- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cậpnhật tri thức, số liệu,… ; biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thức;
Trang 1CHỦ ĐỀ 4: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÊN MÔI TRƯỜNG
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Nêu được vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương
- Trình bày được hiện trạng; các nguồn có nguy cơ gây suy thoái, ô nhiễm và các biện phápbảo vệ môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí) ở tỉnh Bình Dương
- Nâng cao nhận thức và tích cực tham gia bảo vệ môi trường tự nhiên ở tỉnh Bình Dương
- Tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng được các thông tin, lược đồ, biểu đồ, hình ảnh, bảng
số liệu,… về môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cậpnhật tri thức, số liệu,… ; biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thức; có khả năng thựchiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn; Trình bày được những tác động chủ yếu của conngười lên môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương
3 Phẩm chất
Trách nhiệm: Liên hệ thực tế bản thân trong việc góp phần bảo vệ môi trường ở địa phương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Giáo án, SGK
- Một số hình ảnh về tài nguyên môi trường
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời
2 Học sinh: SGK, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Tạo kết nối giữa kiến thức của HS về môi trường và tài nguyên thiên nhiên tỉnh
Bình Dương với chủ đề; Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS
b Tổ chức thực hiện: GV sử dụng kĩ thuật công não.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi: Kể tên những tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Bình Dương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Lần lượt mỗi HS trả lời 1 đáp án Đáp án sau không trùng với đáp
án trước
Bước 4: Kết luận: GV nhận xét và giới thiệu vào bài: Đất, nước, không khí là những thành
phần vô cùng quan trọng của môi trường tự nhiên, có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hằng ngày của con người Tuy nhiên, hiện nay ở tỉnh Bình Dương, những môi trường này có nguy
Trang 2cơ bị suy thoái và ô nhiễm Vậy nguyên nhân nào gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí ở tỉnh Bình Dương? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường đất, nước và không khí trong tỉnh?
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 Môi trường
a Mục tiêu
- Hiểu khái niệm và phân loại của môi trường
- Nêu được vai trò của môi trường ở tỉnh Bình Dương
b Tổ chức thực hiện:
GV cho HS tìm hiểu khái niệm và phân loại, vai trò của môi trường
c Sản phẩm: khái niệm và phân loại, vai trò của môi trường
* Khái niệm và phân loại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát các hình ảnh và
trả lời câu hỏi:
+ Nêu khái niệm môi trường
+ Quan sát hình 1, em hãy kể tên các thành phần của
môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi
trường xã hội
+ Ở hình 2 và hình 3, theo em đâu là môi trường tự
nhiên, đâu là môi trường nhân tạo? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ nhóm HS
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trả lời Các HS khác theo dõi,
nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS
I Môi trường
1 Khái niệm và phân loại
- Khái niệm: Môi trường bao gồmcác yếu tố tự nhiên và vật chất nhântạo bao quanh con người, có ảnhhưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồntại, phát triển của con người và sinhvật
- Phân loại: Môi trường được phânthành: môi trường tự nhiên, môitrường nhân tạo và môi trường xãhội
* Vai trò của môi trường đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội và đời sống con người ở tỉnh Bình
Dương
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát các hình ảnh và
thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
2 Vai trò của môi trường đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội và đời sống con người ở tỉnh Bình Dương
- Môi trường ảnh hưởng trực tiếpđến cuộc sống hằng ngày cũng nhưhoạt động sản xuất của con người ở
Trang 3+ Dựa vào thông tin trong mục 2, em hãy cho biết vai
trò của môi trường đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội và đời sống của con người ở tỉnh Bình Dương
+ Nêu ví dụ chứng minh vai trò của môi trường đối
với nơi em sinh sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ nhóm HS
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trả lời Các HS khác theo dõi,
nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS
tỉnh Bình Dương:
+ Là không gian sinh sống, nơi diễn
ra các hoạt động sản xuất và sinhhoạt của người dân trong tỉnh
+ Chứa đựng và cung cấp nguồn tàinguyên thiên cần thiết cho đời sống
và hoạt động sản xuất trong tỉnhnhư: đất, nước, cao lanh, cát xâydựng, đá xây dựng
+ Là nơi cung cấp và lưu trữ thôngtin cho hoạt động học tập và nghiêncứu khoa học
+ Là nơi chứa đựng chất thải, chấtgây ô nhiễm từ các hoạt động sảnxuất và sinh hoạt của con ngườitrong tỉnh
Hoạt động 2 Môi trường tự nhiên ở tỉnh Bình Dương
a Mục tiêu
- Hiểu hiện trạng, nguyên nhân ô nhiêm môi trường
- Nêu được biện pháp bảo vệ môi trường ở tỉnh Bình Dương
b Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát các hình ảnh
và thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Nhóm 1: Dựa vào thông tin trong mục a và các
bảng 1, 2, em hãy: Nêu hiện trạng môi trường đất
ở tỉnh Bình Dương Nhận xét khối lượng chất thải
sinh hoạt phát sinh ra môi trường và tỉ lệ thu gom
ở tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020
II Môi trường tự nhiên
1 Môi trường đất
- Thực trạng: chất lượng môi trường đất
của tỉnh còn tốt, chưa có dấu hiệu bị ônhiễm
- Nguồn có nguy cơ gây suy thoái và ô nhiễm:
+ Hoạt động nông nghiệp: sử dụng phânbón, thuốc trừ sâu,…
+ Các hoạt động công nghiệp, đô thị: Chấtthải rắn và nước thải của các nhà máy, xí
Trang 4Dựa vào thông tin mục b và bảng 3, em hãy nêu
nguồn có nguy cơ gây suy thoái và ô nhiễm môi
trường đất ở tỉnh Bình Dương Ở nơi em sống,
nguồn nào có n ô nhiễm môi trường đất lớn nhất?
