- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có thể đưa ra các ứng dụng của gương phẳng và hiện tượng phản xạ ánh sáng, việc sử dụng năng lượng ánh sáng hiệu quả, góp phần làm giảm ô nhiễm
Trang 1STT Họ và tên Nhiệm vụ Điện thoại Gmail Tên Zalo
1 Phạm Thị
Thủy
GV soạn bài 0915845682 Phamthithuy201@gmail.com Phạm
Thủy
2 Văn Thị Yến GV phản
biện lần 1
0916964988 Vanthiyen.2009@gmail.com Yến Văn
3 Trương Thị
Nguyệt
GV phản biện lần 2
0917896986 Truongnguyet.tqk@gmail.co
m
Miu xinh
4 Vi Thị
Phương Lan biện lần 3 GV phản 0967856333 Lan03vp@gmail.com Lan Vi
BÀI: BÀI TẬP CHƯƠNG V
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1 Về kiến thức:
- Hệ thống được một số dạng bài tập chủ đề “Ánh sáng” sau bài 15, 16, 17 của chương V
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động làm các bài tập trong sách bài tập, tìm các tài liệu liên quan đến chủ đề để mở rộng hiểu biết của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động, nhanh nhẹn, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có thể đưa ra các ứng dụng của gương phẳng và hiện tượng phản xạ ánh sáng, việc sử dụng năng lượng ánh sáng hiệu quả, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường, phát triển bền vững
*Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Nhận thức được ánh sáng là một dạng của năng lượng, năng lượng ánh sáng được sử dụng mỗi ngày trong rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống
Hiện tượng phản xạ ánh sáng và định luật phản xạ ánh sáng được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống: Kính tiềm vọng, hệ thống gương trong các hiệu cắt tóc…
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong tự nhiên có liên quan đến nội dung của chủ đề ánh sáng như: Các cây trồng dày, trong
Trang 2khu vực thiếu ánh sáng thường có xu hướng vươn cao …
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Có thể đề xuất được phương án sử dụng tối đa năng lượng ánh sáng phục vụ cuộc sống và sản xuất, nghiên cứu khoa học
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự tìm hiểu, tìm đọc tài liệu để chuẩn bị cho tiết học hiệu quả nhất
- Trung thực: Trong việc làm bài tập cũng như trong thực hành, không sao chép kết quả, không chiếu lệ trong thu thập và phân tích kết quả thực hành
- Trách nhiệm: Trong hoạt động cá nhân cũng như hoạt động nhóm, HS cần làm đúng nhiệm vụ được giao với thời gian cho phép, không để cá nhân ảnh hưởng đến tiến độ chung của nhóm, của lớp
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi và bài tập, phiếu bài tập
- Máy tính, máy chiếu có kết nối internet, bảng tên HS trong lớp trên phần mềm quay tên ngẫu nhiên (Nếu điều kiện cho phép Nếu không có máy chiếu thì dùng bảng phụ, bút dạ, và phiếu để bốc thăm số thứ tự HS sẽ trả lời gói câu hỏi trắc nghiệm)
2 Học sinh:
- Làm các bài tập của chủ đề đã được GV giao trong các tiết học trước
- Tìm hiểu trên internet hoặc các phương tiện thông tin khác về các ứng dụng của ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng trong thực tế
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò, ham học hỏi, tìm hiểu của HS
b) Nội dung:
- Nêu được một số ảnh hưởng của ánh sáng Mặt Trời đến cơ thể con người
c) Sản phẩm:
- HS nêu được ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của ánh sáng Mặt Trời đối với cơ thể con người
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
- Em hãy nêu một số ảnh hưởng của ánh
Một số ảnh hưởng của ánh sáng Mặt Trời đến cơ thể con người
Trang 3Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
sáng Mặt Trời đến cơ thể con người
Tài liệu tham khảo
* Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân suy nghĩ trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- HS có thể thảo luận để nhận xét câu trả
lời của bạn hoặc thảo luận sau khi xem
video tài liệu
* Kết luận, nhận định
- Ánh nắng có thể giúp cải thiện sức khỏe
thể chất và tinh thần nhưng cũng sẽ gây ra
một số tác hại nếu tiếp xúc quá mức
Tích cực:
- Giúp con người nhìn thấy mọi vật
- Giúp con người tự tổng hợp vitamin D, chữa còi xương và giúp cải thiện một số bệnh khác…
Tiêu cực:
- Việc tiếp xúc với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời có thể gây cháy da, ung thư da
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút)
Hoạt động 2.1: Bài tập dạng giải thích hiện tượng (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các kiến thức đã học trong chương V để trả lời câu hỏi dạng giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống hoặc các hoạt động vẫn diễn ra hằng ngày có liên quan đến nội dung đã học
b) Nội dung:
Câu 1 Trong các tiệm cắt tóc người ta thường bố trí 2 cái gương: Một cái để phía
trước, một cái treo hơi cao phía sau lưng ghế ngồi Hỏi làm như thế có tác dụng gì? Giải thích?
Câu 2
Vì sao cây mọc Trong rừng rậm hay trong thung lũng thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn ?
