Câu 2: So sánh cách diễn đạt trên với cách miêu tả trong khổ thơ của Trần Đăng Khoa thấy cách diễn đạt trong thơ Trần Đăng Khoa có tính hình ảnh, là cho các sự vật, việc được miêu tả gần
Trang 1KẾ HOẠCH ÔN HÈ LỚP 6 LÊN 7 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
CHÚ PHẦN ĐỌC HIỂU
1 VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
2 VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ CÓ YẾU TỐ
TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ
4 VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ MỘT SỰ KIỆN( SINH HOẠT VĂN
7 VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI
SỐNG ĐƯỢC GỢI RA TỪ MỘT CUỐN SÁCH ĐÃ ĐỌC
Trang 2
PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1, TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC , NGHĨA CỦA TỪ
I, CỦNG CỐ TRI THỨC TIẾNG VIỆT
- Từ đơn do một tiếng tạo thành.
- Từ phức do hai hay nhiều tiếng tạo thành Từ phức được phân làm hai loại (từ ghép và từ láy).
+ Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau.
+ Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép láy âm.
Câu 1: Phân tích cấu tạo của các từ trong đoạn văn, đoan thơ.
- Trăng đã lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm cát trắng đứng sững sừng bên bờ sông thành một khối tím thâm thẫm Dưới ánh trăng lấp lánh, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn, gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát phẳg lì
- Một hôm bà ra đồng thấy một vết chân to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử xem thua kém bao nhiêu
- Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
- Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông
Câu 2: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì khác nhau ?
Câu 3: Từ là gì? Xét về cấu tạo, từ tiếng việt chia thành những loại nào? Khái quát đặc điểm cấu tạo
từ tiếng Việt bằng sơ đồ ?
Câu 4: Đặt câu với các từ sau đây: Chập chững, khanh khách, nức nở, hông hào, lúi lo
Gợi ý phiếu học tập số 1:
Câu 1:
- Trăng /đã /lên./ Mặt sông/ lấp loáng/ ánh vàng/.Núi /Trùm /cát trắng/ đứng/ sững sừng/ bên/ bờ sông/ thành một/ khối/ tím/ thâm thẫm./ Dưới/ ánh trăng/ lấp lánh,/dòng sông/ sáng rực/ lên,/ những /con sóng/ nhỏ lăn tăn, /gợn đều /mơn man /vỗ nhẹ/ vào hai/ bên/ bờ cát /phẳg lì
- Một hôm /bà ra /đồng /thấy /một/ vết chân /to, liền /đặt /bàn chân /mình/ lên/ ướm/ thử xem/
thua /kém bao nhiêu
- Long lanh /đáy nước /in trời
Thành /xây /khói biếc/ non /phơi/ bóng vàng
- Dưới trăng /quyên /đã/ gọi /hè
+ Từ ghép: quan hệ với nhau về mặt nghĩa
+ Từ láy: quan hệ với nhau về láy âm giữa các tiếng
Trang 3Câu 3: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu.
Câu 4:
- Cháu bé chập chững đi trong sân nhà
- Tiếng cười khánh khách vang lên
- Nói xong cậu bé òa khóc nức nở
- Độ này da dẻ cụ có vẻ hồng hào hơn trước
- Chim hót líu lo trong vườn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Cho đoạn trích sau:
“Ta vốn nòi rồng sống ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao Kẻ ở cạn người ở nước, tính tình, tập quán, khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài được”
a, Hãy tìm các từ phức trong đoạn trích trên
b, Các từ phức trong đoạn trích trên có từ nào là từ láy không? vì sao?
Câu 2: Cho từ “làm” hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành từ láy,từ ghép?
Câu 3:
Tìm từ ghép, từ láy trong câu văn sau:
“Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh.”
Câu 4: Hãy chép các câu phức in nghiêng trong câu dưới đây thành hai loại; từ ghép và từ láy.
" Nhân dân ghi nhớ công ơn Chữ Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nới bên sông Hồng Cũng từ năm
đó, suốt mấy mùa xuân, cvả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lẽ, mở hội để tưởng nhớ ông"
Gợi ý:
Câu 1:
a, Các từ phức trong đoạn văn: tính tình, tập quán, ăn ở
b, Các từ phức trong đoạn văn trên không có từ nào là từ láy mà chỉ có từ ghép Bởi vì những từ này được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Câu 2: Từ “làm”có thể kết hợp với cá tiếng nào để tạo thành từ ghép?
- Từ ghép:làm việc,làm ăn,
.Từ “làm”có thể kết hợp với các tiếng nào để tạo thành từ láy?
- Từ láy: làm lụng, làm nhàm
Câu 3: Từ ghép: dông bão, rung chuyển , đất trời, Sơn Tinh.
Từ láy: cuồn cuộn
Câu 4:
-Từ láy: không có
- Từ ghép: đền thờ, ghi nhớ, bờ bãi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1:Tìm từ ghép , từ láy trong đoạn thơ sau
* Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi !
Trang 4Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt Nắng chói Sông Lô, hò ô tiếng hát Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca.
Câu 2: Cho các từ dưới đây, em hãy tách riêng các từ láy ?
Đất đai, cây cỏ, ruộng rẫy, vuông vắn, bao bọc, ngay ngắn, cười cợt, tướng tá, thướt tha, thẫn thờ, trongtrắng, tội lỗi, bâng khuâng, mồ mả, đón đợi ấm áp, tốt tươi, thơm thảo, thơm tho
Câu 3: Cho các từ đơn : xanh, trắng, vàng
a, Em hãy tạo các từ láy và từ ghép ?
b,Tìm những câu thơ có các từ : xanh, trắng, vàng ?
c, Trong các câu thơ sau từ “ xanh” được dùng với chức vụ gì ?
“ Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc”
(Mùa xuân nho nhỏ –Thanh Hải)
“Trâu về xanh lại Thái Bình
Nứa mai gài chặt mối tình ngược xuôi”
( Việt Bắc –Tố hữu)
Gợi ý:
Câu 1:
- Từ ghép: Vô cùng, Tổ quốc, Sông Lô, tiếng hát, bến nước, Bình Ca
- Từ láy : Ngào ngạt, dạt dào
xanh biếc, xanh ngắt,
xanh non, xanh thẫm
, xanh rì, xanh mướt,
vàng tươi, vàng mới,vàng xuộm, vàng
mượt, vàng giòn, vàng kim, vàng nhạt,
vàng rực, vàng đậm
b, + Các câu thơ có từ “xanh”:
- Cỏ non xanh tận trân trời.(“Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
- Rừng cọ, đồi trè, đồng xanh ngào ngạt
(“ Ta đi tới” Tố Hữu)
- Đừng xanh như lá, bạc như vôi
Trang 5(“ Mời trầu”- Hồ Xuân Hương)
- Tre xanh xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
(TreVệt Nam – Nguyễn Duy)
- Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi
( Mùa xuân chín – Hàn Mạc Tử)
+ Các câu thơ có từ trắng:
- Cỏ non xanh gợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
- Chị ấy năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang
(Mùa xuân chín –Hàn Mạc Tử)
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Ba chìm bảy nổi với nước non
( Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
+ Các câu thơ có từ vàng :
- .Như con chim chích
nhảy trên đường vàng
( Lượm- Tố Hữu)
- Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào
(Khi con tu hú- Tố Hữu)
- Anh đi tìm giặc,tôi tìm anh
Người lính trường trinh áo mong manh
Mỗi bước, vàng theo đồng lúa chín
Lưu vui từng mái nứa nhà tran
(Lên Tây Bắc- Tố Hữu)
c, Chức vụ ngữ pháp của từ “xanh”
-Trong câu “Trâu về xanh lại Thái Bình” từ “xanh”làm vị ngữ
- Trong câu “Mọc giữa dòng sông xanh”từ “xanh” làm định ngữ
2, CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
I, CỦNG CỐ TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1, Biện pháp tu từ nhân hóa:
Khái niệm: là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là người để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
2, Biện pháp tu từ điệp từ- điệp ngữ
Trang 6- Là phép tu từ lặp đi, lặp lại một từ (đôi khi là một cụm từ, hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh.
-Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời -Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp
3, So sánh: So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên nét tương
đồng, để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
4, Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tươngđồng với nó nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
*Tác dụng của ẩn dụ
- Ẩn dụ làm câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính biểu cảm, hàm súc cao
- Tạo cho văn bản sự lôi cuốn, hấp dẫn với người đọc, người nghe
Điểm giống và khác nhau giữa hai biện pháp tu từ so sánh và ẩn dụ
+ Phải có một vế sự vật, hiện tượng bị ẩn đi
Một phép so sánh thường gồm các thành phần:
+ Hai vế bắt buộc phải có: vế được so sánh và
vế dùng để so sánh+ Phương diện so sánh và từ dùng để so sánh cóthể có hoặc không
Biện pháp ẩn dụ giữa các
sự vật, hiện tượng thường mang tính ngang bằng, tương đương nhau
So sánh có hai kiểu: so sánh ngang bằng hoặc
so sánh hơn/kém
4, HOÁN DỤ
1, Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ dùng từ ngữ vốn chỉ sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật,
hiện tượng khác có mối quan hệ tương cận ( gần nhau) nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
2, Các bước tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ.
Bước 1: Xác định sự vật B( vật thay thế)
Bước 2: Tìm ra sự vật A( vật được thay thế)
Căn cứ vào ngữu cảnh cụ thể và kiến thức về sự vật, từ sự vật A dựa trên các mối quan hệ liên tưởng gần gũi
Bước 3: Chỉ ra tác dụng cụ thể của biện pháp hoán dụ với nội dung câu văn, văn bản.
3, Có 5 kiểu hoán dụ phổ biến.
- Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật
- Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
- Lấy chất liệu làm đồ vật để thay thế cho đồ vật được làm từ chất liệu đó
- Lấy vật chứa để chị vật bị chứa
- Lấy cái cụ thể để thay cho cái trừu tượng
4, So sánh biện pháp tư từ ẩn dụ và hoán dụ:
- Giống nhau:
+ Đều là lấy sự vật hiện tượng này để gọi tên sự vật hiện tượng khác dựa trên một mối quan hệ nào đó.+ Đều làm tăng tính hiệu quả cho diễn đạt: làm cho diễn đạt trở nên hàm súc, giàu tính hình tượng, biểu
Trang 7- Khác nhau:
Ẩn dụ:
+ Chuyển đổi tên gọi dựa trên mối quan hệ tương đồng ( giống nhau) giữa các đối tượng
+ Cơ chế hoạt động là dựa trên mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng độc lập
Hoán dụ
+ Chuyển đổi tên gọi dựa trên mối quan hệ tương cận ( gần gũi, song hành) giữa các đối tượng
+ Cơ chế hoạt động là dựa trên mối quan hệ giữa các phương diện khác nhau của cùng một sự vật, hiệntượng
II, LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ sau:
Câu 2: So với cách diễn đạt sau, cách miêu tả sự vật, hiện tượng ở khổ thơ của Trần Đăng
Khoa hay ở chỗ nào?
