1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Task 1 hard topics collection 2

52 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Task 1 hard topics collection 2
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khía cạnh cần lựa chọn để báo cáo và so sánh trong bài viết: Biểu đồ miêu tả và so sánh hai đường hầm..  Đơn vị đo lường: tấn  Thì sử dụng: quá khứ đơn Các khía cạnh cần lựa chọn

Trang 10

Table of Contents

TOPIC (08/09/2018) 12

TOPIC (11/10/2018) 6

TOPIC 02/03/2019 20

TOPIC (14/03/2019) 24

TOPIC (20/07/2019) 27

TOPIC 14/12/2019 32

TOPIC (23/05/2020) 36

TOPIC (25/05/2020) 39

TOPIC (25/07/2020) 45

TOPIC (28/11/2020) 48

Trang 11

TOPIC (08/09/2018)

The diagrams below give information about two road tunnels in two Australian cities

Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant

Các khía cạnh cần lựa chọn để báo cáo và so sánh trong bài viết: Biểu đồ miêu tả và so sánh hai

đường hầm Khi báo cáo, người học cần chú ý các chi tiết sau:

Sự khác biệt về quá trình xây dựng: thời gian xây dựng, chi phí xây dựng, môi trường xung

quanh

Sự khác biệt về thiết kế: kích thước, hình dạng đường hầm, sức chứa phương tiện giao thông

Trang 12

Lời khuyên: khi xử lý các đề bài dạng sơ đồ, người học không nên phức tạp hóa vấn đề hoặc miêu

tả dàn trải Ví dụ, một số người học miêu tả chi tiết cả hình dạng của các tòa lâu đài, hoặc số lượng

xe và nhà ở trên đường hầm Điều này là không cần thiết và gây loãng thông tin

Thay vào đó, nên nhóm các chi tiết có điểm chung lại với nhau và tập trung miêu tả những nội dung trọng tâm của biểu đồ Những nhóm chi tiết có điểm chung trong trường hợp này là nhóm những đặc điểm miêu tả quá trình thi công hai đường hầm và nhóm những đặc điểm miêu tả kích thước của hai đường hầm đó Đây là những nội dung trọng tâm của biểu đồ do chúng chỉ xoay quanh đối tượng chính: hai đường hầm

Dàn bài

Mở bài: giới thiệu nội dung chính của biểu đồ

Tổng quan: khái quát các đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất trong biểu đồ

 Hai đường hầm khác nhau về chi phí xây dựng, kích thước, độ dài, thời gian xây dựng và môi trường xung quanh

 Đường hầm thứ nhất tốn nhiều tiền và thời gian để xây hơn, nhưng lại nhỏ hơn và có sức chứa

ít hơn đường hầm thứ hai

Từ đó, người học có thể khái quát được thông tin để đưa vào phần overview

Thân bài: chia 2 đoạn văn

 Thân bài 1: So sánh quá trình xây dựng của hai đường hầm

 Thân bài 2: So sánh kích thước và sức chứa tương ứng của hai đường hầm

Lời khuyên: Có nhiều cách để chia đoạn, nhưng luôn phải có yếu tố so sánh nếu người học đang

hướng tới band 6.0 Còn nếu ở band 5.0, người học có thể miêu tả riêng biệt 2 đường hầm

Trang 13

Bài mẫu tham khảo

The given maps illustrate two different underground tunnel

systems for cars in two Australian cities

Overall, there are a number of differences between the two tunnel

systems, in terms of the cost, size, length, time of construction, and

the surrounding environment The first tunnel cost approximately

half as much as the second tunnel to construct, however, the first

tunnel was significantly smaller in terms of length and vehicle

capacity The first tunnel also took much longer to construct

The first tunnel, which took twelve years to construct between 1986

and 1998, cost $555 million, and was built underneath a body of

water and sand Meanwhile, the second tunnel only took four years

for completion but cost twice as much, at $1.1 billion, and was

constructed beneath a layer of stone and clay

The size of the tunnels was also substantially different, with the

first tunnel being 1.5 meters high and 2.2km long, and the second

tunnel being 2.5m high and 3.6 km long The first tunnel system is

four lanes wide, while the second tunnel system is six lanes wide

180 words

Surrounding environment(n): môi trường xung quanh

1 In terms of something: về khía cạnh nào đó

Người học sử dụng cấu trúc này để chỉ những khía cạnh mà người học đang muốn so sánh giữa các đối tượng

