Năng lực khoa học tự nhiên:... d Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Gv phát PHT 1 và yêu cầu cá nhân HS hoàn thành phiếu
Trang 1Thông tin bài soạn: (Nhập chính xác Gmail để nhận sản phẩm)
ST
T
Họ và
tên
Nhiệ
m vụ
Zalo
1 Lê Hữu
Tân
GV soạn bài
039692291 6
Tanlucifer2203@gmail.com Lê Hữu
Tân
Thị
Thái
Phượn
g
GV phản biện lần 1
039781187 9
nguyenduongyentrang@gmail.co
m
Thái Phượn g
Thiên
GV phản biện lần 2
039831452 8
thienthienpr@gmail.com Bảo
Thiên
Thị Bé
Như
GV phản biện lần 3
0911862579 b.nhuthcslaclam@gmail.com Nguyễn
Thị Bé Như
Khi soạn xong nhờ quý thầy cô gửi về nhóm trưởng để tổng hợp.
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ HỢP TÁC VÀ ĐÓNG GÓP
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3: TỐC ĐỘ
I Mục tiêu
1 Năng lực:
1.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân
trong bài tập chủ đề 3
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành
viên trong nhóm hoàn thành các nội dung bài tập chủ đề
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua hoạt động giải bài tập
1.2 Năng lực khoa học tự nhiên:
Trang 2- Vận dụng được kiến thức để áp dụng vào giải quyết các bài tập của chủ đề.
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Trung thực: Báo cáo kết quả trung thực, chính xác
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao, hứng thú liên hệ kiến thức
đã học với thực tế
II Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, tự luận và bài giảng Power Point
- Phần thưởng trao trong trò chơi rung chuông vàng
- Phiếu học tập 1, 2
2.Học sinh:
- Xem lại kiến thức các bài cũ ở nhà.
- Bảng con và phấn
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về chủ đề Tốc độ thông qua một số câu hỏi, bài tập trắc nghiệm
b) Nội dung:
Hoàn thành 5 câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv phát PHT 1 và yêu cầu cá nhân HS hoàn
thành phiếu học tập 1
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân học sinh trả lời các câu hỏi vào phiếu
học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu HS trao đổi bài cho bạn để đánh giá
Phiếu học tập 1
Trang 3lẫn nhau
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chiếu đáp án của các câu hỏi và yêu cầu
HS đánh giá bài của bạn
- Trả lời đúng 2 điểm/câu, sai 0 điểm
- Cá nhân học sinh nhận bài và đánh giá kết
quả của bạn sau đó gửi lại bài cho bạn
- Gv đánh giá, nhận xét kết quả của HS và ghi
điểm vào điểm thường xuyên của HS (hoặc
trao phần thưởng)
Yêu cầu HS dán phiếu học tập 1 vào vở
2.Hoạt động 2 Luyện tập
a) Mục tiêu:
Sử dụng được kiến thức liên quan của chủ đề để giải quyết các bài tập trắc nghiệm
b) Nội dung:
HS giải các bài tập trắc nghiệm thông qua trò chơi Rung Chuông Vàng
c)Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv phổ biến trò chơi Rung Chuông Vàng
* Luật chơi: GV chiếu lần lượt các câu hỏi và cá
nhân HS ghi đáp án vào bảng con, mỗi đáp án
đúng có 2 điểm, đáp án sai sẽ có 1 gạch ngang
Kết thúc trò chơi, ai có điểm cao nhất và ít gạch
ngang nhất sẽ được rung chuông vàng (rung
chuông vàng hiệu ứng trên power point); Trường
hợp có nhiều HS cùng điểm số tối đa sẽ có câu
hỏi phụ; Trong câu hỏi phụ ai có tín hiệu nhanh
nhất sẽ được mời trả lời câu hỏi, trả lời đúng là
người chiến thắng
Chú ý: HS rung chuông vàng sẽ được chấm điểm
vào điểm thường xuyên của HS (hoặc trao phần
Bộ câu hỏi dùng cho trò chơi rung chuông vàng
Trang 4*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS chuẩn bị bảng con và phấn, thực hiện theo
yêu cầu của trò chơi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Ứng với mỗi câu hỏi, cá nhân học sinh trả lời lên