Vì sao?
Dựa vào thông tin mục c, hình 9 và hiểu biết của
bản thân, em hãy: Nêu các biện pháp bảo vệ môi
trường đất ở tỉnh Bình Dương Cho biết những
việc mà em và gia đình có thể làm để góp phần
bảo vệ môi trường đất ở nơi em sống
+ Nhóm 2:Dựa vào thông tin mục a, em hãy nêu
hiện trạng môi trường nước ở tỉnh Bình Dương
Dựa vào thông tin trong mục b, em hãy nêu
nguyên nhân gây suy thoái và ô nhiễm môi trường
nước ở một số khu vực của tỉnh Bình Dương
nghiệp, khu dân cư+ Chất thải sinh hoạt như thực phẩm,nhựa, giấy, khi đưa vào môi trường hoặc
xử lí không triệt để sẽ tiêu diệt nhiều loàisinh vật có ích cho đất, làm môi trườngđất bị suy thoái
+ Chất thải từ hoạt động khác cũng có thểgây suy thoái môi trường đất như: xâydựng công trình công cộng, công trìnhgiao thông, y tế, hoạt động làng nghề,
- Biện pháp:
+ Trong nông nghiệp, sử dụng lượng phânbón hoá học hợp lí, hạn chế sử dụng thuốcbảo vệ thực vật hoá học trong chăm sóccây trồng; chai lọ sau khi sử dụng cầnđược bỏ đúng nơi quy định; phát triểnnông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu
cơ
+ Các chất thải của hoạt động sản xuấtcông nghiệp phải được xử lí triệt để vàđúng quy trình kĩ thuật trước khi thải ramôi trường
+ Tuyền truyền, nâng cao nhận thức củangười dân trong công tác bảo vệ môitrường đất
+ Xử lí nghiêm những hành vi vi phạmtrong công tác bảo vệ môi trường đất
2 Môi trường nước
- Thực trạng:
+ Tỉnh Bình Dương có nguồn nước khá
dồi dào với trữ lượng khai thác khoảng 17
tỉ m3/năm, gồm nguồn nước mặt và nướcngầm
+ Môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnhtương đối ổn định, chất lượng nước tươngđối tốt Tuy nhiên, môi trường nước củacác sông tại một số đoạn bị ô nhiễm chấthữu cơ
+ Nước tại các kênh, rạch, suối đổ ra cácsông lớn trên địa bàn tỉnh được cải thiện.Tuy nhiên, vẫn còn một số kênh, rạch,suối bị ô nhiễm hữu cơ, hàm lượng chấtgây ô nhiễm vượt quy chuẩn cho phép + Nguồn nước ngầm trên địa bàn tỉnhđược khai thác phục vụ cho các mục đíchsinh hoạt và sản xuất nhưng khai thác ítnên vẫn còn tiềm năng
- Nguyên nhân:
+ Sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá
Trang 5Dựa vào thông tin mục c và hiểu biết của bản thân,
em hãy: Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường
nước ở tỉnh Bình Dương.Cho biết những hành
động mà em có thể thực hiện để góp phần bảo vệ
môi trường nước ở nơi em sống
+ Nhóm 3: Dựa vào thông tin mục a và bảng 6, em
hãy nêu hiện trạng môi trường không khí ở tỉnh
Bình Dương Dựa vào thông tin trong mục b, em
hãy nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
không khí ở một số khu vực của tỉnh Bình Dương
Khai thác thông tin trong mục c và dựa vào hiểu
biết của bản thân, em hãy: Nêu các biện pháp bảo
vệ môi trường không khí ở tỉnh Bình Dương Cho
biết các hành động mà em và gia đình có thể thực
hiện để góp phần bảo vệ môi trường không khí ở
nơi em sống
Vòng 2 Nhóm mảnh ghép: Từ các nhóm chuyên
gia, GV yêu cầu HS đổi vị trí, hình thành 3 nhóm
mới là nhóm mảnh ghép, bằng cách: trong nhóm
chuyên gia, các thành viên tự đếm số thứ tự,
những HS có cùng số thứ tự sẽ về chung một
nhóm mới
Lần lượt các thành viên trong nhóm mới chia sẻ
nội dung phiếu học tập đã tìm hiểu trong nhóm
chuyên gia cho các bạn trong nhóm Các thành
viên trong nhóm mới thảo luận, phản biện và giải
quyết nhiệm vụ mới và thống nhất sản phẩm cuối
cùng:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
và phát triển kinh tế diễn ra nhanh nênnhu cầu sử dụng nước cho sản xuất vàsinh hoạt lớn dẫn đến nguồn nước bị suygiảm về số lượng và chất lượng
