng” ra đời năm 1948, thời kì đầu

của cuộc kháng chiến chống Pháp

0.5đ

Câu 2 Câu: “Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây…” mang hình thức ngôn

ngữ đối thoại, đây vốn là lời của người đàn bà tản cư trong cuộc trò

chuyện

Câu: “Hay là quay về làng? ” mang hình thức ngôn ngữ độc thoại

nội tâm, đây là suy nghĩ của ông Hai

0.5đ

Câu 3: - Nếu đặt tên là “Làng chợ Dầu” thì câu chuyện chỉ kể về cuộc đời của

ông Hai và làng Chợ Dầu cụ thể, vì vậy nhan đề chưa khái quát được

tình cảm mộc mạc chân thành của những người dân quê với làng xóm,

với cụ Hồ và đất nước trong thời kì kháng chiến chống Pháp, ý nghĩa

tác phẩm cũng sẽ bị thu hẹp

– Tác giả đặt tên là “Làng” gợi tiếng gọi thiêng liêng nhưng gần gũi,

thân mật, cụ thể với bất kì ai Do đó, ý nghĩa nhan đề có sức khái quát

cao, giúp ta hiểu rõ hơn giá trị của thiên truyện ngắn: Kim Lân muốn

viết về tất cả những người nông dân yêu nước cảm động như ông Hai,

muốn ngợi ca tất cả những ngôi làng yêu nước trong kháng chiến

0.5đ

Câu 4: Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức:

* Hình thức: (1.5 điểm) Đúng đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề đứng

đầu, câu cuối không chốt vấn đề Đoạn văn có thực hiện yêu cầu đề:

phép thế và lời dẫn trực tiếp

* Nội dung và nghệ thuật: (3.5 điểm)

- Nội dung: (2,5 điểm) Phân tích được diễn biến tâm trạng ông Hai

trong giằng xé, tuyệt vọng khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc:

+ Ông Hai đau đớn ngồi lặng đi, không cất được thành lời những ý

nghĩ của mình Ông ghê rợn khi nghĩ đến những ngày nô lệ, đen tối

+ Hai câu hỏi liên tiếp nhưng để bộc lộ cảm xúc tuyệt vọng vì không

biết đi đâu, không ai người ta chứa người làng Việt gian Ở đâu người

ta cũng xa lánh kẻ Việt gian mà người ta không đuổi thì những người

tự trọng như ông cũng không có mặt mũi nào mà đi

+ Ông xấu hổ, nhục nhã khi nghĩ đến câu nói của người đàn bà tản cư

Câu nói cứ ám ảnh ông suốt mấy ngày qua

+ Ông lão thoáng nghĩ quay về làng: “Hay là quay về làng? ” nhưng

ông lão gạt ngay và khẳng định tấm lòng thủy chung của mình với

kháng chiến, với cụ Hồ

4 đ

Trang 5

+ Nước mắt ông lão đã tuôn rơi – những giọt nước mắt của lòng tự

trọng, của tình cảm yêu làng, yêu nước mộc mạc, chân thành và thiết

tha, mãnh liệt Nếu cần phải lựa chọn, ông Hai chắc chắn sẽ chọn tình

yêu đất nước, tinh thần kháng chiến

 Đây là nét mới trong tình cảm yêu nước, yêu làng của những người

nông dân thời kì đầu kháng chiến

- Nghệ thuật: (1 điểm) Nghệ thuật miêu tả tâm lí sắc nét, phù hợp với

cảm xúc chân thành, xúc động của người nông dân qua hình thức độc

thoại nội tâm Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với lời ăn tiếng nói của

người nông dân

Câu 5: Trong chương trình THCS, cũng có một tác phẩm viết về nỗi đau khổ

của người nông dân khi lâm vào tình cảnh “tuyệt đường sinh sống”

Đó là tác phẩm “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao

biến trong tính cách con người Tuy nhiên, đây không phải là điều

quá quan trọng, và càng không phải là “căn bệnh” hết cách chữa”

vì:

- Nếu được hỏi, không có ai dám tự tin khẳng định rằng mình chưa bao

giờ cười chê một người có khiếm khuyết

- Để chữa “căn bệnh” phổ biến ấy, “phương thuốc” hữu hiệu chính là

lòng nhân ái, sự cảm thông

0.5đ

Câu 3: * Hình thức:

- Độ dài đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy

- Kết cấu đoạn lô gic, diễn đạt trôi chảy, lập luận chặt chẽ, mạch lạc

* Nội dung:

- Giải thích:

+ Đặt mình vào hoàn cảnh của người khác là cố gắng lắng nghe, thấu

hiểu, cảm thông, sẻ chia với hoàn cảnh, suy nghĩ, tình cảm, hành

động… của người khác, đôi khi khác biệt với quan điểm của bản thân

+ Thức tỉnh: bừng tỉnh, nhận thức được lẽ phải, giúp ta thoát khỏi sự

mê muội sai lầm nào đó

 Đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để nghĩ suy và thức tỉnh

chính là cách chúng ta phân tích hành động, lời nói… đôi khi là cả sai

lầm của người khác một cách toàn diện để biết người khác muốn gì,

cần gì, chúng ta có thể làm gì để giúp đỡ họ hướng tới những điều tốt

3.0 đ 0.5

0.5

Trang 6

đẹp hơn

- Lí giải tại sao cần phải đặt mình vào hoàn cảnh của người khác?

+ Cuộc sống muôn màu muôn vẻ, hoàn cảnh sống của mỗi người cũng

không giống nhau, nếu không đặt mình vào hoàn cảnh của người khác,

ta không thể thấu hiểu những khó khăn, vất vả mà người khác đã trải

qua, lí do dẫn đến hành động của họ…

+ Đặt mình vào hoàn cảnh của người khác giúp ta trưởng thành hơn

trong nhận thức, biết nhìn đời một cách toàn diện, biết rút kinh nghiệm

cho bản thân, biết cách ứng xử phù hợp nếu rơi vào hoàn cảnh tương

tự

+ Đặt mình vào hoàn cảnh của người khác chính là một biểu hiện của

tình yêu thương, sự đồng cảm, sẻ chia Nó giúp ta đẹp hơn trong mắt

những người xung quanh, được mọi người tin cậy, quý trọng…

(HS lấy dẫn chứng phù hợp để chứng minh)

- Lật ngược – mở rộng vấn đề:

+ Phê phán những người không đặt mình vào hoàn cảnh của người

khác, có cái nhìn phiến diện, cực đoan

+ Đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để bao dung, cảm thông,

không có nghĩa là dễ dàng thỏa hiệp với những sai lầm, chấp nhận cả

những tội ác do người khác gây ra

- Khẳng định vấn đề và đưa ra lời khuyên: “Hãy biết đặt mình vào

hoàn cảnh của người khác để nghĩ suy và thức tỉnh!”; Liên hệ bản

thân, rút ra bài học nhận thức và hành động

* Lưu ý: Trên đây chỉ là một vài gợi ý, Hs có thể có những cách diễn

đạt khác nhưng đoạn văn mạch lạc, lập luận chặt chẽ thì bài làm

vẫn đạt điểm tối đa

0.75

0.5 0.5

0.25

Trang 7

ĐỀ SỐ 02

Phần I (4.0 điểm):

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Có phải chúng ta đang ngày càng ít nói với nhau hơn Chúng ta gặp nhau qua email, tin nhắn, chúng ta đọc blog hay những status trên Facebook của nhau mỗi ngày, chúng ta những tưởng đã hiểu hết về nhau mà không cần thốt nên lời Có phải vậy chăng? Có phải chúng ta cũng như loài cá heo có thể giao tiếp với nhau bằng sóng siêu âm Tiếng nói của con người dùng để làm gì nếu không phải để thổ lộ, để giãi bày, để xoa dịu Nếu muốn được hiểu thì phải nói trước đã Vậy thì còn ngần ngừ chi nữa, hãy nói với nhau đi Nói với ba, với mẹ, với anh chị, với em, với bạn bè… Đừng chat, đừng email, đừng post lên Facebook của nhau, hãy chạy đến gặp nhau, hay ít nhất hãy nhấc điện thoại lên, thậm chí chỉ để gọi nhau một tiếng “ơi” dịu dàng.

(Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, tr48- 49)

1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên

2 Chỉ ra công dụng của dấu chấm lửng được sử dụng trong đoạn văn

3 Tìm một câu hỏi tu từ trong đoạn văn Dụng ý của tác giả khi sử dụng câu hỏi tu từ đó?

4.Từ ý văn trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng nửa trang giấy thi) bàn về thực trạng nghiện

Facebook trong cuộc sống xã hội ngay nay

Phần 2 (6.0 điểm):

Trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, Phạm Tiến Duật đã viết:

“Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước,

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước : Chỉ cần trong xe có một trái tim.”

1 Nhan đề bài thơ có gì đặc biệt?

2 Vì sao có thể nói hình ảnh những chiếc xe không kính trong bài thơ là hình ảnh độc đáo?

3 Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nướchiện lên thật đẹp trong khổ cuối của bài thơ Hãy làm rõ điều đó bằng một đoạn văn Tổnghợp - Phân tích - Tổng hợp (khoảng 12 câu) Trong đoạn văn có sử dụng một câu ghép vàmột trợ từ (có gạch chân và chú thích)

Hết

Trang 8

-HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I (4.0 điểm)

2 (0.5đ) Công dụng : Đặt sau phép liệt kê, tỏ ý còn nhiều người nữa mà tác giả

3 (1.0đ)

Học sinh chọn một trong ba câu hỏi tu từ sau:

- Có phải chúng ta đang ngày càng ít nói với nhau hơn.

- Có phải vậy chăng?

- Có phải chúng ta cũng như loài cá heo có thể giao tiếp với nhau bằng

sóng siêu âm.

0.5

Dụng ý: Thể hiện sự băn khoăn, trăn trở trước sự lạm dụng công nghệ

thông tin hiện nay của con người 0.5

4 (2.0đ)

*Hình thức: Đúng hình thức đoạn văn nghị luận (tự chọn kiểu lập luận),

có sự kết hợp các phương thức biểủ đạt, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn

chứng, diễn đạt lưu loát, độ dài khoảng ½ trang giấy thi

0.5

*Nội dung: Có thể mở rộng nội dung trình bày, song cần nêu được các ý

chính sau:

- Giải thích:

Facebook là mạng xã hội cho phép chúng ta chia sẻ trạng thái hình ảnh và

tương tác với nhau dễ dàng Có thể kết nối facebook mọi nơi chỉ bằng

một chiếc điện thoại có kết nối Internet

- Làm nổi bật hình ảnh toàn bài: những chiếc xe không kính

- Thể hiện rõ cách nhìn, cách khai thác chất thơ của hiện thực khốc liệt

thời chiến tranh, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm vượt lên thiếu

thốn, gian khổ, hiểm nguy

- Hé lộ chủ đề của bài thơ; ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn trong sáng đẹp đẽ của

những người lính lái xe Trường Sơn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

0.25

0.25

0.25

0.25

Trang 9

(1.0 đ)

Hình ảnh những chiếc xe không kính là hình ảnh độc đáo:

- Hình ảnh thực, thực đến trần trụi: những chiếc xe bị bom đạn làm cho

biến dạng: không kính, không đèn, không mui, thùng xước nhưng vẫn

băng ra chiến trường

- Nó trở thành hình ảnh thơ độc đáo của thời chống Mĩ

- Hình ảnh thực được diễn tả theo lối văn xuôi, giọng thơ thản nhiên,

ngang tàng

0.5

0.25

* Nội dung:

HS cần làm rõ nội dung:

- Điệp ngữ “không có”, phép liệt kê > nhấn mạnh sự thiếu thốn đến

trần trụi của những chiếc xe, mức độ ác liệt của chiến trường Từ đó, thể

hiện rõ vẻ đẹp dũng cảm, vượt lên gian khổ, ác liệt của người chiến sĩ lái

xe

- Phân tích tác dụng của kết cấu đối lập giữa cái “không có” ( về điều

kiện vật chất tối thiểu ) với cái “có” (trái tim của người lính)

- Hình ảnh hoán dụ trái tim > lòng yêu nước, lý tưởng chiến đấu vì miền

Nam ruột thịt; là người lính với những phẩm chất tốt đẹp

- Phân tích tác dụng của các từ ngữ: “vẫn”, “chỉ cần” > sự dũng cảm,

ngoan cường, là sức mạnh của lòng yêu nước và ý chí chiến đấu quật

cường, sức mạnh con người đã chiến thắng bom đạn kẻ thù Điều đó góp

phần làm nên vẻ đẹp của người lính lái xe trong thời kì kháng chiến

chống Mĩ

> Hình ảnh chiến sĩ lái xe Trường Sơn là một hình ảnh tiêu biểu cho thế

hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ, một biểu tượng của chủ nghĩa anh hùng

Lưu ý:

- Nếu HS có cách diễn đạt khác mà dảm bảo đủ ý thì vẫn cho điểm

- Khuyễn khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo Chấp nhận những bài viết có ý ngoàiđáp án nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục

ĐỀ SỐ 03

Trang 10

Câu 1 (1,0 điểm): Hãy cho biết bạn đó đã chép sai từ nào? Theo em, việc chép sai từ như

thế ảnh hưởng tới giá trị của câu thơ và bài thơ như thế nào?

Câu 2 (0,5 điểm): Xác định thành phần tình thái trong khổ thơ trên và cho biết tác dụng Câu 3 (1,5 điểm): Hãy chép khổ thơ cuối của bài thơ trên Nêu ý nghĩa nhan đề của bài thơ.

Câu 4 (3,0 điểm): Bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh đã thể hiện những cảm nhận vô cùng

tinh tế của nhà thơ về khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu

Hãy viết một đoạn văn theo phương pháp tổng - phân - hợp để làm rõ hình ảnh thiên nhiên

lúc giao mùa và cảm xúc của tác giả qua khổ thơ mở đầu bài thơ “Sang thu” (trong đoạn

văn có sử dụng một câu ghép và một thành phần biệt lập, gạch chân, chú thích rõ).

Câu 5 (0,5 điểm): Nêu tên một bài thơ khác trong chương trình Ngữ văn 9 có cùng thời kì

sáng tác với bài thơ “Sang thu”, ghi rõ tên tác giả.

Phần II (3,5 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới :

LỖI LẦM VÀ SỰ BIẾT ƠN

Hai người bạn cùng đi qua sa mạc Trong chuyến đi, giữa hai người có xảy ra một cuộc tranh luận, và một người nổi nóng, không kiềm chế được mình đã nặng lời miệt thị người kia Cảm thấy bị xúc phạm, anh không nói gì, chỉ viết lên cát: “Hôm nay người bạn tốt nhất của tôi đã làm khác đi những gì tôi nghĩ.”

Họ đi tiếp, tìm thấy một ốc đảo, và quyết định đi bơi Người bị miệt thị lúc nãy bây giờ bị đuối sức và chìm dần xuống Người bạn kia đã tìm cách cứu anh Khi đã lên

bờ, anh lấy một miếng kim loại khắc lên đá: “Hôm nay người bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi.”

Người kia hỏi: “Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát, còn bây giờ anh lại khắc lên đá?”

Anh kia trả lời: “Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xóa nhòa theo thời gian, nhưng không ai có thể xóa được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người.”

Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá.

(Trích Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục 2015)

Câu 1 (0,5 điểm): Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Trang 11

Câu 2 (1,0 điểm): Chép chính xác một câu văn có chứa lời dẫn trực tiếp trong văn bản

trên Vì sao em biết câu văn đó có chứa lời dẫn trực tiếp?

Câu 3 (2,0 điểm): Văn bản “Lỗi lầm và sự biết ơn” khép lại với thông điệp: “Vậy mỗi

chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá.”

Bằng những hiểu biết của mình, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thitrình bày cảm nhận của em về ý nghĩa bức thông điệp trên

Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm!

