1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cđ 5 dia ly gddp7

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huyện và thành phố của chúng ta
Trường học Trường TH&THCS Thụy Việt
Chuyên ngành Giáo dục địa lý
Thể loại Báo cáo địa lý
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 583,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Thái Bình phân theo loại đất và theo huyện/thành phố năm 2021 Đơn vị: ha Tổng diện tích Trong đó Đất sản xuất nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất chuyên dùng Đ

Trang 1

Trường : TH&THCS THỤY VIỆT

Tổ : KHOA HỌC XÃ HỘI

Họ và tên: …………

Môn : GDĐP 7 -Tuần –Tiết

Ngày soạn : / /2023

Chủ đề V : HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ CỦA CHÚNG TA

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

– Xác định được vị trí địa lí của huyện / thành phố mà em sinh sống – Hiểu được đặc điểm cơ bản về tự nhiên, con người của huyện / thành phố

mà em đang sống

2 Về năng lực:

Học sinh được phát triển các năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy truyền thống

của quê hương Thái Bình

- Điều chỉnh hành vi: Có những việc làm cụ thể, phù hợp để để lưu truyền và bảo

tồn nét đẹp về tự nhiên, con người trên quê hương Thái Bình

- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện

đạo đức phát huy truyền thống của quê hương Thái Bình

- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa giữ gìn và phát

huy truyền thống của quê hương Thái Bình

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế

đời sống của bản thân

- Yêu nước: Có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy về tự nhiên, con người ở quê

hương Thái Bình

- Trách nhiệm:

+ Tự hào với những truyền thống tốt đẹp của quê hương Thái Bình.

+ Hành động có trách nhiệm với chính mình, với truyền thống của quê hương Thái

Bình, có trách nhiệm với đất nước

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1 Thiết bị dạy học: Màn hình đa năng, máy tính, giấy A4, tranh ảnh, tư liệu liên

quan

2 Học liệu: Tư liệu báo chí, thông tin, clip.

Trang 2

1 Hoạt động 1: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú với bài học

- Học sinh bước đầu nắm được Tỉnh Thái Bình có những huyện và thành phố nào để chuẩn bị vào bài học mới

- Kể được một số điều các em biết về huyện/thành phố nơi các em đang sống

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi

“Nghe nhạc hiệu, đoán chương trình”

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Nghe nhạc hiệu, đoán chương trình”.

Luật chơi:

 Học sinh xem một đoạn video về giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên Thái Bình nơi em đang sinh sống

 Tỉnh Thái Bình có những huyện và thành phố nào? Em hãy kể một số điều

em biết về huyện/thành phố nơi em đang sống ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, gợi ý nếu cần

Trang 3

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học

STT Huyện/

thị

1 Hưng Hà tây bắc 210,3 km2 - Hà Nam, Hưng Yên

- Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Vũ Thư

2 Đông

Hưng

trung tâm 199,3 km

2 - thành phố Thái Bình

- Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Kiến Xương,

Vũ Thư , Hưng Hà

3 Quỳnh

Phụ

phía bắc 210,0 km

2 - Hải Dương, Hải Phòng

- Thái Thụy, Đông Hưng, Hưng Hà

4 Thái Thụy phía

đông 266,6 km

2 - Hải Phòng

- Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Kiến Xương, Tiền Hải

- Huyện có đường bờ biển dài 27 km và một vùng biển rộng

5 Tiền Hải đông

nam 233,3 km

2 - Nam Định

- Kiến Xương, Thái Thụy

- Huyện có đường bờ biển dài gần 30

km với các bãi triều và vùng biển rộng

6 Kiến

Xương

phía nam 202,0 km

2 - Nam Định, thành phố Thái Bình - Đông Hưng, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư

7 Vũ Thư tây nam 196,9 km2 - Hà Nam, Nam Định

- Hưng Hà, Đông Hưng, Kiến Xương, thành phố Thái Bình

8 Thành

phố Thái

Bình

trung tâm tỉnh

68,1 km2 Đông Hưng, Kiến Xương, Vũ Thư

2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

(tiết 1)

Nhiệm vụ 1+2:

1+2 Sưu tầm tư liệu và viết báo cáo về huyện / thành phố nơi em sống

a Mục tiêu:

Trang 4

– Xác định được vị trí địa lí của huyện / thành phố mà em sinh

sống

– Hiểu được đặc điểm cơ bản về tự nhiên, con người của huyện /

thành phố mà em đang sống

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh:

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm

d Tổ chức thực hiện:

I Các nội dung cần tìm hiểu

– Chia lớp thành một số nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một nội dung

– Gợi ý các nội dung:

+ Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính của huyện / thành phố

+ Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyện / thành phố

+ Đặc điểm kinh tế – xã hội của huyện / thành phố,…

Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

II Thu thập và xử lí tài liệu

Trang 5

– Xây dựng đề cương và thu thập tài liệu

+ Phác thảo đề cương

+ Xác định các nguồn thu thập tài liệu:

• Niên giám thống kê của địa phương (Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình những năm gần đây)

• Các báo cáo về tự nhiên, dân cư, kinh tế của địa phương

• Sách, báo, tạp chí, tranh ảnh,… có các nội dung viết về địa phương

• Mạng Internet,…

+ Phân công trách nhiệm cho các cá nhân chuẩn bị tài liệu

Một số dữ liệu:

Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Thái Bình phân theo loại đất và theo huyện/thành phố năm 2021

Đơn vị: ha

Tổng diện tích

Trong đó

Đất sản xuất nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất chuyên dùng Đất ở

Thành phố

Thái Bình

Huyện

Quỳnh Phụ

Huyện

Hưng Hà

Huyện

Đông Hưng

Huyện

Thái Thụy

Huyện

Tiền Hải

Huyện

Kiến Xương

Trang 6

Bảng 2 Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh, năm 2021

Diện tích (km 2 ) Dân số trung bình

(Người)

Mật độ dân số (Người/km 2 )

Bảng 3 Dân số trung bình thành thị và nông thôn phân theo huyện/thành phố, năm 2021

(Đơn vị: Người)

Trang 7

Xử lí tài liệu

+ Đối chiếu, so sánh, xử lí các tài liệu thu thập được

+ Tính toán các số liệu thống kê, chuẩn hoá các tài liệu, lập sơ đồ, biểu bảng,

III Viết báo cáo

1) Các bước tiến hành

Bước 1: Xây dựng đề cương chi tiết dựa trên nguồn tài liệu thu thập được

Bước 2: Viết báo cáo theo đề cương, chú ý làm rõ các vấn đề chính của nội dung được phân công

(Trong báo cáo, ngoài phần bài viết, các em có thể sử dụng lược đồ, bảng thống kê, sơ đồ, biểu đồ, tranh ảnh để minh hoạ, làm rõ hơn nội dung)

2) Gợi ý nội dung báo cáo (báo cáo có 3 phần: Mở đầu, Nội dung chính, Kết luận)

– Về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính:

+ Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của huyện / thành phố: Ở vị trí nào của tỉnh Thái Bình? Tiếp giáp với các tỉnh/thành phố (hoặc các huyện/thành phố) nào? Gồm bao nhiêu xã / phường / thị trấn? Lịch sử phát triển (nếu có)

+ Ý nghĩa của vị trí, lãnh thổ đối với phát triển kinh tế – xã hội huyện / thành phố

+ Về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

+ Các đặc điểm nổi bật về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyện / thành phố

+ Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế – xã hội

– Về đặc điểm kinh tế – xã hội:

+ Những đặc điểm chính về dân cư và lao động: Số dân, nguồn lao động, tỉ lệ dân số đô thị,… Ảnh hưởng của dân cư đối với phát triển kinh tế – xã hội

+ Một số hoạt động kinh tế, văn hoá nổi bật ở địa phương

(tiết 2) Nhiệm vụ 3:

3 Báo cáo về huyện / thành phố nơi em sống

a Mục tiêu:

Trình bày báo cáo về :

–Vị trí địa lí của huyện / thành phố mà em sinh sống.

