YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺThời gian thực hiện: 12 tiết TIẾT 29: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN - Nhận biết và phân tích được người kể chuyện ngôi thứ ba; - Nhận biết được đặc điểm của
Trang 1Bài 3 YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
Thời gian thực hiện: 12 tiết
TIẾT 29: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
- Nhận biết và phân tích được người kể chuyện ngôi thứ ba;
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật trong VB
3 Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào để hiểu và phân tích các VB được học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi, v.v…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã từng thấy ai ở trong hoàn cảnh khó khăn chưa?
Lúc đó em và mọi người có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai trong chúng ta cũng có lúc rơi vào
hoàn cảnh khó khăn Khi ta giúp đỡ người khác hay được người khác giúp đỡ, cả người cho
và người nhận đều cảm thấy được tình yêu thương Tình yêu thương là một điều kỳ diệu Nógiúp nuôi dưỡng và sưởi ấm tâm hồn chúng ta Trong bài học Yêu thương và chia sẻ này,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu hai VB Cô bé bán diêm và Gió lạnh đầu mùa.
Trang 21: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá tri thức ngữ văn
a Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học, một số yếu tố của thơ như thể thơ; ngôn ngữ
thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ,
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời
của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV dẫn dắt: Trước khi đi vào từng VB
cụ thể, chúng ta cùng đi vào phần Tri thức
ngữ văn
- HS lắng nghe;
- GV yêu cầu HS đọc phần tri thức ngữ
văn trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Khi nói về một nhân vật, em thường
nghĩ đến những đặc điểm nào của nhân
vật đó?
+ Nhắc lại người kể chuyện ngôi thứ nhất
trong các VB trước em đã được học.
Theo em, trong các VB truyện kể, ngoài
người kể chuyện ngôi thứ nhất, còn có thể
có người kể chuyện ngôi khác được
+ Những đặc điểm của một nhân vật
trong truyện kể: ngoại hình, hành động,
ngôn ngữ, thế giới nội tâm
+ Trong truyện kể, ngoài người kể chuyện
ngôi thứ nhất, còn có người kể chuyện
theo ngôi thứ ba
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thảo luận
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức Ghi lên bảng
Miêu tả nhân vật trong truyện kể
- Ngoại hình: dáng vẻ bề ngoài của nhân vật(thân hình, gương mặt, ánh mắt, làn da, máitóc, trang phục,…);
- Hành động: những cử chỉ, việc làm thểhiện cách ứng xử của nhân vật với bản thân
và thế giới xung quanh;
- Ngôn ngữ: lời nói của nhân vật, được xâydựng ở cả hai hình thức đối thoại và độcthoại;
- Thế giới nội tâm: những cảm xúc, tìnhcảm, suy nghĩ của nhân vật
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
Trang 3a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời,trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Làm bài tập theo nhóm và điền vào phiếu học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn công việc về nhà của HS:
+ Bài cũ: Xem lại và học thuộc các kiến thức của bài
+ Bài mới: Đọc và soạn bài: “ Cô bé bán diêm”
- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
Trang 4TIẾT 30+31: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Han Cri- xti- an An- đéc- xen)
(Bài dạy tích hợp lồng ghép với Kỹ năng sống về tình yêu thương chia sẻ)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Xác định được chủ đề của truyện;
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ ba, nhận biết được điểm giống nhau và khácnhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản
- Nêu được bài học và cách nghĩ, cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quảnbản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cô bé bán diêm;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cô bé bán diêm;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa củavăn bản
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùngchủ đề
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh có cảnh đêm Noel ở Châu Âu hoặc một đoạn phim
ngắn được chuyển thể từ truyện Cô bé bán diêm.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi, v.v…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
Trang 5d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Mỗi khi năm mới sắp đến, mọi người đều háo hức
chuẩn bị đón chào Vào đêm giao thừa, mọi người và em thường hay làm gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân (Dự kiến sản phẩm: Đêm giao thừa mọi người thường thức để đón năm mới Đêm giao thừa thường có pháo hoa, mọi người xúng xính trong quần áo mới và đi chơi, chúc Tết).
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở châu Âu, Noel là một ngày quan trọng.
Đó là ngày Chúa Jesu ra đời Sau Noel một vài ngày sẽ là năm mới Trong một truyện ngắncủa Andersen, vào đêm giao thừa, giữa những cảnh mọi người vui vẻ, quây quần, lại xuấthiện hình ảnh một em bé bán diêm lẻ loi, quần áo mỏng manh, đi chân trần trong tiết trờimùa đông giá buốt Liệu em bé có được hạnh phúc quây quần bên gia đình đầm ấm như bao
người khác? Hôm nay, thầy/cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong VB Cô bé bán diêm.
2 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1: Đọc văn
a Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về nhà văn Andersen và truyện ngắn Cô bé bán
diêm.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS dựa vào VB, đọc và
trả lời các câu hỏi:
+ Nhân vật chính trong VB là ai?
+ Phương thức biểu đạt của VB là gì?
+ Truyện Cô bé bán diêm được kể bằng
lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chuẩn
kiến thức Ghi lên bảng
GV có thể bổ sung thêm:
- Đan Mạch là một đất nước Bắc Âu,
diện tích chỉ bằng 1/8 diện tích của Việt
Nam, có thủ đô là Copenhaghen
I Đọc văn bản
1 Đọc
2 Tác giả, tác phẩm
a Tác giả
- Tên đầy đủ (Han Cri- xti- an An- đéc- xen)
- Năm sinh – năm mất: 1805 – 1875;
- Quê quán: Đan Mạch;
- Là nhà văn chuyên viết truyện cổ tích chothiếu nhi Bằng trí tưởng tượng phong phú,lãng mạn, ông đã sáng tạo nên một thế giớihuyền ảo mà rất gần gũi với con người, cuộcsống đời thường
b Tác phẩm
- Các tác phẩm nổi tiếng: Bầy chim thiên nga, Nàng công chúa và hạt đậu, Nàng tiên cá, Bộ quần áo mới của hoàng đế.
- Cô bé bán diêm là một trong những truyện cổ
tích nổi- Người kể chuyện: ngôi thứ ba;
Trang 6tiếng nhất của Andersen.
2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Chuyện cổ tích về loài người;
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và hoàn
thành phiếu bài tập:
+ Nêu các chi tiết miêu tả ngoại hình và
cảnh ngộ của cô bé bán diêm Những chi
tiết đó giúp em hình dung như thế nào về
cuộc sống của nhân vật?
+ Trong đêm giao thừa, mọi người được
tác giả miêu tả như thế nào? Còn em bé
bán diêm thì như thế nào? Cách miêu tả
đó có tác dụng gì trong việc khắc họa
hình ảnh đáng thương của em bé và sự
thờ ơ, lãnh đạm của mọi người xung
quanh?
+ Đọc lại một số câu văn miêu tả cách
ứng xử của người đi đường trước tình
cảnh của cô bé bán diêm Em nghĩ gì về
+ Ngoại hình của em bé: ăn mặc mỏng
manh, thiếu thốn; đầu trần; chân đất, đỏ
Miêu tả tương phản khắc sâu sự đáng
thương của em bé và sự thờ ơ, lãnh đạm
của những người xung quanh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
a Cuộc sống của em bé bán diêm
- Ngoại hình: giữa trời đông giá rét+ Đầu trần, bông tuyết bám đầy trên tóc xõathành từng búp trên lưng
+ Đi chân đất, đỏ ửng lên rồi tím bầm lại;+ Dò dẫm trong đêm, bụng đói rét
Hình dung về hoàn cảnh, gia cảnh khốnkhó của em bé
- Phải đi bán diêm để kiếm sống
Tội nghiệp, đáng thương, thiếu vắng sự yêuthương, quan tâm, sự chia sẻ
b Trong đêm giao thừa
- Đêm khuya, gần giao thừa;
- Trời rét mướt
Thời gian, không gian rất đặc biệt
Sử dụng các hình ảnh tương phản (đối lập)đặt gần nhau
+ Tương phản giữa:
Cảnh sum họp đầm ấm, sung túc trong các nhà
>< Cảnh đơn độc, đói rét, thiếu thốn về vậtchất và tinh thần của em bé
Tình cảnh thật khổ cực tội nghiệp, đángthương: Cô độc, đói rét, bị đày ải mà khôngđược ai đoái hoài, quan tâm, giúp đỡ
Trang 7- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
kiến thức Ghi lên bảng
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và hoàn
thành vào phiếu học tập:
+ Em hãy đọc VB và cho biết có mấy lần
em bé quẹt diêm? Mỗi lần quẹt diêm,
những hình ảnh nào đã hiện ra?