Trang 12

-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung/

Than g điểm Phần I (6,5 điểm)

Câu 1

(1,0 điểm)

- Chép sai từ “Đã” ở câu thơ đầu

- Cần sửa lại đúng: “Bỗng nhận ra hương ổi”

- Việc chép sai ấy đã làm giảm đi ý nghĩa và giá trị của câu thơ vàbài thơ:

+ Từ “Đã” là phụ từ biểu thị ý nghĩa thời gian của quá khứ Nếudùng từ “Đã” thì tín hiệu của mùa thu tác động tới nhà thơ đã rất

rõ ràng cụ thể, con người đón nhận tín hiệu này trong một tư thế,một trạng thái chủ động, cảm xúc đã qua

-> Như vậy không thể hiện được cảm nhận tinh tế của nhà thơtrước sự biến chuyển của đất trời trong khoảnh khắc giao mùa

+ Từ “Bỗng” thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng, ngạc nhiên, bất ngờcủa tác giả

-> Thể hiện đúng cảm nhận của tác giả, phù hợp với mạch cảmxúc của bài thơ

0,25 0,25

+ Gây ấn tượng mạnh, gợi cảm xúc ngỡ ngàng, bâng khuâng, xaoxuyến của tác giả

+ Thể hiện sự chiêm nghiệm của tác giả về con người và cuộc đời

+ Nhan đề thể hiện dụng ý nghệ thuật của tác giả

+ Góp phần thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm: Cảm nhậntinh tế về vẻ đẹp của thiên thiên trước khoảnh khắc giao mùa từ hạsang thu và những suy tư mang tính triết lý của tác giả

0,51,0

Trang 13

(3,0 điểm)

- HS hoàn thành đoạn văn Tổng – phân – hợp:

Đảm bảo dung lượng, trình tự mạch lạc, diễn đạt rõ ý, không mắclỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp;

* Tiếng Việt: Viết đúng một câu ghép, đúng một thành phần biệt

lập, có gạch chân, chú thích rõ

* Nội dung: Đảm bảo một số ý cơ bản sau:

- Khổ thơ đầu bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh đã thể hiệnnhững cảm nhận vô cùng tinh tế của nhà thơ về khoảnh khắc giaomùa

- Nhà thơ nhận ra tín hiệu báo thu sang qua các từ ngữ, hình ảnh:

“bỗng”, “hương ổi”, “phả”, “gió se”, “sương chùng chình”, “hình

- Hình ảnh “Sương chùng chình qua ngõ”: đã gợi lên dáng vẻlãng đãng như đợi chờ, cố ý chậm lại đầy lưu luyến của mànsương

- Từ tình thái “hình như” gợi cảm xúc tác giả về bước chuyển mùađầy bâng khuâng, xao xuyến Cảm nhận của nhà thơ về mùa thucòn mơ hồ, chưa rõ ràng, chưa cụ thể

- Nghệ thuật: Tác giả khéo léo sử dụng từ ngữ, hình ảnh chọn lọc,nhân hóa, động từ, từ láy, từ tình thái, …

- Khái quát lại nội dung của đoạn, nhận xét về tình cảm, cảm xúc

của tác giả với thiên nhiên mùa thu, với quê hương…

- Viếng lăng Bác (Viễn Phương)

- Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)

- Nói với con (Y Phương) …

Phần II (3,5 điểm)

Trang 14

- Chép một câu văn chứa dấu ngoặc kép là cho điểm tối đa.

Ví dụ: Người kia hỏi: “Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lêncát, còn bây giờ anh lại khắc lên đá”?

- Giải thích lí do (Tùy câu văn mà HS lựa chọn để có cách giảithích đúng, hợp lý) Với ví dụ trên có thể giải thích như sau:

+ Trích dẫn nguyên văn lời nói của nhân vật trong văn bản

+ Trước đó có dấu hai chấm và được đặt trong dấu ngoặc kép

- Viết đúng dung lượng (2/3 trang giấy)

- Khuyến khích bài làm có suy nghĩ riêng, sáng tạo

+ “những ân nghĩa”: Là những điều tốt đẹp, ân tình, ân nghĩa, làđạo lý trong quan hệ, ứng xử của con người trong cuộc sống

+ Tại sao lại “viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát”: Vì khiviết lên cát, những điều không tốt, không mong muốn ấy sẽ dễdàng bị xóa nhòa đi, sẽ nhanh chóng quên đi

+ Tại sao lại “khắc ghi ân nghĩa lên đá”: Vì khi khắc những điều

đó lên đá nó sẽ lưu giữ cùng thời gian, không dễ gì xóa nhòađược Bởi đó là những điều cần ghi nhớ, khắc cốt ghi tâm

- Nội dung của bức thông điệp: Hãy biết tha thứ, sống nhân ái,bao dung và ghi nhớ ân nghĩa, ân tình

- Ý nghĩa của bức thông điệp: Đây là bài học về lẽ sống đẹp, có ýnghĩa định hướng, giáo dục cho con người trong cuộc sống giúp:

+ Giúp ta sống thanh thản hơn

1,5

Trang 15

+ Giúp mối quan hệ giữa con người với con người trở nên thânthiết, gần gũi, tốt đẹp.

+ Xua tan đi mọi mâu thuẫn, hận thù

+ Cảm hoá được những người đã phạm lỗi lầm, sai trái…

- Phê phán những người không biết sống ân nghĩa, suy nghĩ hànhđộng thiếu tích cực, chỉ ôm thù hận, đau buồn…

- Bài học, liên hệ bản thân…

Trang 16

ấy nói: nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng Đối với cháu, thật là đột ngột, không ngờ lại là như thế Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc “Thế là một – hòa nhé!” Chưa hòa đâu bác ạ Nhưng từ hôm ấy cháu sống thật hạnh phúc Ơ, bác

vẽ cháu đấy ư? Không, không, đừng vẽ cháu! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn.

(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2018)

Câu 1 Nêu hoàn cảnh ra đời và xác định thể loại của tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa”

Câu 2 Trong đoạn trích trên, nhân vật “cháu” (anh thanh niên) trò chuyện với ai? Lời tròchuyện ấy giúp em cảm nhận được những nét đẹp nào của nhân vật này?

Câu 3 Dựa vào tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa”, em hãy viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phéplập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp làm rõ vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trongmối quan hệ với mọi người Đoạn văn có sử dụng phép thế để liên kết cấu và một câu chứathành phần biệt lập phụ chú (gạch dưới, chú thích rõ từ ngữ dùng làm phép thế và thànhphần biệt lập phụ chú)

Câu 4 Kể tên một văn bản khác trong chương trình Ngữ văn 9 cùng giai đoạn sáng tác vớitác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa”, ghi rõ tên tác giả

Phần II (4.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Trong các dụng cụ của con người, có lẽ chúng tôi thuộc loại bé nhất Tuy bé nhưng nhà ai cũng cần đến Các bạn có biết chúng tôi là ai không? Chúng tôi là cái kim khâu, bằng kim loại, bề ngang độ nửa mi-li-mét, bề dài khoảng hai, ba xăng-ti-mét, một đầu nhọn, một đầu tù, có lỗ tròn để xâu chỉ Kim phải cứng mới dùng được Khi đứt cúc, sứt chỉ, thế nào cũng phải có tôi thì mới xong.

[…]

Chúng tôi bé thật đấy, nhưng không tầm thường chút nào! Chúng tôi làm được những việc mà những kẻ to xác không làm được Như vậy có phải là rất đáng tự hào không?

(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2018)

Trang 17

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên

Câu 2 Xét theo mục đích nói, câu văn “Các bạn có biết chúng tôi là ai không?” thuộc kiểucâu gì? Câu 3 Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hóa trong đoạn trích trên Câu 4 Từ hình ảnh cây kim “bé thật đấy, nhưng không tầm thường chút nào” tự hào vì “làmđược những việc mà những kẻ to xác không làm được” kết hợp với hiểu biết xã hội, hãy viết

khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về ý kiến: Tự tin vào giá trị bản thân sẽ

giúp mọi người khẳng định chính mình.