+ Nước thải công nghiệp: Nước thải vàchất thải công nghiệp ở một số khu vựcchưa được thu gom và xử lí triệt để, đúngquy trình kĩ thuật đã thải ra môi trường.Nguồn nước này cùng các chất độc hại đãlàm mất đi sự cân bằng sinh thái trongmôi trường nước, làm môi trường nước bị
ô nhiễm
+ Nước thải nông nghiệp: Việc sử dụngphân bón hoá học và thuốc bảo vệ thựcvật hoá học tuỳ tiện, không đúng quy trìnhtrong trồng trọt là nguyên nhân gây ônhiễm môi trường nước Ngoài ra, mộtlượng lớn nước thải từ hoạt động chănnuôi không được quản lí và xử lí triệt đểcũng làm môi trường nước trong tỉnh bị ônhiễm
+ Nước thải đô thị, khu dân cư: Dân số giatăng nên lượng nước thải hằng ngày ramôi trường nhiều Ô nhiễm do nước thải
đô thị cũng là một trong những nguyênnhân gây ô nhiễm môi trường nước
+ Nước thải y tế: Nước thải tại một sốbệnh viện trên địa bàn tỉnh mặc dù đãđược xử lí nhưng chưa triệt để cũng lànguyên nhân làm giảm chất lượng nguồnnước
+ Quá trình xây dựng nền móng côngtrình, việc khoan, khai thác, lấp giếng, không đúng quy định
- Biện pháp:
+ Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học vàcông nghệ trong công tác quản lí và xử línguồn nước thải
+ Đối với nước thải công nghiệp, các cơ
sở sản xuất phát sinh lượng nước thải lớnphải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thảitự động
+ Đối với nước thải nông nghiệp, sử dụngphân bón hoá học và thuốc bảo vệ thựcvật hoá học đúng quy trình, chai lọ sau khi
sử dụng cần bỏ đúng nơi quy định; nhữngkhu vực chăn nuôi quy mô lớn cần triểnkhai xây dựng hệ thống thoát nước
+ Đối với nước thải đô thị, các khu dân
Trang 6- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ nhóm HS các nhóm
thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghéo trong thời gian
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS các nhóm trả lời
Môi trường đất:
- Thực trạng: chất lượng môi trường đất của tỉnh
còn tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
- Nguồn có nguy cơ gây suy thoái và ô nhiễm:
+ Hoạt động nông nghiệp: sử dụng phân bón,
thuốc trừ sâu,…
+ Các hoạt động công nghiệp, đô thị: Chất thải rắn
và nước thải của các nhà máy, xí nghiệp, khu dân
cư
+ Chất thải sinh hoạt như thực phẩm, nhựa, giấy,
khi đưa vào môi trường hoặc xử lí không triệt để
sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất, làm
môi trường đất bị suy thoái
+ Chất thải từ hoạt động khác cũng có thể gây suy
thoái môi trường đất như: xây dựng công trình
công cộng, công trình giao thông, y tế, hoạt động
làng nghề,
- Biện pháp:
+ Trong nông nghiệp, sử dụng lượng phân bón hoá
học hợp lí, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
hoá học trong chăm sóc cây trồng; chai lọ sau khi
sử dụng cần được bỏ đúng nơi quy định; phát triển
nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ
+ Các chất thải của hoạt động sản xuất công
nghiệp phải được xử lí triệt để và đúng quy trình kĩ
thuật trước khi thải ra môi trường
+ Tuyền truyền, nâng cao nhận thức của người dân
trong công tác bảo vệ môi trường đất
+ Xử lí nghiêm những hành vi vi phạm trong công
tác bảo vệ môi trường đất
Môi trường nước:
- Thực trạng:
+ Tỉnh Bình Dương có nguồn nước khá dồi dào
với trữ lượng khai thác khoảng 17 tỉ m3/năm, gồm
nguồn nước mặt và nước ngầm
+ Môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh tương đối
ổn định, chất lượng nước tương đối tốt Tuy nhiên,
môi trường nước của các sông tại một số đoạn bị ô
