GD Kĩ năng sống: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cuộc vận động chống tham nhũngở địa phương và trên cả nước hiện nay; Kỹ năng trình bày những suy nghĩ của bản thân về chí công
Trang 1TRƯỜNG THCS CAO THẮNG MÔN: GDCD 9
Cả năm: 37 tuần 35 tiết Học kỳ I: 18 tuần x 1tiết /tuần = 18 tiết Học kỳ II: 17 tuần x 1tiết/tuần = 17 tiết
ST
Sử dụng TBDH Nội dung liên môn, tích hợp, lồng
1 1 Chí công vô tư
1 Kiến thức
- Nêu được thế nào là chí công vô tư
- Nêu được biểu hiện của chí công vô tư
- Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công
vô tư
- Thể hiện được thái độ khách quan, công bằng trong cuộc sống hằng ngày
- Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công
vô tư; phê phán những biểu hiện thiếu chí công vô tư
* Giáo dục học sinh khuyết tât
- HSKT ngồi nghe và ghi đầu bài
2 Phẩm chất:
- Trách nhiệm +Tôn trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư
+ Phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tự tư tự lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc
- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói
và việc làm; không xâm phạm của công, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và đời sống
3 Năng lực
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác thực
chiếu, máy
tính
chuyện về những tấm gương p/c chí công vô
tư
- Tục ngữ,
ca dao, danh
ngôn…
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về tấm
gương chí công, vô tư của Bác:
+Trong công việc, Bác luôn công bằng không thiên vị
+ Bác luôn đặt lợi ích chung của đất nước, của nhân dân lên trên lợi ích của bản thân
Giáo dục đạo đức:
+ Biết tôn trọng, ủng hộ người có
phẩm chất chí công vô tư
+ Phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết mọi công việc
+ Giáo dục học sinh học tập những tấm gương chí công vô tư
GD Kĩ năng sống: Kỹ năng tìm
kiếm và xử lý thông tin về cuộc vận động chống tham nhũngở địa phương và trên cả nước hiện nay;
Kỹ năng trình bày những suy nghĩ của bản thân về chí công vô tư, về ý nghĩa của chí công vô tư đối với sự phát triển cuả cá nhân và xã hội về vấn đề chống tham nhũng hiện nay;
Bổ sung: Thể hiện được chí công vô
tư trong cuộc sống hàng ngày bằng thái độ và hành động khách quan, công bằng
Trang 2
1 Chí công vô
tư
1 Kiến thức
- Nêu được thế nào là chí công vô tư
- Nêu được biểu hiện của chí công vô tư
- Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư
- Thể hiện được thái độ khách quan, công bằng trong cuộc sống hằng ngày
- Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công vô tư; phê phán những biểu hiện thiếu chí công vô tư
* Giáo dục học sinh khuyết tật:
- HSKT ghi đầu bài và trả lời câu hỏi của giáo viên
2 Phẩm chất:
- Trách nhiệm +Tôn trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư
+ Phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tự tư tự lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc
- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói và việc làm; không xâm phạm của công, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và đời sống
3 Năng lực
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác thực hiện một cách đúng đắn những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống
- Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chí công vô tư
chiếu, máy tính.
chuyện về những tấm gương p/c chí công vô
tư
- Tục ngữ,
ca dao, danh ngôn…
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về tấm gương chí
công, vô tư của Bác:
+Trong công việc, Bác luôn công bằng không thiên vị
+ Bác luôn đặt lợi ích chung của đất nước, của nhân dân lên trên lợi ích của bản thân
Giáo dục đạo đức:
+ Biết tôn trọng, ủng hộ người có phẩm
chất chí công vô tư
+ Phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết mọi công việc
+ Giáo dục học sinh học tập những tấm gương chí công vô tư
GD Kĩ năng sống: Kỹ năng tìm kiếm
và xử lý thông tin về cuộc vận động chống tham nhũngở địa phương và trên
cả nước hiện nay; Kỹ năng trình bày những suy nghĩ của bản thân về chí công vô tư, về ý nghĩa của chí công vô
tư đối với sự phát triển cuả cá nhân và
xã hội về vấn đề chống tham nhũng hiện nay; Kỹ năng tư duy phê phán về thái
độ, hành vi, việc làm không chí công vô tư; kỹ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện thái độ chí công
vô tư
Bổ sung: Thể hiện được chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày bằng thái
độ và hành động khách quan, công bằng
Trang 3TBDH ghép hiện chú
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa sự chí
công vô tư.