HẾT Ghi chú:

-Điểm phần I: 1 (1,0 điểm); 2(1,0 điểm); 3 (3,5 điểm); 4 (0,5 điểm)

Điểm phần II: 1 (0,5 điểm); 2 (0,5 điểm); 3 (1,0 điểm); 4 (2,0 điểm)

Trang 18

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I

Câu 1 Nêu hoàn cảnh ra đời và xác định thể loại của tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa”

- Nhân vật “cháu” trò chuyện với ông họa sĩ

- Lời trò chuyện ấy giúp em cảm nhận được những nét đẹp của nhân vật anh thanh niên: + Có lí tưởng sống đẹp (muốn cống hiến, muốn được hi sinh vì đất nước)

a Nội dung: làm rõ vẻ đẹp của nhân vật “cháu” (anh thanh niên trong mối quan hệ với mọingười

* Đó là vẻ đẹp của sự gắn bó với đồng nghiệp trong công việc: Anh luôn nghĩ công việc củamình gắn bó với các “anh em đồng chí”, đồng nghiệp để không cảm thấy cô đơn và có tráchnhiệm hơn

* Đó là vẻ đẹp của sự cởi mở, chân thành, hiếu khách, quan tâm, quý trọng tình cảm củamọi người: - Với bác lái xe: anh rất thân thiết với các lái xe, quan tâm gửi biếu gói tam thấtcho vợ bác vừa ốm dậy

- Với ông họa sĩ và cô kĩ sư:

+ Anh vui mừng khi có khách đến thăm nhà

+ Anh đón tiếp khách nồng nhiệt, ân cần chu đáo: hái một bó hoa rực rỡ sắc màu tặng ngườicon gái chưa hề quen biết, pha nước chè mời ông họa sĩ

+ Anh trò chuyện cởi mở với ông họa sĩ và cô kĩ sư về công việc, cuộc sống của mình, củabạn bè nơi Sa Pa lặng lẽ

+ Đếm từng phút vì sợ hết mất ba mươi phút gặp gỡ vô cùng quý báu

Trang 19

- Lưu luyến với khách khi chia tay, xúc động đến nỗi phải “quay mặt đi” và ấn vào tay ônghoa sĩ già cái làn trứng làm quà, không dám tiễn khách ra xe dù chưa đến giờ “ốp”.

=> Tất cả không chỉ chứng tỏ tấm lòng hiếu khách của người thanh niên mà còn thể hiện sựcởi mở, chân thành, nhiệt tình đáng quý

* Vẻ đẹp của sự khiêm tốn, thành thực, dành tình cảm trân trọng, cảm phục với mọi ngườixung quanh:

- Anh luôn dành tình cảm yêu mến, quý trong và ngưỡng mộ đối với anh bạn đồng nghiệplàm việc trên đỉnh Phan-xi-păng, ông kĩ sư vườn rau và anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

- Kể về bố với niềm tự hào, yêu mến: “Cháu có ông bố tuyệt lắm!”

- Anh cảm thấy công việc và những đóng góp của mình chỉ là nhỏ bé Khi ông hoạ sĩ muốn

vẽ chân dung anh, anh nhiệt tình giới thiệu với ông những người khác mà anh cho rằng đángcảm phục hơn anh, đáng vẽ hơn anh (ông kỹ sư vườn rau Sa Pa, anh cán bộ nghiên cứu lậpbản đồ sét)

* Nghệ thuật xây dựng nhân vật anh thanh niên trong mối quan hệ với các nhân vật khác:

- Xây dựng tình huống gặp gỡ tình cờ trong 30 phút ngắn ngủi, tạo cơ hội cho nhân vật tròchuyện và bộc lộ tình cảm tự nhiên, chân thật

- Ngôn ngữ kể chuyện tự nhiên, nhẹ nhàng

* Đánh giá: Chân dung nhân vật chính đã hiện lên rõ nét với nét đẹp đáng quý trong mốiquan hệ với mọi người

b Hình thức:

- Trình bày đúng kiểu đoạn T-P-H

- Có sử dụng phép thế để liên kết cấu và một câu chứa thành phần biệt lập phụ chú (gạchdưới, chú thích rõ từ ngữ dùng làm phép thế và thành phần biệt lập phụ chú)

- Độ dài khoảng 12 câu, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc

Câu 4 Kể tên một văn bản khác trong chương trình Ngữ văn 9 cùng giai đoạn sáng tác vớitác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa”, ghi rõ tên tác giả HS nêu đúng 1 trong các văn bản sau:

- Bếp lửa (Bằng Việt)

- Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)

- Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)

Phần II (4.0 điểm)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên

- Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính: thuyết minh

Câu 2 Xét theo mục đích nói, câu văn “Các bạn có biết chúng tôi là ai không?” thuộc kiểucâu gì?

Trang 20

- Xét theo mục đích nói, câu văn “Các bạn có biết chúng tôi là ai không?” thuộc kiểu câunghi vấn Câu 3 Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hóa trong đoạn trích trên.

- Chọn hình thức đoạn văn bài văn nghị luận, đủ độ dài theo quy định

- Trình tự mạch lạc, diễn đạt rõ ý, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

b, Nội dung:

* Giải thích ý kiến:

- Tự tin: tin tưởng vào bản thân, vào khả năng của chính mình

- Giá trị bản thân: là những khả năng, năng lực riêng của bản thân Đó là những điều làmcho con người trở nên có ích trong cuộc đời, được nhiều người kính trọng, quý mến, noigương

->Ý kiến đặt ra vấn đề: Tin tưởng vào những khả năng của bản thân sẽ giúp cho mỗi ngườikhẳng định được vị trí, vai trò của chính mình

* Bàn luận: HS đưa ra quan điểm đồng tình, không đồng tình, đồng tình một phần và có lígiải hợp lí bằng lí lẽ, dẫn chứng

Gợi ý:

- Tự tin vào khả năng của bản thân mới thực hiện được những ước mơ, hoài bão của mình

- Tự tin giúp ta làm được những điều mình yêu thích, đóng góp, cống hiến cho cuộc đời, đểcuộc sống lạc quan hơn

- Tự tin cho ta sức mạnh để vượt khó, vươn lên trong cuộc sống

- Tự tin vào những khả năng của bản thân sẽ giúp mỗi người dám nghĩ, dám làm, từ đó đạtđược thành công, khẳng định được chính mình

- Dẫn chứng:

*Mở rộng vấn đề:

- Một bộ phận không nhỏ trong lớp trẻ hiện nay lười lao động, không chịu học tập và tudưỡng, sống dựa dẫm vào bố mẹ, tự đánh mất đi giá trị của bản thân

- Có người lại tự ti, thiếu sự tin tưởng vào bản thân để mất đi nhiều cơ hội

=> Những thái độ, hành động, lối sống như thế thật đáng chê trách

* Bài học nhận thức và hành động: tìm ra hướng suy nghĩ đúng, hướng hành động thiết thực

và hiệu quả

Trang 21

- Trước hết, cần hiểu mỗi người đều mang những giá trị, năng lực nhất định và nhận thức,hiểu rõ được năng lực, phát hiện ra những giá trị của bản thân mình là điều có ý nghĩa lớnlao

- Muốn tự tin vào giá trị bản thân thì phải nỗ lực hành động, thể hiện những khả năng đó đểnăng khiếu của mình có cơ hội phát triển và có thể khẳng định được chính mình

- Không tự tin thái quá vào giá trị của bản thân mà xem thường khả năng của người khác,cần khiêm tốn học hỏi những người xung quanh để không ngừng nâng cao giá trị bản thân

- Hãy học tập và rèn luyện mỗi ngày để trưởng thành cả về nhận thức và hành động,

để khẳng định giá trị của chính mình

(Lưu ý: giáo viên tôn trọng ý kiến riêng tích cực của học sinh)

Trang 22

ĐỀ SỐ 05

Phần I (6,5 điểm) Dưới đây là một đoạn trích trong tác phẩm "Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn

Nguyễn Thành Long:

Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:

- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy nữa Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất Còn người thì ai mà chả "thèm” hở bác? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam , 2020)

1 "Lặng lẽ Sa Pa” là một truyện ngắn giàu chất trữ tình Nhà văn Nguyễn Thành Long

đã sáng tác tác phẩm này trong hoàn cảnh nào? Trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có

một truyện ngắn giàu chất trữ tình như thế Đó là tác phẩm nào, của tác giả nào? (1,0 đ)

2 Đoạn trích trên sử dụng hình thức ngôn ngữ đối thoại, độc thoại hay độc thoại nội

tâm? Chỉ rõ những dấu hiệu giúp em nhận ra hình thức ngôn ngữ đó ( 1,0 đ)

3 Lời tâm sự “ Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? ( ) Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất.” cho em

biết anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn là người như thế nào? ( 1,0 đ)

4 Với hiểu biết của em về truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa”, hãy viết một đoạn văn theophép lập luận quy nạp khoảng 12 câu làm rõ nội dung: Trong cái lặng im của Sa Pa, cónhững con người âm thầm làm việc, cống hiến hết mình cho đất nước Trong đoạn có sửdụng hợp lí câu phủ đinh và thành phần khởi ngữ (gạch chân và chú thích dưới câu phủ

định và từ ngữ làm thành phần khởi ngữ) (3,5 điểm)

Phần II (3,5 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

HỌC CƠ BẢN MỚI CÓ THỂ TRỞ THÀNH TÀI LỚN

“ Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài.

Danh họa I-ta-li-a Lê-ô-na đơ Vanh-xi(1452-1519) thời còn bé , cha thấy có năng khiếu hội họa, mới cho theo học danh họa Vê-rô-ki-ô Đơ Vanh-xi thì muốn học cho nhanh, nhưng cách dạy của Vê-rô-ki-ô rất đặc biệt Ông bắt cậu bé học vẽ trứng gà mấy chục ngày liền, làm cậu ta phát chán Lúc bấy giờ thầy mới nói: “Em nên biết rằng trong một nghìn cái trứng, không bao giờ có hai cái có hình dáng hoàn toàn giống nhau! Cho dù là một cái trứng, chỉ cần ta thay đổi góc nhìn nó lại hiện ra một hình dáng khác Do vậy nếu không cố công luyện tập thì không vẽ đúng được đâu!” Thầy Vê-rô-ki-ô còn nói, vẽ đi vẽ lại cái trứng còn là cách luyện mắt cho tinh, luyện tay cho dẻo Khi nào mắt tinh, tay dẻo thì mới

Trang 23

vẽ được mọi thứ Học theo cách của thầy quả nhiên về sau Đơ Vanh-xi trở thành họa sĩ lớn của thời Phục Hưng.

Câu chuyện vẽ trứng của Đơ Vanh-xi cho người ta thấy chỉ ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ Và cũng chỉ có những ông thầy lớn mới biết dạy cho học trò những điều cơ bản nhất Người xưa nói, chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi, quả không sai.”

(Theo Xuân Yên- Ngữ văn 7, tập một, NXB Giáo dục Việt

Nam, 2020)

1 Đoạn văn sử dụng những phương thức biểu đạt nào? (0,5 đ)

2 Theo em, tại sao tác giả lại cho rằng: “chịu khó luyện tập động tác cơ bản thật tốt,

thật tinh thì mới có tiền đồ.”?( 1,0 đ)

3 Dựa vào phần ngữ liệu trên kết hợp với những hiểu biết xã hội, hãy trình bày nhữngsuy nghĩ của em (khoảng 2/3 trang giấy thi) về ý kiến: Kiên trì là phẩm chất cần có để

dẫn đến thành công.(2,0 đ)

Trang 24

-Hết-HƯỚNG DẪN CHẤM Phần/

- Miền Bắc bước vào xây dựng CNXH.

( Thiếu 1 ý trừ 0,25 đ Thiếu 2 ý trở lên không cho điểm)

+ Truyện ngắn : Tôi đi học ( 0,25 đ) của nhà văn Thanh Tịnh

(0,25 đ)

0,5

0.250.25

0,5

Câu 2

1.0 điểm

-Đoạn trích sử dụng hình thức ngôn ngữ đối thoại

- Dấu hiệu để nhận biết:

+ Đó là lời anh thanh niên đang nói với ông họa sĩ (0,25 đ)

+ Về mặt hình thức, lời thoại của anh thanh niên được đặt sau

dấu gạch ngang đầu dòng (0,25 đ)

0.50.5

Câu 3

1.0 điểm

Lời tâm sự “ Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao

gọi là một mình được? ( ) Công việc của cháu gian khổ thế

đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất cho biết anh thanh

niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn là người: yêu

nghề, gắn bó với công việc, coi công việc như cuộc sống

( Lưu ý: HS có thể có những cách diễn đạt khác nhác nhau,

miễn là hợp lí GV chấm cho điểm linh hoạt)

1.0 đ

Câu 4

3.5 điểm

* Yêu cầu về hình thức:

- Đảm bảo hình thức đoạn văn, đủ dung lượng; có trình tự mạch

lạc; viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp; diễn đạt trong sáng, giàu

hình ảnh

- Viết đúng kiểu đoạn văn qui nạp.

- Hoàn thành yêu cầu tiếng Việt : sử dụng đúng và hợp lí câu

phủ định và khởi ngữ ( Có gạch chân và chú thích rõ)

* Yêu cầu về nội dung:

- Cần làm rõ hình ảnh những con người lao động ở Sa Pa âm

thầm làm việc, cống hiến hết mình cho đất nước :

+ Xác định được các nhân vật trong truyện và biểu hiện về tình

1,5

0,5

0,50,5

2 đ

1,5

Trang 25

yêu nghề, âm thầm làm việc, cống hiến ( anh thanh niên làm

công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn , ông kĩ sư vườn rau Sa

Pa , anh cán bộ nghiên cứu sét , anh thanh niên làm công tác

khí tượng trên đỉnh Phan- xi- păng )

+ Chỉ ra điểm chung của các nhân vật: những con người lao

động bình dị nhưng đều có niềm say mê , nhiệt huyết trong

công việc; âm thầm làm việc, cống hiến hết mình

+ Có đề cập đến yếu tố nghệ thuật của truyện: xây dựng tình

huống hợp lí, cách kể chuyện tự nhiên, có sự kết hợp giữa tự sự,

trữ tình với bình luận

Nếu đoạn văn quá dài ( hoặc quá ngắn) hoặc nhiều đoạn (sai

kiểu đoạn) trừ 0,5 điểm./ Nếu học sinh chỉ diễn xuôi, liệt kê sự

việc, không biết đưa ra dẫn chứng và dùng lí lẽ để phân tích,

chứng minh thì chỉ được tối đa nửa tổng số điểm

0,25

0.25

Phần II: 3.5 điểm Câu 1

Tác giả bài viết cho rằng “chịu khó luyện tập động tác cơ bản

thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ” vì:

+Động tác cơ bản là động tác chính, làm nền tảng để phát triển

các động tác khác

+Động tác cơ bản giúp cho việc thực hiện các động tác khác

được chính xác hơn, nhanh hơn

 công việc có hiệu quả cao hơn giúp ta dễ đi đến thành

công trong công việc

( Lưu ý: HS có thể có những cách diễn đạt khác nhác nhau,

miễn là hợp lí GV chấm cho điểm linh hoạt)

0,25 đ0,5 đ0,25 đ

- Không mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp, diễn đạt sinh động, độ

dài theo quy định

- Nếu bài làm quá dài ( trên 1 trang) hoặc quá ngắn ( nửa trang

trở xuống ) trừ 0,5 điểm

* Nội dung:

0,5

1,5

Trang 26

- Hiểu được vấn đề cần nghị luận: mối liên hệ giữa kiên trì,

bền bỉ và thành công trong cuộc sống.

