duō shǎo Phản hồiĐáp án đúng là: duōshao Tham khảo: Bảng từ mới bài 8 Tham khảo: Bảng từ mới bài 8 Câu trả lời đúng là:... 一百零八块二十元 Phản hồiĐáp án đúng là: 一百零八元两角 Vì: Tham khảo: Phần ng
Trang 1Tham khảo: Bảng từ mới bài 8
Trang 2b duó shao
c duō shāo
d duō shǎo
Phản hồiĐáp án đúng là: duōshao
Tham khảo: Bảng từ mới bài 8
Tham khảo: Bảng từ mới bài 8
Câu trả lời đúng là:
Trang 3Tham khảo: Bảng từ mới bài 8
Chọn một câu trả lời:
a 超越
Trang 4b 越盾
c 越过
d 矛盾
Phản hồiĐáp án đúng là: 越盾
Tham khảo: Bảng từ mới bài 8
Vì: Phía sau động từ 要<muốn) cần một danh từ hoặc đại từ, trong các đáp án cho trước, chỉ có 别的<thứ khác) phù hợp
Trang 5Vì: Căn cứ theo ngữ nghĩa của câu, 你买的水果 <hoa quả bạn mua) và 三十四块钱<ba mươi tư đồng), chỉ có đáp án一共 <tổng cộng) là phù hợp.
Trang 6Vì: Chỉ có danh từ 苹果 mới có thể kết hợp với số lượng từ 三斤.
Vì: Căn cứ theo ngữ nghĩa của câu, vế câu trước đề cập tới giá tiền quýt <橘子六块钱一斤: quýt sáuđồng một cân), vế sau sẽ là lời đánh giá, trong đó chỉ có tính từ贵<đắt) là phù hợp để đánh giá nội dung mà vế câu trên đề cập
Trang 7c 一百零八元二十
d 一百零八块二十元
Phản hồiĐáp án đúng là: 一百零八元两角
Vì: Tham khảo: Phần ngữ pháp về cách đọc số tiền của bài 8 Câu trả lời đúng là:
Trang 8Chọn một câu trả lời:
a 二
b 两
Phản hồiĐáp án đúng là: 他们两个人是学生
Vì: sau两 có lượng từ 个 rồi đến danh từ 人, còn sau 二 thì không có lượng từ đi kèmCâu trả lời đúng là:
Tham khảo: Từ mới bài 11
Trang 9Vì: theo nghĩa của từng lượng từ, 个 là cái, 瓶 là bình hoặc chai, 碗 là bát, 份 là phần Danh từ 牛奶
Trang 11c
d
Phản hồiĐáp án đúng là:
Vì sau两 có lượng từ 斤 rồi đến danh từ 苹果Câu trả lời đúng là:
Trang 12a 二
b 两
Phản hồiĐáp án đúng là: 一共二十块
Vì: 二 đi cùng với các số nhiều đơn vị, biểu thị các số tròn chục.Câu trả lời đúng là:
Tham khảo: từ mới bài 11
Trang 13Mô tả câu hỏiTìm chữ Hán đúng của phiên âm:wánr
Tham khảo: Bảng từ mới bài 9
Trang 14d hēisè
Phản hồiĐáp án đúng là: yánsè
Tham khảo: Bảng từ mới bài 9
Vì: Chủ ngữ là “他的词典” <Từ điển của anh ấy) nên phía sau phải dùng một đại từ nghi vấn hỏi về tính chất, vì vậy chỉ có “怎么样” <thế nào) mới là đáp án phù hợp
Trang 15Vì: theo logic của câu:
Trang 16b 贵
c 冷
d 热
Phản hồiĐáp án đúng là: 贵
Vì: Căn cứ theo ngữ nghĩa của câu, chỉ có tính từ “贵”<đắt) phù hợp với cụm danh từ “你的《汉越词典》”<Từ điển Hán-Anh của bạn)
Vì: Từ ngữ chỉ thời gian làm trạng ngữ chỉ được đặt đầu câu hoặc sau chủ ngữ, không được đặt ở cuối câu
Trang 17Tham khảo: Câu hỏi dùng đại từ nghi vấn bài 10Câu trả lời đúng là:
Trang 18Phản hồiĐáp án đúng là: 很少
Tham khảo:Cách cách dùng của 很少 ,ngữ pháp bài 14.Câu trả lời đúng là:
Tham khảo: Câu hỏi dùng đại từ nghi vấn bài 10
Trang 19Vì: Giới từ 给gtân ngữ chỉ người luôn đứng trước động từ làm thành phần trạng ngữ.Câu trả lời đúng là:
Trang 20Tham khảo: Cách cách dùng của “一点儿” và “有点儿” ,ngữ pháp bài 13.Câu trả lời đúng là:
Trang 21c 51342
d 52341
Phản hồiĐáp án đúng là: 学校门口有一个水果店。
Vì: “有点儿”đứng trước tính từ, biểu thị ý nghĩa không được như mong muốn.Câu trả lời đúng là:
Câu hỏi 5
Câu trả lời đúng
Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00
Trang 23Vì: Căn cứ theo ngữ nghĩa của câu, chủ ngữ là “他”, trạng ngữ chỉ thời gian “下午” có thể đứng trước chủ ngữ Cấu trúc 有时候 đứng đầu 2 phân câu, trạng ngữ chỉ địa điểm đứng trước động từ nên câu được sắp xếp là “有时候在家看电视,有时候在图书馆看书”.