bảng con, GVbáo kết quả và HS tự đánh giá, ghi
nhận, tổng hợp kết quả của mình trung thực
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Kết thúc trò chơi, Gv kiểm dò kết quả qua báo
cáo của HS và bảng con để xác định ai là người
chiến thắng và ghi điểm cho HS hoặc trao
thưởng
3 Hoạt động 3 Vận dụng
a) Mục tiêu:
Vận dụng được kiến thức trong một số tình huống thực tế và giải một số bài tập tự luận về công thức tính tốc độ
b) Nội dung:
Giải bài tập 1,2 tự luận
c)Sản phẩm:
Bài giải của học sinh
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Chia lớp thành 4 nhóm (Nhóm 1,2,3,4)
Bài tập 1:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu học tập 2 và yêu cầu các nhóm
hoàn thành bài tập vào phiếu học tập trong
khoảng thời gian 3 phút
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm hoạt động hoàn thành nhiệm vụ được
giao
Bài tập 1: Một ô tô đang
chuyển động với tốc độ là 60 km/h
a Hãy nêu ý nghĩa của con số trên
b Tính quãng đường ô tô đó đi được trong 3h
Giải:
a Ý nghĩa của con số 60 km/h: Mỗi giờ ô tô đi được 60 km
b Quãng đường ô tô đi được
Trang 5*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện nhóm 1 trình bày bài của nhóm bằng cách
đọc to kết quả phiếu học tập
3 nhóm còn lại đánh giá, nhận xét về kết quả của
nhóm 1
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu đáp án đúng lên, đánh giá, nhận xét kết
quả của Nhóm 1
Tiêu chí đánh giá Điểm đạt
Câu 1.a/ Trả lời đúng, đủ 2
Trả lời chưa đầy đủ 1
Câu 1.b/ Bài làm hoàn thiện 3
Tính đúng đáp án, có
công thức mà không có
đơn vị, hoặc sai đơn vị
2
Tính đúng số liệu mà
không có công thức ý
1
Viết đúng công thức,
thay số tính toán chưa
đúng
1
GV hướng dẫn 3 nhóm còn lại đổi bài và đánh giá
chéo lẫn nhau, lấy kết quả từ các nhóm và nhắc
nhở, lưu ý các lỗi sai sót của các nhóm nếu có
GV cho HS ghi bài vào vở
Bài tập 2:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu bài tập 2 lên cho 1HS đọc to bài tập sau
đó yêu cầu các nhóm hoàn thành yêu cầu vào bảng
nhóm trong khoảng thời gian 3 phút
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập vào bảng
nhóm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng
Mời đại diện 1 nhóm hoàn thành bài tốt nhất trình
bày, cả lớp theo dõi và cùng nhận xét kết quả của
trong 3h:
60.3 180 /
Bài tập 2: Camera của một
thiết bị bắn tốc độ trong thành phố Đà Nẵng ghi lại được thời gian một xe đạp điện chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2, cách nhau 10m là 0,80 s Hỏi xe đó có vượt quá tốc độ cho phép là 25 km/h không?
Giải:
Tốc độ của xe đạp điện khi đó là:
Trang 6nhóm đó.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá kết quả của nhóm đã trình bày dựa
trên các tiêu chí
Tiêu chí đánh giá Điểm đạt
Câu 2 Bài làm hoàn thiện 5
Tính đúng kết quả đơn vị
m/s, có kết luận mà chưa
đổi đơn vị ra km/h
4
Tính đúng đáp án mà
không có câu kết luận
cuối về vượt quá tốc độ
của xe
3
Tính đúng kết quả mà
không có công thức
2 Chỉ viết đúng công thức 1
Yêu cầu 3 nhóm còn lại tự đánh giá kết quả của
nhóm mình dựa trên tiêu chí GV đã cung cấp
GV đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ
của các nhóm ở hai bài tập và ghi điểm cho nhóm
có thành tích cao nhất (Tổng điểm của cả 2 bài
tập)
Gv chỉnh sửa bài hoàn thiện cho HS sửa bài vào
vở và giáo dục HS ý thức tham gia giao thông
10 12,5 / 45 / 0,80
s
t
Vậy xe đạp điện đó đã vượt quá tốc độ cho phép
Phụ lục :
1 PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1:Gọi s là quãng đường vật đi được, t là thời gian vật đi hết quãng đường đó,
v là tốc độ chuyển động của vật Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ chuyển
động của vật?