Trang 8

– Đặc điểm cơ bản về tự nhiên, con người của huyện / thành phố

mà em đang sống

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho Hs

c Sản phẩm: Sản phẩm dự án của các nhóm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1:Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả

Bước 2:Cả lớp thảo luận để xây dựng thành một bản tổng hợp chung

Bước 3:Tổng kết, đánh giá về phương pháp tiến hành, nội dung và kết quả đạt được

THAM KHAO BÀI VIẾT GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN THÁI THỤY

Bình minh trên biển Thái Thụy

Trang 9

Địa lý

 Diện tích: 256,83km²

 Dân số: 267.012(năm 2009)

 Mật độ dân số: 1.040 người/km²

Huyện Thái Thụy nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Nam và Đông Nam giáp huyện Tiền Hải, phía Tây Nam giáp huyện Kiến Xương, phía Tây giáp huyện Đông Hưng (Thái Bình), phía Tây Bắc giáp huyện Quỳnh Phụ Về phía Bắc, Thái Thụy giáp với các huyện của thành phố Hải Phòng là: huyện Vĩnh Bảo ở phía chính Bắc (ranh giới là sông Hóa), huyện Tiên Lãng ở phía Đông Bắc (ranh giới là đoạn cửa Thái

Bình của sông Thái Bình) Phia Nam huyện có sông Trà Lý chảy men theo ranh giới với huyện Tiền Hải, đổ ra cửa Trà Lý Chính giữa huyện có con sông Diêm

Hộ chảy qua theo hướng Tây - Đông, đổ ra cửa Diêm Hộ, chia huyện thành hai

nửa gần tương đương về diện tích

Khí hậu

Khí hậu Thái Thụy thuộc vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ven biền Bắc bộ, chịu ảnh hưởng của gió mùa Nhiệt độ Trung bình trong năm từ 22 - 24c; độ ẩm trung bình 86-87%; lượng mưa trung bình 1.788 mm/năm

Thái Thụy có 1.552,3 ha rừng ngập mặn, tập trung tại các xã ven biển, có tác dụng lớn trong phòng hộ đê biển, điều hoà khí hậu và có giá trị lớn về cảnh quan môi trường, bảo tồn hệ sinh thái ngập nước ven biển, có cồn đen rộng hàng chục

ha là nơi cớ thể phát triển ngành du lịch biển

Với bờ biển đài 27 khi và hàng chục nghìn km² lãnh hải, có 3 của sông lớn hàng năm đổ ra biển một lượng lớn phù sa, vùng biển Thái Thụy có một tiềm năng hải sản phong phú Theo số liệu điều tra của Viện nghiên cứu Hải sản 1, trong vừng biển Thái Thụy có ít nhất 46 loài cá có giá trị kinh tế cao, 10 loài tôm, 5 loài mực, v.v

Địa hình

Địa hìnhđồng bằng duyên hải Sông Hóa, sông Diêm Hộ, sông Trà Lý chảy qua;

có cửa Thái Bình, cửa Diêm Hộ, cửa Trà Lý

Huyện Thái Thụy nằm trong vùng đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hai con sông lớn Thái Bình và Trà Lý, địa hình có xu thế cao dần về phía biển, có 27 km bờ biển, hệ thống sông ngòi chằng chịt với các sông chính là sông Hoá, Sông Diêm Hộ và sông Trà Lý Sông Hoá chảy qua phía Bắc của huyện, là ranh giới tự nhiên giữa huyện Thái Thụy và huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng đổ ra biển Ở cửa Thái Bình Sông Diêm Hộ chảy từ Tây sang Đông chia huyện thành 2 khu: Khu bắc và khu Nam, đổ ra biển ở cửa Diêm Điền Sông Trà Lý là chi lưu của sông Hồng, chạy qua phần phía Nam huyện, phân định ranh giới giữa huyện Thái Thụy với huyện Tiền Hải và Kiến Xương, đổ ra biển ở cửa Trà Lý

Hành chính

Trang 10

Đô, Thái Dương, Thái Giang, Thái Hà, Thái Hoà, Thái Học, Thái Hồng, Thái Hưng, Thái Nguyên, Thái Phúc, Thái Sơn, Thái Tân, Thái Thành, Thái Thịnh, Thái Thọ, Thái Thuần, Thái Thượng, Thái Thuỷ, Thái Xuyên, Thuỵ