2
2,3
Tự chủ
1 Kiến thức
- Hiểu được thế nào là tự chủ
- Nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ
- Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ Cách rèn luyện tính tự chủ
+ Bổ sung Người tự chủ luôn biết thích
ứng với sự thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống của bản thân, gia đình; biết quản lí thời gian học tập, sinh hoạt của bản thân hiệu quả
* Giáo dục học sinh khuyết tật:
- HSKT ghi đầu bài và trả lời câu hỏi của giáo viên
2 Phẩm chất:
- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân, luôn chủ động, có lập trường, chính kiến
- Trách nhiệm: thực hiện đúng nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp luật,
không tiếp tay cho kẻ xấu.
3 Năng lực:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác thực hiện một cách đúng đắn những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống
- Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì
Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh, tài liệu có
liên quan nội dung bài Tự chủ
Câu ca dao tục ngữ.
Giáo dục đạo đức:
+ Tôn trọng, yêu thương, khiêm tốn, chịu trách nhiệm, khoan dung
+ Biết tôn trọng, yêu thương, khoan dung, nhân ái với những người thân (hoặc bạn bè…) vì không tự chủ được hành vi của mình mà gây ra hậu quả đáng tiếc
+ Biết rèn luyện tính tự chủ bằng cách tập suy nghĩ kĩ trước khi hành động
+ Biết chịu trách nhiệm về hành vi của mình
GD Kĩ năng sống:
Kỹ năng ra quyết định (Biết ra quyết đinh hành động phù hợp để thể hiện tính
tự chủ); Kỹ nằng kiên định trước những
áp lực tiêu cực của bạn bè; Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi bảo vệ ý kiến của bản thân; Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
-GD pháp luật: Tích hợp vào mục 1
trong Nội dung bài học
Đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018
- Thực hiện dạy tích
hợp với:
+ Quản lí thời gian hiệu quả:
Hiểu được thế nào
là quản lí thời gian hiệu quả
Nhận biết được sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả
Nêu được cách quản lí thời gian hiệu quả
Thực hiện được kĩ năng quản lí thời gian hiệu quả
+ Thích ứng với thay đổi:
- Nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình
- Nhận biết được ý nghĩa của việc thích ứng trước những thay đổi trong cuộc
Trang 4mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa tự chủ
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa tính tự
chủ
sống
- Nêu được các biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống
- Thích ứng được với một số thay đổi (nếu có) trong cuộc sống của bản thân
Dân chủ và kỉ luật
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là dân chủ và kỉ luật
Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật
- Hiểu được ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật
* Giáo dục học sinh khuyết tật:
- HSKT ghi đầu bài và trả lời câu hỏi của giáo viên
2 Phẩm chất:
- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân, luôn chủ động, có tính dân chủ và kỉ luật
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp luật,
không tiếp tay cho kẻ xấu, phát huy tinh
thần dân chủ
3 Năng lực:
+ Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với kỉ luật, pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
+ Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước
+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp
luật, chính trị, xã hội
Máy chiếu, máy tính
- Kế hoạch bài dạy.
- Các tư liệu liên quan đến bài học (tranh ảnh, những câu
ca dao, thành ngữ nói về dân chủ và kỉ luật, Những tấm gương mẩu
chuyện về dân chủ và
kỉ luật.
- Kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật.
