Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này: - Hát thuộc lời, đúng cao độ, trường độ bài Ông Trăng Kơ- Nhai - Biết thể hiện bài hát bằng các hình thức khác nhau - Nghe và cảm nhận giai điệu
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA PHƯƠNG Giáo viên:NGUYỄN THỊ HƯƠNG
TUẦN 29 -> 32
Tiết 29 -> 32
CHỦ ĐỀ 2: SẮC MÀU ÂM NHẠC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở ĐỒNG NAI
PHÂN MÔN: Âm nhạc – K7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này:
- Hát thuộc lời, đúng cao độ, trường độ bài Ông Trăng (Kơ- Nhai)
- Biết thể hiện bài hát bằng các hình thức khác nhau
- Nghe và cảm nhận giai điệu, nội dung, sắc thái bài hát
- HSHN:
+ Hát toàn bài hoặc bất kì câu hát nào trong bài hát Ông trăng (Kơ Nhai)
+ Biết bài hát của Dân ca Mạ
2 Năng lực
- Năng lực chung: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ, biết giao lưu, hợp tác, hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Năng lực âm nhạc: Hát đúng giai điệu, lời ca và tính chất vui tươi, hồn nhiên của
bài Ông trăng (Kơ Nhai) Hợp tác tốt trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý âm nhạc dân gian của một số dân tộc ít người ở Đồng Nai
- Chăm chỉ: Tích cực, tự giác trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 GV: Tệp âm thanh bài hát “ Ông trăng (Kơ Nhai), bàn phím điện tử, máy nghe
nhạc, máy chiếu (nếu có)
2 HS: nhạc cụ gõ, vở ghi chép
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP/MỞ ĐẦU:
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài
học mới
b Nội dung: Quan sát GV, thực hiện theo yêu cầu
c Sản phẩm: Thực hiện theo yêu cầu của GV
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động: “Trò chơi âm nhạc”:
Trang 2+ GV cho HS vận động theo với các hình thức khác nhau: vỗ tay, giậm chân, vỗ đùi theo hình ảnh…
- GV tổ chức hoạt động: “ Xem tranh chủ đề: Trăng, Thơ GD tư tưởng Hồ Chí
Minh
+ GV cho HS quan sát bức tranh chủ đề và cho biết nội dung mô tả điều gì ( GV lồng ghép giáo dục phẩm chất cho HS)
- GV dẫn dắt vào bài học mới => Bài hát – Ông Trăng (Kơ- Nhai)
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài hát
a Mục tiêu: Nắm được cấu trúc bài hát
b Nội dung: Quan sát bài nhạc, thảo luận, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Sơ lược
vài nét về Dân Ca Mạ
+ Xuất xứ bài hát
+ Dân số
+ Kinh tê
+Nghề thủ công
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các yêu cầu của GV
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS thực
hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá nhận xét, bổ sung nội dung
bài hát cùng HS
1 Tìm hiểu xuất xứ bài hát
- Bài hát Ông Trăng Dân Ca Mạ
Dân số: Dân tộc Mạ: 41.405 người, đứng thứ 29/54 dân tộc Việt Nam -Lâm Đồng: 31.869 người (Chiếm 77% người Mạ tại Việt Nam)
- Đắk Nông: 6.456 người
- Đồng Nai: 2.436 người
Kinh tế chủ yếu là làm nương rẫy Nơi đây đa số là đa canh trồng lúa xen lẫn với bắp, bầu, bí, thuốc lá, bông vải,…
-Nghề dệt, đan lát Nghề trồng bông
dệt vải cũng được xem là ngành nghề nổi tiếng của người Mạ Họ cũng làm nghề rèn khá tốt Các nông cụ đều do người Mạ tự rèn
Hoạt động 2: Khởi động giọng
a Mục tiêu: Khởi động giọng trước khi tập hát
b Nội dung: HS khởi động theo sự hướng dẫn của GV
Trang 3c Sản phẩm: HS thực hiện
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS khởi động giọng bằng trò
chơi hát theo những đường nét chuyển động của
âm thanh thông qua bàn tay di chuyển lên xuống
của GV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Chỉnh sửa cho những HS ( nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, chuyển sang tập hát Ông Trăng