An, Thuỵ Bình, Thuỵ Chính, Thuỵ Dân, Thuỵ Dũng, Thuỵ Duyên, Thuỵ Dương, Thuỵ Hà, Thuỵ Hải, Thuỵ Hồng, Thuỵ Hưng, Thuỵ Liên, Thuỵ Lương, Thuỵ Ninh, Thuỵ Phong, Thuỵ Phúc, Thuỵ Quỳnh, Thuỵ Sơn, Thuỵ Tân, Thuỵ Thanh, Thuỵ Trình, Thuỵ Trường, Thuỵ Văn, Thuỵ Việt, Thuỵ Xuân Trước khi hợp nhất:

- Huyện Thái Ninh có 22 xã: Thái An, Thái Đô, Thái Dương, Thái Giang, Thái

Hà, Thái Hoà, Thái Học, Thái Hồng, Thái Hưng, Thái Lộc, Thái Mỹ, Thái Nguyên, Thái Phúc, Thái Sơn, Thái Tân, Thái Thành, Thái Thịnh, Thái Thọ, Thái Thuần, Thái Thượng, Thái Thuỷ, Thái Xuyên

- Huyện Thuỵ Anh có 25 xã: Thuỵ An, Thuỵ Bình, Thuỵ Chính, Thuỵ Dân, Thuỵ Dũng, Thuỵ Dương, Thuỵ Duyên, Thuỵ Hà, Thuỵ Hải, Thuỵ Hồng, Thuỵ Hưng, Thuỵ Liên, Thuỵ Lương, Thuỵ Ninh, Thuỵ Phong, Thuỵ Phúc, Thuỵ Quỳnh, Thuỵ Sơn, Thuỵ Tân, Thuỵ Thanh, Thuỵ Trình, Thuỵ Trường, Thuỵ Văn, Thuỵ Việt, Thuỵ Xuân

Sau khi hợp nhất 2 huyện trên, huyện Thái Thuỵ có 47 có: Thái An, Thái

Đô, Thái Dương, Thái Giang, Thái Hà, Thái Hoà, Thái Học, Thái Hồng, Thái Hưng, Thái Lộc, Thái Mỹ, Thái Nguyên, Thái Phúc, Thái Sơn, Thái Tân, Thái Thành, Thái Thịnh, Thái Thọ, Thái Thuần, Thái Thượng, Thái Thuỷ, Thái Xuyên, Thuỵ An, Thuỵ Bình, Thuỵ Chính, Thuỵ Dân, Thuỵ Dũng, Thuỵ Dương, Thuỵ Duyên, Thuỵ Hà, Thuỵ Hải, Thuỵ Hồng, Thuỵ Hưng, Thuỵ Liên, Thuỵ Lương, Thuỵ Ninh, Thuỵ Phong, Thuỵ Phúc, Thuỵ Quỳnh, Thuỵ Sơn, Thuỵ Tân, Thuỵ Thanh, Thuỵ Trình, Thuỵ Trường, Thuỵ Văn, Thuỵ Việt, Thuỵ Xuân

Tháng 1 năm 1956, thành lập hai xã Thụy Xuân và Thụy Trường trên cơ sở tách

ra từ xã Xuân Trường-huyện Thụy Anh

Ngày 5 tháng 9 năm 1975, thành lập xã Hồng Quỳnh

Ngày 18 tháng 12 năm 1976:

- Cắt thôn Tân Hưng của xã Thái Đô nhập vào xã Thái Hòa

- Thành lập xã Mỹ Lộc trên cơ sở hợp nhất xã Thái Lộc, 4 thôn Vũ Biên, Chỉ Thiện, Tân Minh, Liên Kết của xã Thái Mỹ và thôn Hải Linh của xã Thái Đô

- Cắt 2 thôn Xuân Bắc và Xuân Trung của xã Thái Mỹ (phần còn lại) nhập vào xã Thái Thọ

Ngày 25 tháng 6 năm 1986:

- Thành lập thị trấn Diêm Điền trên cơ sở 40,81 ha đất với 3.373 nhân khẩu của

xã Thuỵ Lương; 107,61 ha đất với 6.049 nhân khẩu của xã Thuỵ Hà, 29,31 ha đất với 892 nhân khẩu của xã Thuỵ Hải

- Tách 276,67 ha đất với 1.909 nhân khẩu của xã Thuỵ Lương để sáp nhập vào xã Thuỵ Hà

Trang 11

Dự kiến sau năm 2020, huyện Thái Thụy sẽ lại chia tách thành 2 huyện như cũ.