+ Những hình ảnh sau mỗi lần quẹt
diêm thể hiện những ước mong nào của
em bé bán diêm? Theo em, có thể thay
đổi trình tự xuất hiện của các hình ảnh
+ Tất cả có 5 lần quẹt diêm (HS liệt kê
mỗi lần quẹt diêm);
Mỗi lần quẹt diêm có các hình ảnh lần
lượt hiện ra tương ứng với những ước
mơ của em bé.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
+ Theo em, cô bé bán diêm có được lên
Thiên đường cùng bà không, hay đó chỉ
là mộng tưởng?
+ Dù là cái chết thương tâm hay được
lên thiên đường, nó cho thấy điều gì về
xã hội hiện thực trong tác phẩm?
+ Kết thúc của truyện có hậu hay
- Lần 2: Bàn ăn, đồ quý giá, ngỗng quay…
Vì em đang đói, muốn ăn (gần 12 giờ đêmrồi);
- Lần 3: Cây thông Noel, ngọn nến sáng rực,lấp lánh… Em bé muốn được đón niềmvui, hi vọng vào năm mới;
- Lần 4: Thấy bà nội hiện về đang mỉm cườivới em Vì vậy lời cầu xin của em vang lênthống thiết sâu sâu;
- Lần 5: Em quẹt tất cả những que diêm cònlại trong bao Mộng tưởng đẹp thể hiện khátkhao cháy bỏng của cô bé về 1 cuộc sống tốtđẹp hạnh phúc
Các mộng tưởng diễn ra theo trình tự hợp lýsau mỗi lần quẹt diêm:
- Khi diêm tắt, em bé trở về với thực tế phũphàng
- Tương phản, đối lập, mộng tưởng đan xenthực tế
Ý nghĩa: Thực tế cuộc sống chỉ là buồnđau, đói rét với người nghèo
3 Cái chết của em bé bán diêm
- Sáng hôm sau – ngày đầu năm mới, mọingười phát hiện ra em bé đã chết: mặt ửnghồng, môi mỉm cười Sự giải thoát, về thiênđường, về với hạnh phúc, nó chỉ có ở một thếgiới phi hiện thực
Người đời lãnh đạm, thiếu tình thương
Cái chết vô tội, thương tâm
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của
em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập
- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm
Trang 8- Dự kiến sản phẩm:
+ Đó vừa là cái chết thương tâm, vừa là
một cách để em bé giải thoát khỏi cuộc
sống khổ ải Thiên đường có Chúa và bà
của em là những hình ảnh siêu nhiên,
mang tính chất niềm tin, có thể có, có thể
không
+ Dù là cái chết thương tâm hay được
lên thiên đường, nó phản ánh xã hội hiện
thực đã lãnh đạm, thờ ơ với cuộc sống
xung quanh, thiếu tình thương, sự quan
tâm, chia sẻ với hoàn cảnh khó khăn của
con người
+ Về mặt lý tưởng, kết truyện vẫn có
hậu Về mặt thực tế, kết truyện mang
phần bi kịch Đây là sự kết hợp độc đáo
trong cách viết kết truyện của nhà văn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thực hiện
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
- Sáng tạo trong cách viết kết truyện
2 Nội dung, ý nghĩa
Truyện không có một lời trữ tình ngoại đề nàocủa tác giả, nhưng đã thể hiện niềm thươngcảm sâu sắc của nhà văn đối với những sốphận bất hạnh Là một cách nhắc nhở về thái
độ của con người đối với cuộc sống
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện Cô bé bán diêm?
a Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa
b Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là sự thờ ơ, lãnh đạmtrước hoàn cảnh khó khăn của con người
c Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn với những em bé nghèo khổ và những người cóhoàn cảnh khó khăn
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 2: Các chi tiết : “chui rúc trong một xó tối tăm”, “luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi
rủa”, “em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm… nhất định là cha em sẽđánh em”, “bà em, người hiền hậu độc nhất đối với em, đã chết từ lâu” cho ta biết nhữngđiều gì về cô bé bán diêm ?
a Cô có một hoàn cảnh nghèo khó
b Cô luôn bị người cha hành hạ, đánh đập
c Cô phải sống cô đơn, thiếu tình cảm
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Trang 9Câu 3: Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?
a Khi bà nội em hiện ra
b Khi trời sắp sáng
c Khi em nghĩ đến những việc sẽ bị cha mắng
d Khi các que diêm tắt
Câu 4: Khi đánh que diêm thứ tư, em bé “nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em”.
Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà to lớn và đẹp lão, bàcầm lấy tay em, hai bà cháu về chầu Thượng đế
Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?
a Khao khát tình thương của bà trao cho
b Muốn được trường sinh bất tử
c Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa”
d Cả a và c đều đúng
Câu 5: Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu văn sau là gì?
“Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi ấm!” , nhưng chẳng ai biết những cái kỳ diệu
mà em đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềmvui đầu năm”
a Mọi người không biết vì sao cô bé bán diêm lại chết
b Sự thông cảm của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm
c Sự xót xa của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm
d Mọi người không hiểu điều kỳ diệu mà cô bé bán diêm khao khát
Câu 6: Từ “lãnh đạm” được sử dụng trong văn bản có nghĩa là gì?
a Tỏ ra căm ghét và khinh thường
b Không có tình cảm yêu mến, quý trọng
c Không có cảm giác hứng thú khi nhìn thấy
d Không biểu hiện tình cảm, tỏ ra không quan tâm đến
Bài tập 2: Qua văn bản em rút ra thông điệp gì? Em đã có những hành động nào thể hiện tình yêu thương chia sẻ?
( Nội dung tích hợp Kỹ năng sống)
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) với nhan đề: Gửi tác giả truyện “Cô bé
bán diêm”
- GV gợi ý: Nhan đề: Gửi tác giả truyện “Cô bé bán diêm” cho thấy hình thức đoạn văn là
một bức thư Bức thư này là bức thư nói lên suy nghĩ của em sau khi đọc xong truyện “Cô
bé bán diêm” Em có thể viết về niềm thương cảm của em dành cho cô bé bán diêm, có thểviết về sự đồng tình của em với suy nghĩ của nhà văn, hay em cũng có thể bày tỏ quan điểmcủa mình về cái kết không có hậu giống như trong truyện cổ tích
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn công việc về nhà của HS:
+ Bài cũ: Xem lại và học thuộc các kiến thức của bài
+ Bài mới: Đọc và soạn bài: “ Thực hành tiếng Việt”
Trang 10TIẾT 32: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CỤM DANH TỪ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ;
- Nhận biết được cụm danh từ;
- Biết cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực nhật biết và phân tích tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằngcụm từ; nhận biết và phân tích được cụm danh từ;
- Năng lực mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ
3 Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, những đoạn phim ngắn (ngâm thơ, đọc thơ), tranh ảnh liên quanđến chủ đề bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi, v.v…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và hoàn thành bài tập: So sánh hai câu sau để nhận biết
tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:
Trang 11(1) Tuyết/ rơi.