2 Khởi động giọng hát.
Hoạt động 3: Hát: Ông Trăng (kơ Nhai)
a Mục tiêu: Nghe bài hát và cảm nhận được nhịp điệu
b Nội dung: Nghe bài hát Ông Trăng (kơ Nhai)
c Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV mở bài hát cho HS nghe, yêu cầu
HS nghe và quan sát văn bản để tìm
hiểu về cấu trúc của bài hát
+ Nhịp, kí hiệu trong bài?
+ Chia câu
+ Cảm nhận sau khi nghe bài hát?
- GV cho nghe nhạc bài hát, HS nghe
để cảm nhận lời và giọng điệu bài hát
- GV hướng dẫn học sinh vỗ tay theo
phách theo đúng nhịp điệu
- GV yêu HS tìm hiểu nội dung bài
hát
- GV hướng dẫn HS hát từng câu, hát
kết nối các câu, ghép đoạn 1,2 và
hoàn thiện cả bài
- Sau khi hướng dẫn hát xong bài hát,
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
3 Bài hát Ông Trăng (kơ Nhai)
Trang 4+ Em cảm nhận gì khi tập hát xong
bài hát Ông Trăng
GD tư tưởng: Biết yêu thiên nhiên,
lạc quan giúp ta vươn tới những điều
tốt đẹp trong cuộc sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện các yêu cầu của GV
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS
thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi các nhóm, cá nhân thể hiện
bài hát trước lớp, HS còn lại nghe và
nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Đánh giá nhận xét, bổ sung nội dung
bài hát cùng HS
- GV sửa sai ( nếu có)
b Cảm nhận bài hát.
- Với giai điệu nhịp nhàng, vui tươi, cùng không gian tuyệt đẹp, thanh bình với cuộc sống giản dị, đầm ấm của người dân, niềm vui của tuổi thơ với những em bé đáng yêu, ca hát reo vang dưới ánh trăng đẹp
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
a Mục tiêu : Nhớ lời và cảm nhận âm nhạc rõ nét
b Nội dung : Hát và biểu diễn bài hát trên nền nhạc và kết hợp vận động
c Sản phẩm : Nêu cảm nhận được bài hát
d Tổ chức thực hiện :
- Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho cả lớp hát lại bài hát theo nhạc nền và kết hợp vận động
- HS hát đồng thanh, vận động theo nhịp sau đó các nhóm lần lượt trình bày
- GV nhận xét, đánh giá kĩ thuật hát của HS, chuẩn kiến thức
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện các yêu cầu dưới sự điều hành, hướng dẫn của GV
- GV: quan sát, hướng dẫn và sửa sai cho HS (nếu có)
- Báo cáo, thảo luận:
- Gọi nhóm, cá nhân vừa hát gõ tiết tấu, vận động cơ thể theo bài hát
- Kết luận, nhận định:
- Nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm, cá nhân
- Gv nhận xét đánh giá quá trình hoạt động của HS
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
a Mục tiêu : Vận dụng- sáng tạo các hiểu biết kiến thức, kĩ năng và tích cực thể hiện
bản thân trong hoạt động trình bày
Trang 5b Nội dung : Trình bày, biểu diễn bài hát
c Sản phẩm : HS năng động, tích cực biểu diễn âm nhạc, cảm thụ và trình bày hiểu
biết về âm nhạc
d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn HS sáng tạo về hình thức biểu diễn hoặc tiết tấu gõ đệm, động tác vận động
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tự thảo luận và trình diễn (đơn ca, song ca, tốp ca, kết hợp gõ đệm cùng bạn)
- Tiếp nhận nhiệm vụ, tập luyện và trình bày trước lớp
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện các yêu cầu dưới sự điều hành, hướng dẫn của GV
- GV: quan sát, hướng dẫn và sửa sai cho HS (nếu có)
- Báo cáo, thảo luận:
- GV mời 1 vài HS vừa hát gõ tiết tấu, vận động cơ thể theo bài hát
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức tiết học
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tập hát tốt, thuộc lời bài hát Ông Trăng (Kơ Nhai)
NỘI DUNG 2: NHẠC CỤ DÂN TỘC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Trang 6I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này:
- Nêu được những tên gọi và đặc điểm cơ bản của Đàn tre, nghe và nhận biết được
âm sắc của Đàn tre
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự; thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực âm nhạc:
+ Nêu được những tên gọi và đặc điểm cơ bản của Đàn tre, nghe và nhận biết được
âm sắc của Đàn tre
3 Phẩm chất:
- Nêu được những nét chính về những đóng góp của nghệ nhân Điễu Liệt trong việc bảo tồn và phát huy giá trị của Chinh K’la
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 - GV: Hình ảnh nghệ nhân Điểu Liệt, video biểu diễn nhạc cụ, ảnh nhạc cụ
2 - HS: Vở ghi chép
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ MỞ ĐẦU.
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và không khí cho lớp học trước khi vào bài học.
b Nội dung: HS thực hiện hoạt động dưới sự hướng dẫn, điều hành của GV.
c Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung bài
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động: “Trò chơi xem tranh, nghe - đoán tên nhạc cụ”:
+ Chiếu lên màn hình Đàn tre, Kèn bầu
+Ảnh 1, ảnh 2: xác định ảnh nào Đàn tre, ảnh nào Kèn?
- GV dẫn dắt vào bài học mới
+ Cho xem chân dung Nghệ Nhân Điểu Liệt
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Giới thiệu Đàn Tre (Ching K’La)
Bất cứ người Chơro nào khi nghe tiếng đàn Chinh K’la cũng biết ngay là của dân tộc
mình Ở xã Túc Trưng (huyện Định Quán), Điểu Liệt là nghệ nhân duy nhất còn duy
trì được loại hình nghệ thuật độc đáo này.
a Mục tiêu:
- Biết trân trọng những đóng góp của Nghệ Nhân Điểu Liệt trong việc bảo tồn và phát huy giá trị của Chinh K’La
Trang 7- Nêu được những tên gọi và đặc điểm cơ bản của Đàn tre, nghe và nhận biết được
âm sắc của Đàn tre, kèn bầu
b Nội dung: Quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi và thực hiện các yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát tranh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện các yêu cầu, dưới sự điều
hành của GV
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS
thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày các nội dung theo yêu cầu
- Nhận xét, đánh giá chéo
- Gv bổ sung và chốt ý
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Biết trân trọng những đóng góp của
Nghệ Nhân Điểu Liệt trong việc bảo tồn
1 Đặc điểm cấu tạo các loại nhạc cụ dân tộc thiểu số
a/ Đàn Tre được làm từ ống tre to có
lóng, mắt dài từ 40cm, 50 cm Trên thân ống tre dùng dao xuyên qua lớp vỏ cứng
để tạo thành 6 dây tre mỏng, nhỏ cách đều nhau, định âm cho 6 cao độ Ở cuối
2 đầu dây tre được buộc chặt bằng dây kim loại hoặc các loại dây khác như nứa, cước Các đầu dây được nâng cao bởi một miếng tre hoặc miếng gỗ nhỏ có tác dụng để lên dây đàn như ngựa đàn của Đàn Tranh
- Âm thanh của đàn gọn, hơi đục, mang
lại cho người nghe cảm giác gần gũi với thiên nhiên
b/ Kèn bầu: được làm từ vỏ quả bầu
khô, còn giữ cuống và các ống trúc Mặt trên của vỏ quả bầu được khoét các lỗ vừa đủ để khoét các ống trúc xuyên qua, mặt dưới vỏ quả bầu khoét một lỗ lớn hơn dù để sắp xếp phần gốc của các ống tre Số lượng ống tre ở kèn bầu thường
có 5 hoặc 6 ống tùy vào cách chế tác của từng tộc người Trong vỏ quả bầu được gắn một lưỡi gà bằng kim loại để tăng độ cộng hưởng âm thanh
Trang 8và phát huy giá trị của Chinh K’La
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG.
a Mục tiêu : Nắm được đặc điểm cấu tạo các loại nhạc cụ dân tộc
b Nội dung : Mô tả các loại nhạc cụ em đã được biết.
c Sản phẩm : Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện :
- Cho học sinh củng cố lại kiến thức đã học với 1 số câu hỏi liên quan bài học
- Giáo dục Hs biết trân trọng, gìn giữ và phát huy các giá trị nghệ thuật của địa phương, nơi em đang sống
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Sưu tầm, tìm hiểu thêm một số nhạc cụ dân tộc của Việt Nam
- Tự chế tác, sáng tạo các loại nhạc cụ mà em có thể làm và áp dụng thực tế hiệu quả
- Chuẩn bị nội dung mới: Sơ lược về thể loại Hát ru, Dân ca lao động của Người Mạ và Chơ ro ở Tỉnh Đồng Nai
NỘI DUNG 3: SƠ LƯỢC VỀ THỂ LOẠI HÁT RU VÀ DÂN CA
LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI MẠ VÀ CHƠ RO Ở TỈNH ĐỒNG NAI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này:
- Nêu được những nét chính về thể loại hát ru và dân ca lao động, sinh hoạt của người
Mạ và người Chơ- ro
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Hợp tác tốt trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất:
- Yêu quý âm nhạc dân gian của một số dân tộc ít người ở Đồng Nai
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 - GV: Tài liệu Giáo dục địa phương 7, KHDH, các tự liệu khác
2 - HS: Vở ghi chép
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và dẫn vào nội dung bài học
b Nội dung: Quan sát, xem 1 số hình ảnh cuộc sống của người Dân tộc Mạ, Chơ ro
c Sản phẩm: Nhận xét về những thông tin Hs được xem và quan sát.
d Tổ chức thực hiện:
- Gv chia lớp thành 2 nhóm: A và B
- Dân ca là gì?
- Dành 2 phút cho các nhóm thảo luận để đưa ra quyết định cuối cùng – GV có hiệu lệnh “Kết thúc”, đại diện các nhóm cử người ra thể hiện
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( Khám phá)
Trang 9Hoạt động 1: Vài nét về dân số, đời sống sinh hoạt của người Mạ (Châu Mạ) và người
Chơ- ro
https://vovworld.vn/vi-VN/sac-mau-cac-dan-toc-viet-nam/phong-tuc-van-hoa-dan-toc-ma-747308.vov
b Tiến trình tổ chức:
- Tìm hiểu sơ nét về người dân tộc thiểu số: Người Mạ (Châu Mạ) Chơ- ro (Xem ảnh,
video, )
a Mục tiêu: Biết sơ nét về người Mạ và người Châu Mạ và người Chơ- ro (qua hình
ảnh, hoặc video)
b Nội dung: Quan sát, ghi chép thông tin được giới thiệu
c Sản phẩm: Trình bày những thông tin đã tiếp nhận.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nêu được Dân ca là gì, theo suy nghĩ của em?
- Giới thiệu sơ nét về Dân tộc Mạ, Chơ ro
+ Dân tộc Mạ có gần 33.000 người, cư trú chủ yếu ở
tỉnh Lâm Đồng Văn hóa, văn nghệ: Kho tàng văn học
dân gian Mạ gồm nhiều chuyện cổ, truyền thuyết,
huyền thoại độc đáo Nhạc cụ có bộ chiêng, cồng, trống,
khèn bầu, tù và, đàn ống tre lồ ô, sáo 3 lỗ gắn vào vỏ
quả bầu khô.
+ Dân tộc Chơ- ro có dân số: 29.520 người (Theo số
liệu Điều tra 53 dân tộc thiểu số 01/4/2019) Hiện nay,
người Chơ Ro sống tập trung ở vùng núi thấp thuộc tây
nam và đông nam tỉnh Ðồng Nai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Theo dõi, tiếp thu những nội dung trên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Nắm được cơ bản người Dân tộc thiểu số đang
sinh sống tại địa phương trong Tỉnh Đồng Nai
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nắm bắt được cơ bản về dân số, đời sống sinh
hoạt của người Mạ (Châu Mạ) và người
Chơ-ro
1 Tìm hiểu Dân ca là gì?
Dân ca là những bài hát do nhân dân sáng tác, không rõ tác giả và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng phương thức truyền miệng
Hoạt động 2: Nêu được những nét chính về thể loại hát ru và dân ca lao động, sinh
hoạt của người Mạ (Châu Mạ) và người Chơ- ro
a Mục tiêu:
- Yêu quý âm nhạc dân gian của một số dân tộc ít người ở Đồng Nai
b Nội dung: Tiếp thu, thực hiện theo yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu vài nét về lĩnh vực âm nhạc
của dân tộc Mạ
Văn nghệ: Dân gian chỉ còn một vài điệu hát
2 Thể loại hát ru- bài hát lao động của người Chơ ro:
-Hát ru là những lời ca ngọt ngào mà
Trang 10đối đáp trong những dịp lễ hội, họ cất lên lời
khẩn cầu Thần lúa và hiện nay rất ít người biết
đến Nhạc cụ đáng lưu ý đến là bộ chiêng đồng
7 chiếc gồm 4 chiếc nhỏ và 3 chiếc lớn Ngoài
ra, đàn ống tre, sáo dọc còn thường thấy ở vùng
núi Châu Thành
- Cho Hs theo dõi 1 số hình ảnh, video
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng
dẫn của GV
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS thực
hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày và đánh gia strong giờ học
Bước 4: Kết luận, nhận định:
âm nhạc truyền thống của đồng bào các dân
tộc, vấn đề bảo tồn, gìn giữ, phát huy giá trị
âm nhạc truyền thống các dân tộc là rất cần
thiết Thế hệ trẻ cần lưu giữ và tiếp tục duy trì
phát huy hơn
con người được lắng nghe từ khi cất tiếng khóc chào đời Những bài hát
ru Chơ ro mang âm hưởng mộc mạc, gần gũi, chất chứa bao cảm xúc, yêu thương Ở đó luôn ẩn chứa những lời răn dạy con thơ về cách sống lạc quan, hướng thiện, gắn bó với cỏ cây, núi rừng, đồng thời cũng cảnh báo những mối nguy hiểm luôn rình rập
bài hát chứa đựng lời nhắn nhủ, khuyên răn, báo tin, kể chuyện, sự quan tâm, lo lắng, chăm sóc yêu thương giữa các thành viên trong gia đình Những ca từ trong dân ca tuy mộc mạc nhưng lại chứa đựng tình cảm thiêng liêng, đáng trân trọng
2 Thể loại hát ru- bài hát lao động của người Mạ:
- Hát ru của người Mạ có giai điệu
nhịp nhàng và hình tượng thế giới sinh động, các hiện tượng tự nhiên,
về nỗi niềm của người mẹ và chủ yếu ru cho trẻ thơ say sưa trong giấc ngủ ngon để mẹ đi làm
việc: Ầu ơ, ầu ơ…ơ… / Mẹ xuống
suối lấy nước / Bố vào rừng lấy củi / Mẹ lấy gạo ngâm men / Mẹ đi xem lễ hội / Ầu ơ, ầu ơ…ơ…
- Bài hát trong lao động, sinh hoạt:
đề cập đến những cảnh sinh hoạt thường ngày và ca ngợi núi rừng, thiên nhiên chính nơi họ đang sinh
sống Các hình ảnh sinh động: đi
rẫy, chăn trâu, xuống suối lấy nước, vào rừng lấy củi, chẻ mây,…
hay những hình ảnh làm rượu cần,
đi xem lễ hội, kéo co, ca hát,…
Nhạc điệu khỏe mạnh, giai điệu mượt mà, lời ca kêu gọi cùng đoàn kết, tạo sức mạnh và ý chí chiến
thắng: Kéo lên nào bạn ơi / Ta