- Bàn luận xác đáng về vấn đề cần nghị luận Cụ thể :

+ Giải thích “ kiên trì (sự nỗ lực, cố gắng không ngừng nghỉ,

quyết tâm vượt qua thử thách để theo đuổi mục đích mà mình

đã đề ra ); thành công (là kết quả tốt đẹp, là đạt được

những mục tiêu , mong muốn mình đặt ra)

+ Biết bày tỏ suy nghĩ, quan điểm của bản thân về ý kiến: ( Sự

kiên trì, bền bỉ giúp bản thân trưởng thành: giúp ta vượt qua khó

khăn, rèn luyện bản thân, kiên trì mục tiêu từ đó dẫn đến

thành công

HS cần biết liên hệ thực tế: đưa được dẫn chứng và phân tích

những biểu hiện ở dẫn chứng )

+ Mở rộng vấn đề:

+) Nếu không có sự kiên trì khi gặp khó khăn dễ chán nản, bi

quan không rút được kinh nghiệm cho bản thân thì khó dẫn

đến thành công

+) Kiên trì chỉ là một yếu tố để đi đến thành công Để đi đến

thành công cần phải có thêm nhiều yếu tố tích cực khác: sự say

mê, sáng tạo,

+ Liên hệ và rút ra bài học

(Lưu ý:

- HS có thể đồng tình, không đồng tình hoặc có ý kiến khác bổ

sung ) nhưng phải lí giải thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực

0,25

Trang 27

ĐỀ SỐ 06

PHẦN I (7,0 điểm): Cho câu thơ sau:

“Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa”

Câu 1 (1,0 điểm) Câu thơ trên trích trong tác phẩm nào? Của ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác

và xuất xứ của tác phẩm đó

Câu 2 (1,0 điểm) Chép chính xác 10 câu thơ tiếp theo câu thơ trên và cho biết nội dung

đoạn thơ em vừa chép

Câu 3 (1,0 điểm) Theo em, từ “ròng” trong câu thơ trên có nghĩa là gì? Nêu giá trị của từ

đó trong câu thơ Tìm một từ có thể thay thế từ “ròng” trong câu thơ trên

Câu 4 (3,5 điểm) Hãy viết một đoạn văn khoảng 10-12 câu theo cách lập luận diễn dịch

nêu cảm nhận của em về hình ảnh người bà trong đoạn thơ em vừa chép, trong đoạn có sửdụng một câu bị động và thành phần khởi ngữ (gạch chân và chú thích rõ)

Câu 5 (0,5 điểm) Trong chương trình Ngữ văn THCS có 1 tác phẩm có chung đề tài với tác

phẩm ở câu 1 Hãy kể tên tác phẩm đó và nêu tên tác giả

PHẦN II (3,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cám dỗ Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình Chẳng có gì miễn phí Chẳng có buổi tiệc nào là buổi chiêu đãi Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến … Thành công đâu tự nhiên mà có Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt đẹp sẽ đến mà không cần nỗ lực Hãy nỗ lực hết mình, và điều tốt đẹp sẽ đến với bạn.

(Trích “Đời ngắn ngủi, đừng ngủ dài”- Robin sharma, NXB Trẻ, trang 180)

Câu 1 (0,5 điểm) Chỉ ra và gọi tên một thành phần biệt lập có trong đoạn văn bản trên Câu 2 (0,5 điểm) Theo em tác giả muốn gửi tới mỗi chúng ta thông điệp gì qua đoạn trích

trên?

Câu 3 (2,0 điểm) Từ văn bản trên cùng những hiểu biết của em về xã hội, hãy viết đoạn

văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi, trình bày suy nghĩ của em về ý kiến: “Hãy nỗ lực

hết mình, và điều tốt đẹp sẽ đến với bạn.”

HẾT

Trang 28

-HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I ( 6,5 điểm )

Câu 1

1.0 điểm

- Bài thơ : Bếp lửa – tác giả Bằng Việt

- Hoàn cảnh sáng tác & xuất xứ: Năm 1963 khi tác giả đang là sinhviên học ngành luật ở nước ngoài

- Bài thơ được đưa vào tập Hương cây – Bếp lửa (1968), tập thơ đầu

tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ

0,25/0,250,250,25

Câu 2

1.0 điểm

- Chép chính xác đoạn thơ:

+ Chép lại câu thơ của đề bài và 10 câu tiếp

+ Chú ý các lỗi chính tả, dấu câu đặc biệt trong đoạn thơ: dấu chấmthan, dấu hỏi

- HS nêu được nội dung đoạn thơ vừa chép: Những kí ức tuổi thơ/kỉniệm năm tám tuổi bên bà và bếp lửa

0,75 0,25

Câu 3

1.0 điểm

-HS giải nghĩa được từ “ròng” trong câu thơ: liên tục, kéo dài

- Nêu được giá trị trong việc thể hiện nội dung:

+ gợi cái dài của thời gian+ như một lời than thở chất chứa nỗi niềm suy tư, cháu cùng bà gắn

bó, chia sẻ, đồng cam cộng khổ

- HS tìm từ có thể thay thế cho từ “ròng” (lưu ý sử dụng cac từ đồng

nghĩa, hợp lí có thể sử dụng mà không làm mất đi nội dung, ý nghĩa

câu văn: liền )

0,250,5

0,25

Câu 4

3.5 điểm

*Hình thức: 0,5 điểm

- Đủ số câu, đúng hình thức đoạn văn diễn dịch (0,25)

- Diễn đạt trôi chảy, trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả(0,25)

- Tiếng Việt: 0,5 điểm

Có gạch chân, chú thích, sử dụng câu đúng yêu cầu, hợp lí

*Nội dung: 2,5 điểm

- Khổ thơ gợi lại kỉ niệm ấp áp, êm đềm của tuổi thơ với hình bóng của bà hiện lên gắn liền với tiếng chim tu hú “Tám năm bà”

+ Từ “ròng’-> gợi khoảng thời gian dài, liên tục cháu được sự yêu

thương, che chở, bao bọc của bà

+ Tuổi thơ cháu là những chuỗi ngày thiếu thốn, phải xa cha mẹ:

“Mẹ cùng cha công tác bận không về” Nhưng có bà, cuộc sống của

cháu luôn tràn ngập tình yêu thương, đầm ấm

+ Bên cạnh bếp lửa, âm thanh của “tiếng tu hú” liên tục được điệp

lại gợi lên sự khắc khoải, là âm thanh của kiếp sống nhỏ nhoi đồng

1,0

0,75

Trang 29

vọng với tiếnglòng cô đơn của bà

-> bà là một người bà nhân hậu, tần tảo

- Trong kí ức năm 8 tuổi về bà: bà là chỗ dựa vững chắc, lấp đầy thiếu thốn về cả vật chất và tinh thần:

+ Hình ảnh của bà gắn liền với bếp lửa, với âm thanh tiếng chim tu

hú và những câu chuyện bà kể

+ Biện pháp liệt kê những hành động, việc làm của bà : bà kể, abf

bảo, bà dạy, bà chăm…”-> sự tần tảo, yêu thương, chăm chút mà

bà dành cho cháu-> Bà trở thành chỗ dựa vững chắc cho cháu, lấp đầy những thiếuthốn về vật chất và tinh thần của đứa cháu

+ Điệp ngữ “bà, cháu”-> diễn atr sự quấn quýt, gắn bó yêu thương,vượt qua những năm tháng gian khó của chiến tranh

- Từ cảm xúc về hình ảnh người bà, trong cháu trào dâng niềm cảm xúc:

+ Câu thơ bộc lộ trực tiếp cảm xúc “Nhóm bếp lửa nghĩ thương bàkhó nhọc”-> sự đồng cảm, yêu thương, kính trọng bà

+ Mạch cảm xúc xen với lời kể, câu hỏi tu từ -> mong muốn đượcchia sẻ nỗi vất vả, cô đơn cùng bà

-> niềm kính yêu, biết ơn, tự hào về bà

Hs gọi tên : Thành phần biệt lập phụ chú

Chỉ rõ: (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách)

0,250,25

Câu 2

0,5 điểm

HS tìm ra thông điệp từ văn bản : nỗ lực trong cuộc sống/ nỗ lực

phát triển liên tục để thành công/ nỗ lực hết mình để nhận lấy nhữngđiều tốt đẹp

Câu 2

2.0 điểm

1 Yêu cầu về kỹ năng

- HS viết đúng hình thức của một đoạn văn nghị luận xã hội về mộtvấn đề tư tưởng đạo lý; lý lẽ và dẫn chứng phù hợp; diễn đạt lưuloát, mạch lạc; đoạn văn đảm bảo dung lượng; không mắc lỗi chính

tả, dùng từ, đặt câu

2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều

cách nhưng cần làm rõ được các nội dung cơ bản sau:

- Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề:

+ Nỗ lực trong cuộc sống+ Dẫn dắt ý kiến, bày tỏ thái độ, quan điểm

0,25

0,25

Trang 31

ĐỀ SỐ 07

PHẦN I (6.5 điểm):

Dưới đây một đoạn trong truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ):

…Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.

Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.

(SGK Ngữ văn 9 Tập một, NXB Giáo dục)

Câu 1 (1.5 điểm) Nhân vật “chàng” và “nàng” trong đoạn trích là những ai? Đoạn trích

nhắc đến sự việc nào, sự việc ấy nằm ở vị trí nào trong trình tự cốt truyện?

Câu 2 (1 điểm) Lời nói của nhân vật nàng: “Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống

chết cũng không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.” thuộc

hình thức ngôn ngữ nào: đối thoại, độc thoại hay độc thoại nội tâm? Lời nói đó cho thấynhững vẻ đẹp phẩm chất gì của nhân vật?

Câu 3 (3.5 điểm) Bằng một đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu, hãy nêu cảm nhận về những

vẻ đẹp của nhân vật “nàng” được thể hiện trong đoạn trích trên Trong đoạn có sử dụng hợp

lí câu ghép và thành phần phụ chú, gạch chân và chú thích rõ

Câu 4 (0.5 điểm) Kể tên một tác phẩm viết về số phận và phẩm chất của người phụ nữ cùng

thời đại với nhân vật “nàng” Cho biết tên tác giả

PHẦN II (3.5 điểm):

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc “đời hoa” bên vệ đường.

Sứ mệnh của hoa là nở Cho dù không có những ưu thế để như nhiều loài hoa khác, cho dù được đặt ở bất cứ đâu, thì cũng hãy bừng nở rực rỡ, bung ra những nét đẹp mà chỉ riêng ta mới có thể mang đến cho đời.[ ]

Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu.

(Kazuko Watanabe, Mình là nắng việc của mình là chói chang, NXB Thế giới, 2018)

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2 (0.5 điểm) Xét về cấu tạo, câu văn: “Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có

được gieo mầm ở bất cứ đâu.” thuộc kiểu câu gì?

Trang 32

Câu 3 (0.5 điểm Nêu hàm ý của câu: “Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được

gieo mầm ở bất cứ đâu.”

Câu 4 (2 điểm) Từ nội dung đoạn trích trên và những hiểu biết xã hội, bằng một đoạn văn

nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi, hãy trình bày quan điểm của em về vấn đề: Hãy biết

trân trọng những gì mình có.

Trang 33

- nàng: Vũ Nương (vợ của Trương Sinh)

- Sự việc: Trương Sinh lập đàn giải oan cho Vũ Nương, nàng trở về

nói lời cảm tạ rồi từ biệt

- Vị trí: kết thúc truyện

0,250,250.5

+ Yêu thương chồng con

+ Trọng danh dự, nhân phẩm, tình nghĩa, nhân hậu, vị tha

0,50,5

*Nội dung: Tập trung khai thác các chi tiết, hình ảnh, câu văn…

làm rõ các vẻ đẹp phẩm chất của nhân vật Vũ Nương :

+ Yêu thương chồng con: dù đã ở cõi tiên vẫn nặng lòng thương nhớ

chồng con, vẫn muốn được trở về dù chỉ là trong giây lát

+ Trọng danh dự, nhân phẩm, tình nghĩa, nhân hậu, vị tha

> khát khao được giải oan, được phục hồi danh dự

> coi trọng lời thề với Linh Phi

> không gợn chút thù hận với Trương Sinh mà còn nói lời cảm tạ vì

đã được hiểu thấu nỗi oan

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: chủ yếu qua hành động và ngôn

ngữ đối thoại, cách kể ở ngôi thứ ba làm tăng sự khách quan trong

việc khắc họa nhân vật…

- Tác phẩm: Truyện Kiều (hoặc “Bánh trôi nước”)

- Tác giả: Nguyễn Du (hoặc Hồ Xuân Hương)

0,250,25

Hàm ý của câu “Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được

gieo mầm ở bất cứ đâu”: Dù sống trong hoàn cảnh nào thì cũng hãy

thể hiện hết những nét đẹp mà chỉ riêng ta mới có thể mang đến vẻ

0,5

Trang 34

đẹp cho bản thân và cho cuộc đời.

Câu 3

(2đ)

(+) Yêu cầu về hình thức:

- Đoạn văn bố cục rõ ràng

- Đảm bảo yêu cầu của mở, thân, kết

(+) Yêu cầu về nội dung: Đảm bảo các ý sau:

- Giải thích: Trân trọng những gì mình có là quý trọng, nâng niu

những điều cốt lõi tạo nên giá trị bản thân bao gồm ngoại hình, tính

cách, nhân phẩm, ý chí, tài năng…

- Biểu hiện: tự tin bảo vệ quan điểm, chính kiến cá nhân; tự tin cả

với những khác biệt

- Ý nghĩa:

+ Thể hiện sự trân quý, đề cao bản thân, giúp mỗi người có thể

khẳng định giá trị bản thân, sẽ được mọi người tôn trọng, yêu quý

+ Giúp ta sống thực tế, có niềm vui ngay trong đời thường, lan tỏa

năng lượng tích cực cho những người xung quanh

+ Khiến bức tranh cuộc sống đa dạng, muôn màu, muôn vẻ

- Mặt trái: phê phán những cá nhân không biết trân trọng những gì

mình có hoặc định hướng giá trị bản thân theo hướng tiêu cực, lệch

lạc, không theo chuẩn mực đạo đức, xã hội, quá tự kiêu, tự đại, tự

ti

- Bài học nhận thức và hành động: HS biết nêu ra cách rèn luyện về

nhận thức và có hành động thể hiện sự trân trọng những gì mình có

*Lưu ý: GV chấm linh hoạt, khuyến khích HS có sự sáng tạo hợp lí;

Không cho điểm bài làm có suy nghĩ tiêu cực, lệch lạc.

0, 5

1, 5

Trang 35

ĐỀ SỐ 08

Phần I (6.5 điểm):

Một bạn đã chép nhầm 4 câu thơ trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” như sau:

Nhớ người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

1 Hãy ghi lại chính xác những câu thơ trên trong đoạn trích và so sánh sắc thái biểu cảm

của từ ngữ bị chép nhầm với từ ngữ được tác giả Nguyễn Du sử dụng

2 Xác định vị trí của đoạn trích trong tác phẩm.

3 Trong 4 câu thơ tiếp theo đoạn vừa cho, tác giả sử dụng một thành ngữ Tìm và giải thích

ý nghĩa của thành ngữ đó Theo em, việc tác giả sử dụng thành ngữ đó góp phần cho ta thấy

vẻ đẹp nào trong tâm hồn nhân vật Thúy Kiều?

4 Viết đoạn văn theo phép lập luận quy nạp phân tích 4 câu thơ em vừa chép trên đây.

Trong đoạn văn có sử dụng một câu mở rộng thành phần và phép lặp để liên kết (gạchchân, chỉ rõ)

5 “Truyện Kiều” còn có tên khác là “Đoạn trường tân thanh” có thể hiểu là “tiếng kêu mới

về nỗi đau đứt ruột” Em hãy kể tên một văn bản khác trong chương trình Ngữ văn THCScũng là “tiếng kêu mới” về số phận khổ đau của người phụ nữ trong xã hội cũ Cho biết vănbản đó do ai sáng tác

Phần II (3.5 điểm):

Cho đoạn trích sau:

- Các ngươi đem thân thờ ta, đã làm đến chức tướng soái Ta giao cho toàn hạt cả 11 thừa tuyên, lại cho tùy tiện làm việc Vậy mà giặc đến không đánh nổi một trận, mới nghe tiếng đã chạy trước Binh pháp dạy rằng:“Quân thua chém tướng” Tội của các ngươi đều đáng chết một vạn lần Song ta nghĩ các ngươi đều là hạng võ dũng,chỉ biết gặp giặc là đánh,đến như việc tùy cơ ứng biến thì không có tài Cho nên ta để Ngô Thì Nhậm ở đấy làm việc với các ngươi chính là lo về điều đó Bắc Hà mới yên, lòng người chưa phục, Thăng Long lại là nơi bị đánh cả bốn mặt,không có sông núi để nương tựa Năm trước ta ra đánh đất ấy, chúa Trịnh quả nhiên không chống nổi, đó là chứng cớ rõ ràng Các ngươi đóng quân trơ trọi ở đấy, quân Thanh kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các ngươi làm sao mà cử động được? Các ngươi đã biết nín nhịn để tránh mũi nhọn của chúng, chia ra chặn giữ các nơi hiểm yếu, bên trong thì kích thích lòng quân, bên ngoài thì làm cho giặc kiêu căng, kế ấy là rất đúng Khi mới nghe nói ta đã đoán là do Ngô Thì Nhậm chủ mưu, sau hỏi Văn Tuyết thì đúng là như vậy

(Trích Hồi 14, Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái)

Trang 36

1 Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào, nói trong hoàn cảnh nào? Qua đoạn văn đó, ta đã

thấy được những nét đẹp nào của nhân vật ấy?