nhiễm chất hữu cơ
+ Nước tại các kênh, rạch, suối đổ ra các sông lớn
trên địa bàn tỉnh được cải thiện Tuy nhiên, vẫn
còn một số kênh, rạch, suối bị ô nhiễm hữu cơ,
hàm lượng chất gây ô nhiễm vượt quy chuẩn cho
+ Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhậnthức của người dân về bảo vệ, khai thác
và sử dụng hiệu quả nguồn nước
+ Xử lí nghiêm những hành vi gây ônhiễm môi trường nước
3 Môi trường không khí:
- Hiện trạng: môi trường không khí của
tỉnh Bình Dương chưa bị ô nhiễm nhiều
và được cải thiện trong những năm gầnđây Tuy nhiên, tại một số khu vực, môitrường không khí bị ô nhiễm, chủ yếu dotiếng ồn và nồng độ bụi
- Nguyên nhân:
+ Do hoạt động công nghiệp, đô thị: Sựphát triển nhanh của hoạt động côngnghiệp và đô thị hoá đã thải ra môi trườngchất thải và bụi làm ảnh hưởng tới chất |lượng không khí
+ Do hoạt động giao thông vận tải: Hoạtđộng của các phương | tiện giao thông,đặc biệt là ở các đô thị vào giờ cao điểm.+ Hoạt động xây dựng công trình giaothông, công trình công cộng
+ Chất thải từ các lò gốm sứ, hoá chấttrong nông nghiệp
+ Sinh hoạt thiếu ý thức của con ngườitrong khu dân cư
- Biện pháp
+ Quy hoạch, trồng nhiều cây xanh trongkhuôn viên trường học, công viên, trênđịa bàn tỉnh
+ Có chính sách hỗ trợ các dự án sản xuấtthân thiện với môi trường, cung cấp cácnguồn năng lượng và công nghệ sạch + Khuyến khích người dân sử dụng cácphương tiện giao thông công cộng để hạnchế lượng khói bụi từ các phương tiệngiao thông cá nhân
+ Trong nông nghiệp, hướng tới sản xuấtnông nghiệp công nghệ cao, sử dụng cácbiện pháp sinh học thay vì sử dụng nhữnghoá chất độc hại nhằm hạn chế khí thải xảvào môi trường
Trang 7+ Nguồn nước ngầm trên địa bàn tỉnh được khai
thác phục vụ cho các mục đích sinh hoạt và sản
xuất nhưng khai thác ít nên vẫn còn tiềm năng
- Nguyên nhân:
+ Sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá và phát
triển kinh tế diễn ra nhanh nên nhu cầu sử dụng
nước cho sản xuất và sinh hoạt lớn dẫn đến nguồn
nước bị suy giảm về số lượng và chất lượng
+ Nước thải công nghiệp: Nước thải và chất thải
công nghiệp ở một số khu vực chưa được thu gom
và xử lí triệt để, đúng quy trình kĩ thuật đã thải ra
môi trường Nguồn nước này cùng các chất độc
hại đã làm mất đi sự cân bằng sinh thái trong môi
trường nước, làm môi trường nước bị ô nhiễm
+ Nước thải nông nghiệp: Việc sử dụng phân bón
hoá học và thuốc bảo vệ thực vật hoá học tuỳ tiện,
không đúng quy trình trong trồng trọt là nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường nước Ngoài ra, một
lượng lớn nước thải từ hoạt động chăn nuôi không
được quản lí và xử lí triệt để cũng làm môi trường
nước trong tỉnh bị ô nhiễm
+ Nước thải đô thị, khu dân cư: Dân số gia tăng
nên lượng nước thải hằng ngày ra môi trường
nhiều Ô nhiễm do nước thải đô thị cũng là một
trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
nước
+ Nước thải y tế: Nước thải tại một số bệnh viện
trên địa bàn tỉnh mặc dù đã được xử lí nhưng chưa
triệt để cũng là nguyên nhân làm giảm chất lượng
nguồn nước
+ Quá trình xây dựng nền móng công trình, việc
khoan, khai thác, lấp giếng, không đúng quy
định
- Biện pháp:
+ Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ trong công tác quản lí và xử lí nguồn nước
thải
+ Đối với nước thải công nghiệp, các cơ sở sản
xuất phát sinh lượng nước thải lớn phải lắp đặt hệ
thống quan trắc nước thải tự động
+ Đối với nước thải nông nghiệp, sử dụng phân
bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật hoá học