Giáo dục đạo đức:
+ Biết tôn trọng những người có ý thức
kỉ luật tốt
+ HS có ý thức tự giác rèn luyện dân chủ và kỉ luật, ứng xử phù hợp yêu cầu dân chủ trong cuộc sống, học tập, lao động và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN
+ Có thái độ ủng hộ những việc làm tốt
và phản đối những hành động trái với nền dân chủ XHCN trong cuộc sống hàng ngày
+ Phân biệt được những hành vi tôn trọng dân chủ, kỉ luật và những hành vi giả danh dân chủ, vô tổ chức
GD Kĩ năng sống:
Kỹ năng tư duy phê phán (Biết phê phán những hành vi việc làm thiếu dân chủ, hoặc vô kỉ luật ở nhà trường hoặc cộng đồng địa phương); Kỹ năng trình bày những suy nghĩ về dân chủ, kỉ luật
và mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật
Giáo dục quốc phòng an ninh: Ví dụ
để chứng minh dân chủ phải có kỉ luật trong điều kiện xã hội hiện nay
I Đặt vấn đề: Tìm ví
dụ thực tế khác thay thế và hướng dẫn học sinh tự đọc
II Nội dung bài học Khái niệm kỉ luật:
Khuyến khích học sinh tự đọc
III Bài tập 3: Không yêu cầu học sinh làm
Kiểm tra 15 phút
Trắc nghiệ m: 40% Tự luận 60%
Trang 5TBDH ghép hiện chú
4
5 Bảo vệ hòa
bình
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là hoà bình và bảo
vệ hoà bình; các biểu hiện của hoà bình
- Giải thích được vì sao cần phải bảo
vệ hoà bình
- Nhận ra được những biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hoà bình
- Biết lựa chọn và tham gia những hoạt động phù hợp để bảo vệ hoà bình
- Phê phán xung đột sắc tộc và chiến tranh phi nghĩa
* Giáo dục học sinh khuyết tật:
- HSKT ghi đầu bài và trả lời câu hỏi của giáo viên
2 Phẩm chất
- Yêu nước: Sẵn sàng tham gia các hoạt
động bảo vệ hòa bình hợp tác
- Trách nhiệm: Thực hiện nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc, có trách nhiệm hoàn thành công việc được giao, thực hiện nhiệm vụ học tập Trách nhiệm của công dân toàn cầu
- Nhân ái: Yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với những người xung quanh
3 Năng lực
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác
thực hiện một cách đúng đắn những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống
- Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì
Máy chiếu, máy tính
- Kế hoạch bài dạy.
- Các tư liệu liên quan đến bài học (Tranh ảnh, các bài báo, bài hát, bài thơ bài hát
về chiến tranh và hoà bình, các hoạt động bảo
vệ hoà bình chống chiến tranh.
Thông tin/số liệu
về hậu quả chiến tranh gây ra)
Giáo dục đạo đức:
+ Biết được giá trị của hòa bình, hậu quả của chiến tranh đối với cuộc sống con người
+ Biết được sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh
+ Phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa con người với con người
+ Trách nhiệm của nhân loại nói chung
và HS nói riêng trong việc ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình
GD Kĩ năng sống: Kỹ năng xác định
giá trị (xác định được giá trị hòa bình);
Kỹ năng giao tiếp thể hiện văn hóa hòa bình trong các mối quan hệ hằng ngày;
Kỹ năng tư duy phê phán ( biết ủng hộ những hoạt động bảo vệ hòa bình chống chiến tranh phi nghĩa); Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình của nhân dân Việt Nam
và nhân dân thế giới
Giáo dục quốc phòng an ninh: Ví dụ
để chứng minh có môi trường hòa bình mới phát triển kinh tế đẻ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Thực hiện theo yêu cầu cần đạt của CT 2018
I Đặt vấn đề: Hướng dẫn học sinh tự đọc
II Nội dung bài học: Mục 3 không dạy
Trang 6mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi gây chia rẽ, mất đoàn kết
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần bảo vệ hào bình
Chủ đề:
Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại.
Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
Hợp tác cùng phát triển
1 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Những biểu hiện, việc làm cụ thể của tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Hiểu được thế nào là hợp tác, các nguyên tắc & sự cần thiết phải hợp tác
- Đường lối của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác
- Trách nhiệm của HS trong việc rèn
luyện tinh thần hợp tác cùng phát triển
* Giáo dục học sinh khuyết tật:
- HSKT ghi đầu bài và trả lời câu hỏi của giáo viên
2 Phẩm chất
- Yêu nước: Sẵn sàng tham gia các hoạt
động thể hiện tình hữu nghĩ, hợp tác
- Trách nhiệm: Thực hiện nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc, có trách nhiệm
Máy chiếu, máy tính.
- Thông tin
về quan hệ hữu nghị, hợp tác của
VN và các nước trên TG.
- Bảng liệt
kê các lĩnh vực và các
tổ chức cụ thể trong quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam với các nước.