Vì: Căn cứ theo ngữ nghĩa của câu, chủ ngữ là “我们”, trạng ngữ chỉ thời gian được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé“ 今天上午十一点”, vị ngữ là động từ “下课”
Trang 24Vì: Căn cứ theo ngữ nghĩa của câu, chủ ngữ là “他”, trạng ngữ chỉ thời gian “下午” có thể đứng trước chủ ngữ, 有时候 làm trạng ngữ đứng trước vị ngữ “去图书馆看书”.
Trang 25Vì: Căn cứ theo ngữ nghĩa của câu, chủ ngữ là “我们”, trạng ngữ chỉ thời gian “晚上八点” đứng trước trạng ngữ chỉ địa điểm “在宿舍”, vị ngữ là “看书”.
Vì: Căn cứ theo ngữ nghĩa của câu, chủ ngữ là “我们”, trạng ngữ chỉ thời gian “差一刻七点” đứng sau chủ ngữ, vị ngữ là “去学校”
Trang 26c 一百八块五
d 一百零八元二十
Phản hồiĐáp án đúng là: 一百零八元两角
Vì: Tham khảo: Phần ngữ pháp về cách đọc số tiền của bài 8 Câu trả lời đúng là:
Tham khảo: Bảng từ mới bài 9
Trang 27Vì: sau两 có lượng từ 个 rồi đến danh từ 人, còn sau 二 thì không có lượng từ đi kèmCâu trả lời đúng là:
Tham khảo: cách dùng phó từ “都”trong phần Ngữ pháp bài 12
Câu trả lời đúng là:
Câu hỏi 5
Trang 28Tham khảo: Cách dùng của lượng từ <Ngữ pháp Bài 15)Câu trả lời đúng là:
Trang 29Tham khảo:Cách cách dùng của 很少 ,ngữ pháp bài 14.
Vì: theo ngữ nghĩa của câu, chỉ có đáp án A là phù hợp, ta có câu đầy đủ là “黄教授是我们学校的校长。”<Giáo sư Hoàng là hiệu trưởng trường tôi.)
Trang 31Phản hồiĐáp án đúng là: 越盾
Tham khảo: Bảng từ mới bài 8
Tham khảo: Bảng từ mới bài 9
Trang 32Vì: theo mẫu câu được học trong bài Hội thoại, khi lần đầu gặp ai đó, ta nói: “很高兴认识你们!”
<Rất vui được làm quen với các bạn!)
Vì: “ 一点儿”đứng sau tính từ biểu thị so sánh 有便宜一点儿的吗? “Có cái nào rẻ hơn không?””
Trang 33Vì: Căn cứ theo ngữ nghĩa của câu, chủ ngữ là “我们”, trạng ngữ chỉ thời gian “差一刻七点” đứng sau chủ ngữ, vị ngữ là “去学校”
Trang 34d 两三元五十
Phản hồiĐáp án đúng là: 二十三块五
Tham khảo: Phần ngữ pháp về cách đọc số tiền của bài 8
Tham khảo: Cách cách dùng của “一点儿” và “有点儿” ,ngữ pháp bài 13.Câu trả lời đúng là:
Trang 35Vì: Câu liên động có mẫu câu là:
Chủ ngữ g động từ 1 <tân ngữ 1) g động từ 2 <tân ngữ 2)g …Câu trả lời đúng là:
Vì: “很少” được đặt trước động từ biểu thị hành động ít khi xảy raCâu trả lời đúng là:
Câu hỏi 18
Câu trả lời đúng
Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00
Trang 36Vì: Giới từ 给gtân ngữ chỉ người luôn đứng trước động từ làm thành phần trạng ngữ.Câu trả lời đúng là:
Trang 37d 有点儿
Phản hồiĐáp án đúng là: C
Tham khảo: Cách cách dùng của “一点儿” và “有点儿” ,ngữ pháp bài 13.Câu trả lời đúng là:
Tham khảo: cách dùng số từ “俩” ở phần Ngữ pháp Bài 12
Câu trả lời đúng là: