Các kỹ thuật tấn công, xâm nhập hệ thống, phân loại tấn công mạng, security Attacks, các hình thức tấn công mạng và cách phòng tránh, hạn chế tấn công, toàn tập về các quá trình tấn công mạng.
Trang 1PGS TSKH Hoàng Đăng Hải Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)
Email: hoangdanghai@hn.vnn.vn
2012
Trang 2Sự phát triển của tấn công mạng
Thiếu trí tuệ trong quản
lý mạng “cloud” khiến chi phí tăng nhanh
Từ bỏ băng thông khi giải quyết vấn đề là quá lãng phí và tốn kém
Trang 3Một số khái niệm
Kẻ xâm nhập (Intruder)
Thường gọi là tin tặc (hacker), cracker /buglar (đạo chích)
Kẻ trộm/đánh cắp thông tin (Information Theft)
Cybercrime (tội phạm mạng), Compromiser (kẻ gây hại)
Lỗ hổng an ninh (Security hole), điểm yếu (Vulnerability), khiếm khuyết (Flaw)
Rủi ro (risk)
Đe dọa (Threat), Tấn công (Attack)
Lỗi khi thiết kế: không lường trước khả năng
Điểm yếu tiềm ẩn: luôn có trong mọi hệ thống
Lỗi khai thác: cấu hình không chặt chẽ, lỗi khi hoạt động
Thường dùng để chỉ cùng 1 hành vi xâm hại đến an ninh hệ thống
Biện pháp an ninh (Security measure), cơ chế an ninh (security mechanism)
Dịch vụ an ninh (Security service)
Biện pháp/cơ chế để phát hiện, ngăn ngừa, phòng chống, sửa chữa
Dịch vụ tăng cường an ninh cho hệ thống xử lý và truyền tải thông tin thông qua các biện pháp an ninh
risk = threat x vulnerability x asset value
Trang 4Phân loại tấn công mạng
Joking
Hacker: data stealing / spy / military spy
Company Competition: business plan/strategy
• Giả mạo (fabrication) - destroys authenticity of source
• (Sửa đổi) modification - destroys integrity of information
• Ngăn chặn (interception) - of information (traffic), breaches confidentiality
• Gián đoạn (interruption) - of service
Loại tấn công
Examples
Happy Christmas 1987: in IBM network Email sent to everybody with addresses found
in addressbook ⇒ Network deadlock
Internet Worm 1989: in Security Center of DoD Unix Shell Attack.
Trang 5Security Attacks
ấy nội dung bản tin ượng: theo dõi chu kỳ, chiều dài bản tin, đoán mã kênh truyền
Giả danh (Masquerade): Darth giả danh Bob
Replay: bắt giữ, giả mạo và chuyển tiếp bản tin
Sửa đổi bản tin
Ngăn chặn dịch vụ
Trang 65 giai đoạn của quá trình phá hoại
• Trinh sát (Reconnaissance)
Tin tặc khảo sát máy nạn nhân và các dịch vụ trong một
khoảng thời gian dài sử dụng các lưu lượng như hoạt
động bình thường của máy.
Tìm cách thiết lập kết nối, khai thác thông tin máy tính, dịch vụ
Dò tìm điểm yếu trong hệ thống và các ứng dụng.
• Khai thác (Exploitation)
Quá trình lợi dụng, biến đổi, làm sai lệch hoạt động của các dịch
vụ trên máy nạn nhân Biến đổi dịch vụ kéo theo thay đổi chế độ hoạt động và điều kiện truy nhập.
• Tăng cường (Reinforcement)
Giai đoạn tin tặc giành quyền truy nhập trái phép, tăng cường
khả năng truy nhập, sử dụng công cụ để truy xét nạn nhân,
che dấu hành vi
• Củng cố (Consolidation)
Tin tặc tạo ra cửa hậu, trao đổi thông tin qua cửa hậu,
giành toàn bộ quyền điều khiển.
