PHÂN LOẠI, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
1 Bài toán liên quan đến nguyên nhăn của hiện tượng tán sắc.
2 Bài toán liên quan đến tán sắc.
Bài toán liên quan đến nguyên nhân của hiện tượng tán sắc
Chiếtsuất tuyệt đối của môi trường trong suốt: c cT n v vT '
( và λ’ là bước sóng trong chân không và trong môi trường đó).
Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.
Hiện tượng tán sắc xảy ra do chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng, với giá trị chiết suất tăng dần từ màu đỏ đến màu tím: \$n_{đỏ} < n_{cam} < n_{vàng} < n_{lục} < n_{lam} < n_{chàm} < n_{tim}\$ Tán sắc chỉ xảy ra khi chùm sáng phức tạp bị khúc xạ qua mặt phân cách giữa hai môi trường có chiết suất khác nhau.
Tia đỏ lệch ít nhất (góc lệch nhỏ nhất, góc khúc xạ lớn nhất) và tia tím lệch nhiều nhất (góc lệch lớn nhất, góc khúc xạ nhỏ nhất).
Chiết suất phụ thuộc vào bước sóng 2 n a b
(a, b là các hằng số phụ thuộc môi trường và λ là bước sóng trong chân không).
Vớ dụ 1: Bước súng trong chõn khụng của ỏnh sỏng đỏ là 0,75 àm, của ỏnh sỏng tớm là 0,4 àm.
Tính bước sóng của các ánh sáng đó trong thuỷ tinh, biết chiết suất của thuỷ tinh đối với tia đỏ là 1,5 và đối với tia tím là 1,54.
Khi sóng di chuyển từ một môi trường này sang môi trường khác, vận tốc và bước sóng của nó sẽ thay đổi, nhưng tần số của sóng luôn giữ nguyên.
Bước sóng của ánh sáng có tân sô f trong môi trường: v
(với v là tốc độ của ánh sáng trong môi trường đó).
Trong chân không, tốc độ ánh sáng là c, tần số vẫn là f và bước sóng trở thành: c.
Bước sóng ánh sáng trong môi trường: ' n
(với n là chiết suất tuyệt đốicủa môi trường đó). + Bước sóng của ánh sáng đỏ trong thuỷ tinh: ' d d
+ Bước sóng của ánh sáng tím trong thuỷ tinh: ' t t
Một bức xạ đơn sắc có tần số 4.10^14 Hz và chiết suất của thuỷ tinh đối với bức xạ này là 1,5 Tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.10^8 m/s Để tính bước sóng của bức xạ trong thuỷ tinh, ta sử dụng công thức liên quan đến tần số, chiết suất và tốc độ ánh sáng.
Bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,28 µm trong thủy tinh với chiết suất 1,5 Bức xạ này thuộc loại nào?
A tia tử ngoại B tia hồng ngoại C ánh sáng chàm D ánh sáng tím.
Chọn D. Để xác định loại tia ta căn cứ vào bước sóng ánh sáng trong chân không:
Tia hồng ngoại (10 −3 m − 0,76 àm), ỏnh sỏng nhỡn thấy (0,76 àm − 0,38 àm), tia tử ngoại (0,38 àm – 10 −9 m), tia X (10 −8 m −10 −11 m) và tia gama (dưới 10 −11 m).
Chiết suất của một môi trường trong suốt phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng trong chân không theo công thức: \$n = 1,1 + \frac{10}{5 \lambda^2}\$, với \$\lambda\$ tính bằng nm Đối với tia đỏ, chiết suất là 1,28, và bước sóng tương ứng của tia này được xác định.
Khi chiếu một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc màu vàng và màu tím từ không khí tới mặt nước nằm ngang, chùm tia sẽ bị khúc xạ.
A vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
B Gồm hai chùm tia sáng hẹp: chùm màu vàng và chùm màu tím Trong đó, góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
C Gồm hai chùm tia sáng hẹp: chùm màu vàng và chùm màu tím Trong đó, góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
B chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần.
Trong hiện tượng tán sắc thì góc lệch thỏa mãn:
Dđỏ< Ddam cam< Dvàng< Dlục< Dlam< Dchàm< Dtím
Do đó, góc khúc xạ thỏa mãn rđỏ> rdamcam> rvàng> rlục> rlam> rchàm> rtím
Khi chiếu một chùm sáng song song hẹp từ không khí vào nước, bao gồm ba thành phần đơn sắc: đỏ, vàng và tím, ta có các góc khúc xạ tương ứng là rđ, rv và rt Hệ thức khúc xạ giữa các tia màu này được xác định rõ ràng.
A rv = rt = rđ B rt rtím Chọn B.
Một ánh sáng đơn sắc màu lam với tần số f khi truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất 1,5 sẽ có sự thay đổi về tốc độ và bước sóng trong chất lỏng đó.
A màu tím và tần số f B màu lam và tần số l,5f.
C màu lam và tần số f D màu tím và tần số l,5f.
Tần số và màu sắc của ánh sáng không bị ảnh hưởng bởi môi trường Khi ánh sáng chuyển từ môi trường này sang môi trường khác, tần số và màu sắc của nó vẫn giữ nguyên.
Ví dụ 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.
B Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ.
C Trong chân không, bước sóng của ánh sáng vàng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
D Trong ánh sáng hẳng có vô số ánh sáng đơn sắc.
Trong cùng một môi trường nhất định thì luôn có: λđỏ> λda cam> λvàng> λlục> λlam> λchàm> λtím.
Trong chân không, bước sóng của ánh sáng vàng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Ví dụ 9: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
B Trong cùng một môi trường truyền (có chiết suất tuyệt đối lớn hơn 1), vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ.
C Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau tmyền đi với cùng vận tốc.
D Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng lục lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với ánh sáng tím.
Căn cứ vào nđỏ< nda cam< nvàng A2).
+ Vân sáng A’M = A1 + A2/ 2 biên độ giảm nên cường độ sáng giảm.
+ Vân tối A’M = A1−A2/ 2 biên độ tăng nên cường độ sáng tăng
Ví dụ 2: (CĐ−2010) Hiện tượng nào sau đây khẳng định ánh sáng có tính chất sóng?
A Hiện tượng giao thoa ánh sáng B Hiện tượng quang điện ngoài,
C Hiện tượng quang điện trong D Hiện tượng quang phát quang.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng.
Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khi hai khe được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, tại điểm M trên màn quan sát, vân tối thứ tư (tính từ vân sáng trung tâm) xuất hiện Hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1 và S2 đến điểm M có độ lớn tương ứng với điều kiện giao thoa.
Vân tối thứ 4 thì hiệu đường đi: d2d14 0,5 3,5 Chọn A.
Trong thí nghiệm giao thoa I, khoảng cách giữa hai khe là 5 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn ảnh là 2 m Sử dụng ánh sáng đơn sắc màu vàng với bước sóng 0,58 µm, chúng ta cần tìm vị trí vân sáng bậc 3 trên màn ảnh.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Iâng, sử dụng ánh sáng đơn sắc giữa hai điểm M và N trên màn cách nhau 9 mm, có 5 vân sáng, trong đó M là một trong số đó và N là vị trí của vân tối Cần xác định vị trí của vân tối thứ 2 tính từ vân sáng trung tâm.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách từ khe đến màn là 1 m và khoảng cách giữa hai khe là 1,5 mm Ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm được sử dụng Câu hỏi đặt ra là khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 ở một bên và vân tối thứ 5 ở bên kia so với vân sáng trung tâm là bao nhiêu.
Ví dụ 7: Trong thí nghiệm lâng (Y−âng) về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau
Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm này được tính toán dựa trên khoảng cách giữa hai khe và khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp Cụ thể, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,875 m, và khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm và khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,5 m Trên màn, khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 7 cùng phía so với vân trung tâm được đo là 4,5 mm Từ các thông số này, ta có thể tính được bước sóng sử dụng trong thí nghiệm.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng, khoảng cách giữa hai khe là 3 mm và khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn quan sát, giữa hai điểm P và Q đối xứng qua vân sáng trung tâm có 11 vân sáng, với PQ có độ dài 3 mm Bước sóng do nguồn phát ra được xác định từ các thông số này.
Chú ý: Để kiểm tra tại M trên màn là vân sáng hay vân tối tại M trên màn là vân sáng hay vấn tối thì ta căn cứ vào:
+ Số bán nguyên → Vân tối.
Nếu cho hiệu đường đi:
= Số bán nguyên → vân tối.
Trong thí nghiệm giao thoa I âng, với khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn ảnh là 2 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm được chiếu vào Tại hai điểm M và N trên màn, tọa độ lần lượt là 6 mm và 15,5 mm, xác định vị trí của các vân sáng hoặc vân tối.
A M sáng bậc 2;N tối thứ 16 B M sáng bậc 6; N tối thứ 16.
C M sáng bậc 2; N tối thứ 9 D M tối 2; N tối thứ 9.
Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra các bức xạ với bước sóng lần lượt là λ1 = 720 nm, λ2 = 540 nm, λ3 = 432 nm và λ4 = 360 nm Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn, hiệu khoảng cách đến hai khe là 1,08 mm.
A sáng bậc 2 của bức xạ λ4 B tối thứ 3 của bức xạ λ1.
C sáng bậc 3 của bức xạ λ1 D sáng bậc 3 của bức xạ λ2.
2 1 so nguyen van sang d d d so ban nguyen van toi
2 2 d 1,08.10 1,5 van toi thu 2 d 1,08.10 2,5 van toi thu 3
2 van sang bac 2 360 3 van sang bac3
Ánh sáng từ hai nguồn kết hợp có bước sóng 750 nm truyền đến một màn tại một điểm có hiệu đường đi giữa hai nguồn là 0,75 mm Tại điểm này, nếu thay ánh sáng 750 nm bằng ánh sáng có bước sóng 500 nm, sẽ quan sát được hiện tượng gì?
A Từ cực đại của một màu chuyển thành cực đại của một màu khác.
B Từ cực đại giao thoa chuyển thành cực tiểu giao thoa.
C Từ cực tiểu giao thoa chuyển thành cực đại giao thoa.
D Cả hai trường hợp đều quan sát thấy cực tiểu.
Thay đổi các tham số a và D
Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe (gọi là a), điểm M trên màn có thể chuyển từ vân sáng thành vân tối hoặc ngược lại, với bậc vân thay đổi tùy thuộc vào việc a tăng hay giảm.
Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe đến màn (thay đổi D), điểm M trên màn có thể chuyển từ vân sáng thành vân tối hoặc ngược lại, tùy thuộc vào việc D tăng hay giảm, và điều này có thể tạo ra các vân tối hoặc sáng với bậc cao hơn hoặc thấp hơn.
Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc với bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m Tại điểm M, cách vân sáng trung tâm 5mm, có vân sáng bậc 5 Khi khoảng cách giữa hai khe hẹp được thay đổi thêm 0,3mm mà vị trí vân sáng không thay đổi, tại M xuất hiện vân sáng bậc 6 Cần xác định giá trị của λ.
Vì bậc vân tăng nên a tăng thêm: M
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc, điểm M trên màn quan sát ban đầu là vân sáng bậc 5 Khi giảm khoảng cách giữa hai khe xuống 0,2 mm, điểm M chuyển thành vân tối thứ 5 so với vân sáng trung tâm.
Trong thí nghiệm Y−âng, nguồn S phát ra bức xạ đơn sắc k, và màn quan sát được đặt cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D Khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 là a, có thể thay đổi.
Khi điểm M trên màn là vân sáng bậc 4, việc điều chỉnh khoảng cách S1S2 một lượng •a sẽ tạo ra vân sáng bậc k và bậc 3k Nếu khoảng cách S1S2 được tăng thêm 2•a, thì tại điểm M sẽ xuất hiện vân sáng bậc nào?
A vân tối thứ 9 B vân sáng bậc 9 C vân sáng bậc 7 D vân sáng bậc 8
Trong thí nghiệm giao thoa Iâng với khoảng cách hai khe là 1 mm, ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ tạo ra vân sáng bậc 4 tại điểm M có tọa độ 1,2 mm Khi dịch màn xa thêm 25 cm theo phương vuông góc với mặt phẳng hai khe, vị trí vân sáng tại M chuyển thành bậc 3 Cần xác định bước sóng λ.
Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc với khoảng cách 0,6 mm Khoảng vân đo được trên màn quan sát là 1 mm Khi màn quan sát được tịnh tiến 25 cm lại gần mặt phẳng chứa hai khe, khoảng vân mới trên màn là 0,75 mm Bước sóng của ánh sáng sử dụng trong thí nghiệm này có thể được tính toán dựa trên các thông số đã cho.
Trong thí nghiệm giao thoa, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm và ánh sáng sử dụng là đơn sắc với bước sóng λ Tại điểm M có tọa độ 1 mm, vị trí này là vân sáng bậc 2 Khi dịch màn xa thêm 50/3 cm theo phương vuông góc với mặt phẳng hai khe, điểm M sẽ trở thành vị trí vân tối thứ 2 Cần tính toán bước sóng λ.
Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng với bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 0,5 mm Tại điểm M, cách vân trung tâm 4,2 mm, xuất hiện vân sáng bậc.
5 Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyền dần màn quan sát dọc theo đường thằng vuông goc với mặt pnang chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ ba thì khoảng dịch màn là 0,6 m Bước sóng λ bằng:
Các vân tối ban đầu từ vân trong tâm đến M có tọa độ lần lượt là 0,5i, 1,5i, 2,5i và 4,5i Khi dịch màn ra xa 0,6m, M trở thành vân tối lần thứ 3 với tọa độ x M = 2,5i.
Trong thí nghiệm giao thoa Y−âng, khi nguồn S phát ánh sáng đơn sắc với bước sóng λ, khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe là D, thì khoảng vân thu được là 1,5 mm Khi khoảng cách này thay đổi thành D −•D và D + •D, khoảng vân trên màn lần lượt là i và 2i Cuối cùng, khi khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe là D + 2•D, khoảng vân trên màn sẽ được xác định.
Số vân trên trường giao thoa và trên một đoạn
Trường giao thoa là vùng sáng trên màn có các vân giao thoa.
Bề rộng trường giao thoa L được xác định là khoảng cách ngắn nhất giữa hai mép ngoài cùng của hai vân sáng Do đó, khi đo chính xác L, số vân sáng trong trường giao thoa sẽ luôn nhiều hơn số vân tối một đơn vị.
Bề rộng của trường giao thoa thường đối xứng qua vân trung tâm Để xác định số lượng vân sáng và tối trên trường giao thoa, ta cần thay thế vị trí của vân vào điều kiện đã cho.
Hoặc có thể áp dụng công thức giải nhanh: s t s
* Số vân trên đoạn MN nằm gọn trong trường giao thoa.
+ Tại M và N là hai vân sáng: t s
+ Tại M và N là hai vân tối: s t
+ Tại M là vân sáng và tại N là vân tối: s t
+ Tại M là vân sáng và tại N chưa biết: s t
M ' i i i + Tại M là vân tối và tại N chưa biết: t s
+ Cho tọa độ tại M và N:
(số giá trị nguyên k là số vân sáng, số giá trị nguyên m là số vân tối)
Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m Ánh sáng đơn sắc sử dụng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 µm Vùng giao thoa trên màn rộng 25,8 mm với vân trung tâm ở chính giữa, số vân sáng được xác định.
Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m Bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm Cần tính tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa.
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, có 3 vân tối xuất hiện trong khoảng 2,5 mm trên màn, với một đầu là vân tối và đầu kia là vân sáng Bề rộng của trường giao thoa là 8,1 mm Tổng số vân sáng và vân tối trong miền giao thoa cần được xác định.
Trong thí nghiệm giao thoa Iâng với ánh sáng đơn sắc, có 21 vạch sáng được quan sát trên màn, với khoảng cách giữa vạch sáng đầu và cuối là 40 mm Để xác định số vân sáng trên đoạn MN, nơi có khoảng cách giữa hai điểm M và N là 24 mm, ta cần tính toán dựa trên các thông số đã cho.
Ví dụ 5: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, trên màn quan sát hai vân sáng đi qua hai điểm M và P.
Đoạn MP dài 7,2 mm vuông góc với vân trung tâm, có số vân sáng từ 11 đến 15 Tại điểm N trên MP, cách M 2,7 mm, là vị trí của một vân tối Số vân tối quan sát được trên MP là
Số vân sáng trên đoạn MP: NP
Vì M vân sáng và N là vân tối nên: MNn 0,5 i
Số vân tôi trên đoạn MP: t
Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc với bước sóng λ1 Trên màn quan sát, đoạn thẳng MN dài 20 mm có 10 vân tối, với M và N là vị trí của hai vân sáng Khi thay ánh sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 5λ1/3, tại vị trí M xuất hiện một vân giao thoa mới, và số vân sáng trên đoạn MN lúc này cần được xác định.
Ban đầu, M là vân sáng, do đó có thể viết là \( x_M = k_1 = 0,6k_2 \) (với \( k \) là số nguyên) Vì \( 0,6k \) không thể là số bán nguyên, nên \( 0,6k \) chỉ có thể là số nguyên, điều này cho thấy M vẫn là vân sáng.
Ví dụ 7: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng với ánh sáng đơn sắc khoảng vân giao thoa là 0,5 mm.
Tại hai điểm M, N trên màn cách nhau 18,2 mm trong đó tại M là vị trí vân sáng Số vân tối trên đoạn MN là
Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, ánh sáng đơn sắc chiếu vào các khe hẹp tạo ra khoảng vân 1,2 mm trên màn Giữa hai điểm M và N, cách vân trung tâm lần lượt là 2 mm và 4,5 mm, cho thấy sự phân bố của các vân sáng và tối trên màn.
A 2 vân sáng và 2 vân tối B 3 vân sáng và 2 vân tối.
C 2 vân sáng và 3 vân tối D 2 vân sáng và 1 vân tối.
Vì hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm nên có thể chọn xM +2 mm và xN = 4,5 mm.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I−âng, hai khe cách nhau 2 mm và khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là 2 m Ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 µm.
Trong trường giao thoa, hai điểm M và N nằm ở hai phía khác nhau so với vân chính giữa, với khoảng cách OM = 12,3 mm và ON = 5,2 mm Số lượng vân sáng và vân tối trong đoạn MN sẽ được xác định dựa trên các thông số này.
A 35 vân sáng, 35 vân tối B 36 vân sáng, 36 vân tối.
C 35 vân sáng, 36 vân tối D 36 vân sáng, 35 vân tối.
Vì hai điểm M và N hên màn ở khác phía so với vân sáng trung tâm nên có thể chọn xM 12,3mm và x N 5, 2mm
M N x ki k.0,5 x 24,6 k 10, 4 k 24; 10 :35co gia tri x m 0,5 i m 0,5 0,5 x 25,1 m 9,9 m 25 9 :co 35gia tri
Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc với bước sóng 0,6 µm, khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn, hai điểm M và N nằm khác phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 5,9 mm và 9,7 mm Số vân sáng xuất hiện trong khoảng giữa M và N là một yếu tố quan trọng cần được xác định.
Có 7 giá trị nguyên Chọn A.
Trong thí nghiệm giao thoa, với khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn ảnh là 1,5 m, sử dụng bước sóng ánh sáng đơn sắc 0,59 μm trong chất lỏng, cần xác định vị trí của vân tối thứ 5 trên màn ảnh.
Trong thí nghiệm giao thoa I−âng với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 0,64 mm và khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn ảnh là 2 m Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn là 2 mm Cần xác định vị trí của vân tối thứ 3 kể từ vân sáng trung tâm.