- Các tư liệu liên quan đến bài học (Hình ảnh Trung tướng Phạm Tuân, Cầu
Giáo dục đạo đức:
-Biết lợi ích cảu quan hệ hòa bình, hữu nghị giữa các dân tộc
-Trách nhiệm của học sinh trong việc thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác
- Biết được lợi ích của việc hợp tác
- Tôn trọng, có trách nhiệm, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung
GD bảo vệ môi trường
+ Ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế : + Ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường và TNTN
GD Kĩ năng sống:
Giao tiếp, tư duy phê phán, tìm và xử lí thông tin Kỹ năng xác định giá trị ( Biết xác định giá trị của sự hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc); Kỹ năng tư duy phê phán đối với những thái độ, hành vi, việc làm thiếu hợp tác;
Kỹ năng tìm kiếm cuả xử lý thông tin
về các hoạt động hợp tác trong mọi lĩnh vực giữa nước ta với các nước khác trên thế giới; Kỹ năng hợp tác( Biết hợp tác
Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
I Đặt vấn đề
Mục 1 Cập nhật thông tin mới và hướng dẫn học sinh
tự đọc
II Nội dung bài học: Mục 3
Khuyến khích học sinh tự đọc
Hợp tác cùng phát triển
I Đặt vấn đề:
Cập nhật thông tin mới
Trang 7TBDH ghép hiện chú
hoàn thành công việc được giao, thực hiện nhiệm vụ học tập Trách nhiệm của công dân toàn cầu
- Nhân ái: Yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với những người xung quanh
3 Năng lực
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác
thực hiện một cách đúng đắn những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống
- Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi gây chia rẽ, mất đoàn kết
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần xây dựng tình hữu nghị, hợp tác phát triển
Mỹ Thuận, phẫu thuật
nụ cười cho trẻ em VN, Hợp tác trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
… ) với bạn bè và mọi người trong công
việc chung của lớp, của nhà trường, gia đinh và cộng đồng)
6
giữa kì
1 Mục tiêu:
- Theo ma trận đề kiểm tra
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh các bài đã học
- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng, phân tích các vấn đề liên quan đến nội dung kiến thức cần kiểm tra
* Giáo dục học sinh khuyết tật
HSKT kiểm tra trắc nghiệm (Đề riêng)
2 Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm.
3 Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực
xử lí tình huống, năng lực nhận thức, điều
Kĩ năng xử lí thông tin, giải quyết tình huống
Trang 8chỉnh hành vi, tư duy phê phán
11
Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
1 Kiến thức
- Nêu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Nêu được một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và
vì sao phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Xác định được thái độ, hành vi cần thiết
để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Tôn trọng, tự hòa về truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* Giáo dục học sinh khuyết tật:
- HSKT ghi đầu bài và trả lời câu hỏi của giáo viên
2 Phẩm chất:.
- Yêu nước: hs có ý thức bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Trách nhiệm: Phê phán thái độ việc làm thiếu tôn trọng hoặc rời xa truyền thống dân tộc
3 Năng lực
Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành
vi, tư duy phê phán
Máy tính, máy chiếu
- Kế hoạch bài dạy.
- Các tư liệu liên quan đến bài học (Tranh ảnh trình chiếu, câu ca dao, bài hát then, câu chuyện, tình huống liên quan đến nội dung bài học “Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc”)
- Sơ đồ tư duy về “ Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc” học sinh chuẩn
bị trước ở
Giáo dục đạo đức:
+ Biết tôn trọng, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
+ Biết lên án, phê phán những thái
độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định hoặc xa rời truyền thống tộc
+ Giáo dục học sinh bổn phận, trách nhiệm của công dân- học sinh đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc
Giáo dục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về kế
thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ở Bác :
+ Bác Hồ không những tiếp nhận truyền thống đạo đức của dân tộc mà còn phát huy truyền thống đó bằng cách thực hiện tốt các giá trị đạo đức của dân tộc nên đã trở thành tấm gương đạo đức trong sáng, cao đẹp toả sáng để mọi người noi theo
GD Kĩ năng sống: Kỹ năng xác định
giá trị của các truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong sự phát triển của đất nước;
Kỹ năng trình bày suy nghĩ của bản thân
về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc;
Kỹ năng đặt mục tiêu rèn luyệnn bản thân, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc, về các hoạt động bảo tồn, giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống dân tộc do nhà trường, địa
Thực hiện theo yêu cầu cần đạt của CT 2018
Trang 9TBDH ghép hiện chú
nhà phương tổ chức
Giáo dục quốc phòng an ninh: Những
tấm gương về truyền thống yêu nước qua các thời kì chiến đấu và Bảo vệ Tổ quốc
8 1213
14
Chủ đề:
Sống chủ động, sáng tạo.
Năng động, sáng tạo Làm việc có
năng suất, chất lượng, hiệu quả
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là năng động, sáng tạo? Ý nghĩa của năng động, sáng tạo
- Biết cần phải làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo?