(2) Tuyết trắng/ rơi đầy trên đường
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trình bày sản phẩm thảo luận.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Câu (1), mỗi thành phần chính của câu chỉ là một từ;
+ Câu (2), mỗi thành phần chính của câu là một cụm từ;
+ Chủ ngữ tuyết trắng cụ thể hơn tuyết vì có thông tin về đặc điểm màu sắc của tuyết;
+ Vị ngữ rơi đầy trên đường cụ thể hơn rơi vì có thông tin về mức độ và địa điểm rơi của
tuyết
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Thành phần chính của câu có thể là từ và có thể là một cụm
từ Trong buổi Thực hành tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1: Tìm hiểu lý thuyết
a Mục tiêu: Nhận biết được cụm danh từ và phân tích được tác dụng của nó trong việc mở
rộng thành phần chính của câu
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp:
+ Em hãy đọc phần thông tin trong SGK
trang 66 và nêu hiểu biết về cụm danh
Tóc Mái tóc màu đen óng mượt;
Cô gái Một cô gái xinh đẹp, dịu dàng
đang đi trên đường.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
Trang 123 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: cụm danh từ
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK
trang 66;
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và
hoàn thành bài tập;
- GV bổ sung thêm yêu cầu: sau khi tìm
được các cụm danh từ, em hãy chỉ ra
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
+ Đọc bài tập 2 trong SGK trang 66;
+ Đọc lại VB Cô bé bán diêm và hoàn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
Cụm danh từ trong các câu là:
a – khách qua đường (khách: danh từ trung tâm; qua đường: phần phụ sau, bổ sung ý nghĩa
về đặc điểm cho danh từ trung tâm);
- lời chào hàng của em (lời: danh từ trung tâm; chào hàng, của em: phần phụ sau, miêu tả, hạn
định danh từ trung tâm);
b – tất cả các ngọn nến (ngọn nến: danh từ trung tâm; tất cả các: phần phụ trước, bổ sung
ý nghĩa chỉ tổng thể sự vật (tất cả) và chỉ sốlượng (các));
- những ngôi sao trên trời (ngôi sao: danh từ trung tâm; những: phần phụ trước, chỉ số
lượng; trên trời: phần phụ sau, miêu tả, hạnđịnh danh từ trung tâm)
+ Những que diêm cháy sáng lấp lánh;
+ Một que diêm bị ngấm nước;
+ Rất nhiều que diêm trong hộp diêm ấy.
- Cụm danh từ: buổi sáng lạnh lẽo ấy
Danh từ trung tâm: buổi sáng
Trang 13Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn thành
Tác dụng của việc dùng cụm danh từ
làm thành phần chính của câu giúp câu
văn có thêm nhiều thông tin và thể hiện
được nhiều ý tưởng của người viết/nói
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và tự hoàn thành
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thực hiện;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng
+ Em gái có mái tóc dài đen óng;
+ Hai em gái có cặp sách màu hồng.
- Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang
dò dẫm trong đêm tối (Chủ ngữ là cụm danh
từ một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất).
- Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấpnhiều thông tin hơn chủ ngữ là danh từ
- Hai câu có chủ ngữ là cụm danh từ :+ Cung cấp thông tin về chủ thể của hành động
Bài tập 4 SGK trang 67
a Gió vẫn thổi rít vào trong nhà
- Chủ ngữ: Gió;
- Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ: những cơn gió lạnh.
b Lửa tỏa ra hơi nóng dịu dàng
- Chủ ngữ: Lửa ;
- Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ: Ngọn lửa hồng.
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Trang 14d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (5 – 7 dòng) về cảnh cô bé bán diêm
gặp lại người bà của mình, trong đoạn văn có ít nhất một cụm danh từ làm thành phần chủngữ của câu
- GV có thể gợi ý: Khi gặp lại người bà của mình, khung cảnh lúc đó như thế nào? Trông bà
của cô bé bán diêm như thế nào? Có ai khác ngoài hai bà cháu không? Bà đã hỏi cô bé bándiêm những gì và cô bé bán diêm đã kể với bà điều gì?, v.v
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn công việc về nhà của HS:
+ Bài cũ: Xem lại và học thuộc các kiến thức của bài
+ Ôn tập lại các kiến thức từ đầu chương trình: văn bản, tiếng Việt, làm văn
Trang 15TIẾT 33: ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Ôn tập, củng cố kiến thức: Phần đọc hiểu và thực hành tiếng Việt, phần làm văn (viết)
+ Phần đọc hiểu làm quen với các dạng đề phương thức biểu đạt, nêu ý nghĩa của truyện, chỉ
ra được từ loại đã học…
+ Phần Viết: biết viết một bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
2 Về năng lực
- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mỹ, hợp tác
- Đánh giá năng lực của học sinh về các nội dung đã được học Vận dụng được kiến thức, kĩnăng đã học để đọc hiểu và tạo lập văn bản
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy chiếu, bảng phụ, PHT
2 Học liệu: SGK, SGV, tài liệu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
+ GV sử dụng 3 phiếu học tập (được viết sẵn trên bảng phụ)
+ Chọn ra 3 đội mỗi đội 3 người lên bảng điền vào phiếu
+ Đội nào làm xong trước -> Thắng vòng 1
+ Đội nào làm đúng nhiều hơn -> Thắng vòng 2
- Thời gian chơi cho các đội là 3 phút
Sử dụng chung cho ba bài
Trang 16Văn bản 2: ………
………
Văn bản 3: ………
………
Thực hành tiếng Việt: ………
Viết ………
………
………
Nói và nghe ………
………
………
B2 Thực hiện nhiệm vụ: - HS chọn đội chơi - Thảo luận cách chơi - HS tham gia chơi theo đúng luật chơi - HS chia đội cổ vũ, cử BGK B3 Báo cáo, thảo luận: - Hai đội hoàn thành phiếu học tập sau 3 phút chơi - BGK theo dõi, chấm điểm công khai - GV điều hành các hoạt động của HS và giải quyết các tình huống phát sinh B4 Kết luận, nhận định: - Công bố đội thắng cuộc, - HS tự xác định nhiệm vụ ôn tập 2 HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP I Ôn tập kiến thức đã học a Mục tiêu: - Khắc sâu nội dung kiến thức và kĩ năng đọc hiểu các văn bản đã học trong bài 1, 2, 3 b Nội dung: HS sử dụng SGK, nhớ lại kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d Tổ chức thực hiện NV 1: Kiến thức phần Văn học B1 Chuyến giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hệ thống nội dung các văn bản đã học theo mẫu (Phiếu học tập) STT Tên tác phẩm Tác giả Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ Phương thức biểu đạt Thể loại Đặc sắc nội dung Đặc sắc nghệ thuật 1
- Thời gian hoàn thành phiếu 7 phút
B2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn (nếu cần)
Trang 17B3 Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày sản phẩm bằng cách dán phiếu lên bảng (5 nhóm nhanh nhất) và thuyết trình (01 nhóm bất kì trong 05 nhóm đã dán sản phẩm)
- Lắng nghe, đối chiếu đáp án của nhóm mình, đánh giá, nhận xét, bổ sung hoàn thiện phiếu
- GV điều hành các hoạt động của HS và giải quyết các tình huống phát sinh
Hoàn cảnh
ra đời, xuất xứ
Phươn
g thức biểu đạt
Thể loại Đặc sắc nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
- Đoạn trích
do người biên soạn SGK đặt
- Trích từ chương I của truyện
“Dế Mèn phiêu lưu ký”
sáng tác 1941
Tự sự + miêutả
Truyệnđồng thoại
+ Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi
+ Do bày trò trêu chị Cốc dẫn dến cái chết thảm thương của Dế Choắt
+ Dế Mèn ân hận
và rút ra bài học đường đời đầu tiên
