- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v, s và t.. Năng lực chung: - Biết chủ động, tích cực thực hiện
Trang 1BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm tốc độ chuyển động, nhớ được công thức tính và các đơn vị đo tốc độ
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong đó
đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v, s và t
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng thời gian tương ứng
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập,
trong hoạt động nhóm
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức, tự học: Phân tích đề bài, tóm tắt và giải bài tập
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Các loại tốc kế (nếu có)
2 Học sinh:
- SGK, dụng cụ học tập
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của
HS.-d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV có thể hỏi HS: Từ công thức v=s/t đã được học ở
lớp 5 trong môn Toán, em có thể xác định được các đại
lượng nào của chuyển động, biết được tính chất nào của
chuyển động?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
Trang 2* Báo cáo, thảo luận:
- Học sinh phát biểu trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận
- GV dẫn dắt vào bài học: Công thức v=s/t để xác định
đại lượng vận tốc, quãng đưỡng, thời gian Nhưng có
những cách nào xác định được vật nào chuyển động
nhanh hay chậm thì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay
BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm tốc độ chuyển động, nhớ được công thức tính và các đơn vị đo tốc độ
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, , thảo luận, trả lời câu
hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 2.1: Nhận biết khái niệm tốc độ
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV thông báo 2 cách xác định sự nhanh/chậm của
chuyển động và y/c HS nêu ví dụ thực tế thường gặp
hằng ngày về cách đánh giá sự nhanh/chậm của chuyển
động
- GV thông báo khái niệm tốc độ
- GV y/c HS hoạt động nhóm (4HS) hoàn thành phiếu
học tập để xác định xem ai chạy nhanh hơn?
Bạn A chạy 120m hết 35s Bạn B chạy 140m hết 40s
Hãy xác định xem ai chạy nhanh hơn?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới
I Khái niệm tốc độ
- Thương số s t đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động được gọi là tốc độ chuyển động, gọi tắt
là tốc độ
v= s t
- Từ công thức trên, ta có thể suy ra: s=v.t, t=v s
Hoạt động 2.2: Nhận biết các đơn vị tốc độ
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu bảng đơn vị tốc độ thường dùng trong
SGK và hướng dẫn HS đổi m/s ra km/h và ngược lại
- GV y/c HS làm bài cá nhân đổi 1 số đơn vị (GV trình
chiếu bài tập)
II Đơn vị đo tốc độ
- Trong Hệ đo lường chính thức của nước ta, đơn vị đo tốc độ là m/s và km/h
- Cách đổi đơn vị:
Trang 3a 5m/s=…km/h
b 72km/h=…m/s
c 7,2m/s=…km/h
d 45km/h=…m/s
- GV y/c HS dự đoán một số tốc độ thường gặp trong
cuộc sống trước khi giới thiệu bảng liệt kê một số tốc
độ
- GV giới thiệu một số nội dung trong phần “Em có
biết” Từ đó, GV giới thiệu cho HS dụng cụ để đo tốc
độ đó là tốc kế
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
- Học sinh phát biểu trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới
1km/h= 1000 m 3600 s= 1
3,6m/ s
1m/s=3,6km/h
3 Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào
phiếu học tập cho các nhóm
*Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm, trả lời phiếu học tập
*Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt
động Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
* Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các
nhóm
Phụ lục bài tập luyện tập
4 Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, vận dụng làm bài tập, GV
hướng dẫn (nếu cần thiết) để làm bài
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Trang 4* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Yêu cầu hs
+Thảo luận nhóm nghiên cứu làm bài tập thí
dụ, bài tập 1,2, 3 (skg- 47)
+ Đọc phần liên thực tế trong sách giáo khoa
trang 47
+ Đọc phần em có thể, em đã học (sgk- 48)
+ Bài tập thí dụ
? Yêu cầu hs tóm tắt đề bài
? Tính vận tốc của bạn đó
+ Bài tập 1, 2,3
? Yêu cầu hs làm tương tự như bài thí dụ
trên, vận dụng công thức để tìm ra các đại
lượng cần tìm.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi của GV
*Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt
động Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
* Kết luận, nhận định:
Giáo viên :
- Nhận xét, đánh giá chung các nhóm
- Chiếu 1 số hình ảnh thí dụ về chuyển động
nhanh, chuyển động chậm
- Hướng dẫn hs về nhà: Yêu cầu hs làm bài
tập trong sách bài tập, đọc trước bài 9 “ Đo
tốc độ”
III Bài tập vận dụng công thức tính tốc độ.
1.Bài tập thí dụ
Tóm tắt
S = 5 km
t = 7h15min- 6h45min= 30min
= 0,5h
v ? (km/h) , (m/s)
Giải:
Vận tốc đi xe đạp của bạn đó là:
5 10 0,5
s v t
( km/h) = 10/3,6 = 2,8 (m/s)
2 Bài tập vận dụng:
Bài 1:
Tóm tắt
S = 100 m t= 11,54 s
v ? (m/s)
Giải:
Tốc độ của vận động viên là:
100 11,54
s v t
8,66 (m/s)
Bài 2:
Tóm tắt
Lúc 8h30 min V= 4,8 km/h
S = 2,4 km
t = ? (h)
Giải:
Thời gian bạn A đến siêu thị là:
Ta có:
2, 4 0,5 4,8
(h) Đổi 0,5h= 30’’
Vậy bạn A đến siêu thị lúc 8h30min+ 30min = 9h00 Bài 3:
Tóm tắt
v= 12 km/h t= 20 min= 1/3 h s= ? (km)
Trang 5Quãng đường đi từ nhà bạn B đến trường là:
Ta có:
1 12 4
3
s
t
(km)
PHIẾU BÀI TẬP NHÓM
Bạn A chạy 120m hết 35s Bạn B chạy 140m hết 40s Hãy xác định xem ai chạy
nhanh hơn?
PHỤ LỤC BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 1: Ghép một nội dung ở cột A với một nội dung phù hợp ở cột B
1 Tốc độ chuyển động cho biết
2 Tốc độ chuyển động được xác định
bằng
3 Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào
4 Đơn vị của tốc độ là
a) đơn vị độ dài và đơn vị thời gian b) m/s và km/h
c) sự nhanh, chậm của chuyển động d) quãng đường đi được trong một đơn
vị thời gian
Câu 2: Công thức tính tốc độ là
A v s t B
t v s
C
s v t
D 2
s v t
Câu 3: Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng dài khoảng 880km Nếu tốc độ trung bình của một tàu hỏa là 55km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà nội đến Đà Nẵng là
ĐÁP ÁN
Câu 1:
Câu 2: C
Câu 3: B