đúng quy trình, chai lọ sau khi sử dụng cần bỏ
đúng nơi quy định; những khu vực chăn nuôi quy
mô lớn cần triển khai xây dựng hệ thống thoát
nước
+ Đối với nước thải đô thị, các khu dân cư, cần
tăng tỉ lệ thu gom, xử lí đúng quy định
+ Đối với khu vực sông Thị Tính, cần có biện
+ Đối với khu vực khai thác khoáng sản,tăng cường công tác phun xịt nước dậpbụi, che chắn xe vận chuyển, cải tạođường giao thông,
+ Xử lí nghiêm những hành vi gây ônhiễm môi trường không khí
Trang 8pháp cắt giảm mạnh chất gây ô nhiễm để cải thiện
khả năng tự làm sạch của sông
+ Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của
người dân về bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu
quả nguồn nước
+ Xử lí nghiêm những hành vi gây ô nhiễm môi
trường nước
Môi trường không khí:
- Hiện trạng: môi trường không khí của tỉnh Bình
Dương chưa bị ô nhiễm nhiều và được cải thiện
trong những năm gần đây Tuy nhiên, tại một số
khu vực, môi trường không khí bị ô nhiễm, chủ
yếu do tiếng ồn và nồng độ bụi
- Các HS nhóm khác theo dõi, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS
Hoạt động 3 Tìm hiểu môi trường tự nhiên ở địa phương
a Mục tiêu: Trình bày được những tác động chủ yếu của con người lên môi trường và tài
nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương
b Tổ chức thực hiện
* Tác động tích cực
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc nội dung mục 3
và tìm hiểu môi trương tự nhiên ở địa phương
em, sau đó hoàn thành báo cáo theo mẫu:
NỘI DUNG TÌM HIỂU VỀ MÔI
4 Liên hệ thực tế những việc đã làm của bản
thân góp phần tham gia bảo vệ môi trường tự
nhiên ở địa phương
5 Đưa ra thông điệp để tuyên truyền người dân
bảo vệ môi trường tự nhiên ở địa phương
………
III Tìm hiểu môi trường tự nhiên ở địa phương
- HS các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu
a Nội dung tìm hiểu
– Tìm hiểu về hiện trạng, nguyên nhân,biện pháp bảo vệ của một thành phầnmôi
trường tự nhiên cụ thể ở địa phương – Liên hệ thực tế bản thân trong việc gópphần, tham gia bảo vệ môi trường tựnhiên ở địa phương
– Đưa ra thông điệp tuyên truyền ngườidân bảo vệ môi trường tự nhiên ở địaphương
b Cách thức tiến hành
– Thành lập nhóm, các nhóm tiến hànhtrao đổi thảo luận, đăng kí nội dung tìmhiểu một thành phần môi trường tự nhiên
Trang 9Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ nhóm HS.Các nhóm
tiến hành tìm hiểu về hiện trạng, nguyên nhân và
đưa ra một số biện pháp bảo vệ thành phần môi
trường tự nhiên ở địa phương theo mẫu gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm
trước lớp
- Thực hiện nhận xét, đánh giá, góp ý sản phẩm
của nhóm mình và sản phẩm của nhóm khác
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Gv nhận xét, cho điểm và tổng kết
ở địa phương
– Hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho mỗinhóm: tìm hiểu về hiện trạng, nguyênnhân, biện pháp bảo vệ một thành phầnmôi trường tự nhiên
– Nhóm tiến hành thu thập, sưu tầm tàiliệu, tranh ảnh, số liệu, video clip, đểlàm minh chứng cho việc tìm hiểu vềmột thành phần môi trường tự nhiên ởđịa phương; trình bày tiến độ thực hiện,đưa ra những khó khăn để được tư vấn
và giải quyết
– Sản phẩm của nhóm có thể là bài viết,
sơ đồ, tranh ảnh, video clip, về hiệntrạng, nguyên nhân, biện pháp bảo vệthành phần môi trường tự nhiên đã tìmhiểu
– Liên hệ thực tế bản thân trong việc gópphần, tham gia bảo vệ môi trường tựnhiên ở địa phương Đưa ra thông điệp
để tuyên truyền người dân bảo vệ môitrường tự nhiên ở địa phương
c Thực hiện.
3 LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề tình
huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm bài tập phần luyện tập trong SGK:
Lập bảng theo mẫu sau:
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÊN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi, Hs khác nhận xét và bổ sung
Môi
Đất chất lượng môi
trường đất của tỉnhcòn tốt, chưa có dấuhiệu bị ô nhiễm
+ Hoạt động nôngnghiệp: sử dụng phânbón, thuốc trừ sâu,…
+ Các hoạt động côngnghiệp, đô thị: Chất thảirắn và nước thải của các
+ Trong nông nghiệp, sửdụng lượng phân bón hoáhọc hợp lí, hạn chế sửdụng thuốc bảo vệ thựcvật hoá học trong chămsóc cây trồng; chai lọ sau
Trang 10nhà máy, xí nghiệp, khudân cư
+ Chất thải sinh hoạtnhư thực phẩm, nhựa,giấy, khi đưa vào môitrường hoặc xử lí khôngtriệt để sẽ tiêu diệt nhiềuloài sinh vật có ích chođất, làm môi trường đất
bị suy thoái
+ Chất thải từ hoạt độngkhác cũng có thể gâysuy thoái môi trường đấtnhư: xây dựng côngtrình công cộng, côngtrình giao thông, y tế,hoạt động làng nghề,
khi sử dụng cần được bỏđúng nơi quy định; pháttriển nông nghiệp sinhthái, nông nghiệp hữu cơ.+ Các chất thải của hoạt
đ ng sản xuất côngnghiệp phải được xử lítriệt để và đúng quy trình
kĩ thuật trước khi thải ramôi trường
+ Tuyền truyền, nângcao nhận thức của ngườidân trong công tác bảovệ môi trường đất
+ Xử lí nghiêm nhữnghành vi vi phạm trongcông tác bảo vệ môitrường đất
Nước + Tỉnh Bình Dương
có nguồn nước khá
dồi dào với trữ lượngkhai thác khoảng 17
tỉ m 3/năm, gồmnguồn nước mặt vànước ngầm
+ Môi trường nướcmặt trên địa bàn tỉnhtương đối ổn định,chất lượng nướctương đối tốt Tuynhiên, môi trườngnước của các sôngtại một số đoạn bị ônhiễm chất hữu cơ
+ Nước tại các kênh,rạch, suối đổ ra cácsông lớn trên địa bàntỉnh được cải thiện
Tuy nhiên, vẫn cònmột số kênh, rạch,suối bị ô nhiễm hữu
cơ, hàm lượng chấtgây ô nhiễm vượtquy chuẩn cho phép + Nguồn nước ngầmtrên địa bàn tỉnhđược khai thác phục
vụ cho các mục đíchsinh hoạt và sản xuất
+ Sự gia tăng dân số,quá trình đô thị hoá vàphát triển kinh tế diễn ranhanh nên nhu cầu sửdụng nước cho sản xuất
và sinh hoạt lớn dẫn đếnnguồn nước bị suy giảm
về số lượng và chấtlượng
+ Nước thải côngnghiệp: Nước thải vàchất thải công nghiệp ởmột số khu vực chưađược thu gom và xử lí
triệt để, đúng quy trình
kĩ thuật đã thải ra môitrường Nguồn nước nàycùng các chất độc hại đãlàm mất đi sự cân bằngsinh thái trong môitrường nước, làm môitrường nước bị ô nhiễm
+ Nước thải nôngnghiệp: Việc sử dụngphân bón hoá học vàthuốc bảo vệ thực vậthoá học tuỳ tiện, khôngđúng quy trình trongtrồng trọt là nguyênnhân gây ô nhiễm môitrường nước Ngoài ra,
+ Đẩy mạnh ứng dụngtiến bộ khoa học và côngnghệ trong công tác quảnlí và xử lí nguồn nướcthải
+ Đối với nước thải côngnghiệp, các cơ sở sảnxuất phát sinh lượngnước thải lớn phải lắp đặthệ thống quan trắc nướcthải tự động
+ Đối với nước thải nôngnghiệp, sử dụng phânbón hoá học và thuốcbảo vệ thực vật hoá họcđúng quy trình, chai lọsau khi sử dụng cần bỏđúng nơi quy định;những khu vực chăn nuôiquy mô lớn cần triểnkhai xây dựng hệ thốngthoát nước
+ Đối với nước thải đôthị, các khu dân cư, cầntăng tỉ lệ thu gom, xử líđúng quy định
+ Đối với khu vực sôngThị Tính, cần có biệnpháp cắt giảm mạnh chấtgây ô nhiễm để cải thiệnkhả năng tự làm sạch của
Trang 11nhưng khai thác ítnên vẫn còn tiềmnăng
một lượng lớn nước thải
từ hoạt động chăn nuôikhông được quản lí và
xử lí triệt để cũng làmmôi trường nước trongtỉnh bị ô nhiễm
+ Nước thải đô thị, khudân cư: Dân số gia tăngnên lượng nước thảihằng ngày ra môitrường nhiều Ô nhiễm
do nước thải đô thị cũng
là một trong nhữngnguyên nhân gây ônhiễm môi trường nước
+ Nước thải y tế: Nướcthải tại một số bệnh việntrên địa bàn tỉnh mặc dù
đã được xử lí nhưngchưa triệt để cũng lànguyên nhân làm giảmchất lượng nguồn nước + Quá trình xây dựngnền móng công trình,việc khoan, khai thác,lấp giếng, không đúngquy định
sông
+ Đẩy mạnh tuyêntruyền, nâng cao nhậnthức của người dân vềbảo vệ, khai thác và sửdụng hiệu quả nguồnnước
+ Xử lí nghiêm nhữnghành vi gây ô nhiễm môitrường nước
Không khí môi trường không
khí của tỉnh BìnhDương chưa bị ônhiễm nhiều và đượccải thiện trong nhữngnăm gần đây Tuynhiên, tại một số khuvực, môi trườngkhông khí bị ônhiễm, chủ yếu dotiếng ồn và nồng độbụi
+ Do hoạt động côngnghiệp, đô thị: Sự pháttriển nhanh của hoạtđộng công nghiệp và đôthị hoá đã thải ra môitrường chất thải và bụilàm ảnh hưởng tới chất |lượng không khí
+ Do hoạt động giaothông vận tải: Hoạtđộng của các phương |tiện giao thông, đặc biệt
là ở các đô thị vào giờcao điểm
+ Hoạt động xây dựngcông trình giao thông,công trình công cộng + Chất thải từ các lògốm sứ, hoá chất trongnông nghiệp
+ Sinh hoạt thiếu ý thứccủa con người trong khu
+ Quy hoạch, trồngnhiều cây xanh trongkhuôn viên trường học,công viên, trên địa bàntỉnh
+ Có chính sách hỗ trợcác dự án sản xuất thânthiện với môi trường,cung cấp các nguồn nănglượng và công nghệ sạch.+ Khuyến khích ngườidân sử dụng các phươngtiện giao thông côngcộng để hạn chế lượngkhói bụi từ các phươngtiện giao thông cá nhân + Trong nông nghiệp,hướng tới sản xuất nôngnghiệp công nghệ cao, sửdụng các biện pháp sinhhọc thay vì sử dụngnhững hoá chất độc hại
Trang 12dân cư nhằm hạn chế khí thải xả
vào môi trường
+ Đối với khu vực khaithác khoáng sản, tăngcường công tác phun xịtnước dập bụi, che chắn
xe vận chuyển, cải tạođường giao thông, + Xử lí nghiêm nhữnghành vi gây ô nhiễm môitrường không khí
Bước 4: Đánh giá kết quả
Gv nhận xét, cho điểm HS
4 VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống, phát
huy tính tư duy và khả năng sáng tạo
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv nêu nhiệm vụ: Chọn một trong hai nhiệm vu sau:
1 Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về Ngày môi trường thế giới (5 – 6).
2 Vận dụng kiến thức đã học, đóng vai nhà hoạt động môi trường để tuyên truyền những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường tự nhiên ở trường học và cộng đồng nơi em sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học Sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh sẽ báo cáo sản phẩm vào tiết tới
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên sau khi chấm sản phẩm sẽ nhận xét, cho điểm bài làm của một số học sinh
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13- Nêu được vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương.
- Trình bày được hiện trạng; các nguồn có nguy cơ gây suy thoái, ô nhiễm và các biện phápbảo vệ môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí) ở tỉnh Bình Dương
- Nâng cao nhận thức và tích cực tham gia bảo vệ môi trường tự nhiên ở tỉnh Bình Dương
- Tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng được các thông tin, lược đồ, biểu đồ, hình ảnh, bảng
số liệu,… về môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cậpnhật tri thức, số liệu,… ; biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thức; có khả năng thựchiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn; Trình bày được những tác động chủ yếu của conngười lên môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương
- Một số hình ảnh về tài nguyên môi trường
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời
2 Học sinh: SGK, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Tạo kết nối giữa kiến thức của HS về môi trường và tài nguyên thiên nhiên tỉnh
Bình Dương với chủ đề; Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS
b Tổ chức thực hiện: GV sử dụng kĩ thuật công não.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi: Kể tên những tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Bình Dương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Lần lượt mỗi HS trả lời 1 đáp án Đáp án sau không trùng với đáp
án trước
Trang 14Bước 4: Kết luận: GV nhận xét và giới thiệu vào bài: Đất, nước, không khí là những thành
phần vô cùng quan trọng của môi trường tự nhiên, có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hằng ngày của con người Tuy nhiên, hiện nay ở tỉnh Bình Dương, những môi trường này có nguy cơ bị suy thoái và ô nhiễm Vậy nguyên nhân nào gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí ở tỉnh Bình Dương? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường đất, nước và không khí trong tỉnh?
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 Môi trường
a Mục tiêu
- Hiểu khái niệm và phân loại của môi trường
- Nêu được vai trò của môi trường ở tỉnh Bình Dương
b Tổ chức thực hiện: GV cho HS tìm hiểu khái niệm và phân loại, vai trò của môi trường
c Sản phẩm: khái niệm và phân loại, vai trò của môi trường
* Khái niệm và phân loại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát các hình
ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Nêu khái niệm môi trường
+ Quan sát hình 1, em hãy kể tên các thành phần
của môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và
môi trường xã hội
+ Ở hình 2 và hình 3, theo em đâu là môi trường
tự nhiên, đâu là môi trường nhân tạo? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ nhóm HS
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trả lời Các HS khác theo
dõi, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS
I Môi trường
1 Khái niệm và phân loại
- Khái niệm: Môi trường bao gồmcác yếu tố tự nhiên và vật chất nhântạo bao quanh con người, có ảnhhưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồntại, phát triển của con người và sinhvật
- Phân loại: Môi trường được phânthành: môi trường tự nhiên, môitrường nhân tạo và môi trường xãhội
* Vai trò của môi trường đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội và đời sống con người ở tỉnh
Bình Dương
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2 Vai trò của môi trường đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội và đời sống con người ở tỉnh Bình Dương
- Môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến
Trang 15- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát các hình
ảnh và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào thông tin trong mục 2, em hãy cho
biết vai trò của môi trường đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội và đời sống của con người ở tỉnh
Bình Dương
+ Nêu ví dụ chứng minh vai trò của môi trường
đối với nơi em sinh sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ nhóm HS
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trả lời Các HS khác theo
dõi, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS
cuộc sống hằng ngày cũng như hoạtđộng sản xuất của con người ở tỉnhBình Dương:
+ Là không gian sinh sống, nơi diễn
ra các hoạt động sản xuất và sinhhoạt của người dân trong tỉnh
+ Chứa đựng và cung cấp nguồn tàinguyên thiên cần thiết cho đời sống
và hoạt động sản xuất trong tỉnh như:đất, nước, cao lanh, cát xây dựng, đáxây dựng
+ Là nơi cung cấp và lưu trữ thôngtin cho hoạt động học tập và nghiêncứu khoa học
+ Là nơi chứa đựng chất thải, chấtgây ô nhiễm từ các hoạt động sảnxuất và sinh hoạt của con ngườitrong tỉnh
Hoạt động 2 Môi trường tự nhiên ở tỉnh Bình Dương
a Mục tiêu
- Hiểu hiện trạng, nguyên nhân ô nhiêm môi trường
- Nêu được biện pháp bảo vệ môi trường ở tỉnh Bình Dương
b Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát các hình ảnh
và thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Nhóm 1: Dựa vào thông tin trong mục a và các
bảng 1, 2, em hãy: Nêu hiện trạng môi trường đất
ở tỉnh Bình Dương Nhận xét khối lượng chất thải
sinh hoạt phát sinh ra môi trường và tỉ lệ thu gom
II Môi trường tự nhiên
1 Môi trường đất
- Thực trạng: chất lượng môi
trường đất của tỉnh còn tốt, chưa códấu hiệu bị ô nhiễm
- Nguồn có nguy cơ gây suy thoái và ô nhiễm:
+ Hoạt động nông nghiệp: sử dụng