- Nêu được thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả Hiểu được ý nghĩa của làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Nêu được các yếu tố cán thiết để làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả
+ Bổ sung: người năng động sáng tạo luôn biết thích ứng trước những sự thay đổi trong cuộc sống; biết quản lí thời gian học tập, sinh hoạt của bản thân
* Giáo dục học sinh khuyết tật:
- HSKT ghi đầu bài và trả lời câu hỏi của giáo viên
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luôn luôn rèn luyện, tích cực học tập nâng cao năng lực của bản thân
3 Năng lực:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác, sáng tạo thực hiện một cách đúng đắn những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống
- Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán
Máy chiếu, máy tính -Tranh ảnh trình chiếu, tài liệu (câu
Ca dao, thành ngữ, danh ngôn, câu chuyện, những tấm gương, tình huống liên quan đến nội dung bài học.
Giáo dục đạo đức:
+ Biết năng động sáng tạo trong học tập, lao động
+ Biết thể hiện tính năng động sáng tạo trong cuộc sống hàng ngày
+ Cần phải siêng năng kiên trì, tích cực trong học tập và lao động
+ Biết quý trọng người năng động sáng tạo, ghét thói thụ động, máy móc
+ Biết tự đánh giá bản thân và đánh giá người khác về làm việc có năng suất chất lượng hiệu quả
+ Biết thể hiện làm việc có năng suất chất lượng hiệu quả trong cuộc sống hàng ngày trước hết là học tập
+ Quý trọng những người lao động có
năng suất, chất lượng, hiệu quả
GD Kĩ năng sống: Kỹ năng tư duy sáng
tạo trong học tập, lao động và rèn luyện;
Kỹ năng tư duy phê phán đối vơi những suy nghĩ, hành vi, thói quen trì trệ, thụ động trong học tập, lao động rèn luyện;
Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các tấm gương học tập, lao động, rèn luyện năng động, sáng tạo trong thực tiễn; Kỹ năng đặt mục tiêu rèn luyện tính năng động, sáng tao
.Đáp ứng yêu cầu CTGDPT mới:
Tích hợp: Quản lí thời gian hiệu quả, thích ứng với thay đổi
+ Quản lí thời gian hiệu quả:
Hiểu được thế nào
là quản lí thời gian hiệu quả
Nhận biết được sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả
Nêu được cách quản lí thời gian hiệu quả
Thực hiện được kĩ năng quản lí thời gian hiệu quả
+ Thích ứng với thay đổi:
- Nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình
- Nhận biết được ý nghĩa của việc thích ứng trước những
Trang 10được những hành vi về năng động sáng tạo, năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa sự năng động sáng tạo, , năng suất, chất lượng, hiệu quả
thay đổi trong cuộc sống
- Nêu được các biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống
- Thích ứng được với một số thay đổi (nếu có) trong cuộc sống của bản thân
Lý tưởng sống của thanh niên.
Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Khuyến khích học sinh tự đọc
1 Kiến thức:
- Hướng dẫn HS hiểu được sống có lí tưởng
- Giải thích được ý nghĩa của việc sống có lí tưởng
- Nhận biết được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam
- Xác định được lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực rèn luyện theo lí tưởng
* Giáo dục học sinh khuyết tật:
- HSKT tự học
2 Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm
3 Năng Lực:
- Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác;
điều chỉnh hành vi; phát triển bản thân;
tìm hiểu và tham gia các hoạt động KTXH:
Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh, tài liệu có
liên quan nội dung bài học (Tranh ảnh, câu chuyện
những tấm gương học tập, sáng tạo của thời
kì đổi mới)
* Tích hợp giáo dục quốc phòng: Kể
chuyện về những tấm gương các anh hùng liệt sĩ đã cống hiến cả cuộc đời mình cho cách mạng
* Tích hợp KNS : xác định giá trị, tự
nhận thức, đặt mục tiêu
* Tích hợp giáo dục đạo đức: YÊU
THƯƠNG, TRÁCH NHIỆM, GIẢN
DỊ, ĐOAN KÊT
- Biết lập kế hoạch học tập, rèn luyện bản thân để từng bước thực hiện lí tưởng sống của bản thân
- Biết tận dụng những điều kiện, cơ hội thuận lợi, biết tự kiểm tra, kiêm soát kế hoạch học tập, rèn luyện có kĩ năng tham gia hoạt động xã hội, lao động để
tự hoàn thiện nhân cách không ngừng
- Có thái độ trân trọng với những biểu hiện sống có lí tưởng, biết phê phán, lên
án những hiện tượng sống thiếu lành mạnh, thiếu lí tưởng
Thực hiện theo yêu cầu cần đạt của CT 2018
- Chuyển thành hoạt động ngoại khóa Hướng dẫn học sinh
tự học
16
1 Kiến thức:
Hệ thống lại kiến thức nội dung các bài
đã học trong chương trình học kì II
2 Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm.
Xử lí thông tin, tự học