Trang 4
c) Sản phẩm: Phiếu hoạt động nhóm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu bài tập gồm 2 nội dung
trên
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi
vào phiếu bài tập
* Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm được chọn báo cáo theo bánh
xe quay tên ngẫu nhiên
* Kết luận, nhận định
- GV chốt câu trả lời
Câu 1: Gương phía trước dùng để người
cắt tóc có thể nhìn thấy mặt và phần tóc phía trước của mình trong gương Gương treo phía sau có tác dụng tạo ảnh của mái tóc phía sau gáy, ảnh này được gương phía trước phản chiếu trở lại và người cắt tóc có thể quan sát được đồng thời ảnh của mái tóc phía trước lẫn phía sau khi nhìn vào gương trước mặt mình
Câu 2: Cây mọc trong rừng rậm hay
trong thung lũng thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn vì những cây
đó mọc ở nơi ít ánh sáng (trong rừng rậm, thung lũng) nên chúng thường phải vươn cao, các cành tập trung ở đầu ngọn mới có thể nhận được nhiều ánh sáng hơn
Hoạt động 2.2: Bài tập dạng vẽ hình, tính toán góc phản xạ, góc tới (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng để tính được góc tới, góc phản xạ
- HS vận dụng được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng để vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
b) Nội dung:
Trang 5Bài 1: Chiếu một tia sáng tới chếch một góc 20° vào một gương phẳng (Hình vẽ).
Hãy vẽ tia phản xạ và tính góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới
20°
I S
Bài 2: Dựa vào tính chất đối xứng của ảnh và vật qua gương phẳng, hãy dựng ảnh
của vật AB qua gương phẳng (Hình vẽ)
B
A
c) Sản phẩm:
Hình vẽ và số đo góc HS tính được
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu đề bài trên màn hình (Hoặc vẽ
hình trên bảng), Yêu cầu HS làm việc cá
nhân hoàn thành bài tập
Gọi HS lên trình bày (Gọi ngẫu nhiên)
* Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập
* Báo cáo, thảo luận
Cá nhân HS lên bảng làm vẽ hình và trả lời
câu hỏi
* Kết luận, nhận định
GV chốt câu trả lời
Bài 1:
N
R 20°
I S
Góc tới: i 900 200 700
Góc phản xạ: i i' 700
Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ:
Bài 2:
- Vẽ điểm 'A đối xứng với A qua gương
G
Trang 6Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
- Vẽ điểm 'B đối xứng với B qua gương
G
G
A'
B' B
A
3 Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu:
Vận dụng được tính chất ảnh của một vật qua gương phẳng để làm được bài tập dạng suy luận kiểu tư duy ngược
b) Nội dung:
Bài tập: Một vật nhỏ dạng mũi tên AB đặt trước một gương phẳng cho ảnh A'B'
(như hình vẽ) Em hãy vẽ vị trí của gương phẳng trong hình vẽ
A'
B' A
B
c) Sản phẩm:
Phiếu bài tập của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
- Phát phiếu bài tập cho HS
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi hoàn thành
Cách vẽ :
- Nối A với ' A , xác định trung
điểm I của đoạn thẳng AA'
Trang 7Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
phiếu
* Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc theo cặp hoàn thành phiếu bài tập
* Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình cách vẽ và trưng bày sản
phẩm
* Kết luận, nhận định
- Nhận xét, kết luận, khích lệ HS
- Nối B với ' B , xác định trung
điểm J của đoạn thẳng BB '
- Vẽ gương trên đường thẳng IJ , mặt phản xạ hướng về phía A (Hình
vẽ)
J
I
B' A'
B
A
4 Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được kiến thức về ánh sáng, tia sáng trong tình huống cụ thể
b) Nội dung:
Câu hỏi: Khi xếp hàng chào cờ, em cần phải ngắm như thế nào để đứng thẳng
hàng với các bạn? Giải thích cách làm
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của mỗi nhóm HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi tình huống: Khi xếp hàng
chào cờ, em cần phải ngắm như thế nào để
đứng thẳng hàng với các bạn? Giải thích cách
làm
* Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận trong bàn, thống nhất câu trả lời
* Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận
* Kết luận, nhận định
Cách ngắm thẳng hàng
Bạn 3 cần di chuyển với tư thế
thân thẳng, đầu ngay ngắn, đến vị trí
sau bạn 2 sao cho khi hơi nghiêng
đẩu ngắm bằng mắt phải (hoặc mắt
trái) qua đẩu bạn 2 đứng ngay
trước em, chỉ thấy được mép ngoài vành tai phải (hoặc tai trái) của bạn
Trang 8Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
Nhận xét, chuẩn hóa câu trả lời 1 .Tia sáng truyền thẳng từ mép
ngoài vành tai của bạn (3) đi sát vành tai của bạn (2) đến mắt của bạn (1) khi hơi nghiêng đầu Do đó, khi bạn (1) thôi ngắm, giữ đầu ngay
ngắn thì ba bạn 1 ; 2 ; 3 thẳng
hàng (Hình vẽ)
(1) (2)
(3)
Cách khác: Bạn 3
chuyển với tư thế thân thẳng, đầu ngay ngắn, đến
vị trí phía sau bạn 2
sao cho không
nhìn được gáy của bạn 1
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Ôn lại lý thuyết chương V và vẽ sơ đồ tư duy tổng kết chương
- Giờ sau ôn tập chương V
Hướng dẫn: Khi viết sơ đồ tư duy cần lựa chọn từ khóa ngắn gọn, đủ nghĩa
Ưu tiên chèn các hình ảnh trực quan, hạn chế dùng quá nhiều chữ khiến sơ đồ tư duy trở nên “khó tư duy”