Ví dụ:There are a number of differences between the two tunnel systems, in terms of the cost, size,

length, time of construction, and the surrounding environment

Trang 14

2 S + V + multiple number + as much/many as + Noun/Pronoun : bằng bao nhiêu lần

Cấu trúc so sánh về số lần: Người học sử dụng cấu trúc để chỉ so sánh đối tượng thứ nhất bằng bao nhiêu lần đối tượng thứ hai

As much as: sử dụng khi so sánh đại lượng không đếm được

As many as: sử dụng khi so sánh đại lượng đếm được

Một số từ chỉ số lần (multiple number) trong tiếng Anh: half (một nửa), twice (gấp đôi), three times (ba lần), four times (bốn lần) (từ gấp ba lần trở lên thì từ chỉ số lần là số đếm + times)

Ví dụ:

The first tunnel cost approximately half as much as the second tunnel to construct

The second tunnel cost twice as much as the first tunnel

3 Meanwhile, the second tunnel only took four years for completion but cost twice as much, at

$1.1 billion, and was constructed beneath a layer of stone and clay

Cấu trúc rút gọn: Mệnh đề trên có ba vế Vế đầu tiên đã có đầy đủ chủ ngữ và động từ, vế thứ hai

và thứ ba có cấu trúc tương tự, có cùng chủ ngữ với về thứ nhất Vì vậy, người học có thể rút gọn chủ ngữ của vế thứ hai và thứ ba

Meanwhile, the second tunnel only took four years for completion but the second tunnel cost twice as much, at $1.1 billion, and the second tunnel was constructed beneath a layer of stone and clay

4 … with the first tunnel being 1.5 meters high and 2.2km long, and the second tunnel being 2.5m high and 3.6 km long

Cấu trúc sử dụng phân từ: với trường hợp cần sử dụng động từ, nhưng cấu trúc ngữ pháp không cho phép cấu thành mệnh đề (do thông tin nằm ở các cụm từ hoặc mệnh đề phụ, không phải mệnh

đề chính), người học sử dụng quá khứ hoặc hiện tại phân từ để thay thế cho động từ giới hạn (các động từ chính trong mệnh đề)

Ví dụ: The proposals made by the owner of the house are going to be rejected by the authorities (Sử

dụng quá khứ phân từ)

With the amount of donation being 5 million dollars lower than the previous year’s number, the orphanage

is going to face a financially difficult period (Sử dụng hiện tại phân từ)

Trang 15

TOPIC (11/10/2018)

The charts show fresh fruit exports in 2010

Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant

Phân tích tổng quan

 Dạng bài: Bar charts

 Đối tượng đề cập trong bài: lượng hoa quả được xuất khẩu trong năm 2010

 Đơn vị đo lường: tấn

 Thì sử dụng: quá khứ đơn

Các khía cạnh cần lựa chọn để báo cáo và so sánh trong bài viết: Biểu đồ cột so sánh khối lượng

xuất khẩu các loại trái cây của các quốc gia khác nhau Khi báo cáo, người học cần chú ý các chi tiết sau:

 Sự khác biệt về khối lượng xuất khẩu của từng loại trái cây: cam, chanh, bưởi và trái cây khác

 Sự khác biệt về khối lượng xuất khẩu trái cây của từng quốc gia: Mỹ, Ai Cập, Nam Phi, Argentina, Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ, Israel

Trang 16

Lời khuyên: Các biểu đồ đã cho cùng có đơn vị đo lường là nghìn tấn, nhưng khoảng cách giữa hai

đường lưới của mỗi biểu đồ lại thể hiện một khối lượng khác nhau Ví dụ, khoảng cách giữa hai đường lưới của biểu đồ khối lượng cam xuất khẩu chỉ 200 nghìn tấn, nhưng khoảng cách giữa hai đường lưới của biểu đồ khối lượng chanh xuất khẩu chỉ 100 nghìn tấn Người học cần chú ý điểm khác biệt này để tránh nhầm lẫn khi so sánh khối lượng xuất khẩu của các loại quả với nhau Điểm khó của các biểu đồ dạng này là có quá nhiều cột, đường, và các đối tượng có ít điểm chung