- Nghệ thuật miêu tả sinh động
- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
- Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình
- Sử dụng biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa
- toan
- đơ Xanh-tơÊ-xu-be-
ri
Là chương XXI của tác phẩm
“Hoàng tử bé” sáng tác
1941
Tự sự, miêu
tả, biểucảm
Truyệnđồng thoại
Truyện kể về hoàng tư bé và con cáo, qua đó gửi đếnbạn đọc bài học về cách kết bạn: cần kiên nhẫn và dành thời gian cho nhau,
về cách nhìn nhận đánh giá và trách nhiệm với bạn bè
- Cách xây dựng nhân vật thông qua nhiều chi tiết miêu
tả lời nói, suy nghĩ, cảm xúc
- Nhân vật con cáo được nhân hóa như con người thể hiện đặc điểm của truyện đồng thoại
- Ngôn ngữ
Trang 18đối thoại sinh động, phong phú Truyện giàu chất tưởng tượng
3 Bắt nạt Ngu
yễn Thế Hoà
ng Linh
In trong tập thơ: “Ra vườn nhặt nắng” sáng
tác năm 2017
Biểu cảm
Thơ 5 chữ
Bài thơ nói về hiệntượng bắt nạt – mộtthói xấu cần phê bình và loại bỏ
Qua đó, mỗi người cần có thái độ đúngđắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc
Thể thơ 5 chữ
- Giọng điệu: hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện, khiến câu chuyện
dễ tiếp nhận
mà còn mang đến một cách nhìn thân thiện, bao dung
In trong tập thơ: Lời
ru trên mặt đất, 1978
Biểu cảm kết hợp tự
sự và miêu tả;
Thơ 5 chữ - Câu chuyện cổ tích về sự hình
thành vạn vật trên thế gian dưới góc nhìn con trẻ, lấy trẻ
em làm trung tâm
- Tình yêu thương
vô vàn của cha mẹ
và những người thân yêu xung quanh dành cho những tâm hồn ngây thơ, trong sáng của trẻ em sẽ
là những điều nâng
đỡ các em trên hành trình khôn lớn
- Thể thơ 5 chữ, với giọng thơ hồn nhiên trong sáng
- sự hài hòa giữa hai yếu
tố tự sự và miêu tả khiến bài thơvừa cuốn hút, thú vị lại vừa sinh động, chân thực
- Biện pháp
tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ tăng sứcgợi hình, gợicảm cho hình ảnh thơ
5 Mây và R in trong tập Biểu Tự do - Bài thơ thể hiện - Thơ văn
Trang 19Sóng
Ta-gor
Trăng non. cảm
kết hợp tự
sự, MT
(Thơ văn xuôi)
tình yêu thiết tha của em bé đối với
mẹ, ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
- Qua đó, ta cũngthấy được tình cảmyêu mến thiết thavới trẻ em của nhàthơ, với thiênnhiên, cuộc đờibình dị
xuôi, có lời
kể xen đốithoại;
- Sử dụngphép lặp,nhưng có sựbiến hóa vàphát triển;
- Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng
Đạt giải nhìtrong cuộcthi viết
Tương lai vẫy gọi của
báo Thiếuniên Tiềnphong 1998
Tự sự kết hợp với miêu
tả và biểu cảm
Truyệnngắn
- Đề cao tình cảmyêu thương giađình giữa hai anh
em
- Đề cao tình cảmtrong sáng, nhânhậu bao giờ cũnglớn hơn, cao đẹphơn lòng ghen ghét
đố kỵ
- Nghệ thuậtmiêu tả tâm
lý nhân vậtqua cách kểngôi thứnhất gầngũi, đáng tin
vì đó nhưmột trảinghiệmđược kể lại
7 Cô bé bán
diêm
HanC.An-đéc-xen
-In trong tập
Truyện cổ An- đéc - xen.
Tự sự kết hợp với miêu
tả và biểu cảm
Truyện
cổ tích (Truyệ
n đồngthoại)
- Truyện kể về cô
bé bán diêm trong đêm giao thừa với cái chết đau khổ của cuộc đời bất hạnh để lại cho ta lòng cảm thương sâu sắc
tâm,giúp đỡ nhautrong khó khăn,hãy dành cho trẻ
em những gì tốtđẹp nhất
- Tương phản, đối lập
- Cách kểchuyện hấpdẫn, đan xengiữa thực tại
và mộng ảo
NV2: Ôn tập phần Thực hành tiếng Việt
B1 Chuyến giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS tập trung ôn tập các nội dung cơ bản sau (Phiếu học tập)
+ Lập bản thống kê theo nội dung sau về cấu tạo từ
+ Lập bản thống kê theo nội dung sau về biện pháp tu từ
Trang 20STT Biện pháp tu từ Đặc điểm Tác dụng Ví dụ
- Thời gian hoàn thành phiếu 5 phút
+ Nhắc lại cụm danh từ
B2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn (nếu cần)
B3 Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày sản phẩm bằng cách dán phiếu lên bảng (5 nhóm nhanh nhất) và thuyếttrình (01 nhóm bất kì trong 05 nhóm đã dán sản phẩm)
- Lắng nghe, đối chiếu đáp án của nhóm mình, đánh giá, nhận xét, bổ sung hoàn thiệnphiếu
- GV điều hành các hoạt động của HS và giải quyết các tình huống phát sinh
Từ láy là những từ phức được tạo ranhờ phép láy âm
- Các cách nhân hóa:
+ Gọi vật như gọi người
+ Tả vật như tả người+ Trò chuyện với vật như với người
- Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
sự diễn đạt
- Làm cho thếgiới đồ vật, con vật, cây cối được gần gũi với con người hơn
Ông trờiMặc áo giáp đen
Ra trậnMuôn nghìn cây míaMúa gươm
KiếnHành quânĐầy đường
- Nhấn mạnh
ý muốn diễn đạt
- Tạo nhịp điệu cho câu văn, câu thơ
Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời Dưới bóng tre xanh, đã từ lâuđời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp
- Tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động,
- Giúp cho
“Dòng sông Năm Căn mênhmông, nước ầm ầm đổ ra biểnngày đêm như thác, cá nướcbơi hàng đàn đen trũi nhô lênhụp xuống như người bơi ếch
Trang 21tăng sức gợi hình gợicảm cho sự diễn đạt
câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng
giữa những đầu sóng trắng.Thuyền xuôi giữa dòng consông rộng hơn ngàn thước,trông hai bên bờ, rừng đướcdựng lên cao ngất như haidãy trường thành vô tận”
4 Ẩn dụ Là cách gọi tên sự
vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
- Làm cho câuvăn thêm giàuhình ảnh
- Mang tính hàm súc
Người Cha mái tóc bạcĐốt lửa cho anh nằm
+ Cụm danh từ: gồm ba phần: phần phụ trước, phần trung tâm, phần phụ sau.
NV 3: Phần Tập làm văn
B1 Chuyến giao nhiệm vụ:
- GV củng cố các bước làm 1 bài văn kể lại một trải nghiệm:
? Nêu các bước làm 1 bài văn kể lại một trải nghiệm? Dàn ý gồm mấy phần? Nội dung từng phần?
- Thời gian hoàn thành câu trả lời 7 phút
B2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn (nếu cần)
B3 Báo cáo, thảo luận:
- HS cử đại diện trình bày câu trả lời
- Lắng nghe, đối chiếu đáp án của nhóm mình, đánh giá, nhận xét, bổ sung hoàn thiện phiếu
- GV điều hành các hoạt động của HS và giải quyết các tình huống phát sinh
B4 Kết luận, nhận định:
Gv nhận xét, chốt kiến thức: trên máy chiếu
*Các bước làm bài văn kể lại một trải nghiệm:
B1: Tìm ý B2: Lập dàn ý B3: Viết bài B4: Sửa bài
* Bố cục bài văn gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện
+ Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện:
- Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và những nhân vật có liên quan
- Kể lại các sự việc trong câu chuyện
+ Kết bài: Kết thúc câu chuyện và cảm xúc của người viết
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào việc làm các bài tập cụ thể rèn kĩ năng đọc
hiểu và kĩ năng viết
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm học tập của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Đội trưởng thổi còi báo xong buổi tập Cả đội bơi vào bờ, rầm rập chạy lên cầu, vơ vội quần áo mặc vào người Lúc này tất cả mới thấm lạnh Đứa nào đứa nấy run cầm cập Chúng nghiêng đầu nhảy cho nước trong tai chảy ra Ván cầu kêu rầm rầm Đội trưởng hô đội tập hợp ngay trên cầu, nhận xét buổi tập Riêng thằng bé lạ hoắc chui bừa vào hàng
Trang 22ngũ đội, một mình đứng nép vào lề cầu bên kia Nó cởi quần áo ướt sũng, vắt khô nước rồi
giũ phơi lên thành cầu ( Trích “ Tuổi thơ dữ dội” – Phùng Quán)
Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt của đoạn trích?
Câu 2 Chỉ ra từ đơn và phức có trong đoạn trích?
Câu 3 Nêu nội dung chính của đoạn trích?
Câu 4 Suy nghĩ của em về kí ức tuổi thơ bằng đoạn văn 5-7 câu trong đó có sử dụng
Câu 1 Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.
Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng của các từ láy trong đoạn thơ sau:
Câu ca từ thuở ngày xưa… Lắt lay số phận những lời đắng cay.
Câu 3 Ngẫm về lời ru của mẹ, người con đã hiểu ra điều gì?
Câu 4 Từ nội dung của văn bản đọc hiểu, em hãy rút ra thông điệp ý nghĩa nhất với
mình
- GV chia nhóm theo bàn (nhóm đôi) giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm lẻ làm bàitập số 1, nhóm chẵn làm bài tập số 2
B2 Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: + Hướng dẫn HS cách làm bài tập đọc hiểu
+ Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, phát hiện, hỗ trợ HS, nhóm HS kịp thời nếu cần(Chú ý nhắc nhở HS về khoảng cách khi trao đổi)
- HS làm việc nhóm đôi:
+ Tiếp nhận nhiệm vụ Đọc yêu cầu của bài tập
+ Thảo luận tìm đáp án, viết ra phiếu học tập tự chuẩn bị
B3 Báo cáo thảo luận:
- GV:
+ Yêu cầu 3 nhóm chẵn, 3 nhóm lẻ báo cáo sản phẩm trên lớp: dán phiếu học tập, trảlời câu hỏi,…
+ Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất các câu trả lời
- HS:+ Trình bày sản phẩm của nhóm mình, thuyết trình đáp án
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho bài của bạn
B4 Kết luận, nhận định:
- Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS
- Chốt đáp án đúng
Trang 23Bài 1: Câu 1 Phương thức biểu đạt của đoạn trích: Tự sự, miêu tả
Câu 2 Chỉ ra từ đơn và phức có trong đoạn trích?
Bơi, cầu, mặc, vào, người, lúc , này, mới,
thấm, lạnh, đứa, nào, đứa, nấy, run,
chúng, nhảy, cho, nước, kêu, hô, đội, tập,
hợp, ngay, riêng, chui, bừa, vào, hàng,
ngũ, đội, một mình, đứng, nép, vào, nó,
cởi, nước, rồi, giũ, phơi, lên
Đội trưởng, thổi còi, buổi tập, cả đội, rầm rập,chạy lên, vơ vội, quần áo, tất cả, cầm cập, nghiêng đầu, chảy ra, ván cầu, rầm rầm, đội trưởng, nhận xét, buổi tập, thằng bé, lạ hoắc,
lề cầu, ướt sũng, thành cầu
Câu 3 Nêu nội dung chính của đoạn trích: Đoạn trích kể về việc cả đội sau khi tập bơi ai
cũng thấm lạnh
Câu 4 Viết đoạn
* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề.
Tham khảo câu mở đoạn: Ký ức tuổi thơ có vai trò quan trọng đối với tinh thần mỗi
người
* Thân đoạn: Đảm bảo các ý sau:
- Khi nhớ về những kỷ niệm hạnh phúc, chúng ta sẽ cảm thấy hạnh phúc và trântrọng quãng thời gian tốt đẹp đã qua
- Đồng thời, từ những kỷ niệm đẹp đẽ ấy, chúng ta sẽ hiểu bản thân mình trân quý
điều gì mà cố gắng gặt hái trong tương lai
- Mặt khác, khi nhớ về những kỷ niệm mà chúng ta mắc sai lầm trong quá khứ, bảnthân sẽ thấy ăn năn hối hận về những sai lầm mình đã làm ra
- Từ đó, bản thân sẽ biết soi sáng vào những ký ức ấy để mà ko mắc sai lầm như vậynữa
* Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề: Có thể nói, ký ức tuổi thơ dù đẹp hay chưa đẹp
thì đều cũng sẽ là thứ mà khi chúng ta của hiện tại nhìn vào có thể định hướng được tươnglai cho mình
Bài 2: Câu 1: - Thể thơ: lục bát.- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Câu 2: - Từ láy: hắt hiu, chông chênh, lắt lay, âm thầm
- Tác dụng: + Làm cho lời thơ thêm sinh động, giàu nhịp điệu hơn
+ Những từ láy trên nhấn mạnh hơn số phận, cuộc đời đầy những đắng cay, vất cả, cực khổ của mẹ
Câu 3: Ngẫm về lời ru của mẹ, người con đã thấu hiểu:
- Cuộc đời mẹ đầy những đắng cay, vất vả, cực khổ, chưa một giây hạnh phúc
- Tình yêu bao la của mẹ dành hết cho con, để con được vững bước trên đường đời
Câu 4: HS rút ra được thông điệp qua văn bản:
+ Cần phải trân trọng những lời ru trong cuộc sống;
+ Cần phải luôn khắc ghi công ơn to lớn của ẹm, phải có hiếu với mẹ cha.,…
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng tạo lập văn bản.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm học tập của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho đề bài:
Đề 1: Từ văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên”, em hãy kể lại một trải nghiệm khiến em
thay đổi, tự hoàn thiện mình
Trang 24Đề 2: Hãy kể một trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc ( Một lần kết bạn, chuyến đi có ý nghĩa,
một lần em giúp đỡ người khác)
B2 Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: + Hướng dẫn HS cách làm bài văn kể lại một trải nghiệm
+ Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, phát hiện, hỗ trợ HS, kịp thời nếu cần
- HS làm việc cá nhân:
+ Tiếp nhận nhiệm vụ Đọc yêu cầu của đề bài
+ Lập dàn ý cho bài viết
B3 Báo cáo thảo luận:
- GV: + Yêu cầu HS nêu định hướng dàn ý trên lớp
+ về nhà luyện viết theo dàn ý
- HS: + Trả lời câu hỏi gợi ý của GV để xây dựng dàn bài
a Giới thiệu khái quát về câu chuyện
- Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện
- Giới thiệu những nhân vật có liên quan đến câu chuyện
b Kể lại các sự việc trong câu chuyện
- Điều gì đã xảy ra?
- Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?
- Cảm xúc của người viết khi xảy ra câu chuyện, khi kể lại câu chuyện?
3 Kết bài: Nêu cảm xúc của người viết với câu chuyện đã xảy ra
- Kể cụ thể theo trình tự diễn biến của sự việc
+ Kể về mình: Hành động, cử chỉ, lời nói, tâm trạng theo trình tự thời gian (trước, trong, saukhi giúp)…
+ Kể về người được giúp đỡ: thái độ, hành động, lời nói…
3 Kết bài: Cảm nghĩ của mình sau khi đã làm được một việc tốt
* Hướng dẫn công việc về nhà của HS:
- Học bài, nắm nội dung bài học
- Ôn tập kĩ các nội dung đọc – hiểu đã học
- Chú ý nắm vững quy trình viết để chuẩn bị cho việc làm bài kiểm tra giữa kì đạt kết quả
Trang 25TIẾT 34+35: KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết vận dụng hiểu biết, trải nghiệm, kỹ năng được học trong bài 1 Tôi và các bạn, bài
2 Gõ cửa trái tim, và bài 3 Yêu thương và chia sẻ để làm bài.
- Giáo án; đề kiểm tra
2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập, giấy nháp.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Phát đề
3 Thu bài
* Hướng dẫn công việc về nhà của HS:
+ Bài cũ: Xem lại kiến thức đã kiểm tra
+ Bài mới: Chuẩn bị bài: Gió lạnh đầu mùa
Trang 26TIẾT 36+37: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
- Nêu được một số điểm giống nhau và khác nhau của hai nhân vật: cô bé bán diêm và béHiên;
- Nhận xét, đánh giá hành động của hai chị em Sơn và cách ứng xử của mẹ Hiên, mẹ Sơn
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quảnbản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b Năng lực riêng biệt: năng lực cảm thụ Tiếng Việt.