- Bầu trời đầy mây đen
- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới
- Kiến bò đẩy đường Tài liệu của Thu Nguyễn( 0368218377
Câu 3: Trong các câu dưới đây những sự vật nào được nhân hoá?
a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi
người một việc, không ai tị ai cả
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
b) Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại
bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
c) Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày cho ta
(Ca dao)
Dựa vào các từ in đậm, cho biết mỗi sự vật trên được nhân hoá bằng cách nào?
Câu 3: Tìm từ ngữ được nhân hóa và cho biết phép nhân hóa dựa theo cách nào?
– Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
( Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)
– Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
( Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
– Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
Trang 8( Ngắm trăng – Hồ Chí Minh).
Gợi ý:
Câu 1: - Phép nhân hoá:
+ Ông trời mặc áo giáo đen ra trận
+ Muôn nghìn cây mía múa gươm
+ Kiến hành quân đầy đường
- "Ông" thường dược dùng để gọi người, ở đây được dùng để gọi trời
- Các hoạt động: mặc áo giáp, ra trận là các hoạt động của con người nay được dùng để tả
bầu trời trước cơn mưa
- Từ "múa gươm" để tả cây mía, "hành quân" để tả kiến
Câu 2: So sánh cách diễn đạt trên với cách miêu tả trong khổ thơ của Trần Đăng Khoa
thấy cách diễn đạt trong thơ Trần Đăng Khoa có tính hình ảnh, là cho các sự vật, việc
được miêu tả gần gũi hơn với con người
Câu 3: Những sự vật được nhân hoá:
- Câu a: miệng, tai, mắt, chân, tay
- Câu b: tre
- Câu c: trâu
Các nhân hoá những sự vật trong các câu văn, thơ:
- Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật (câu a): lão, cô, bác, cậu
- Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất
của vật (câu b): “chống lại”, “xung phong”, “giữ”
- Trò chuyện, xưng hô với vật như với người (câu c)
Trong câu ca dao sau đây:
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta
Cách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?
Câu 2:
Hãy cho biết phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của
nó như thế nào
a) Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
(Ca dao)
b) Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le,
sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày này bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếc mỏ, chẳng được miếng nào.
(Tô Hoài)
c) Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước […] Nước bị
Trang 9cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trút xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước.
(Võ Quảng)
Câu 3: Tìm từ ngữ được nhân hóa và cho biết phép nhân hóa dựa theo cách nào?
– Dòng sông mới điệu làm sao
Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha
( Dòng sông mặc áo – Nguyễn Trọng Tạo).
- Hàng cau nhút nhát, e thẹn trước ánh nắng ban mai
- Họa Mi tự tin khoe tiếng hót của mình trước các loài chim.
Gợi ý:
Câu 1: - Chú ý cách xưng hô của người đối với trâu Cách xưng hô như vậy thể hiện thái độ tình
cảm gì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông như thế nào ? Theo đó em sẽ trả lời được câu hỏi
Câu 2:
a) núi ơi: trò chuyện, xưng hô với vật như người
⟶ Coi vật trở thành người tri âm, tri kỉ để bộc lộ tình cảm, giãi bày suy nghĩ, tình cảm trong lòngb)
- (cua cá) tấp nập; (cỏ, vạc, sếu, le ) cãi cọ om sòm: dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất củangười để chỉ hoạt động, tính chất của vật;
- họ (cò, sếu, vạc, le ), anh (cò): dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
⟶ Miêu tả bức tranh đời sống của động vật sống động như chính đời sống của con người
c) (chòm cổ thụ) dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm, lặng nhìn; (thuyền) vùng vằng: dùng từ ngữvốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của sự vật
⟶ Thế giới cây cối, đồ vật giàu sức sống, sinh động như chính thế giới của con người
d) (cày) bị thương; thân mình, vết thương, cục máu: dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất, bộphận của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
⟶ Cây xà nu được nhân hóa thể hiện sức sống kiên cường, bất khuất của con người và cây cốinơi đây
Câu 3: Nhân hóa dựa vào từ diễn tả tính cách con người của sự vật
- Điệu, mặc áo , thướt tha
- Nhút nhát, e thẹn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Trong câu ca dao :
Nhớ ai bồi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than
a) Từ bồi hổi bồi hồi là từ gì?
b) Gải nghĩa từ bồi hổi bồi hồi
c) Phân tích cái hay của câu thơ do phép so sánh đem lại
Câu 2: Tìm phép so sánh trong đoạn trích sau đây, nêu rõ tác dụng của phép so sánh đó :
“Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận”
Trang 10(Đoàn Giỏi)
Gợi ý:
Câu 1:
a) Đây là từ láy chỉ mức độ cao
b) Giải nghĩa : trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ cứ trở đi trở lại trong cơ thể con người
c) Trạng thái mơ hồ, trừu tượng chỉ được bộc lộ bằng cách đưa ra hình ảnh cụ thể: đứng đống lửa, ngồi đống than để người khác hiểu được cái mình muốn nói một cách dễ dàng Hình ảnh so sánh có tính chấtphóng đại nên rất gợi cảm
Câu 2:
*Các hình ảnh so sánh:
- Dòng sông Năm Căn…như thác
- Cá nước bơi hàng đàn….đầu sóng trắng
- Rừng đước dựng lên cao ngất….vô tận
*Tác dụng: Giúp người đọc hình dung cụ thể sinh động về sự mênh mông, hùng vĩ của cảnh sông nước
Cà Mau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt:
Mẹ già như chuối và hương
Như xôi nếp một, như đường mía lau
(Ca dao)
Câu 2: Hãy điền các tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau vào mô hình so sánh:
a “cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện” (Tô
Hoài)
b “càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như
mạng nhện” (Đoàn Giỏi)
c Trăng tròn như cái đĩa
d “Trường Sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào"
(Lê Anh Xuân)
e “Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất” (Thép Mới)
Từ so sánh Vế B (sự vật
dùng
để so sánh)
Trang 11Câu 1:
Chú ý những chỗ đặc biệt sau đây:
- Từ ngữ chỉ phương diện so sánh bị lược bỏ
Vế (B) là chuẩn so sánh không phải có một mà có ba: chuối và hương – xôi nếp mật - đường mía lau là nhằm mục đích ca ngợi người mẹ về nhiều mặt, mặt nào cũng có nhiều ưu điểm đáng quý
Câu 2:
Phần
trích
Vế A(Sự vật được so sánh) Phương diện so sánh
b Sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít
e
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Bài 1: Cho câu thơ sau:
“Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật điệp ngữ trong 2 câu thơ trên?
Bài 2: Hãy chỉ ra những điệp ngữ trong đoạn thơ, đoạn văn sau và nêu tác dụng của những điệp ngữ
đó ( Nhằm nhấn mạnh ý gì, hoặc gợi cảm xúc gì cho người đọc?)
a) Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người.
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường.
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi, rừng núi trông theo bóng Người
(Nhớ Việt Bắc – Tố Hữu)
b) Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa
tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bôn hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.
(Đường đi Sa Pa – Nguyễn Phan Hách)
c) Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây
Trông mưa, rông nắng, trông ngày, trông đêm.
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời êm bể lặng mới yên tầm lòng
(Đi cấy – Ca dao)
GỢI Ý:
Bài 1: Điệp ngữ “chưa ngủ”: như 1 bản lề mở ra 2 cung bậc tâm trạng của nhân vật chữ tình: niềm say
mê cảnh sắc thiên nhiên và nỗi lo nước nhà Hai tâm trạng đó thống nhất trong con người Bác thể hiện sự hòa hợp giữa nhà thơ và người chiến sĩ trong vị lãnh tụ
Bài 2: a) Trong đoạn thơ đó, tác giả đã sử dụng điệp ngữ: Nhớ, Người Những điệp ngữ đó có tác
dụng gây ấn tượng đẹp đẽ và sâu sắc về Bác Hồ kính yêu đồng thời gợi cảm xúc nhớ thương gắn bó da
Trang 12diết với Việt Bắc – Nơi căn cứ địa của Cách mạng, nơi có những người dân sống rất chân tình và hết lòng chở che cho Cách mạng
b) Tả cảnh đẹp của Sa Pa, nhà văn Nguyễn Phan Hách có viết: “Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu hiếm quí.” “ Thoắt cái” là từ chỉ thời gian Việc lặp lại từ này tới ba lần trongđoạn văn có tác dụng gợi cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng và nhấn mạnh sự thay đổi rất nhanh của thời gian Du khách đến Sa Pa không những được tận hưởng cảnh đẹp nên thơ mà còn được chứng kiến sự biến đổi huyền ảo của thời tiết ở đó
c) Trong bài ca dao đó, điệp ngữ trông có tác dụng nhấn mạnh được ý nghĩa sâu sắc: người đi
cấy phải luôn tính toán, lo lắng, mong mỏi rất nhiều điều để công việc đạt kết quả tốt và bản thân được yên lòng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Bài 1: Tìm điệp ngữ trong đoạn văn sau và nêu tác dụng?
“Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân, người tacàng trìu mến, không có gì lạ hết Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai sấm được trai đừng thương gái, ai cấm được mẹ yêu con; ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân”( Minh Hương)
Bài 2: Theo em, đoạn văn sau đây, việc lặp đi lặp lại một số từ ngữ có tác dụng biểu cảm hay không?
Phía sau nhà em có một mảnh vườn Mảnh vườn ở phía sau nhà em, em trông rất nhiều loài hoa Em trồng hoa cúc Em trồng hoa thược dược Em trồng hoa đồng tiền Em trồng hoa hồng Em trồng cả hoalay ơn nữa Ngày quốc tế phụ nữ, em hái hoa sau vừn nhà tặng mẹ em Em hái hoa tặng chị
Bài 3: Viết lại những câu văn sau có dùng điệp ngữ nhằm nhấn mạnh và gợi cảm xúc cho người đọc:
a) Tôi yêu căn nhà đơn sơ, khu vườn đầy hoa thơm trái ngọt và cả lũy tre thân mật làng tôi.
b) Bức tranh buổi sớm trên quê hương tôi đẹp quá!
c) Tôi lớn lên bằng tình thương của bố, của mẹ, của bà con xóm giềng nơi tôi ở
GỢI Ý:
Bài 1: “ai bảo được, ai cấm được”, chữ “thương” được lặp lại 4 lần liên kết với chữ “yêu”, chữ “nhớ”
đã tạo nên trường thương nhớ mênh mang tràn ngập khắp các câu văn, làm cho lời văn mềm mại, tha thiết theo dòng cảm xúc đọc lên ta cứ ngỡ như lời thơ, lời hát
=> Thể hiện rõ tình cảm, tấm lòng của tác giả đối với mùa xuân, với quê hương, đất nước
Bài 2: Việc lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong đoạn văn không có tác dụng biểu cảm, bởi vì sự lặp lại đó
không phải do dụng ý nghệ thuật, mà do sự vụng về của người viết
Sửa lại:
Mảnh vườn phía sau nhà em trông rất nhiều loài hoa: Cúc, thược dược, đồng tiền, hoa hồng và cả lay
ơn nữa Ngày Quốc tế phụ nữ em hái hoa tặng mẹ và tặng chị
Bài 3:
a) Tôi yêu căn nhà đơn sơ, khu vườn đầy hoa thơm trái ngọt và cả lũy tre thân mật làng tôi.