Dân số

Dân số 267.012 (2009)

Kinh tế

1 Ngành nông nghiệp: Trồng lúa nước, lạc, cói, khoai lang, thuốc lào Chăn nuôi: lợn, tôm, cá làm muối, Thủ công dệt, đan chiếu cói, trạm khảm Nghề thủ công như đóng gạch, mỹ nghệ nổi tiếng khắp huyện là làng mây tre đan xuất khẩu thôn Lục Nam xã Thái Xuyên Nghề chăn nuôi tằm tơ nổi tiếng xã thái Hòa (Nhà máy tơ tằm và trại nhân giống tằm ở xã Thái Hòa)

2 Ngành chế biến thủy sản và nuôi trồng thủy sản: Chế biến nước mắm ngon nổi tiếng Diêm điền, nuôi trồng tôm, cua, ghẹ, ngao, ngán, cá ở các đầm nuôi trồng của các hộ dân xã Thái Đô, Thái Hòa, Thụy Hải, Thụy Trường

3 Nghề xây dựng: Xây dựng nhà máy nhiệt điện lớn nhất miền bắc Nhà máy nhiệt điện Mỹ Lộc - Xã mỹ lộc Xây dựng cảng Trà lý để mở rộng giao lưu và buôn bán

4 Ngành du lịch: Khu resort cao cấp đặt ở bãi biển Cồn đen (đang khai thác và xây dựng) cùng với khu rừng sinh thái ngập mặn ven đê xã Thái Đô - Thái Thượng

Giao thông

Quốc lộ 39, Quốc lộ 37; Quốc lộ 37B (trước đây là TL458,tỉnh lộ 39B), 47, 216, 460 chạy qua; đường thủy trên sông Trà Lý, Diêm Hộ, Sông Hóa Huyện có hai bến xe lớn là Chợ Lục (xã Thái Xuyên) và Diêm Điền Đây là địa phương có dự

án Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh đi qua

Văn hóa, du lịch

Huyện Thái Thụy có nhiều địa điểm du lịch nghỉ mát như bãi biển Cồn đen (thuộc xã Thái Đô), rừng ngập mặn ven biển Thụy Xuân - Thụy Trường, Rừng ngập mặn ven biển xã Thái Thượng - Thái Đô (trong phạm vi Khu

dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng):, với rất nhiều loài chim quý hiếm như sếu đầu đỏ, cò, và các loại thủy hải sản quý như ngao, tôm sú, cua , mặt khác trong huyện cũng có rất nhiều các khu du lịch văn hóa nổi tiếng của tỉnh Thái Bình như lễ hội Chùa Bảo Linh (xã Thuỵ Phúc) Đền Hệ (xã Thuỵ Ninh) Đền Hét (xã Thái Thượng),Đền Hạ Đồng(xã Thụy Sơn) Đền Tam Tòa (xã Thụy Trường), Đình Từ và Đình Đông xã Thái Xuyên là những nơi thờ các vị anh hùng của dân tộc như Phạm Ngũ Lão, Trần Hưng Đạo

Thái Thụy là huyện mới được thành lập bởi 2 huyện cũ là Thụy Anh và Thái Ninh (tên cũ là huyện Thanh Quan), thị trấn là Diêm Điền, tại đây có cảng biển, hàng Trung Quốc nhiều Hai bộ phận Thái và Thụy dược phân chia bởi sông Diêm Hộ, huyện có rất nhiều xã, bên Thụy gồm xà Thụy Hà, Thụy Hải, Thụy Lương, Thụy Trường Bên Thái gồm nhiều xã như xã Thái Thịnh, xã Thái Tân, Thái Hưng, Thái Xuyên, Thái Thành, Thái Thọ Xã Thái Thịnh là căn cứ cách mạng thời chống Pháp, trước đây được nổi danh là làng Thần đầu, Thần huống

Ngày đăng: 07/08/2023, 06:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình - Cđ 5   dia ly   gddp7
Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình (Trang 4)
Bảng 3. Dân số trung bình thành thị và nông thôn phân theo huyện/thành phố, năm 2021 - Cđ 5   dia ly   gddp7
Bảng 3. Dân số trung bình thành thị và nông thôn phân theo huyện/thành phố, năm 2021 (Trang 6)
w