3 Phẩm chất: nhận thức được ý nghĩa của tình yêu thương; biết quan tâm, chia sẻ với mọi
người
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, những hình ảnh liên quan đến chủ đề bài học Gió lạnh đầu mùa;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi, v.v…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
Trang 27Hôm trước chúng ta đã được học đọc hiểu vb “ Cô bé bán diêm” – một truyện ngắn củanhà văn người Đan mạch, chúng ta nhận ra rằng trong cuộc sống này cần lắm sự yêuthương, đồng cảm và sẻ chia giữa con người với con người trong cuộc sống Câu chuyện kếtthúc thật buồn Tuy nhiên trong cuộc sống này xung quanh chúng ta vẫn còn biết bao nhiêunhững điều tốt đẹp, những hành động đẹp đẽ nhân văn trong cuộc sống.Mời accs em nhìn 2bức tranh: Quan sát hai bức tranh, em nhận ra được điều gì từ hai bức tranh ?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
Bức tranh 1: Bạn sẵn sàng trao những cuốn sách cho các bạn khó khăn hơn cần đến nónhưng mà chưa thể có được nó do điều kiện kinh tế hoàn cảnh gia đình vẫn còn gặp nhiềukhó khăn
Bức tranh 2: Một bạn đang bị ốm, bạn chưa đi lại được một cách thuận tiện và bạn nhỏ ởphía sau đẩy xe cho bạn-> hành động thể hiện sự giúp đỡ sẻ chia với những người mà chẳngmay gặp khó khăn hoặc gặp những hoàn cảnh bất hạnh trong cuộc sống
* Kết luận, đánh giá, kết nối vào bài học: Còn nhiều nhiều nữa trong cuộc sống này
những hành động lan toả tình yêu thương khiến cho chúng ta ấm áp và cuộc sống này trởnên đep đẽ và nhân văn hơn Ngày hôm nay cô trò chúng ta cũng sẽ đi tìm hiểu một câuchuyện cũng đầy tính nhân văn như thế để xua đi cái lạnh giá của xứ Bắc Âu trong câuchuyện “ Cô bé bán diêm”, chúng ta sẽ cùng đến với đất nước của xứ sở nhiệt đới Việt Namvới một truyện ngắn rất ấn tượng, một truyện ngắn nồng ấm tình người, truyện ngắn có tên
“ Gió lạnh đầu mùa”
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về tác giả và văn
bản
b) Nội dung hoạt động: HS thuyết trình
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn
Gv nhấn mạnh: Thạch Lam là một trong những tên tuổi, tiêu
biểu tài hoa của nền văn học Việt Nam hiện đại Tuổi đời rất là
ngắn ngủi chỉ có 32 tuổi đời và số năm cầm bút có lẽ chỉ trên
dưới 10 năm nhưng mà cái gia tài nghệ thuật mà ông để lại cho
đời thì quả thật là đáng trân trọng Những tác phẩm của TL trải
dài trải rộng ở trên nhiều thể loại trong đó có thể nói đến 2 thể
loại được gọi là sở trường của ông đó là thể loại truyện ngắn
và thể loại tuỳ bút Ở truyện ngắn của ông chúng ta nhận ra
rằng các truyện của ông ở trong những tập truyện đã xuất bản,
những truyện ngắn của Thạch Lam thì thường có cốt truyện
khá đơn giản, thậm chí người ta hay gọi cái kiểu truyện ngắn
của Thạch Lam là kiểu truyện mà không có chuyện hay nói
đúng hơn alf kiểu truyện không có côt truyện độc đáo, nhưng
những tác phẩm ấy lại thấm đẫm chất thơ bởi nó đi sâu vào
khai thác đời sống của tâm hồn , tình cảm của những nhân vật
2 Tác giả, tác phẩm.
a, Tác giả:
- Tác giả Thạch Lam(1910 - 1932)
- Tên khai sinh là Nguyễn
Tường Vinh,gốc Hà Nội, thuở nhỏ sống ởquê ngoại Hải Dương
- Phong cách : nhẹ nhàng
tinh tế, nhạy cảm đặc biệt trong việc khai thác thế giới cảm xúc, cảm giác của con người
- Một số tác phẩm tiêu biểu :
Gió đầu mùa, Hà Nội băm sáu phố phường, Hai đứa trẻ, Nắng trong vườn, Sợi
Trang 28Truyện thường lấy nhân vật chính thường là các nhân vật mà
có hoàn cảnh bất hạnh, những nhân vật nhỏ bé trong xã hội
Ấy vậy nhưng nhà văn vừa thể hiện những cái hiện thực nghiệt
ngã của cái cuộc sống đói nghèo nhưng quan trọng hơn nhà
văn thường đi sâu vào đời sống nội tâm, tinh tế với tâm hồn
đôn hậu và đày tình thương với lòng trắc ẩn bao la thì nó tạo ra
cho các câu chuyện của Tl một cái giọng văn rất là ngọt ngào,
trữ tình Nó thể hiện cái tình thương người lòng nhân ái, lòng
trắc ẩn của nhà văn đối với những kiếp người bất hạnh trong
cuộc sống
tóc….
a, Xuất xứ: “Gió lạnh đầu
mùa” là truyện ngắn đặc sắc rút ra từ tập truyện cùng tên của Thạch Lam, năm 1937
b, Ngôi kể và người kể chuyện
Phiếu học tập số 1: Ngôi kể và người kể chuyện
- -> Kể lại câu chuyện
một cách khách quan
và toàn diện
Phiếu học tập số 2Tìm hiểu cốt truyện
Trang 29những chiếc áo mong manh thường ngày, riêng Hiên vẫn mặc
3 chiếc áo rách tơi tả, đang co ro vì lạnh
4 Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên, Sơn và Lan quyết
định về nhà lấy áo bông của Duyên (đứa em xấu
số đã mất sớm), giấu mẹ, mang sang cho Hiên
5 Chuyện đến tai người nhà, Sơn và Lan sợ bị mẹ
mắng, đi đòi lại áo không được, không dám về nhà
6 Mẹ Hiên mang áo bông sang nhà trả lại, may mắn
được mẹ Sơn và Lan cho vay tiền mua áo ấm choHiên
Mẹ Sơn và Lan ôm hai con vào lòng và khen ngợi hai con
? Nhận xét về cốt truyện? -Các sự việc được sắp xếp
theo trình tự thời gian Các
sự việc có mối quan hệ nguyên nhân- kết quả, từ sự việc này sẽ dẫn đến các sự việc khác
-Câu chuyện giản dị, không
có những đột biến gây cắng thẳng, kịch tính
-Bên cạnh sự việc, còn những đoạn văn miêu tả thiên nhiên rất sinh động, tinh tế, giàu cảm xúc
-Sự việc kết thúc truyện sâu sắc, thể hiện tấm lòng nhân
ái sẻ chia với những hoàn cảnh khó khắn trong cuộc sống
II, KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Tìm hiểu nhân vật Sơn( cậu bé giàu lòng trắc ẩn) qua 3 giai đoạn:
- Cảm xúc của Sơn trước khung cảnh thiên nhiên và cảnh sinh
hoạt trong gia đình
- Thái độ và suy nghĩ của hai chị em Sơn với những người bạn
nghèo
- Hành động cho áo của hai chị em Sơn
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật
Sơn để thấy được đây là cậu bé có sự quan sát tinh tế và có tâm hồn
nhạy cảm
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện phiếu học tập nhóm
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
1, Nhân vật Sơn
Trang 30Phiếu học tập số 3: Cảm xúc của Sơn trước khung cảnh thiên nhiên
và sự thay đổi của thời thời tiết
? Em có nhận xét gì về những hình ảnh thiên nhiên được
miêu tả trong phần đầu truyện ngắn? Cảm xúc của cậu bé
Sơn trước trước cảnh vật đó khiến em hiểu gì về nhân vật
này?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Nhìn ra ngoài sân, Sơn thấy:
+ “Đất khô
trắng…cơn gió vi
vu làm bốc lên những màn bụi nhỏ, thổi lăn những cái lá khô lạo xạo.”