- > Tôi yêu căn nhà đơn sơ, yêu khu vườn đầy hoa thơm trái ngọt và yêu cả lũy tre thân mật
làng tôi
b) Bức tranh buổi sớm trên quê hương tôi đẹp quá!
- > Bức tranh buổi sớm trên quê hương tôi đẹp quá, đẹp đến mê hồn!
c) Tôi lớn lên bằng tình thương của bố, của mẹ, của bà con xóm giềng nơi tôi ở
- > Tôi lớn lên bằng tình thương của bố, tình thương của mẹ, tình thương của bà con xóm giềng
nơi tôi ở
Trang 13Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ đã học? Tài liệu của Thu Nguyễn( 0368218377
Tham khảo đoạn văn:
Khi cô giáo vừa kết thúc cuối cùng thì : " Tùng ! Tùng ! Tùng ! " tiếng trống báo hiệu giờ ra chơi đã đến Chúng em đứng dậy chào cô rồi ùa ra ngoài như đàn ong vỡ tổ Khuôn mặt của đứa nào cũng hào hứng, vui tươi hơn những ngày trước vì hôm nay là cá tháng tư mà ! Cả trường vui vẻ, tấp nập trong những trò đùa vô hại vào ngày cá tháng tư, đứa nào cũng bị mấy nhỏ bạn ghẹo một vố mà nổi điên lên
mà dí nhau chạy khắp sân Những cành cây như cũng đang vui cười, trò chuyện cùng mấy bạn học sinh Ôi ! Giờ ra chơi thật vui !
LÀM BTVN:
1 Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót Hạt nọtiếp hạt kia đan xuống đất (…) Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm
áp, trong lành Đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ Mưa mùa xuân đã đem lại cho chúngcái sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa tráingọt ”
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên:
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Miêu tả kết hợp biểu cảm và tự sự
2 Xác định biện pháp tu từ của câu số 2 trong đoạn trích trên:
A so sánh B nhân hóa C điệp từ D điệp ngữ
3 Xác định biện pháp tu từ của câu 4 và 5 trong đoạn trích trên:
A điệp từ B điệp ngữ C so sánh D nhân hóa
4 Trong câu “Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa trái ngọt” đã sử dụng biện pháp tu từ so sánhngang bằng:
A Đúng B Sai C … D …
5 Trong câu “Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa trái ngọt” từ ngữ được sử dụng biện pháp tu
từ nhân hóa:
A cây B trả nghĩa C bằng D hoa trái ngọt
6 ,Đọc đoạn trích thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:
“Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng…”
Đoạn thơ trên viết theo thể loại:
A Tứ tuyệt B Ngũ ngôn C Thơ bốn chữ D Thơ năm chữ
7 Đoạn trích thơ trên sử dụng biện pháp tu từ:
A So sánh B Điệp từ C Điệp ngữ D Nhân hóa
8 Đoạn trích thơ trên có số từ láy:
A 1 từ B 2 từ C 3 từ D 4 từ
Trang 149 Đoạn trích
“Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng” được gieo vần:
A gieo vần liền B gieo vần cách C … D …
10 Câu nào dưới đây có sử dụng điệp từ:
A Mùa xuân ta xin hát/ Nước non ngàn dặm mình/ Nước non ngàn dặm tình B Trần trụi vớithiên nhiên/ Hồn nhiên như cây cỏ C Khi con tu hú gọi bầy/ Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọtdần D Sáng ra bờ suối, tối vào hang/ Cháo bẹ rau măng đã sẵn sàng
11.Viết 12-15 câu để kể sở thích của tất cả các thành viên trong gia đình em Trong đó có ít nhất 1 câu
có sử dụng biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ gạch chân câu văn đó
12 Hè sắp đến hãy tưởng tượng em sẽ được đi du lịch với một thành viên trong gia đình Em sẽ lựachọn ai đồng hành cùng mình? Kể về câu chuyện du lịch trong tưởng tượng của em Viết đoạn văn 10-
12 câu trong đó có sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều
HƯỚNG DẪN:
1B, 2A, 3D, 4B, 5B, 6C, 7A, 8D, 9B, 10A
12, Bước 1: Phân tích đề
- Dạng đoạn văn: kể về câu chuyện tưởng tượng
- Dung lượng đoạn văn: từ 10-12 câu
- Yêu cầu tiếng Việt: chú ý các lỗi về chính tả
Bước 2: Tìm ý
- Em sẽ lựa chọn ai để đồng hành cùng mình trong chuyến du lịch?
- Lý giải vì sao em lại chọn người đó?
- Em và người đó sẽ đi đến đâu và đã trải nghiệm những gì?
- Tâm trạng, cảm xúc của em?
Bước 3: Viết đoạn
- Chú ý lỗi chính tả và diễn đạt
- Nhất quán trong xưng hô
- Chú ý dung lượng đoạn văn (không viết quá dài hoặc quá ngắn so với dung lượng yêu cầu)
BÀI TẬP VỀ ẨN DỤ:
Câu 1: Tìm, phân tích phép ẩn dụ trong các ví dụ dưổi đây và điền vào bảng :
a,Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được.
(Xuân Quỳnh)
b, Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
.(Ca dao)
c, Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc, đặm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa
(Nguyễn Tuân)
Trang 15Ví dụ Phép ẩn dụ Đôi tượng
ẩn dụ Kiểu ẩn dụa
b
c
Câu 2: Tìm ra biện pháp ẩn dụ trong hai câu thơ:
Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Câu 3: Tìm ra biện pháp ẩn dụ trong bài “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Kiểu ẩn dụaCon sóngCon người đang nhớ nhung
ẩn dụ phẩm chất
bCon còCon người vất vả, cực
nhọc, đắng cay
ẩn dụ phẩm chất
cCát vàng giòn
Cát vàng rực rỡ
ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Câu 2: Ta tìm ra được nét tương đồng giữa thuyền và bến với một cái gì đó có liên quan Cần phải
nhớ rằng trong ẩn dụ dù có lấy sự vật, hiện tượng nào ra so sánh đi chăng nữa thì mục đích cuối cùng làcũng để chỉ con người hoặc trực tiếp, gián tiếp liên quan đến con người ( trong câu ca dao này thuyền
và bến cũng là ẩn dụ cho con người) Đối với câu thơ trên, ta thấy thuyền là vật không cố định, không ởyên một chỗ và thường di chuyển Do vậy không khó khăn khi ta tìm ra được nét tương đồng giữa thuyền với người con trai (người con trai trong xã hội xưa đầu đội trời, chân đạp đất chí ở bốn phương, thường ra đi lập nên sự nghiệp lớn) Như vậy thuyền là ẩn dụ để chỉ người con trai Tương tự, ta có thể
lí giải về mối tương quan giữa bến và người con gái Bến là vật cố định, đứng yên, không thay đổi vị trí Người con gái thường là người ở lại, thủy chung, son sắt đợi chờ Do vậy bến chính là hình ảnh ẩn
dụ để chỉ người con gái
Câu 3: Những hình ảnh Bảy nổi ba chìm, Rắn nát mặc dầu của chiếc bánh trôi nước có những nét
tương đồng với thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến Họ là những người chịu nhiều bất
Trang 16hạnh, bất công ngang trái, không làm chủ được số phận của mình Họ bị chà đạp, bị rẻ rúng, chỉ là một thứ đồ chơi không hơn không kém Nhưng trong bất cứ hoàn cảnh nào, dù có bị đối xử bất công, ngangtrái đến đâu, người phụ nữ vẫn giữ được phẩm chất trong sáng của mình Như vậy chiếc bánh trôi nước
là hình ảnh ẩn dụ cho người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa,…
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày chúng ta thường nói :
- Nói ngọt lọt đến xương
- Nói nặng quá
- Những lời nói đó thuộc kiểu ẩn dụ gì?
Câu 2: Tìm phép ẩn dụ trong những ví dụ sau và cho biết thuộc kiểu ẩn dụ nào?:
a Ngoài thềm rơi chiếc lá đa,
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
( Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)
b Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng
( Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)
c
Em thấy cả trời sao
Xuyên qua từng kẽ lá
Em thấy cơn mưa rào
Ướt tiếng cười của bố
( Chiếc võng của bố – Phan Thế Cải)
a,Tiếng lá rơi, vốn là âm thanh, được thu nhận bằng thính giác, không có hình dáng, không cầm nắm được; ở đây, nhờ sự chuyển đổi cảm giác, cái nhẹ của tiếng lá rơi được gợi tả tinh tế, trở nên có hình khối cụ thể (mỏng – vốn là hình ảnh của xúc giác) và có dáng vẻ (rơi nghiêng – vốn là hình ảnh của thị giác) Đây là hình ảnh chuyển đổi cảm giác vì thế rơi rất mỏng và rơi nghiêng chính là ẩn dụ
b, Ở đây ta thấy nắng được thấy qua cơ quan thị giác còn giòn tan chỉ có thể cảm nhận bằng xúc giác ( sờ, cầm, nắm) Như vậy nắng giòn tan là hình ảnh chuyển đổi cảm giác và đó là hình ảnh ẩn dụ
c, Thông thường, tiếng cười là âm thanh và được nghe bằng thính giác, còn ướt chỉ có thể cảm nhận bằng xúc giác Như vậy ướt tiếng cười là sự chuyển đổi cảm giác Đó chính là hình ảnh ẩn dụ
BTVN:
1 Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau là:
“ Em thấy cả trời sao
Xuyên qua từng kẽ lá
Em thấy cơn mưa rào
Ướt tiếng cười của bố”
A ẩn dụ B so sánh C ẩn dụ kết hợp so sánh D Điệp từ
Trang 172 Câu “Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào” thuộc kiểu ẩn dụ:
A Ẩn dụ hình thức B Ẩn dụ cách thức C Ẩn dụ phẩm chất D Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
3 Hình ảnh vầng trăng trong câu nào dưới đây được sử dụng biện pháp ẩn dụ:
A “Trăng cứ tròn vành vạnh/ Kể chi người vô tình” B Vầng trăng vui mừng, hạnh phúctrong đêm nguyên tiêu C Vầng trăng đi qua ngõ D Trăng tỏa ánh sáng dịu nhẹ xuống mặt sông
4 Hình ảnh ẩn dụ “thác ”trong câu thơ
“Thác bao nhiêu thác cũng qua
Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời
(Tố Hữu, Nước non ngàn dặm)
A chỉ người/ sức lao động B ý chí, nghị lực của con người C ý chỉ những thách thức, trởngại, khó khăn D ý chỉ rất nhiều thác
5 Điền dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào đúng vị trí dấu (?)