2 Hãy chỉ ra một câu nghi vấn trong đoạn trích trên Cho biết câu nghi vấn ấy dùng để thực

hiện hành động nói nào? Đó là cách dùng trực tiếp hay gián tiếp?

3 Có một câu nói như sau: “Xử những việc khó xử càng nên khoan dung, xử người khó xử

càng nên trung hậu” Em hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy

nghĩ về câu nói trên

Trang 37

- Chép chính xác 4 câu thơ trong đoạn trích

# Sai 01 lỗi /dòng thơ: - 0.25đ

2

(0.5 điểm)

- Vị trí của đoạn trích: tác phẩm “Truyện Kiều” - Phần II:

“Gia biến và lưu lạc”

- Nét đẹp trong tâm hồn Thúy Kiều: sự hiếu thảo

0.25 điểm0.5 điểm

- “tưởng”: nỗi nhớ trong sự hình dung, ám ảnh + cảnh thề nguyền dưới trăng -> trách mình bội ước +thương thân tủi phận bơ vơ nơi „góc bể chân trời“

+ cảnh Kim Trọng ngóng đợi khi không thấy Kiều -> đauđớn, dằn vặt

- ngẫm cho thân mình+ „tấm son“: tấm lòng thủy chung son sắt sắt của Kiều

+ „gột rửa bao giờ cho phai“: nàng bị vùi dập, thân mìnhhoen ố không biết bao giờ gột rửa cho được / sự sắt son dẫuthế nào cũng ko phai

→ Nỗi nhớ thương của Kiều đã nói lên nhân cách đáng trântrọng của nàng Hoàn cảnh của nàng lúc này thật xót xa, đau

0.5 điểm

0.5 điểm

2.5 điểm

Trang 38

đớn Nhưng quên đi cảnh ngộ bản thân, nàng đã hướng yêuthương vào những người thân yêu nhất -> một người tìnhthuỷ chung, một người phụ nữ có tấm lòng vị tha cao cả đángquý.

+ tầm nhìn xa trong rộng …

0.5 điểm0.5 điểm

2

(0.75

điểm)

- Câu NV: Các ngươi đóng quân trơ trọi ở đấy, quân Thanh

kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các ngươi làm sao mà cử động được?

- HĐN: phủ định

- Cách thực hiện: gián tiếp

0.25 điểm

0.25 điểm0.25 điểm

3

(1.75

điểm)

* Hình thức:

- dài khoảng 2/3 trang giấy thi:

- Tùy chọn kiểu lập luận, diễn đạt lưu loát, liên kết chặt chẽ

* Nội dung: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhaunhưng phải thể hiện được những suy nghĩ của bản thân về vềvai trò, ý nghĩa của lòng khoan dung và cần đảm bảo các ýsau:

1 Giải thích vấn đề:

- việc khó xử: việc khó khăn khiến người khác phải suy nghị

- người khó xử: người đòi hỏi nhiều để có thể hài lòng

- khoan dung: rộng lượng, tha thứ cho người mắc sai lầm

- trung hậu: người có những tình cảm tốt đẹp và chân thành,trước sau như một trong quan hệ đối xử người với người

2 Biếu hiện: HS có thể lấy các biểu hiện khác nhau về lòngkhoan dung, bụng lụa

3 Đánh giá câu nói:

- Khoan dung: tha thứ cho người khác + tha thứ cho cả chínhmình

- Khoan dung làm cho mối quan hệ giữa người với người

- Tình cảm khoan dung, trung hậu sẽ có sức cảm hóa lớn,

0.25 điểm

1.5 điểm

Trang 39

khơi gợi trong con người những giá trị tốt đẹp

- Tuy nhiên, không nên hiểu khoan dung, trung hậu là dễ dãi,

cho qua, dung túng những người sai trái

4 Liên hệ và rút ra bài học nhận thức và hành động

Trang 40

ĐỀ SỐ 09

Phần I: (6.5 điểm)

Dưới đây là đoạn trích trong văn bản “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê:

“ Bên ngoài nóng trên 30 độ, chui vào hang là sà ngay đến một thế giới khác Cái mát lạnh làm toàn thân run lên đột ngột Rồi ngửa cổ uống nước, trong ca hay trong bi đông Nước suối pha đường Xong thì nằm dài trên nền ẩm, lười biếng nheo mắt nghe ca nhạc từ cái đài bán dẫn nhỏ mà lúc nào cũng có pin đầy đủ Có thể nghe, có thể nghĩ lung tung hình như ta sắp mở chiến dịch lớn.”

(Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, Năm 2018)

1 Nêu hoàn cảnh sáng tác, ngôi kể và tác dụng ngôi kể của truyện ngắn “Những ngôi sao xa

xôi” của Lê Minh Khuê.

2 Viết ra một câu rút gọn có trong đoạn trích? Cho biết thành phần nào đã được rút gọn?

3 Theo em, cái thế giới “Bên ngoài nóng trên 30 độ” mà nhân vật nhắc đến là ở đâu? Thế

giới đó có gì khác so với thế giới ở trong hang? Qua một vài chi tiết kể về thế giới tronghang ở đoạn trích trên, em thấy các nữ thanh niên xung phong hiện lên với vẻ đẹp nào?

4 Viết đoạn văn khoảng 12 đến 14 câu theo cách Tổng- phân- hợp trình bày cảm nhận của

em về vẻ đẹp tâm hồn của nữ thanh niên xung phong Phương Định trong tác phẩm Trongđoạn văn có sử dụng một câu có thành phần khởi ngữ và một câu nghi vấn dùng để bộc lộ

cảm xúc (gạch dưới và chú thích thành phần khởi ngữ và câu nghi vấn).

5 Kể tên tác phẩm kèm tác giả trong chương trình Ngữ văn 9 em đã học cũng viết về vẻ

đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mỹ

Phần II : (3,5 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu

Nếu muốn trải nghiệm, việc bạn cần làm là phải không ngừng hành động, không ngừng

đặt bản thân vào thế chủ động và thế sẵn sàng, đi những vùng đất mới, thử những cái mới, quen những người bạn mới Phải thoát ra khỏi vùng an toàn của mình càng sớm càng tốt Đừng nói bạn không thể, vì chắc chắn bạn có thể, lí do là vì tôi biết bạn không phải một cái cây Cái cây đứng một chỗ nhận tất cả những gì nó cần: ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng nhưng bản thân nó vẫn luôn khao khát được vươn xa hơn Thế nên rễ nó mới dài ra, thế nên tán nó mới vươn rộng và cành không ngừng vươn cao để nhìn được những vùng đất xa lạ Bạn may mắn hơn cái cây, bạn có thể tự dịch chuyển mình đi khắp chốn, thế thì tại sao lại không? Thoát khỏi vùng an toàn của mình là bước đầu tiên trong quá trình trải nghiệm Mọi hành trình đều bắt đầu từ một bước chân Ngay ngày mai, hãy thử làm công việc bạn chưa từng làm, dù nhỏ bé và đơn giản nhất thôi: hãy cười với một người lạ cùng toà nhà, hãy đi một con đường khác đến công ty, hãy gọi một món ăn nghe tên thật lạ, hãy nghĩ một cách giải quyết khác cho công việc quen thuộc Những thứ nhỏ bé này có thể đem đến cho bạn nhiều nguồn cảm hứng để bắt đầu những trải nghiệm khác to lớn hơn, bắt đầu hành trình lắp ghép cuộc đời mình bằng những điều mới mẻ thú vị.

Ngày đăng: 21/08/2023, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w