Vì vậy, người học khó so sánh và chia đoạn Trong trường hợp này và các trường hợp tương tự, người học nên quan sát và lựa chọn chỉ những đối tượng nổi bật để miêu tả kỹ Với những đối tượng còn lại, người học chọn 1 – 2 chi tiết để miêu tả, không cần thiết cung cấp mọi thông tin, số liệu có trong biểu đồ

Dàn bài

Mở bài: giới thiệu nội dung chính của biểu đồ

Để paraphrase đối tượng chính trong câu mở bài, người đọc có thể

Thay đổi dạng động từ: export => exported (the quantity of fresh fruit exported)

 Sử dụng từ đồng nghĩa: fresh fruit => citrus fruit (trái cây họ cam quýt)

Tổng quan: khái quát các đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất trong sơ đồ

Loại trái cây được xuất khẩu nhiều nhất là cam, tiếp đến là chanh, bưởi, và các loại quả khác

Lời khuyên: Người học có thể liệt kê toàn bộ các khối lượng xuất khẩu của tựng loại trái cây và từng quốc gia để từ đó khái quát được những điểm nổi bật nhất

Ví dụ:

 Cam: tổng khối lượng xuất khẩu 2600 tấn

 Chanh: tổng khối lượng xuất khẩu 1200 tấn

 Bưởi: tổng khối lượng xuất khẩu 600 tấn

 Trái cây khác: tổng khối lượng xuất khẩu 470 tấn

Từ đó, người học có thể chọn lọc được các thông tin để đưa vào phần overview

Thân bài: chia 2 đoạn văn, mỗi đoạn miêu tả 2 loại trái cây và so sánh khối lượng xuất khẩu giữa các quốc gia

 Thân bài 1: Mô tả và so sánh biểu đồ cam và chanh

 Thân bài 2: Mô tả và so sánh biểu đổ bưởi và các trái cây khác

Trang 17

Lời khuyên: Khi có nhiều biểu đồ về các đối tượng khác nhau, người học nên lựa chọn một tiêu chí

đánh giá để làm cơ sở sắp xếp trình tự miêu tả các đối tượng Ở đây tiêu chí đánh giá được lựa chọn

là khối lượng xuất khẩu, vì vậy các loại trái cây sẽ được phân tích theo trình tự khối lượng xuất khẩu

giảm dần

Bài mẫu tham khảo

The charts compare different types of citrus fruit exports from a

number of different countries in 2010

Overall, oranges were by far the fruit that was exported the most, in

terms of weight, followed by lemons and then grapefruits

Orange exports were the highest, with South Africa exporting just

over 1 million metric tons Egypt and the US also exported a large

amount of oranges, at 900,000 and 700,000 metric tons respectively

With regards to lemon exports, Turkey was the main exporter, with

500,000 metric tons, followed by Mexico and Argentina, at

approximately 440,000 and 260,000 metric tons

Grapefruits were the third most commonly exported fruit, with the US

and South Africa both exporting around 230,000 tons, while Turkey

managed to export around 50,000 tons less than those countries In

terms of other types of citrus fruits, Mexico was responsible for

450,000 metric tons of exports The US and Israel made minimal

góp rất ít

Cấu trúc câu

1 S + (to be) + by far the most , followed by : cho đến nay đứng thứ nhất, theo sau bởi

Cấu trúc so sánh hơn nhất với by far: Người học sử dụng để nhấn mạnh rằng đến thời điểm được nói đến, đối tượng đang đứng thứ nhất

Cấu trúc , followed by: Người học sử dụng để liệt kê các đối tượng xếp hạng sau đối tượng đứng thứ nhất

Ví dụ: Overall, oranges were by far the fruit that was exported the most, in terms of weight, followed by

lemons and then grapefruits

Trang 18

2 the + (ordinal number) + most : là đối tượng đứng thứ mấy từ trên xuống

Số thứ tự (ordinal number) là các số sử dụng để miêu tả sự sắp xếp lần lượt (first, second, third, ) Người học sử dụng cấu trúc này để chỉ thứ hạng của các đối tượng theo chiều từ trên xuống, đa phần để chỉ các đối tượng đứng ngay sau vị trí thứ nhất