+ “ Trời không u
ám, toàn một màutrắng đục.”
+ “ Những cây lan trong chậu, lárung động và hìnhnhư sắt lại vì rét.”
Biện pháp nhân hoá khiến cho cái rét trở nên chân thực và rõ nét
- Sau một đêm mưa rào:
“Trời bỗng đổi gió bấc, rồicái lạnh ở đâu đến làm chongười ta tưởng đang ở giữamùa đông rét
mướt”
Nhận xét: Những chi tiết chân thực, sống động gợi
lên khung cảnh đặc trưng của những ngày đầu đông ở
miền bắc Những cơn gió mùa đông bắc đã quét sạch
cái ấm áp, hanh hao còn sót lại của mùa thu, mang cái
trước khung cảnh thiên nhiên và sự thay đổi của thời thời tiết
-Những chi tiết chânthực, sống động gợilên khung cảnh đặctrưng của những ngàyđầu đông ở miền bắc.Những cơn gió mùađông bắc đã quét sạchcái ấm áp, hanh haocòn sót lại của mùathu, mang cái giá rét
về khắp đất trời.-Những cảm nhận củanhân vật Sơn trước sựthay đổi của thời tiết lúc chuyển mùa giúp
ta thấy được đây là cậu bé có sự quan sát tinh tế và có tâm hồn nhạy cảm
Trang 31giá rét về khắp đất trời.
Những cảm nhận của nhân vật Sơn trước sự thay đổi của thời
tiết lúc chuyển mùa giúp ta thấy được đây là cậu bé có sự
quan sát tinh tế và có tâm hồn nhạy cảm
* Kết luận, đánh giá: Thời gian đã qua đi , vb được viết ở trong
những năm đầu của thế kì 20 nhưng bây giờ là những năm đầu của
thế kỉ 21 hàng trăm năm đã trôi qua nhưng ta vẫn nhận ra những đặc
trưng đó trong tiết trời khi những ngày đầu đông tự nhiên ùa đến
mình cảm thấy những cơn gió mùa đông bắc mình biết là nó sẽ đến
nhưng khi nó đến mình vẫn không khỏi bất ngờ, những cơn gió mùa
đông bắc đã quét sạch đi những cái hanh hao của mùa thu và để lại
đây những biến đổi của bầu trời Và trước sự đổi thay của thiên nhiên
ấy ta thấy Nv Sơn đã cảm nhận được một cách tinh tế những sự
chuyển biến của thời tiết lúc giao mùa và ta nhận ra đây là một cậu bé
có sự quan sát rất là tinh tế và có một tâm hồn rất nhạy cảm Nhạy
cảm với sự đổi thay của thế giới xung quanh, nhạy cảm với sự thay
đởi của đất trời của thiên nhiên của thời tiết, nhưng có phải chỉ đơn
thuần là sự thay đổi của thiên nhiên thời tiết khiến cho cậu bé có ấn
tượng không, cậu bé ấy còn có sự nhạy cảm nữa với cái sự đổi thay
trong cái cảnh, cái hoạt động sinh hoạt của gia đình mình khi những
cơn gió lạnh đầu mùa thổi về, chúng ta cùng sang phiếu học tập số 4
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Phiếu học tập số 4Cảm xúc và hành động của Sơn trước cảnh sinh hoạt trong gia đình
Yếu tố Chi tiết miêu tả Cảm xúc của Sơn
Trang 32- Khi thấy chiếc áo bông
cũ của em Duyên thì thái độ của mọi người là:
? Em có nhận xét gì về cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn? Qua
những cảm xúc, hành động của Sơn, em thấy Sơn là cậu bé như
thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Yếu tố Chi tiết miêu tả Cảm xúc của Sơn
Cảnh sinh
hoạt
- Em bé: “vẫn đang nắm tay
ngủkĩ”
- Chị Sơn và mẹ Sơn: “đã trở
dậy,đang ngồi quạt hỏa lò để pha nước chè uống Mọi người đã mặc áo rét cả rồi”
- Chị Lan: “khệ nệ ôm cái
thúng áođặt lên đầu phản”
- Mẹ: Mẹ bắt Sơn quay đi quay
lại ba bốn lần để ngắm áo, rồi vuốt các tà áo của Sơn cho phẳng phiu
- Cảm xúc/ hành động của Sơn:
+ Sơn “tung chăn tỉnh dậy nhưng không xuống giường ngay còn ngồi thu tay vào trong bọc rồi vơ lấycái chăn trùm lên đầu”
Trang 33- Khi thấy chiếc áo bông cũ của
em Duyên thì thái độ của mọi người là:
+ Mẹ Sơn: yên lặng không nói
gì nhưng khi Sơn lại gần mới thấy mẹ hơi rơm rớm nước mắt
+ Vú già: lật đi lật lại xem cái
áo, tay mâm mê các đường chỉ
- “Sơn nhớ em, cảmđộng và thương emquá”
Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn hết sức ấp ám và bình yên
Mọi người đã chuẩn bị sẵn sàng cho mùa đông đang tới
Cậu bé Sơn cũng cảm nhận được khung cảnh đầm ấm với sự
quây quần và quan tâm, chăm sóc, yêu thương của những người
thân trong nhà (mẹ, chị, vú già) dành cho cậu Đồng thời đây
cũng là cậu bé nhạy cảm trước sự thay đổi cảm xúc người sống
tình cảm
* Kết luận, đánh giá:
Chúng ta thấy phần đầu tiên không chỉ tái hiện khung cảnh chung về
thiên nhiên bên ngoài và cuộc sống sinh hoạt ở bên trong mà còn bắt
đầu hé lộ với chúng ta về đặc điểm đầu tiên của nhân vật Sơn đó sẽ là
một cậu bé có tâm hồn rất là ngây thơ trong sáng, nhạy cảm , tinh tế,
một con người sống giàu tình cảm, giàu tình thương, những điều đó
sẽ dẫn đến, nó sẽ chuẩn bị cho cái hành động của nhân vật Sơn sau
này để câu chuyện nó rất là liên kết với nhau một cách chặt chẽ, nó
có mối quan hệ nhân quả với nhau, cái nguyên nhân chính là cậu bé
sống rất tình cảm cho nên khi gặp hoàn cảnh khó khăn thì cậu rễ dàng
rung động, xúc động và sẵn sàng giúp đỡ sẻ chia
- Cảnh sinh hoạt trong
gia đình Sơn hết sức
ấp ám và bình yên.Mọi người đã chuẩn bị sẵn sàng chomùa đông đang tới
- Cậu bé Sơn cũng cảm nhận được khungcảnh đầm ấm với sự quây quần và quan tâm, chăm sóc, yêu thương của những người thân trong nhà (mẹ, chị, vú già) dànhcho cậu Đồng thời đây cũng là cậu bé nhạy cảm trước sự thay đổi cảm xúc người sống tình cảm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Phiếu học tập số 5: Thái độ, suy nghĩ của hai chị em Sơn khi thấy
những người bạn nghèo trong xóm
Những đứa trẻ nghèo trong
Trang 34Ngoại hình:
………
………….
- Thái độ của những đứa trẻ
nghèo với chị em Sơn:
………
………
………
………
? Qua thái độ, suy nghĩ của hai chị em Sơn với những người
bạn nghèo trong xóm, em có nhận xét gì về hai nhân vật này?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Những đứa trẻ nghèo trong
- -Xuất thân: con của những gia
đình nghèo khổ, hay tới nhà Sơn
vay mượn
- -Trang phục: ăn mặc quần áo
không khác ngày thường, vẫn
những bộ quần áo nâu bạc đã vá
nhiều chỗ
Ngoại hình: môi tím lại, da thịt
thâm đi Mỗi cơn gió đến, chúng
lại run lên, hàm răng đập vào
nhau
Thái độ, suy nghĩ của chị em Sơn với những người bạn nghèo trong xóm:
+ “ Sơn và chị vẫn thân mậtchơi đùa với, chứ không kiêu
kì và khinh khỉnh”
+ Sơn nhận ra những ngườibạn nghèo của mình tím tái lại
vì cái lạnh đầu mùa
Nhận xét:
- Hai chị em Sơn và Lan lànhững đứa trẻ có tâm hồntrong sáng và có lòng nhânhậu, trắc ẩn Đặc biệt cậu béSơn biết đồng cảm, thươngyêu các bạn có hoàn cảnh kémmay mắn, thiệt thòi hơn mình
- Thái độ của những đứa trẻ
nghèo với chị em Sơn: + Chúng
vui mừng khi thấy chị em Sơn
nhưng vẫn đứng xa, không dám
vồ vập
=> Những đứa trẻ ý thức rõ về
“cái phận nghèo hèn” của chúng
cũng như khoảng cách giàu
nghèo với những đứa trẻ con
nhà khá giả như chị em Sơn
+ Chúng sán gần, giương đôi
mắt ngắm bộ quần áo mới của
Sơn
=> Nhưng vì vẫn còn là những
đứa trẻ, nên chúng thể hiện rõ sự
khao khát, thèm thuồng cuộc
sống no ấm, đủ đầy như Sơn và
Lan
Trang 35Thái độ, suy nghĩ của hai chị em Sơn với những người bạn
nghèo trong xóm:
+ Sơn và chị vẫn thân mật chơi đùa với chúng, chứ không kiêu
kì và khinh khỉnh
+ Sơn nhận ra những người bạn nghèo của mình tím tái lại vì
cái lạnh đầu mùa
* Kết luận, đánh giá: Đôi mắt tinh tế trong quan sát, trái tim nhạy
cảm nhận ra những sự đổi thay đã khiến cho Sơn nhận ra được cái
khó khăn, cái thua thiệt của những người bạn nghèo của mình khi
những cơn gió đầu mùa đang thổi đến.Và từ đó em nhận xét gì về đặc
điểm của hai chị em?
- Hai chị em Sơn và Lan là những đứa trẻ có tâm hồn trong sáng và
có lòng nhân hậu, trắc ẩn Đặc biệt cậu bé Sơn biết đồng cảm,
thương yêu các bạn có hoàn cảnh kém may mắn, thiệt thòi hơn mình
Gv: Nhưng chúng ta thấy rằng đồng cảm và yêu thương là những cái
tình cảm, cái cảm xúc những cái thái độ rất cần phải có trong cuộc
sống Nhưng nếu chỉ đồng cảm yêu thương thôi mà không có hành
động cụ thể thì tình cảm ấy sẽ mãi mãi chỉ giữ trong tim, để ở trong
lòng và nó không thay đổi được thực tế, không thay đổi được thực tại,
Sơn và Lan đi xa hơn thế, hai chị em đã có những hành động cụ thể
để sẻ chia, để giúp đỡ cho những bạn nghèo
+ Sơn và chị vẫn thânmật chơi đùa với chúng, chứ không kiêu kì và khinh khỉnh
+ Sơn nhận ra những người bạn nghèo của mình tím tái lại vì cái lạnh đầu mùa
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Phiếu học tập số 6: Hành động cho áo của hai chị em Sơn
c, Hành động cho áo của hai chị em Sơn
Trang 36Yêu cầu Chi tiết/ hình ảnh
Khi cùng chị Lan mang
chiếc áo bông cũ cho
Hiên, Sơn cảm thấy thế
nào?
+………
=>………
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs thực hiện phiếu học tập
* Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Hình ảnh của bé
Hiên + Hiên cũng tầm tuổi của em Duyên, bạn chơi với chị Lan
+ Hiên đang co ro đứng bên cột quán, chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay
+ Mẹ Hiên chỉ có nghề mò cua, bắt ốc, lấy đâu tiền sắm áo ấm cho con
=> Cô bé có dáng vẻ bề ngoài hết sức đáng thương
Trang 37Thái độ, cảm xúc và
hành động của Sơn đối
với bé Hiên
+ Tiến lại gần và hỏ i han bạn
+ Sơn thấy động lòng thương cũng nhưban sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên ngày trước vẫn chơi cùng với Hiên
+ Ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong tâm trí của Sơn
+ Hành động: rủ chị về nhà lấy áo bông cũ của em Duyên để cho Hiên
Sau đó chị Lan hăm hở chạy về nhà lấyáo
Hai chị em Sơn và Lan có tấm lòng Khi cùng chị Lan mang
chiếc áo bông cũ cho
Hiên, Sơn cảm thấy thế
nào?
+ “Sơn đứng lặng yên đợi, trong lòng
tự nhiên thấy ấm áp, vui vui”
=> Niềm vui khi được chia sẻ, giúp đỡ người khác
* Kết luận, đánh giá: Những cơn gió vẫn se sắt thổi về nhưng nó
không có thể làm lạnh người ta nữa, Sơn cảm thấy ấm áp, nỗi buồn,
sự xót xa khi thấy bạn mình đang phải co ro vì lạnh bây giờ đã được
thay thế bằng niềm vui Rõ ràng đây chính là niềm vui của con
người, của mỗi đứa trẻ cũng như của mỗi chúng ta khi chúng ta đã
thực hiện làm được một việc tốt, chúng ta có thể làm được việc gì
chia sẻ, giúp đỡ người khác khiến cho người khác vơi bớt đi những
nhọc nhằn, vất vả trong cuộc đời này Vậy hãy làm những việc tốt
một cách không vụ lợi, trong sáng vô tư không toan tính thì lúc đó
hạnh phúc sẽ đến với chúng ta, niềm vui sẽ ngập tràn trong nội tâm
của mình, một chi tiết rất nhỏ nhưng đã gợi lên trong chúng ta bao ý
nghĩa sâu xa
+ “Sơn đứng lặng yênđợi, trong lòng tự nhiên thấy ấm áp, vui vui”
=> Niềm vui khi đượcchia sẻ, giúp đỡ ngườikhác
Gv chuyển ý: Cuối cùng chúng ta thấy rằng không chỉ cho mượn áo
mà còn có hành động đòi áo ở cuối tác phẩm, đây là một chi tiết khá
thú vịà có thể gây ra sự tranh cãi của các em, rằng hành động này thì
mình sẽ đánh giá thế nào về chị em Sơn Lúc trước em cho áo thì ta
đánh giá đấy là hành động thể hiện tình yêu thương, lòng nhân ái, sự
giúp đỡ và sẻ chia với những người bất hạnh, bây giờ lại đi đòi áo thì
thế nào? Muốn đánh giá được hành động đòi áo của hai chị em Sơn,
Lan thì ta phải đặt nó vào trong những tình huống cụ thể, với những
diễn biến tâm lí của từng nhân vật Vậy để tìm hiểu được hành động
đó chúng ta cùng thực hiện phiếu học tập số 7:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Kĩ thuật công đoạn
Phiếu học tập số 7
Hành động tìm Hiên để đòi áo và kết thúc của câu chuyện
d, Hành động đòi áo của hai chị em Sơn.