Những lời này vang lên như một lời nguyền Ông cúi nhặt một vỏ sò trên mặt cát (?)1 (?)2 Sa mạc nàyxưa kia là biển (?)3
7 “Nó ngồi suốt cả tiếng đồng hồ mà chẳng con cá mực nào chịu đớp mồi” đại từ trong câu trên và đây
là đại từ xưng hô ngôi thứ:
A nó, ngôi thứ nhất B cá mực, ngôi thứ nhất C nó, ngôi thứ ba D cá mực, ngôi thứ ba
8 Đâu là đại từ chỉ ngôi thứ nhất “Ngược lại so với bọn tôi nó là con chó biết tận hưởng cuộc sốngnhất ”
A bọn tôi B nó C con chó D bọn tôi và nó
9 Trong các câu dưới đây, câu nào không sử dụng biện pháp so sánh:
A Truyền thống nề nếp bị sự phấn khích đè bẹp nhưng hầu như không ai quan tâm B Mộtcon rắn đến là kinh, các cậu chẳng tưởng tượng nổi đâu, dài 14 mét nhé, và dữ như ong vò vẽ
C Vầng trăng như chiếc mâm bạc, sáng lấp lánh treo trên bầu trời đêm D Trong một ngày mùađông của người nghèo, bát phở có giá trị như một tấm áo kép mặc thêm lên người
10 Điểm khác nhau giữa ẩn dụ và so sánh là:
A Là phép so sánh ngầm giữa hai sự vật hiện tượng, trong đó có một vế sự vật bị ẩn đi B Làphép so sánh giữa hai sự vật mà cả hai đối tượng đều xuất hiện trong câu C Đều dựa trên cơ sởliên tưởng những nét tương đồng của sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác D Ẩn dụ
là phép so sánh ngầm giữa hai sự vật, trong đó có một vế sự vật bị ẩn đi, còn so sánh thì cả hai vế của
sự vật đều xuất hiện trong câu
11 Viết về tình cảm mà em dành cho một trong những người thân trong gia đình Viết từ 5 đến 7 câu.Trong đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Trang 1812 Viết đoạn văn nói kể về một trò chơi có sự tham gia của các thành viên trong gia đình mà em thíchnhất Viết đoạn văn từ 10-12 câu có sử dụng ít nhất 1 biện pháp tu từ đã học (nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,điệp từ, điệp ngữ,…) và gạch chân câu văn đó.
HƯỚNG DẪN:
1A, 2D, 3A, 4C, 5A, 6A, 7C, 8A, 9A, 10D,
11, Bước 1: Phân tích đề
- Dạng đoạn văn: tình cảm (biểu cảm)
- Viết về tình cảm mà em dành cho một trong những người thân trong gia đình
- Dung lượng đoạn văn: từ 5-7 câu
Bước 2: Tìm ý
- Giới thiệu về người mà em sẽ thể hiện tình cảm của mình
- Tình cảm em dành cho người đó như thế nào?
Bước 3: Viết đoạn
- Chú ý lỗi chính tả và diễn đạt
- Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép,
- Chú ý dung lượng đoạn văn (không viết quá dài hoặc quá ngắn so với dung lượng yêu cầu)
12, Bước 1: Phân tích đề
- Dạng đoạn văn: kể
- Dung lượng đoạn văn: từ 10-12 câu
- Yêu cầu tiếng Việt: chú ý các lỗi về chính tả
Bước 2: Tìm ý
- Em sẽ lựa chọn trò chơi nào?
- Lý giải vì sao em lại chọn trò chơi đó?
- Trò chơi đó diễn ra như thế nào?
- Tâm trạng, cảm xúc của em khi cùng mọi người tham gia trò chơi?
Bước 3: Viết đoạn
- Chú ý lỗi chính tả và diễn đạt
- Nhất quán trong xưng hô
- Chú ý dung lượng đoạn văn (không viết quá dài hoặc quá ngắn so với dung lượng yêu cầu)
- Sử dụng ít nhất 1 biện pháp tu từ đã học (nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, điệp từ, điệp ngữ,…) và gạch châncâu văn đó
Trang 19Câu 1: Chỉ ra các hoán dụ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc kiểu hoán dụ nào ?
a, Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc đến tên người Hồ Chí Minh
( Theo chân Bác – Tố Hữu)
b, Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà
Miền Nam mong Bác nỗi mong cha
( Bác ơi – Tố Hữu)
Câu 2: Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong các ví dụ sau:
Em tưởng giếng sâu
Em nối sợi gàu dài
a, Ta dễ dàng nhận ra trái đất là vật chứa đựng bởi nó là từ chỉ ý nghĩa tổng quát, bao trùm lên tất cả
Nó biểu thị cho tất cả con người sống trên mặt đất (vật bị chứa đựng) Vì thế trái đất ở đây là hình ảnh hoán dụ-> Thuộc kiểu hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
b, Miền Nam là vật chứa đựng, nó biểu thị cho tất cả con người đang sống ở miền Nam (vật bị chứa đựng) Vì thế miền Nam là hình ảnh hoán dụ.-> Thuộc kiểu hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
Câu 2:
- Hình ảnh “Giếng sâu” tượng trưng cho tình cảm chân thật, sâu sắc
- Hình ảnh“Gàu dài”- thể hiện sự vụ đắp tình cảm
- Hình ảnh “Giếng cạn” – thể hiện tình cảm hời hợt
- Hình ảnh “Sợi dây” – Thể hiện tình cảm biết bao lâu vun đắp
→ Bài ca dao mang hàm ý than thở, oán trách người yêu
→ Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ
Câu 1: Nêu ý nghĩa của từ miền Nam trong các câu thơ sau Chỉ rõ trường hợp nào là hoán dụ và thuộc kiểu hoán dụ nào?
a Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
( Viễn Phương )
b Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy
Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu
( Lê Anh Xuân )
HƯỚNG DẪN:
Trang 20a Từ miền Nam trong câu a là một địa danh của đất nước, không phải là nghệ thuật hoán dụ.
b Từ miền Nam ở câu b là hoán dụ, miền Nam để chỉ con người miền Nam > Kiểu hoán dụ: lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng.
BTVN:
1 Có mấy kiểu hoán dụ thường gặp:
A 2 kiểu B 3 kiểu C 4 kiểu D 5 kiểu
2 Chọn đáp án không dùng biện pháp hoán dụ:
A " Sen tàn cúc lại nở hoa." B "Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời." C "Vì sao Trái Đấtnặng ân tình/ Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh." D " Cha lại dắt con đi trên cát mịn/ Ánh nắngchảy đầy vai."
3 Chỉ ra hình ảnh hoán dụ trong câu thơ sau: “Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà/Miền Nam thương bácnỗi thương cha ”
A từ “miền Nam” ở câu thơ thứ nhất B từ “miền Nam” ở câu thơ thứ hai C nỗi nhớ
D nhà
4 Xác định phép hoán dụ được sử dụng trong câu thơ sau: “Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời/Mộtkhối óc lớn đã ngừng sống”
A Lấy cụ thể để chỉ trừu tượng B Lấy bộ phận để chỉ toàn thể C Lấy vật chứa đựng
để gọi toàn thể D Lấy dấu hiệu để gọi đối tượng
5 Chọn phương án dùng biện pháp hoán dụ:
A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B “Ngoài thềm rơi cái lá đa/ Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”
C “Mình về với Bác đường xuôi/Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người” D “Người Chamái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm”
6 Câu thơ “Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen” thuộc kiểu hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi
9 Câu “Vì lợi ích mười năm trồng cây / Vì lợi ích trăm năm trồng người” sử dụng phép hoán dụ:
A Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng B Phép hoán dụ lấy vật chứa đựng đểgọi vật bị chứa đựng C Phép hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật D Phép hoán dụlấy bộ phận gọi tên toàn thể
10 Phương án không sử dụng phép hoán dụ là:
A Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác B Miền Nam đi trước về sau C Gửi miềnBắc lòng miền Nam chung thủy D Hình ảnh miền Nam luôn ở trong trái tim của Bác
11 Viết 5-7 câu văn bộc lộ tình cảm của em về một phẩm chất của cây tre trong bài Cây tre Việt Nam(Thép Mới), trong đoạn văn có sử dụng một biện pháp tu từ hoán dụ
12 Viết đoạn văn 5-7 câu bày tỏ suy nghĩ của em về các câu chuyện trong văn bản Chuyện cổ nướcmình (Lâm Thị Mỹ Dạ) trong đó có sử dụng ít nhất một hình ảnh hoán dụ
Trang 21HƯỚNG DẪN:
1C, 2D, 3B, 4B, 5C, 6B, 7A, 8C, 9A, 10A
11, Bước 1: Phân tích đề
- Dạng đoạn văn: biểu cảm
- Bộc lộ tình cảm của em về một phẩm chất của cây tre trong bài Cây tre Việt Nam (Thép Mới)
- Yêu cầu tiếng Việt: có sử dụng một biện pháp tu từ hoán dụ
- Dung lượng đoạn văn: từ 5-7 câu
Bước 2: Tìm ý
- Chọn một trong những phẩm chất của cây tre để nêu cảm xúc (có thể chọn sự thủy chung hoặc sựkiên cường)
- Em ấn tượng với phẩm chất đó ra sao?
Bước 3: Viết đoạn
- Chú ý lỗi chính tả và diễn đạt
- Chú ý dung lượng đoạn văn (không viết quá dài hoặc quá ngắn so với dung lượng yêu cầu)
12, Bước 1: Phân tích đề
- Dạng đoạn văn: bày tỏ suy nghĩ của em
- Dung lượng đoạn văn: từ 5-7 câu
- Yêu cầu tiếng Việt: sử dụng ít nhất một hình ảnh hoán dụ
Bước 2: Tìm ý
- Em có suy nghĩ gì về các câu chuyện cổ
- Em muốn nhắn nhủ gì tới tác giả và mọi người?
Bước 3: Viết đoạn
2, Cấu tạo của cụm danh từ
- Cấu tạo đầy đủ của một cụm danh từ gồm 3 phần Phần phụ trước, phần danh từ trung tâm, phần phụ sau
- Các từ đứng trước danh từ trung tâm thường thể hiện số lượng sự vật mà danh từ trung tâm thể hiện
- Các từ đứng sau danh từ trung tâm thường nêu đặc điểm của sự vật, xác định vị trí của sự vật trong không thời gian
II, LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cho đoạn trích sau :
Một anh đi thả ống lươn, một buổi sáng tinh sương, đã thấy hắn trần truồng và xám ngắt trong một cái váy đụp để bên một cái lò gạch bỏ không, anh ta rước lấy và đem cho một người đàn bà goá mù Người đàn bà goá mù này bán hắn cho một bác phó cối không con và khi bác phó cối này chết thì hắn
Trang 22bơ vơ, hết đi ở cho nhà này lại đi ở cho nhà nọ Năm hai mơi tuổi, hắn làm canh điền cho ông Lí Kiến, bây giờ là cụ Bá Kiến ăn tiên chỉ làng.