Ví dụ: Grapefruits were the third most commonly exported fruit,

Trang 19

TOPIC 02/03/2019

The illustration shows information about how an igloo is built from snow

Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant

Trang 20

Phân tích tổng quan

 Dạng bài: Process

 Đối tượng đề cập trong bài: Quy trình làm nhà tuyết

 Đơn vị đo lường: Không có

 Thì sử dụng: Với dạng process, chúng ta sẽ dùng thì hiện tại đơn trong bài viết

Các khía cạnh cần lựa chọn để báo cáo và so sánh trong bài viết: Quy trình đã cho miêu tả các bước

để xây dựng một căn nhà tuyết Khi báo cáo, người học cần chú ý các chi tiết sau:

 Số lượng các giai đoạn cần thiết để xây dựng một căn nhà tuyết

 Các công cụ được sử dụng để tạo nhà tuyết, và cách thức sử dụng từng công cụ trong từng giai đoạn

 Ghép lại các hoạt động để cho thấy cách hình thành nhà tuyết

Lời khuyên: Khi xử lý các đề bài task 1 dạng quy trình, người học không được lược bỏ bớt bước nào nhưng

cũng không nên miêu tả dàn trải, dài dòng Thay vào đó, người học có thể gộp các bước để viết, giúp bài văn đầy đủ ý mà vẫn cô đọng, ngắn gọn

Dàn bài

Mở bài: giới thiệu nội dung chính của quy trình

Để paraphrase đối tượng chính trong câu mở bài, người đọc có thể

Trang 21

Thay đổi how something is done => the process that is used to do something: how an igloo is

built from snow => the process that is used to build an igloo from snow

Sử dụng từ đồng nghĩa: built => constructed (được xây dựng)

Tổng quan: khái quát các đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất trong quy trình

 Quy trình xây dựng nhà tuyết có 5 giai đoạn

 Quy trình bắt đầu bằng việc tìm khu vực có tuyết đóng dày và kết thúc bằng việc che lối vào bằng các khối tuyết

Thân bài: chia 2 đoạn văn

 Thân bài 1: miêu tả bước 1,2,3

 Thân bài 2: miêu tả bước 4,5

Lời khuyên: người học nên dựa vào những thay đổi quan trọng trong quy trình để chia đoạn Trong trường

hợp này, ba bước đầu tạo phần khung cho căn nhà được nhóm vào một đoạn Hai bước sau nhằm tinh chỉnh thêm cho căn nhà được nhóm vào một đoạn

Bài mẫu tham khảo

The diagram illustrates the process that is used to build an igloo

from snow

There are five main stages in this process, starting with finding an

area covered by hard-packed snow and culminating in covering the

entrance hole with snow blocks

As can be seen from the process, after a surface of hard-packed

snow is found, a snow saw is used to cut large blocks to the

appropriate size to build the base The edges of the blocks are then

smoothed with the saw and are placed in a circle, and a hole is dug

under the wall to make an entrance Next, a slightly over-sized block

is precisely shaped and placed on the top of the igloo

Out of the remaining steps, snow is shoveled onto the outside of the

igloo and is packed into all crevices while the internal surface of the

igloo is smoothed by hand Any excess snow is also removed from

the inside of the igloo And finally, a hole is dug in the shape of the

entrance, and is then covered with snow blocks to complete the

Trang 22

Cấu trúc câu

1 starting with … and culminating in …: bắt đầu với và kết thúc bằng

Người học sử dụng cấu trúc này để nêu bước bắt đầu và bước kết thúc của quy trình trong phần overview

Ví dụ: There are five main stages in this process, starting with finding an area covered by hard-packed

snow and culminating in covering the entrance hole with snow blocks

2 As can be seen from the process, S + V: Như có thể thấy ở quy trình,

Người học có thể sử dụng cấu trúc để mở đầu đoạn thân bài

Ví dụ: As can be seen from the process, after a surface of hard-packed snow is found, a snow saw is

used to cut large blocks to the appropriate size to build the base

Trang 23

TOPIC (14/03/2019)