• Tàn phá (Pillage)
Giai đoạn thực hiện kế hoạch phá hoại: đánh cắp thông tin nhạy cảm, tạo bàn đạp tiến sâu vào mạng người dùng, thực hiện các ý đồ định sẵn
Trang 7Phần mềm mã độc (Malicious Software)
• Các nguy cơ/điểm yếu: được khởi
động bởi 1 trigger (không lây lan)
• Các phần mềm tự sinh (tự tạo các
bản copy = lây lan)
Trang 8Cửa sau hoặc cửa sập (Backdoor or Trapdoor)
• Xuất phát điểm vào bí mật tới một chương trình
• Cho phép một kỹ thuật viên thành thạo truy cập vào hệ thống mà không cần thực hiện các thủ tục an toàn thông thường
• Thường sử dụng cho mục đích gỡ rối, kiểm thử phần mềm khi phát triển
• Trở thành nguy cơ khi vẫn để tồn tại lại trong sản phẩm phần mềm
• Một trong những phần mềm có hại kiểu cổ điển
• Code được nhúng trong chương trình hợp pháp, được kích hoạt khi gặp
Trang 9Ngựa thành Tơ roa (Trojan Horse)
• Chương trình hữu ích, hấp dẫn (trò chơi, tiện ích, nâng cấp phần mềm,…)
• Chứa các đoạn mã ẩn với các tác động phụ được dấu kín
• Khi chạy thực hiện những nhiệm vụ bổ sung: Cho phép kẻ tấn công giántiếp dành quyền truy cập những gì không thể trực tiếp
• Thường sử dụng lan truyền virrus/sâu (worm) hoặc cài đặt cửa sau, hoặcđơn giản phá hoại dữ liệu
website mục tiêu qua việc gửi dồn dập yêu cầu lưu lượng
• Thường khai thác các lỗ hổng trong các hệ thống nối mạng
Trang 10• Giống virus sinh học, virus máy tính có thể sự sản sinh (replicated).
• Lan truyền, thực hiện mọi chức năng có thể (ví dụ phá hoại dữ liệu)
Hoạt động của virus
• Giai đoạn nằm chờ: nằm im chờ sự kiện kích hoạt (ví dụ ngày, chương trình, dung lượng đĩa…)
• Giai đoạn lây lan: sao chép chính nó sang các chương trình khác /phần khác của hệ thống
• Giai đoạn kích hoạt: thực hiện chức năng gài sẵn khi có sự kiện xảy ra
• Giai đoạn thực thi: thực hiện hành vi mong muốn Đa số khai thác các đặc trưng, điểm yếu chủ yếu của hệ thống cụ thể đang chạy
Trang 11Cấu trúc Viruses program V :=
if trigger-pulled then do-damage; goto next;}
next:
}
Trang 12Các hình thái tấn công DDoS
– Khai thác hệ điều hành, phá rối hoạt động server
– fork() bomb, fill disks, deep directory nesting
– Gây các đột phá hoặc ngừng các dịch vụ quan trọng
– “magic” packets – ping of death, teardrop
– syslog, SYN, fragment flood, UDP storm
Trang 13 Từ chối dịch vụ trên toàn mạng
– Nhắm tới các links sơ hở hoặc cơ sở hạ tầng thông tin trọng yếu
– Tấn công routers, DNS servers
– Lái tuyến – Giả mạo thông tin định tuyến
– Giả danh broadcasts – smurf, fraggle
– Điều khiển từ xa các máy tính gây hại – máy tính ma (“zombies”)
để phối hợp gây tràn - DDoS
Các tấn công chuyển hướng từ từng máy đơn
lẻ sang cơ sở hạ tầng mạng !
Các hình thái tấn công DDoS (2)
Trang 14Các kỹ thuật gây rối của tấn công DDoS
– Điều khiển từ xa đội quân zombies
Các thử nghiệm mới đây cho thấy, một máy tính không có bảo vệ trên Internet có thể bị tấn công trong vòng < 8 phút.
– Phản xạ IP
– Giả mạo/Nhái lại (Forged/”spoofed”) địa chỉ IP gốc
– Thay đổi tần suất tấn công (on/off)
– Nghi binh (Decoys)
– Bắt chước lưu lượng hợp pháp (e.g TCP ACK flood)
– Hóa trang với lưu lượng hợp pháp
Tất cả các kỹ thuật này nhằm bẻ gẫy mọi phương pháp theo dấu vết kiểu thủ công và tránh các IDS thông dụng
Trang 15Xu thế mới của DoS Attacks
– Khi các lỗ hổng được vá, khó lòng tìm ra các host xung yếu
– Các bộ lọc ingress / egress phổ biến hơn
– Nhắm tới các upstream routers & links
– Gây tràn sốc (pulsing / short-lived floods)
– Sử dụng nhiều đội quân zombie theo chu kỳ
– Phân tán rộng khắp, các đội quân zombie rộng khắp
Trang 16 Gây rối trong dấu vết kiểm chứng mạng
– Thay đổi đặc tính một số giao thức ứng dụng – Tái lập các truy vấn DNS, etc
– Dùng address, protocol, port ngẫu nhiên
– Chặn cướp tuyến BGP route phục vụ khởi động tấn công
các đội quân zombie
– recent Internet worms and viruses
– Microsoft Outlook, IE, IIS, SMB
Xu thế mới của DoS Attacks (2)
Trang 17Trình tự tấn công DDoS
A Một lượng lớn máy tính bị hại
B Tin tặc xác định được các máy có thể lợi dụng với các
kỹ thuật dò quét (scanners), etc.
C Tin tặc truy nhập hệ thống với các công cụ từ xa:
exploits, sniffers, password cracking, worms, trojans
D Tin tặc cài đặt các công cụ tấn công
E Tin tặc ra lệnh từ xa cho các máy bị hại được tập hợp
để tấn công vào mục tiêu
Trang 18Distributed DoS Attack (DDoS)
Phối hợp tấn công vào các Links và tài nguyên trọng yếu
DNS
Tấn công vào hạ tầng định tuyến
Trang 19Example: Smurf Attack
Attacker
• Mô hình đơn giản: gửi các gói yêu cầu echo giả mạo ICMP tới các địa chỉ IP broadcast trong một mạng tin cậy
• Mọi hosts của mạng này gửi 1 trả lời ICMP tới địa chỉ IP giả mạo của nạn nhân
• Khi hầu như mọi máy của mạng phản hồi yêu cầu ICMP echo này, mạng bị tắc nghẽn
và tê liệt
Trang 20Ví dụ: TCP SYN Flood
SYN
SYN + ACK ACK
Trang 21Ví dụ: TCP SYN Flood (cont.)
Server Attacker
SYN
SYN ACK
SYN SYN SYN SYN SYN SYN
SYN ACK SYN ACK
SYN_RCVD SYN_RCVD SYN_RCVD SYN_RCVD SYN_RCVD SYN_RCVD SYN_RCVD
• Server tạo trong bộ nhớ một kiến trúc dữ liệu chứa mọi kết nối mở Æ Timeout
• Tin tặc gây ra memory overflow, khiến server crash hoặc không thể chấp nhận mọi kết nối mới cho đến khi xóa hết bảng dữ liệu
• Vị trí giả danh IP trong hệ thống bị tấn công được che đậy, vì các địa chỉ nguồn trong các gói tin SYN thường đều không rõ ràng Khi gói tin đến hệ thống máy chủ nạn nhân, không có cách gì để xác định ra nguồn gửi thực sự
Trang 22Các biện pháp phòng chống DDoS
Ingress / Egress filtering ( anti-spoofing )
Strict / Loose RPF (Reverse Path Forwarding)
Black lists / White lists
Policy based Filter
Rate limiting
ICMP etc
Stateful defenses ( e.g tcp intercept )
Patch vulnerable hosts and services
Provisioning and capacity planning
Packet filtering on provider side of WAN links
Trang 23Xử lý, phản ứng với tấn công DDoS
Giảm thiểu thiệt hại
Xác định lưu lượng nào cần chặn, tốt nhất chặn ở đâu…
Trang 24Các chiến lược giảm thiểu DDoS
• Unicast Reverse Path Forwarding (uRPF)
– Sử dụng uRPF chặt chẽ
– Chống giả mạo địa chỉ IP
– Tránh lạm dụng uRPF và BGP ở toàn bộ border routers
– Lọc ra các lưu lượng tập trung vào một máy đích
• Tạo hố bẫy, đường tránh (Blackhole / Sinkhole / Shunt)
– Lọc từng cấp, tạo bẫy, truy vấn điều tra…
Trang 25Ví dụ về giảm thiểu DDoS
Customer
Customer Portal
Trang 26Customer Portal
or Operator Customer
Ví dụ về giảm thiểu DDoS
Trang 27Customer Portal
or Operator
Hốbẫy
Ví dụ về giảm thiểu DDoS
Trang 28Ví dụ về giảm thiểu DDoS
Trang 29Xu thế kết hợp nhiều biện pháp tối ưu hơn !
Ví dụ về giảm thiểu DDoS
Trang 30• Các hành vi sử dụng Dark Address Space để gửi thông tin đến các vùng địa chỉ IP dành cho việc khác, hoặc chưa được sử dụng
• Việc sử dụng Dark Address Space xảy ra do một số nguyên nhân:
– Lập sai cấu hình Router
– Hành vi bất thường của một ứng dụng
– Lập sai cấu hình mạng
– Hành vi quét cổng trái phép
– Hành vi tấn công của Worm trên mạng…
• Lưu lượng tăng với Dark IP có thể biểu thị khả năng lan truyền Worm trên mạng, hoặc hành vi quét mạng để tuyển mộ đội quân Zombie
• Dữ liệu tạo ra từ Dark IP thường được sử dụng để:
– Xác định dấu vết new zero day worms
– Xác định nguồn phát của worm
– Tạo ra danh dách các máy bị lây nhiễm
Ứng dụng DarkIP
Trang 31Hành vi bất thường định trước và không định trước
Hành vi bất thường định trước biểu thị sai lệch mức lưu
lượng bình thường Thường do tấn công gây ra Hành vi
này cần được xem xét tiếp để xác định mức độ nguy hại.
Hành vi bất thường không định trước có thể xảy ra khi một
máy nào đó không tuân thủ các quy ước truyền thông Lỗi xảy ra có thể do tấn công, hoặc do lỗi mạng Do đó cần
truy xét để tìm đúng nguyên nhân.
Các hành vi bất thường không định trước
• Đa số tin tặc sử dụng để tấn công một máy đích nào đó trên mạng
• Các kiểu gói tin thường sử dụng:
– Syn floods, ICMP floods, IP fragments
• Các gói tin thường thuộc nhóm:
– IP Null, TCP Null, Private IP
Trang 32Theo dõi hành vi bất thường
anomalies are usually
more likely to be
malicious
High severity protocol anomalies for protocols other than TCP
High severity incoming anomalies towards a single host
Graph shows a spike
in the traffic levels
Anomaly is high severity with a very high % of threshold
Trang 33• Tin tặc phát triển các công cụ phát tán tự động (sử dụng botnets,…) cho phép chúng gửi các tấn công tới các
máy trung gian trong cùng 1 thời gian, làm tất cả các
máy trung gian gửi phản hồi trực tiếp tới 1 máy nạn
nhân.
• Tin tặc phát triển các công cụ để quan sát các router
trên mạng không sử dụng các bộ lọc để lọc broadcast traffic, phát hiện các mạng cho phép nhiều máy cùng có khả năng trả lời đồng thời Các mạng này thường được dùng làm trung gian cho các cuộc tấn công.
Trang 34Dictionary Attack – cracking of
authentication passwords
• Các mật mã xác thực được chứa trong một file (trên Unix /
Windows), thường được mã hóa với một thuật toán chống phá khóa (ví dụ MD5) (Thuật toán một chiều).
• Người dùng đăng nhập mật khẩu, mật khẩu được mã hóa và so sánh với bản mã hóa ghi sẵn trong máy
• Brute force attack: tin tặc sử dụng phương pháp quét toàn bộ các khả năng (dictionary attack) tìm kiếm các khả năng giải mã xuất phát từ một danh sách các từ trong từ điển
• Người dùng thường sử dụng các mật khẩu thông dụng dễ bị
phá:
– Sử dụng từ, chữ cái thông thường
– Sử dụng các cụm từ thông dụng…
Trang 35• Dictionary attacks thường được áp dụng trong 2 trường hợp sau:
– Khi phân tích mật mã, phương pháp này tìm kiếm khả năng xác định chìa khóa giải mã cho một cụm từ mã cho trước
– Khi nối mạng, tìm cách lừa gạt cơ chế xác thực để thực hiện truy nhập trái phép vào máy tính bằng cách đoán mật khẩu
• Tin tặc có khả năng kiếm bản copy danh sách các mật khẩu đã mã hóa từmột hệ thống máy ở xa Tin tặc sẽ sử dụng phương pháp Dictionary attacks
để dò tìm mật khẩu theo thói quen của người dùng (qua dò tìm mọi thông tin về người dùng), so sánh mật khẩu với đoạn mã đã copy được
• Thực tế cho thấy, người dùng thường sử dụng mật khẩu cho dễ nhớ Nếu sửdụng một tập danh sách đủ lớn, xác suất tìm ra mật khẩu là 4/10
• Dictionaries hiện có trên Internet cho mọi ngôn ngữ, dễ dàng truy cập, dễdàng được sử dụng để dò tìm mật khẩu theo phương pháp này
Dictionary Attack
Trang 36username Encrypted password
Alix.Bergeret ADSNUYTGHLKLLLMatthew.Green NJKFFDSHPTTDRDIan.Coulson VFGMNBDEQQASUBrendan.Riordan VHGUIOUIYEDRDTChris.Dennett CXZAASWEWEDFDAndy.Sloane MLOPIUYTRFFGHJMary.Garvey MNJTYUUIFVCXFGBrian.Penfold REDERFGGGHYTR
Mã hóa 1 chiều cho mật khẩu được ghi trong file mật khẩu
Alix.Bergeret
ADSNUYTGHLKLLL
Mật khẩu được mã hóa
bởi Client với cùng 1
thuật toán khi gửi qua
mạng
Nếu các giá trị Hash bằng
nhau, Client được xác
thực!
Client
Password authentication server
Trang 37Ưu nhược điểm của Dictionary attacks
• Tin tặc có thể mã hóa và lưu trữ danh sách các từ
mã hóa kiểu từ điển, sắp xếp chúng theo từ khóa
Trang 38Tin tặc thường ghi danh sách các mật khẩu thường được sử
dụng và chuyển chúng cho một thuật toán, sắp xếp chúng theo
Crackers sorted list of hashed words
username Encrypted password
Alix.Bergeret ADSNUYTGHLKLLL Matthew.Green NJKFFDSHPTTDRD Ian.Coulson VFGMNBDEQQASU Brendan.Riordan VHGUIOUIYEDRDT Chris.Dennett CXZAASWEWEDFD Andy.Sloane MLOPIUYTRFFGHJ Mary.Garvey MNJTYUUIFVCXFG Brian.Penfold REDERFGGGHYTR
Password list Easy to determine Alix.Begeret password
by comparing hash values
Trang 39RIP attacks
• Routing Information Protocol (RIP) attacks thường thấy trong các bộ router cài đặt phiên bản chuẩn của RIP.
• RIP được sử dụng để phân phát thông tin định tuyến
trong mạng, ví dụ các tuyến ngắn nhất, các tuyến quảng
bá từ mạng nội bộ ra ngoài…
• Phiên bản chuẩn của RIP không có phần xác thực
Thông tin cung cấp trong bản tin RIP thường được sử
dụng mà không có sự kiểm tra xác thực lại chính nó.
Trang 40• Tin tặc có thể giả mạo 1 bản tin RIP, ví dụ xác định máy “X”
có tuyến ngắn nhất ra ngoài mạng.
• Mọi gói tin gửi ra từ mạng này sẽ được định tuyến qua “X”
Máy X có thể kiểm soát, sửa đổi gói tin.
• Tin tặc có thể sử dụng RIP để bắt chước bất kỳ host nào, làm mọi lưu lượng gửi đến máy tin tặc thay vì gửi đến host này
• Phiên bản RIPv2 đã cải thiện hơn với thuật toán xác thực mật khẩu đơn giản, làm cho việc tấn công qua RIP khó khăn hơn.
• Giải pháp IPsec VPN cũng cung cấp khả năng mã hóa thông tin định tuyến qua các routers sử dụng IPsec VPN
RIP attacks
Trang 41Packet Sniffing
• NIC cards thường chỉ xử lý các gói tin (MAC) nhằm tới máy chứa NIC này Toàn bộ lưu lượng trong mạng không
có switch được gửi tới tất cả các máy tính.
• Software/hardware được thiết kế sẵn sàng để làm việc đó.
• Nếu NIC cards được cấu hình “Promiscuous” thì nó có thể bắt và xử lý mọi gói tin đi trên mạng con.
• Điều đó nghĩa là có thể xem được nội dung toàn bộ các gói tin truyền trên mạng (1 số giao thức như FTP, Telnet,
HTTP, SMTP, POP3 gửi các mật khẩu dưới dạng clear
text) Ngoài ra, còn nhiều thông tin khác có thể bị khai
thác.
• Thực tế, các bộ switch chỉ cho phép gói tin đến đúng máy đích Tuy nhiên, tin tặc có nhiều cách để bắt được các gói tin này…