( Nam Cao- Chí Phèo )
a) Tìm và ghi các cụm danh từ có trong đoạn trích trên vào mô hình cấu tạo cụm danh từ
b) Nhận xét về cấu tạo của các cụm danh từ có trong đoạn trích trên
tinh sương
váy
lò gạchđàn bàđàn bàphó cốiphó cối
đi thả ống lươn
trần truồng và xám ngắtđụp
bỏ khônggoá mùgoá mùkhông con
bơ vơ
nàynàynàynọ
Nhận xét: Có cụm danh từ đầy đủ 3 phần, nhưng cũng có cụm danh từ chỉ có 2 phần.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài 1: Tìm và phân tích cấu tạo của các cụm danh từ trong phần trích sau :
“ … Từ trong các bụi rậm xa, gần, những chú chồn, những con dúi với bộ lông ướt mềm,vừa mừng
rỡ, vừa lo lắng nối tiếp nhau nhảy ra rồi biến mất Trên các vòm lá dày ướt đẫm, những con chim k lang mạnh mẽ, dữ tợn, bắt đầu dang những đôi cánh lớn giũ nước phành phach Cất lên những tiếng kêu khô, sắc chúng nhún bay lên, làm cho những đám lá úa rơi rụng lả tả Xa xa, những chỏm núi màu tím biếc cắt chéo nền trời Một dải mây mỏng, mềm mặinh một dải lụa trắng dài vô tận ôm ấp, quấn ngang các chỏm núi như quyến luyến bịn rịn.”
Bài 2: Cho đoạn thơ sau , xác định các cụm danh từ :
« Hỡi những chàng trai, những cô gái yêu
Trên những đèo mây, những tầng núi đá
Hai bàn tay ta làm nên tất cả
Xuân đã đến rồi, hối hả tương lai
Khói những nhà máy mới ban mai.”
(Bài ca xuân 61 – Tố Hữu”
Gợi ý:
Bài 1:
* Xác định đúng các cụm danh từ như sau ( thành tố trung tâm in đậ
Trang 23- Những chỏm núi màu tím biếc ; - Một dải mây mỏng mềm mại ;
- Một dải lụa trắng dài vô tận ;
- Các chỏm núi ;
Bài 2:
+ Xác định đúng các cụm danh từ :
- Những chàng trai ; - Những cô gái yêu ;
- Những đèo mây ; - Những tầng núi đá
- Hai bàn tay ; - Những nhà máy mới ;
- Khói những nhà máy mới ;
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1: Tìm cụm danh từ trong những câu sau Xác định trung tâm của cụm danh từ và những ý nghĩa
mà trung tâm đó được bổ sung
a Em quẹt que diêm thứ hai, diêm cháy và sáng rực lên
b Bức tường như biến thành một tấm rèm bằng vải màn
Bài 2: Dòng nào sau đây KHÔNG phải cụm danh từ?
A Một con ngỗng quay
B Ngỗng ta nhảy ra khỏi đĩa
C Những bức tường dầy đặc và lạnh lẽo
D Mấy người khách qua đường Tìm cụm danh từ trong những câu sau Xác định trung tâm của cụm danh từ và những ý nghĩa mà trung tâm đó được bổ sung
Bài 3:
a Bỗng em thấy hiện ra một cây thông Nô-en
b Thế là em quẹt tất cả những que diêm còn lại trong bao
Bài 4: Dòng nào sau đây KHÔNG phải một cụm danh từ?
A Một nhà buôn giàu có
B Những ngôi sao trên trời
C Cũng biến đi mất như lò sưởi
a Cụm danh từ: que diêm thứ hai
- Trung tâm của cụm danh từ: que diêm
- Phần phụ sau: thứ hai, bổ sung cho danh từ trung tâm đặc điểm, hạn định danh từ ra khỏi sự vật cùng loại
b Cụm danh từ: một tấm rèm bằng vải màn
Trang 24- Trung tâm của cụm danh từ: tấm rèm.
- Phần phụ trước: một, chỉ số lượng Tài liệu của Thu Nguyễn( 0368218377
- Phần phụ sau: bằng vải màn, nêu đặc điểm, chất liệu của tấm rèm
Bài 2: Đáp án B.
Bài 3:
a Cụm danh từ: một cây thông Nô-en
- Trung tâm của cụm danh từ: cây thông
- Phần phụ trước: một, bổ sung cho danh từ trung tâm ý nghĩa về số lượng
- Phần phụ sau: Nô-en, bổ sung cho danh từ trung tâm đặc điểm, hạn định danh từ khỏi sự vật cùng loại
b Cụm danh từ: tất cả những que diêm còn lại trong bao
- Trung tâm của cụm danh từ: que diêm
- Phần phụ trước: tất cả, những, bổ sung cho danh từ trung tâm ý nghĩa về tổng lượng, số lượng
- Phần phụ sau: còn lại trong bao, nêu đặc điểm, hạn định danh từ khỏi sự vật cùng loại
Bài 4: Đáp án C.
Bài 5: Tham khảo đoạn văn:
Nhung là một người bạn thân của tôi, phải nói như thế vì tôi không có nhiều bạn và bạn ấy cũngvậy Nhung hầu như chỉ chơi thân với tôi bởi có lẽ tôi là người chịu được cái tính ít nói của cô,còn cô bạn ấy thì nhất quyết là người duy nhất chịu được cái tính nói liên hồi của tôi Thật thú vị là tôi
và Nhung không chỉ khác nhau về tính cách mà còn khác nhau cả về hình dáng bên ngoài Trái với cái
vẻ còm nhom như xác ve của tôi là một thân hình béo tròn, đầy đặn trông rất dễ thương của Nhung
Nhung có đôi mắt to và nâu, một màu nâu hạt dẻ xinh đẹp , khuôn mặt tròn trắng trẻo thường hồng
lên mỗi khi bị tôi trêu chọc Cặp lông mày sâu róm khi tức giận lại nhăn lên trông thật ngộ Đặc biệt,bạn hay mỉm cười khi nghe tôi nói chuyện nên tôi chưa bao giờ có cảm giác mình đang độc thoại cả
BTVN:
1 Xác định câu mà thành phần chính của câu là một từ:
A mèo kêu B ngôi nhà thứ hai của tôi C những cây bàng rụng lá D những hàng ghế đátrên sân
2 Một cụm danh từ có cấu tạo gồm:
A 2 phần B 3 phần C 4 phần D 5 phần
3 Trong các câu có cụm danh từ sau, câu mà cụm danh từ không có phần phụ trước là:
A Những hàng cây trổ lá xanh biếc B Hai con mèo mun ngồi bên bậu cửa C Cô gái xinhđẹp đang hát D Tất cả xe đạp trong bãi đều còn mới
4 Trong các câu có cụm danh từ sau, câu mà cụm danh từ không có phần phụ sau là:
A Chín cái vuốt đó nhọn hoắt B Đám hải âu ấy sà xuống đường C Một cửa hàng sáchnằm lẻ loi bên đường D Hai hàng dừa đung đưa
5 Xác định câu sau có mấy cụm danh từ: “Bà pha cho tôi những cốc nước gừng để làm ấm dạ dày vàngồi xuống cạnh tôi trong những đêm tôi mất ngủ”:
A 2 B 3 C 4 D 5
6 Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: (từ câu 6 đến câu 10)
“Mỗi đảo được mặc một chiếc áo mới màu xanh mỡ màng Những cành cây phong ba tưởng như sắpmọc mộc nhĩ đến nơi nay bỗng bật ra những chùm lá non đầy lông măng trắng bắt nắng mới mơmàng… Những cành cây tra ấy mới trồng nở những nhánh lộc đầu tiên của riêng mình.”
Các cụm danh từ trong đoạn văn trên là:
Trang 25A Mỗi đảo; một chiếc áo mới; những cành cây phong ba; những cành cây tra ấy B Mỗi đảo; mộtchiếc áo mới; những cành cây phong ba; những chùm lá non; những cành cây tra ấy C Mỗi đảo; mộtchiếc áo mới; những cành cây phong ba; những chùm lá non; lông măng trắng; những cành cây tra ấy;những nhánh lộc đầu tiên D Một chiếc áo mới; những cành cây phong ba; những chùm lá non; nhữngcành cây tra ấy; những nhánh lộc đầu tiên.
7 Trong số các cụm danh từ tìm được ở câu 6, cụm danh từ chỉ có thành phần trung tâm và thành phầnphụ trước là:
A Mỗi đảo; những cành cây phong ba B Mỗi đảo C Những cành cây phong ba, nhữngnhánh lộc đầu tiên D Mỗi đảo, lông măng trắng
8 Tác dụng của cụm danh từ trong câu là:
A Giúp câu có ý nghĩa đầy đủ, trọn vẹn hơn B Giúp câu giàu giá trị biểu cảm và sâu sắchơn C Giúp câu văn thêm dài, thể hiện nhiều ý tưởng hơn D Giúp tác giả thể hiện được chủ đềvăn bản dễ dàng hơn
9 Dòng có chứa cụm danh từ là:
A một buổi chiều B nhanh như cắt C rất đáng trọng D cao vời vợi
10 Xác định cấu tạo của cụm danh từ trong câu sau: “Một người nước Tống đang cày ruộng.”
Phần trung tâm: người nước Tống
Phần sau: đang cày ruộng
C
Phần trước: Một người
Phần trung tâm: nước Tống
Phần sau: đang cày ruộng
D
Phần trước: Một người
Phần trung tâm: nước Tống đang
Phần sau: cày ruộng
11 Viết 5-7 câu văn bộc lộ tình cảm của em với cô bé trong truyện “Cô bé bán diêm” Sử dụng ít nhất
- Dạng đoạn văn: biểu cảm
- Bộc lộ tình cảm của em với cô bé trong truyện “Cô bé bán diêm”
- Dung lượng đoạn văn: từ 5-7 câu
Bước 2: Tìm ý
- Tình cảm của em dành cho cô bé bán diêm như thế nào?
Trang 26- Điều mà em muốn nhắn nhủ tới cô bé?
Bước 3: Viết đoạn
Dạng đầy đủ của cụm động từ sẽ có đủ ba phần: Phần phụ trước, Phần trung tâm, Phần phụ sau Những
cũng có những cụm động từ chỉ gồm phần phụ trước và phần trung tâm, hoặc phần phụ sau và phần trung tâm
+ Phần trung tâm : do động từ đảm nhiệm nêu lên hành động hoặc trạn thái
+ Phần phụ trước: bổ sung thông tin cho hành động, trạng thái về:
- Thời gian: đã , đang, sẽ, sắp…
- Khẳng định, phủ định: có, không, chưa, chẳng…
- Tiếp diễn: vẫn, cứ, cũng, còn…
- Mức độ: hơi, khá, rất, quá, vô cùng, cực kì…
+ Phần phụ sau: bổ sung cho động từ chính những ý nghĩa như đối tượng, địa điểm, thời gian…
2, Cụm tính từ là gì?