The flow chart below shows the procedures to get a driving license in US

Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant

Phân tích tổng quan

 Dạng bài: Process

 Đối tượng đề cập trong bài: Quy trình thi bằng lái xe ô tô

 Đơn vị đo lường: Không có

 Thì sử dụng: Với dạng process, cần dùng thì hiện tại đơn trong bài viết

Các khía cạnh cần lựa chọn để báo cáo và so sánh trong bài viết: Biểu đồ đã cho miêu tả quy trình

thi bằng lái xe ô tô Khi báo cáo, người học cần chú ý các chi tiết sau:

 Các bài thi một người cần vượt qua để có bằng lái xe: bài kiểm tra thị lực, bài thi lý thuyết và bài thi thực hành

 Quy chế của mỗi bài thi: số lần thi lại cho phép, lệ phí

Lời khuyên: Khi xử lý đề bài dạng quy trình có nhiều bước, người học nên tập trung xoay quanh

những bước quan trọng, quyết định đến diễn biến của quy trình Những bước quan trọng trong trường hợp này là những bài kiểm tra quyết định một người có được tiếp tục thi để lấy bằng lái xe hay không

Trang 24

Dàn bài

Mở bài: giới thiệu nội dung chính của biểu đồ

Để paraphrase đối tượng chính trong câu mở bài, người đọc có thể sử dụng từ đồng nghĩa:

 flow chart => diagram (biểu đồ)

 procedure => process (quy trình)

 get => obtain (đạt được)

Tổng quan: khái quát các đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất trong biểu đồ

Có ba bài kiểm tra chính trong cuộc thi (kiểm tra thị lực, bài thi lý thuyết và bài thi thực hành)

Thân bài: chia 2 đoạn văn

 Thân bài 1: Miêu tả các bước trong bài kiểm tra thị lực

 Thân bài 2: Miêu tả các bước trong bài kiểm tra lý thuyết và thực hành

Lời khuyên:

Điểm khó của đề bài này là sự lặp lại các bước do có nhiều trường hợp có khả năng xảy ra (trượt/đỗ)

Để giải quyết vấn đề này, người học có thể lược bỏ một số nội dung không cần thiết (do đã rõ ràng, không cần giải thích thêm)

Ví dụ, ở những bước đầu, người thi bằng lái cần vượt qua bài kiểm tra thị lực để đến bước tiếp theo Nếu không vượt qua bước này, họ sẽ không được nhận bằng Như vậy, người học chỉ cần đề cập đến việc “vượt qua bài kiểm tra thị lực là điều kiện tiên quyết cho việc nhận bằng; nếu vượt qua thì người thi bằng lái có thể đến bước tiếp theo” Với cách viết này, giám khảo hoàn toàn có thể hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu người thi bằng không vượt qua bài kiểm tra thị lực

Trang 25

Bài mẫu tham khảo

The given diagram details the process of obtaining a driving

license in the US

In general, it can be seen that there are three tests that need to

be passed in order to get a driving license, which are, an eyesight

test, a written theoretical examination, and a practical driving

examination

The first thing one needs to do to get a driver’s license is to

register in a driving license centre, and fill out the appropriate

forms After that, an eyesight test is required If the applicant

passes this test, he will carry on to the second stage

After paying the required fees, applicants will take a written test

and will have two extra chances to retake the test if they fail

Once the written exam is successfully passed, a practical road

exam will be carried out It is obligatory to pass both exams to

get the driver’s license However, if one fails the road

examination, they can still get the license by paying the fees

again and reattempting both tests

171 words

Written theoretical examination (n) bài kiểm

tra viết lý thuyết

Practical driving examination (n) bài kiểm

tra thực hành lái xe

Applicant (n) người nộp

đơn

Two extra chances (n) hai

cơ hội cho thêm

To retake (v) thi lại Obligatory (adj) bắt buộc

Ví dụ: If the applicant passes this test, he will carry on to the second stage

2 It is obligatory to + V: Điều bắt buộc là

Cấu trúc giả định: người học sử dụng để diễn tả một hành động là điều bắt buộc theo luật định

Ví dụ: It is obligatory to pass both exams to get the driver’s license

Trang 26

TOPIC (20/07/2019)

The table below shows the salaries of secondary/high school teachers in 2009

Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparison where relevant

Ngày đăng: 07/08/2023, 22:51

w