A
v
s
t
B
s v t
C
s
t
v
D v = s t
Câu 2: Đơn vị của tốc độ chuyển động là:
Trang 7A
m
s m
Câu 3: Từ đồ thị quãng đường − thời gian, ta không thể xác định được thông tin
nào sau đây?
A Hướng chuyển động.
B Quãng đường đi được
C Tốc độ chuyển động
D Thời gian chuyển động
Câu 4: Trong các câu nói về tốc độ dưới đây câu nào sai?
A Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
B Độ lớn của tốc độ được tính bằng chiều dài quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian
C Công thức tính tốc độ là: v = S.t.
D Đơn vị của tốc độ là km/h
Câu 5: Để đo tốc độ của một xe máy đang chạy, ta cần dùng những dụng cụ đo
nào?
A Thước cuộn và đồng hồ bấm giây
B Thước thẳng và đồng hồ treo tường
C Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
D Cổng quang điện và thước cuộn
2 PHIẾU HỌC TẬP 2
Bài tập 1:Một ô tô đang chuyển động với tốc độ là 60 km/h.
a Hãy nêu ý nghĩa của con số trên
b Tính quãng đường ô tô đó đi được trong 3h
3 BỘ CÂU HỎI DÙNG CHO TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 1: Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào
A đơn vị độ dài
B cả đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
Trang 8C đơn vị thời gian.
D không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào
Câu 2:Tốc độ của ô tô là 36 km/h, của người đi xe máy là 34000 m/h và của tàu
hỏa là 14 m/s Sắp xếp tốc độ của các phương tiện trên theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A.tàu hỏa - ôtô - xe máy
B ô tô - tàu hỏa - xe máy
C.ôtô - xe máy - tàu hỏa
D xe máy - ôtô - tàu hỏa.
Câu 3: Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường − thời gian của một vật
chuyển động trong khoảng thời gian 5h Sau 2h tính từ lúc bắt đầu chuyển động, quãng đường mà vật di chuyển được là?
A 30 km
B 60 km
C 90 km
D 120 km
Câu 4: Đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động là?
A Quãng đường
B Tốc độ
C Thời gian
D Nhiệt độ
Câu 5:Dụng cụ nào sau đây dùng để đo tốc độ?
A Tốc kế
B Nhiệt kế
C Thước
D Đồng hồ
Câu 6: Đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng dài khoảng 880 km Nếu tốc độ trung bình
của một tàu hoả là 55 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là?
Trang 9Câu 7: Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 10 phút đầu đi được đoạn
đườngdài 2 km Đoạn đường còn lại dài 1 km Linh đi với tốc độ 12 km/h Tốc độ
đi xe đạp của bạn Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường là
A 15 km/h B 12 km/h. B 7,5 km/h D 7 km/h
Câu 8: Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường − thời gian của một vật
chuyển động trong khoảng thời gian 8s Tốc độ của vật là
A 20 m/s
B 8 m/s
C 0,4 m/s
D 2,5 m/s.
Câu 9: Đồ thị quãng đường - thời gian ở hình sau mô tả chuyển động của các vật
1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1 v2, v3, cách so sánh nào sau đây là đúng?
A v1 = v2 = v3
B v 1 > v 2 > v 3
C v1< v2< v3
D v1 = v2> v3
Câu 10: Quan sát hình dưới đây Ảnh hưởng của tốc độ với sự an toàn của người
và xe khi xảy ra tai nạn trong trường hợp nào sau đây là đúng?
A Tốc độ của xe càng cao thì hậu quả khi xảy ra tai nạn càng nghiêm trọng
B Tốc độ của xe không ảnh hưởng đến sự an toàn của người và xe
C Tốc độ của xe càng cao thì nguy cơ xảy ra tai nạn càng ít
D Tốc độ của xe càng cao thì hậu quả khi xảy ra tai nạn càng nhẹ
4 CÂU HỎI PHỤ DÙNG TRONG TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
Trang 10Biển báo trong hình bên có ý nghĩa gì?
Trả lời: Khoảng cách tối thiểu giữa hai xe khi
đang chạy trên đường là 8m