Dạng đầy đủ của cụm tínhtừ sẽ có đủ ba phần: Phần phụ trước, Phần trung tâm, Phần phụ sau Những cũng có những cụm tính từ chỉ gồm phần phụ trước và phần trung tâm, hoặc phần phụ sau và phần trung tâm
+ Phần phụ trước: bổ sung thông tin cho đặc điểm được nói đến:
-Thời gian: đã , đang, sẽ, sắp…
- Khẳng định, phủ định: có, không, chưa, chẳng…
- Tiếp diễn: vẫn, cứ, cũng, còn…
- Mức độ: hơi, khá, rất, quá, vô cùng, cực kì…
+ Phần trung tâm : do tính từ đảm nhiệm nêu lên đặc điểm, tính chất
+ Phần phụ sau: bổ sung thông tin về phạm vi, mức độ…của đặc điểm được nói tới
II, LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm động từ, cụm động từ trong các câu sau :
“Hỡi cô tát nước bên đàng
sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi”
( Ca dao )
b “ Đã bấy lâu nay bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu, nước cả, khôn chài cá
Vườn rộng, rào thưa, khó đuổi gà
Cải chửa ra cây, cà mới nụ
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương ( Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến )
c “ Con ơi nhớ lấy câu này
Trang 27Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua”
- Đi vắng - Khôn chài cá
- Khó đuổi gà - Chửa ra cây
B Cái áo bông cũ
C Đang ngồi ở cái ghế con
D Cũng biến đi mất như lò sưởi
Câu 2: Dòng nào sau đây KHÔNG phải cụm động từ?
A Lại gần chị thì thầm
B Đem cho nó cái áo bông cũ
C Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ
Bài 1: Cho đoạn thơ sau :
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu - Nguyễn Khuyến )
a Tìm tính từ và cụm tính từ ?
b Tìm động từ và cụm động từ ?
Bài 2: Hãy tìm cụm tính từ trong những câu sau đây và chỉ ra cấu tạo của chúng ?
a, Cái lưng nó rộng bè bè và hơi cong lại như lưng con thú rừng lúc sắp vồ mồi
b, Xóm ấy ngụ đủ các chi họ chuồn chuồn ( …) Chuồn Chuồn Ngô nhanh thoăn thoắt, chao cánh một cái đã biến mất Chuồn Chuồn Ớt rực rỡ trong bộ quần áo đỏ chót giữa những ngày hè chói lọi ChuồnChuồn Tương có đôi cánh kép vàng điểm đen
Gợi ý:
Trang 28- Động từ : Gợn, đưa, vèo, tựa, ôm, được, đớp, động
- Cụm động từ : Gợn tí, khẽ đưa vèo, tựa gối, ôm cần, chẳng được, đớp động dưới chân bèo
Bài 2: Xác định đúng các cụm tính từ :
a,
- Đã rộng bè bè ;
- Hơi cong lại như lưng con thú rừng lúc sắp vồ mồi ;
- Đủ các chi họ Chuồn Chuồn ;
b,
- Nhanh thoăn thoắt ;
- Rực rỡ trong bộ quần áo đỏ chót giữa những ngày hè chói lọi ;
- Vàng điểm đen
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Bài 1: Cho đoạn văn sau:“ Chúng trói người da đen vào một gốc cây to trong rừng, tưới dầu lửa vào
người Trước khi châm lửa, chúng bẻ dần từng chiếc răng của nạn nhân, rồi móc mắt, giật từng mớ tóc xoăn, lột theo những mảng da đầu đẫm máu…Người da đen không kêu được nữa, lưỡi đã sưng phồng lên vì một thanh sắt nung đỏ dí vào.toàn thân người ấy quằn quại như một con răn bị đánh giập nửa mình, dở sống, dở chết.”
- Danh từ :Người, da, gốc, cây, rừng, đầu lửa, lửa, chiếc răng, nạn nhân, mắt, mớ tóc, mảng,
- Động từ:trói, tưới, châm, bẻ, móc, giật, lột, kêu, sưng phồng, nung, dí, quằn quại, đánh, giập,dở sống,
- Toàn thân người ấy ;
- Từng chiếc răng của nạn nhân ;
- Một con rắn ;
- Từng mớ tóc xoăn ;
- Nửa mình ;
- Những mảng da đầu đẫm máu ;
Trang 29- Người da đen ;
+ Cụm động từ :
Trói người da đen vào một gốc cây to trong rừng
Tưới dầu lửa vào người ;
Châm lửa ;
Bẻ dần từng chiếc răng của nạn nhân Giật từng mớ tóc xoăn ;
Lột theo từng mảng da đầu đẫm máu
Không kêu được nữa ;
Bài 1: Cho đoạn văn
Một hôm, Mã Lương vẽ con cò trắng không mắt Vì một chút sơ ý, em đánh rơi một giọt mực xuống bức tranh Giọt mực rơi đúng chỗ mắt cò Thế là cò mở mắt xoè cánh bay đi Chuyện làm chấn động cảthị trấn Mấy kẻ mách lẻo đến tố giác với nhà vua Vua phái triều thần đến đón Mã Lương về kinh đô
Mã Lương không muốn đi, nhưng bọn họ tìm đủ cách dụ dỗ, doạ nạt để bắt em về hoàng cung
Tìm các cụm danh từ, cụm động từ, tìm từ
Bài 2: Cho đoạn thơ sau :
“… Sáng hè đẹp lắm, em ơi !
Đầu non cỏ lục, mặt trời vừa lên
da trời xanh ngắt thần tiên
Đỏ au đường lớn mang tên Bác Hồ
Trường Sơn mây núi lô xô,
Quân đi, sóng lượn nhấp nhô bụi hồng…”
(Nước non nghìn dặm-Tố Hữu”
a Tìm các tính từ chỉ mầu sắc và nêu tác dụng của những từ ấy trong đoạn thơ?
b Tìm các từ láy và giải nghĩa các từ láy ấy?
c “Sóng lượn”là hình ảnh gì? Tác dụng của nó?
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn kể về công việc hàng ngày của em trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 5
cụm động từ
Đoạn văn tham khảo:
Hàng ngày những lúc rỗi rãi em thường giúp mẹ làm những công việc nhẹ trong nhà, khi thì quét nhà, rửa ấm chén, khi thì tưới nước cho hoa hồng, giặt quần áo, phơi quần áo, nấu cơm, trông em Mỗi khi em làm được những việc như vậy thường bố mẹ em khen Thỉnh thoảng em được những món quà bất ngờ mà bố mẹ nói là để thưởng cho em vì học tập tốt và biết giúp đỡ gia đình
Trang 30- Mở mắt, xoè cánh, bay đi
- Đến tố giác với nhà vua
- Phái triều thần đến đón Mã Lương về kinh đô
- Đến đón ML về kinh đô
- Không muốn đi
- Tìm đủ mọi cách dụ dỗ, doạ nạt
Bài 2: a Các tính từ chỉ mầu sắc là : Lục, xanh ngắt, đỏ au, hồng
Các tính từ chỉ mầu sắc gợi tả vẻ đẹp tráng lệ của cảnh sắc con đường Trường Sơn vào một buổi sáng mùa hè, khi mặt trời vừa lên Cảnh đẹp “thần tiên” ấy tiềm ẩn một sức sống mãnh liệt của đất nước Việt Nam Đoạn thơ giầu hình ảnh và giầu tính biểu cảm
b Các từ láy là : Lô xô, nhấp nhô
- Lô xô : Là nổi lên uốn lượn nhấp nhô
- Nhấp nhô : Là dâng lên thụt xuống liên tiếp, nối tiếp nhau
- VD : Sóng nhấp nhô, núi nhấp nhô
c Trong câu thơ “Quân đi, sóng lượn nhấp nhô bụi hồng” , hình ảnh “ sóng lượn” là một hình ảnh ẩn
dụ chỉ cảnh đoàn quân ra trận trùng trùng, điệp điệp như sóng lượn nhấp nhô ào ào tiến về phía trước cảnh tượng thiên nhiên hùng vĩ “mây núi lô xô”, hình ảnh đoàn quân ra trận đông đảo ’quân đi, sóng lượn nhấp nhô” với khí thế hào hùng quyết chiến, quyết thắng Nói tóm lại với nghệ thuật dụng tính từ chỉ mầu sắc để miêu tả, sử dụng từ láy tượng hình gọi tả hình ảnh và nghệ thuật ẩn dụ, đoạn thơ đã miêu tả cảnh sắc hùng vĩ của con đường Trường Sơn đồng thời ca ngợi vẻ đẹp, sức mạnh , ý chí của đấtnướcvà con người Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ
BÀI TẬP: Hãy tìm hết những cụm động từ và cụm danh từ trong bài Con chào mào lớp 6
Cụm danh từ, cụm động từ ở trong hai khổ thơ đầu:
- Cụm danh từ: con chào mào, đốm trắng, mũ đỏ, nhành cây
- Cụm động từ: hót trên cây cao chót vót, vội vẽ chiếc lồng trong ý nghĩ, sợ chim bay đi, vừa vẽ xong, cất cánh; ôm khung nắng, khung gió; hối hải đuổi theo
BÀI TẬP:
Xác định cụm danh từ, tính từ, động từ trong đoạn văn sau ạ: " Mùi đất nồng, mùi hoa không rõ tên, tiếng lá rơi, tiếng những chồi nấm xuyên qua mặt đất sau mưa, tiếng chim gù từ một gò xa mơ hồ vẳng lại, tất cả không biết đã sống trong tôi từ bao giờ - dường như chúng đã ngủ thiếp đi từ lâu lắm và bây giờ đột nhiên bị hơi đất ẩm thoảng vào từ ngoài vườn đánh thức"
A Tiếng gió thổi B Người em không ca thán vẫn chăm sóc mảnh vườn C Nó ngủ
D Hải cẩu bơi
3 Câu văn dưới đây có mấy cụm động từ: “Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương”
A 1 B 2 C 3 D 4
4 Cụm động từ nào dưới đây có đầy đủ 3 phần:
Trang 31A Đánh con quái vật B Đã xả xác nó làm hai C Để lại bên mình bộ cung tên bằng vàng
D Chặt đầu con quái vật
5 Các từ in đậm trong câu văn: “ Một hôm, Mai An Tiêm thấy một con chim bạch hạc từ phương tâybay lại, đậu trên một mỏm đá cao, kêu lên ba tiếng ” có số cụm động từ là:
A 1 B 2 C 3 D 4
6 Xác định câu mà vị ngữ là một từ:
A Trời lạnh B Vùng quê vốn đã rất yên tĩnh C Trời vẫn rét đến cắt da cắt thịt D Đứa
bé vẫn đáng yêu như ngày nào
7 Xác định câu mà vị ngữ là một cụm từ:
A Suy nghĩ khá sâu sắc so với lứa tuổi B Sông sâu C Mái tóc mượt D Sao sáng
8 Có mấy cụm tính từ trong câu: “Cậu nhủ lòng sẽ kể hết với cha rằng ông già Noel rất nhân từ, rất yêutrẻ thơ và còn khóc với mình nữa cơ!”
A 1 B 2 C 3 D 4
9 Câu văn sau có mấy cụm tính từ: “Cậu bé vừa ngạc nhiên, vừa sợ hãi, lại vừa thích thú ”
A 1 B 2 C 3 D 4
10 Điểm chung của 3 cụm tính từ trên là:
A Đầy đủ cả 3 phần B Khuyết phần trước C Khuyết phần trung tâm D Khuyết phần sau
11 Viết 5-7 câu văn bộc lộ tình cảm của em với nhân vật Sơn trong truyện “Gió lạnh đầu mùa” Sửdụng ít nhất 1 cụm động từ và 1 cụm tính từ
12 Miêu tả cảnh vật của thời điểm giao mùa trong năm Viết đoạn văn 10-12 câu sử dụng ít nhất 2 cụmđộng từ và 2 cụm tính từ
HƯỚNG DẪN:
1C, 2B, 3C, 4B, 5D, 6A, 7A, 8B, 9C, 10D,
11, Bước 1: Phân tích đề
- Dạng đoạn văn: biểu cảm
- Bộc lộ tình cảm của em với nhân vật Sơn trong truyện “Gió lạnh đầu mùa”
- Dung lượng đoạn văn: từ 5-7 câu
Bước 2: Tìm ý
- Tình cảm của em dành cho nhân vật Sơn như thế nào?
- Điều mà em muốn nhắn nhủ tới nhân vật Sơn?
Bước 3: Viết đoạn
- Chú ý lỗi chính tả và diễn đạt
Sử dụng ít nhất 1 cụm động từ và 1 cụm tính từ
- Chú ý dung lượng đoạn văn (không viết quá dài hoặc quá ngắn so với dung lượng yêu cầu)
12, Bước 1: Phân tích đề
- Dạng đoạn văn: miêu tả
- Dung lượng đoạn văn: từ 10-12 câu
- Yêu cầu tiếng Việt: chú ý các lỗi về chính tả
Trang 32- Sử dụng ít nhất 2 cụm động từ và 2 cụm tính từ.
- Chú ý dung lượng đoạn văn (không viết quá dài hoặc quá ngắn so với dung lượng yêu cầu)
5, TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ ĐA NGHĨA
I, CỦNG CỐ TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1, Từ đa nghĩa là từ có hai nghĩa trở lên( có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển, các nghĩa
của từ bao gio cũng có mối liên hệ với nhau)
Ví dụ: Từ "ăn" có hơn 10 nghĩa, trong đó có các nghĩa như: a) đưa thức ăn vào cơ thể qua miệng (ăn
cơm); b) ăn uống nhân dịp gì đó (ăn Tết); c) máy móc phương tiện giao thông tiếp nhận nhiên liệu (tàu
ăn than);
2, Từ đồng âm là những từ có cách phát âm và viết chữ giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau.
Ví dụ: đường với nghĩa chất kết tinh có vị ngọt (ngọt như đường) đồng âm với đường có nghĩa lối đi
được tạo ra để nối các nơi (đường đến trường).
Trong câu mỗi từ thường chỉ được dùng với một nghĩa Để hiểu đúng nghĩa của từ trong câu, cần dựa vào các từ ngữ xung quanh nó Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người nói, người viết có thể cố ý dùng một từ theo hai nghĩa như một cách chơi chữ
Ví dụ: “ Con ngựa đá đá con ngựa đá”
Đá- hành động( Đt)
Đá- được làm bằng chất liệu đá( danh từ)
III, PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ ĐA NGHĨA
Là nghĩa của các từ khác nhau
Nghĩa của các từ này không liên quan đến nhau
Là các nghĩa của mặt từ Các nghĩa này có nét tương đồng , mốiliên quan nào đó
II, LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc bài thơ sau:
Những cái chân
Cái gậy có một chân
Biết giúp bà khỏi ngã.
Chiếc com-pa bố vẽ
Có chân đứng, chân quay.
Cái kiềng đun hằng ngày
Ba chân xòe trong lửa.
Trang 33Chẳng bảo giờ đi cả
Là chiếc bàn bốn chân.
Riêng cái võng Trường Sơn
Không chân, đi khắp nước
(Vũ Quần Phương)
Câu 1: Tra từ điển để biết nghĩa của từ chân.
Câu 2: Tìm thêm một số từ khác cùng có nhiều nghĩa như từ chân.
Câu 3: Tìm một số từ chỉ có một nghĩa.
Gợi ý:
Câu 1: Từ chân có một số nghĩa sau:
- Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng (đau chân, gãy chân, )
- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác (chân kiềng, chân giường, )
- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và bám vào mặt nền (chân tường, chân núi, )
Câu 2: Một số từ khác có nhiều nghĩa như từ chân:
* Từ mũi:
- Bộ phận cơ thể người hoặc động vật, có đỉnh nhọn: mũi người
- Bộ phận phía trước của phương tiện giao thông đường thuỷ: mũi tàu, mũi thuyền
- Bộ phận sắc nhọn của vũ khí: mũi dao, mũi kim Tài liệu của Thu Nguyễn( 0368218377
* Từ chín:
- Lúa, hoa, quả phát triển đến thời kì thu hoạch
- Lương thực, thực phẩm đã được xử lí, chế biến qua lửa hoặc điện: cơm chín, rau chín
Câu 3: Một số từ chỉ có một nghĩa: xe đạp, ô tô, sách, vở
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài 1: Em hãy chỉ ra các nét nghĩa mà từ “ xuân” có thể biểu thị? lấy ví dụ minh hoạ?
Bài 2: Tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể người và chỉ ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng.
Bài 3: Trong tiếng Việt có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ
phận cơ thể người Hãy chỉ ra những trường hợp chuyển nghĩa đó
Gợi ý:
Bài 1:
- Xuân: chỉ mùa đầu tiên trong một năm từ tháng riêng đến hết tháng 3(âm lịch)
VD: “ Mùa xuân là tết trông cây” (Bác Hồ)
- Xuân: chỉ một năm
VD: “Đất nước mình đẹp đấy mấy nghìn xuân”
“ Ba xuân đã trôi qua”
“ Kết tràng hoa dâng bẩy mươi chín mùa xuân - Xuân: chỉ tuổi trẻ, sức trẻ
VD: tuổi xuân, sức xuân
- Mỗi năm một tuổi như đuổi xuân đi
- Xuân: chỉ cuộc sống tươi đẹp
VD: “ Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.”
“ Xuân ơi xuân em mới tới đã trăm năm
Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội’
( Bài ca mùa xuân 1961- Tố Hữu)
“ Gió rét thổi đổi mùa, nắng rọi
Hành quân xa mở lối xuân sang”
Bài 2: Một số từ chỉ bộ phận cơ thể người có sự chuyển nghĩa:
* Đầu:
- Nghĩa gốc: bộ phận chứa não bộ ở trên cùng: đầu người, đầu cá,…
- Nghĩa chuyển:
Trang 34+ Bộ phận ở trên cùng, đầu tiên: đầu bảng, đầu danh sách, đầu sổ,…
+ Bộ phận quan trọng nhất: đầu đàn, đầu ngành, đầu đảng,…
- Quả: quả tim, quả thận.
- Hoa: hoa tay.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1: Hãy giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau? So sánh và cho biết nghĩa của hai từ
lồng trong hai câu trên có liên quan gì đến nhau không? Dựa vào đâu để phân biệt được nghĩa của các
từ lồng như trên?
(1) Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
(2) Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng
Bài 2: Câu "Đem cá về kho!" nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu theo những nghĩa nào? Để tránh lầm
nghĩa của từ do hiện tượng đồng âm, chúng ta phải chú ý tới điều gì?
Bài 3: Xác định từ loại của từ “đông” , “chè ” trong các câu sau :
- Mùa đông 1 đã về thật rồi
- Mặn quá , tiết không sao đông 2 được
- Nấu thịt đông 3 nên cho nhiều mọc nhĩ
- Những nương chè 1 đã phủ xanh đồi trọc
- Chè 2đố đen ăn vào những ngày nóng thì thật là tuyệt
- Bán cho tôi cốc nước chè 3xanh bà chủ quán ơi !
GỢI Ý:
Bài 1: Nghĩa của mỗi từ lồng:
lồng (1): Nói ngựa, trâu vùng lên hoặc chạy xông xáo;
lồng (2): Đồ đan bằng tre, nứa hoặc vật liệu khác, dùng để nhốt chim, gà,
Nghĩa của hai từ lồng trên không có liên hệ gì với nhau Đây là hiện tượng đồng âm: là hiện tượng các từ giống hệt nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau
Phải đặt các từ này vào câu, trong mối quan hệ với các từ khác xung quanh nó thì mới hiểu được nghĩa của chúng, từ đó mà phân biệt nghĩa của các từ đồng âm
Bài 2: Việc hiểu nghĩa câu này phụ thuộc vào việc hiểu nghĩa từ kho Từ kho, nếu tách khỏi ngữ cảnh,
có thể hiểu là: cách chế biến, một việc làm hoặc chỗ chứa đựng Có thể thêm từ như sau để câu trở nên
rõ nghĩa: Đem cá về mà kho! hoặc Đem cá về để nhập vào kho
- Khi viết, nói cũng như khi đọc, nghe phải chú ý tới ngữ cảnh cụ thể để phân biệt các từ đồng
âm, tránh lẫn lộn nghĩa của các từ này
Bài 3:
- Đông1 , đông 3 : danh từ ; đông 2 : động từ
- Chè 1 , chè 2 , chè 3 : danh từ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Bài 1: Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại con vạc cho
người hàng xóm? Nếu là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân biệt phải trái?
Trang 35Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này Người hàng xóm đi kiện Quan gọi hai người đến xử Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh ta trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Bài 2: Giải thích nghĩa của các cặp từ :
a) Những đôi mắt sáng 1 thức đến sáng 2
b) Sao đầy hoàng hôn trong 1 mắt trong 2
c) - Mỗi hình tròn có mấy đường kính1
- Giá đường kính 2đang hạ
Bài 3: Đặt câu với các cặp từ đồng âm sau :
a) Đá ( danh từ ) – đá ( động từ )
b) Bắc ( danh từ ) – bắc (động từ )
c) Thân ( danh từ ) – Thân ( tính từ )
Bài 4: Giải các câu đố sau:
a) Trùng trục như con chó thui
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
(Là con gì?)
b) Hai cây cùng có một tên
Cây xòe mặt nước, cây lên chiến trường
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa nở soi gương mặt hồ
đồng: làm bằng đồng (một chất kim loại) - cánh đồng, ngoài đồng
Anh chàng kia đã mượn hiện tượng đồng âm để thoái thác việc trả cái vạc cho người hàng xóm Các từ vạc, đồng được đặt trong câu với sự kết hợp không chặt chẽ: mượn vạc - cái vạc - con vạc, đền cho anh
ta cò, vạc đồng - cái vạc làm bằng đồng - con vạc ở ngoài đồng, cò nhà - cò đồng - cò sống ở ngoài đồng Để tránh sự lẫn lộn giữa các từ đồng âm và cũng là cách để có thể xử kiện chính xác là phải đặt các từ vạc, cò, đồng vào trong ngữ cảnh với sự kết hợp chặt chẽ cùng các từ khác
Bài 2:
a, - Sáng 1 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối
- Sáng 2 : Chỉ thời gian , phân biệt với trưa , chiều , tối
b) - Trong 1 : chỉ vị trí , phân biệt với ngoài , giữa
- Trong 2 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối
c) - Đường kính1 : dây kính lớn nhất đi qua tâm đường tròn
- Đường kính2 : Sản phẩm được chế biến từ mía , củ cải , …
Trang 36Bài 4:
a) Là con chó thui.
b) Là cây hoa súng và cây súng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: Tìm từ đa nghĩa, từ đồng âm
Bài viết bị cắt mất một đoạn (Dẫn theo Hoàng Phê)
Chúng cắt lượt nhau suốt ngày vào cà khịa làm cho Trũi không chịu được (Tô Hoài)
1 Hiện tượng từ đa nghĩa là:
A hiện tượng một từ có thể được gọi tên cho nhiều sự vật, hiện tượng B hiện tượng từ trongmỗi câu, mỗi ngữ cảnh khác nhau sẽ có nghĩa khác nhau C hiện tượng thay đổi nghĩa của từ,tạo ra những từ nhiều nghĩa D hiện tượng từ ngữ dùng ở mỗi địa phương khác nhau thì sẽ cócách hiểu khác nhau
2 Nhận định không chính xác về từ nhiều nghĩa:
A Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa nhưng có nhiều cách hiểu khác nhau B Từ nhiều nghĩa là từ
có nghĩa gốc và nghĩa chuyển C Từ nhiều nghĩa là từ có ít nhất từ hai nghĩa trở lên D Từnhiều nghĩa là từ có nghĩa đen và nghĩa bóng
1 “Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa”
(Trích Sơn Tinh, Thủy Tinh – SGK Ngữ văn 6, tập 1, NXB GD 2019)
Từ “nao núng” ở câu trên được giải thích theo cách:
A Sử dụng khái niệm mà từ biểu thị B Đưa ra những từ trái nghĩa với từ cần giải thích C Dùng
từ đồng nghĩa với từ được giải thích D Miêu tả trạng thái, kết hợp với trình bày khái niệm mà từbiểu thị
4 Trong các câu dưới đây, câu có từ “chạy” được dùng với nghĩa chuyển là:
A Cuộc thi chạy thi 100 mét B Ngựa chạy đường dài C Chạy ăn từng bữa D Mấy đứa béchạy lon ton trên sân
Trang 375 Xác định các từ được bôi đen:
“Chú gió đi xa
Lúa buồn không hát!” từ nào được dùng với nghĩa gốc:
A Đi B Hát C Cả hai từ đi và hát D Không có từ nào
6 Từ nhiều nghĩa và từ đồng âm khác nhau là:
A Từ nhiều nghĩa là các từ có nghĩa gốc và các nghĩa chuyển, nghĩa chuyển dựa trên cơ sở nghĩagốc Còn từ đồng âm là các từ chỉ có chung một nghĩa gốc, chứ không có nghĩa chuyển B Ở từđồng âm, giữa các từ chỉ giống nhau về mặt âm thanh còn nghĩa khác nhau Còn ở từ nhiều nghĩa, các
từ vừa giống nhau về âm thanh vừa giống nhau về nghĩa C Ở từ nhiều nghĩa, giữa các nghĩa cónhững mối quan hệ nhất định, có thể tìm ra một cơ sở ngữ nghĩa chung Còn từ đồng âm là những từchỉ giống nhau về mặt âm thanh nhưng nghĩa của chúng không có mối quan hệ nào D Ở từ đồng
âm, các từ vừa giống nhau về âm thanh vừa giống nhau về nghĩa biểu đạt Còn ở từ nhiều nghĩa, các từgiống nhau về âm thanh và nghĩa cũng có mối quan hệ nhất định với nhau
7 Từ “hoa hồng” trong câu sau có nghĩa là:
“ Ở Pa-ri có những chỗ bán báo lấy hoa hồng ”
A Hoa của 1 loài cây B Tiền trả cho người đứng trung gian trong việc giao dịch, mua bán
C Tiền mua cây hoa hồng D Bông hoa màu hồng
8 Từ chạy trong câu nào mang nghĩa là (Người, động vật) di chuyển thân thể bằng những bước nhanhlà:
A Con đèo chạy ngang sườn núi B Nó chạy nhanh về phía tôi C Họ đã phải chạychữa khắp nơi để chữ khỏi bệnh D Gia đình bác ấy chạy ăn từng bữa
“Đường vô xứ Huế quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
Ai vô xứ Huế thì vô….”
(Ca dao Việt Nam)
12 Viết đoạn văn từ 5-7 câu trình bày cảm xúc của em về 1 bài ca dao về quê hương đất nước mà emyêu thích Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ đồng âm (gạch chân dưới các từ đó)
HƯỚNG DẪN:
1C, 2A, 3D, 4C, 5D, 6C, 7B, 8B, 9C, 10B
11, - Đoạn văn trình bày cảm xúc về bài ca dao cần có những nội dung chính sau:
+ Đối tượng bài ca dao nhắc đến là địa danh nào? (Xứ Huế mộng mơ)
+ Khung cảnh thiên nhiên trên đường vào xứ Huế được tác giả dân gian miêu tả như thế nào? (Khungcảnh thiên nhiên trên đường vô xứ Huế đẹp như tranh họa đồ bởi có núi, có sông đa dạng, phong phú,cuốn hút lòng người.)
Trang 38+ Cảm xúc của tác giả dân gian trong bài ca dao là gì? (Lời nhắn nhủ, mời mọc du khách hãy đến thămHuế mộng mơ, xứ sở của thơ ca, nhạc họa, của tình người đằm thắm, ngọt ngào Đây cũng là một cáchthể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương của người dân Huế.
+ Câu hát thể hiện tình yêu tha thiết và lòng tự hào về vẻ đẹp thơ mộng của đất cố đô Đây cũng là cáchgiới thiệu mang sắc thái tinh tế, thanh lịch của người dân xứ Huế
Gợi ý từ đa nghĩa có thể dùng trong đoạn văn: mộng mơ (xứ Huế mộng mơ), nghĩa gốc của từ “mộngmơ” là cảm xúc say mê theo những hình ảnh tốt đẹp nhưng xa vời, nghĩa chuyển trong trường hợp “xứHuế mộng mơ” là vẻ đẹp lãng mạn, trữ tình của Huế
12, Bước 1: Phân tích đề
- Dạng đoạn văn: trình bày cảm xúc
- Dung lượng đoạn văn: từ 5-7 câu
- Yêu cầu tiếng Việt: sử dụng ít nhất hai từ đồng âm (gạch chân dưới các từ đó)
Bước 2: Tìm ý
- Bài ca dao về quê hương đất nước em lựa chọn là gì?
- Cảm nghĩ của em về bài ca dao đó
Bước 3: Viết đoạn
- Chú ý lỗi chính tả và diễn đạt
- Nhất quán trong xưng hô
- Sử dụng ít nhất hai từ đồng âm (gạch chân dưới các từ đó)
- Chú ý dung lượng đoạn văn (không viết quá dài hoặc quá ngắn so với dung lượng yêu cầu)
6, DẤU CÂU, ĐẠI TỪ
I, CỦNG CỐ TRI THỨC TIẾNG VIỆT
A, DẤU CÂU
1, Dấu hai chấm
- Báo hiệu lời dẫn trực tiếp.
- Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần giải thích cho bộ phận đứng trước.
- Báo hiệu phần liệt kê.
2, Dấu ngoặc kép
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
- Dùng để trích dẫn tên tác giả, cuốn sách, tạp chí,…
B, ĐẠI TỪ
1, Đại từ dùng để xưng hô:
+ Đại từ chỉ ngôi thứ nhất( chỉ người nói): tôi, tao, tớ, bọn tớ chúng tôi, chúng ta,…
+ Đại từ chỉ ngôi thứ hai ( chỉ người nghe): cậu, các cậu,
+ Đại từ chỉ ngôi thứ ba( người được người ở ngôi thứ nhât và thứ hai nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,…
2, Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? nào? bao nhiêu?
3, Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế,…
Trang 39tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.
( Đặng Thai Mai,Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)
Bài 2: Cho biết công dụng của dấu ngoặc đơn trong những câu dới đây.
a Người ta cấm hút thuốc ở những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm ( ở Bỉ, từ năm
1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la ).
b Ngô Tất Tố ( 1893 – 1954 ) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc Đông Anh,
ngoại thành Hà Nội ).
Bài 3: Thêm dấu ngoặc đơn vào chỗ thích hợp trong những trường hợp sau đây:
a Lan bạn tôi rất tự tin khi đứng lên phát biểu trước mọi ngời.
b Văn bản “Trong lòng mẹ” trích hồi kí “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng đã kể lại một cách
chân thực và cảm động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ
ấu đối với người mẹ bất hạnh.
Gợi ý:
Bài 1: Có thể bỏ dấu hai chấm vì ý nghĩa cơ bản của câu, của đoạn văn không thay đổi, nhưng khi bỏ
dấu hai chấm nghĩa không được nhấn mạnh bằng khi có dấu hai chấm
Bài 2: Công dụng của dấu ngoặc đơn:
a Đánh dấu phần thuyết minh
b
_ Đánh dấu phần bổ sung thêm
_ Đánh dấu phần giải thích
Bài 3: Thêm dấu ngoặc đơn như sau:
a Lan ( bạn tôi ) rất tự tin khi đứng lên phát biểu trước mọi ngời.
b Văn bản “Trong lòng mẹ” ( trích hồi kí “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng ) đã kể lại một
cách chân thực và cảm động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thơng cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Câu văn sau sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai Đúng hay sai?
Thế là ô tô ông Va-ren chạy qua giữa hai hàng rào con người, lưng khom lại khi ngài đến gần.
Cùng lúc, một tiếng rào rào nổi lên: “Lạy quan lớn ! Bẩm lạy quan lớn ạ!”
A Đúng B Sai
2 Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau:
Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị:
“Không có gì quý hơn độc lập, tự do”, “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi.”
A Đánh dâu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
C Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí,… dẫn trong câu văn
D Đánh dấu phần chú thích
3 Tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau là gì?
Lúc đầu tôi không tin điều này Bởi vì vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình chỉ mới được đặt ra
vài chục năm nay Còn nói từ thời cổ đại tức là chuyện của dăm bảy ngàn năm về trước Độ chênh về thời gian ấy, ai mà tin được! Thế mà nghe xong câu chuyện này, qua một thoáng liên tưởng, tôi bỗng
“sáng mắt ra”….
A Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt