1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hướng dãn làm chi tiết tháp chóp hay

19 296 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ak - Nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng tại đĩa thứ k phần khối lợng.. 0   Trong đó: Vtb :lợng hơikhí trung bình đi trong tháp,m3/h; ytb :tốc độkhí trung bình đi trong tháp,m/s;

Trang 1

các ký hiệu chính đ sử dụng:ã sử dụng:

G - Lu lợng các dòng vật chất tính theo khối lợng (kg/h)

GF - Lu lợng hỗn hợp nguyên liệu đầu (kg/h)

GP - Lu lợng sản phẩm đỉnh (kg/h)

Gw- Lu lợng sản phẩm đáy( kg/h)

F - Lu lợng hỗn hợp nguyên liệu đầu (kmol/h)

P - Lu lợng sản phẩm đỉnh (kmol/h)

W- Lu lợng sản phẩm đáy (kmol/h)

V - Lu lợng dòng hơi đi trong tháp (kmol/h)

xk - Nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng tại đĩa thứ k (phần mol)

yk - Nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi tại đĩa thứ k (phần mol)

ak - Nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng tại đĩa thứ k (phần khối lợng)

vk - Nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng tại đĩa thứ k (phần thể tích)

- Chơng trình tính yêu cầu nhập các số liệu sau:

Vđ : Năng suất theo sản phẩm đỉnh, l/ngày

VptP : Nồng độ rợu ở sản phẩm đỉnh theo phần trăm thể tích

VptF: Nồng độ rợu ở hỗn hợp đầu theo phần trăm thể tích

VptW: Nồng độ rợu ở sản phẩm đáy theo phần trăm thể tích

III.2.1.1.Tính cân bằng vật liệu.

Sau khi nhập xong số liệu, bớc đầu tiên ta tính cân bằng vật liệu của tháp

Vì khi hoà lẫn rợu với nớc thì thể tích sẽ giảm xuống vì vậy mà từ nồng độ theo phần trăm thể tích, ta tìm ra nồng độ phần trăm theo khối lợng (aF ,aP , aW ) bằng cách tra ở phụ lục [PL - 1.16]

Cân bằng vật liệu cho toàn tháp:

Lợng sản phẩm đỉnh đợc tính:

Đối với cấu tử dễ bay hơi:

F.aF =P.aP +W.aW [II-144]

W F

F a a

a a F P

Lợng sản phẩm đáy(W) đợc tính dựa vào công thức sau:

F=P+W [II-144]  W=F-P, (kg/h)

III.2.1.1.2.Tính theo đơn vị mol.

Chuyển % khối lợng sang nồng độ phần mol

2 1

1

1

M

a M

a M

a x

P P

P P

2 1

1

1

M

a M

a M

a x

F F

F

Trang 2

2 1

1

1

M

a M

a M

a x

W W

W W

Trong đó:

xp : Nồng độ rợu phần mol của sản phẩm đỉnh

xF : Nồng độ rợu phần mol của hỗn hợp rợu- nớc

xw : Nồng độ rợu phần mol của sản phẩm đáy

M1 : Khối lợng mol của rợu etylic (kg/mol)

M2 : Khối lợng mol của nớc (kg/mol)

Khối lợng mol trung bình của các hỗn hợp:

+ của sản phẩm đáy :MW=xW.M1+(1-xW )M2 kg/kmol

+ của sản phẩm đỉnh :MP=xP.M1+(1-xP )M2 kg/lmol

+ của sản hỗn hợp đầu :MF=xF.M1+(1-xF )M2 kg/kmol

Lợng sản phẩm tính theo kmol/h là:

Lợng sản phẩm đỉnh:

P P

M

P

Lợng sản phẩm đáy :

W

w M

W

Lợng hỗn hợp đầu :

F F

M

F

III.2.1.2 Xác định chỉ số hồi l u thích hợp:

Theo phơng pháp xác định bằng đồ thị

III.2.1.2.1.Đ ờng cong cân bằng r ơu - n ớc:

Số liệu đờng cân bằng rợu - nớc đợc tra ở [PL - 1.1]

III.2.1.2.2.Đ ờng làm việc :

y=Ax +B [II-144] Trong đó :

1 X

x

R

R

1

X

p

R

x

Với

P

X X G

G

R  ;

Gx :lợng sản phẩm lỏng hồi lu (Kmol/h)

-Đờng làm việc đoạn chng là:

x=A’ y+ B’ [II-144] Trong đó:

L R

R

 X

;

L R

L B

X

Trang 3

Với

P

F G

G

L 

Ta thấy đờng làm việc đoạn luyện đi qua điểm có tọa độ y = x = xP và một điểm B cắt trục tung y tại điểm có tung độ: y =

1

x

P R

x

Đờng làm việc đoạn chng đi qua điểm có tọa độ y=x=xW và một điểm nằm trên đờng làm việc đoạn luyện có hoành độ x=xF

 Chỉ số hồi lu tối thiểu là:

Ta có chỉ số hồi lu nhỏ nhất:

F F

F P X

x y

y x R

* min [I-158] Với:

y*

F :nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi cân bằng với nồng độ pha lỏng xF của hỗn hợp đầu

Từ (x-y-t) tìm ra đợc y*

F và cuối cùng tính đợc Rxmin

Vẽ đờng làm việc ứng với các giá trị Rxtrong khoảng (1.2Rxmin - 2.5

Rxmin ) khác nhau ta tìm đợc số đĩa lý thuyết tơng ứng

Vẽ đồ thị sau : Rx - N(Rx+1) có dạng đờng cong, điểm cực tiểu chính

là giá trị Rth cần tìm

Vẽ đờng làm việc ứng với Rth vừa tìm đợc và tìm đợc Số đĩa lý thuyết

là Nlt ,Số đĩa đoạn chng là NC ( đĩa) Số đĩa đoạn luyện là Nl(đĩa)

III.2.1.3 xác định đ ờng kính của tháp

Đờng kính của tháp đợc xác định theo công thức sau:

tb tb V D

 3600

4

 , (m) ; [II-181]

Hay:

tb y y tb

g D

) ( 0188 0

Trong đó:

Vtb :lợng hơi(khí) trung bình đi trong tháp,m3/h;

ytb :tốc độ(khí) trung bình đi trong tháp,m/s;

gtb :lợng hơi(khí) trung bình đi trong tháp,kg/h;

(yy) tb :tốc độ(khí) trung bình đi trong tháp,kg/m2s;

Do lợng hơi thay đổi theo chiều cao của tháp, nên ta phải tính lợng hơi trung bình cho riêng từng đoạn

III.2.1.3.1.Đ ờng kính đoạn luyện

III.2.1.3.1.1.L ợng hơi trung bình đi trong đoạn luyện.

Đợc xác định theo công thức sau:

2 1

g g

tb

 [II-181] Trong đó:

gtb - lợng hơi trung bình đi trong đoạn luyện, Kmol/h hoặc kg/h

gđ - lợng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp, Kmol/h hoặc kg/h

g1 - lợng hơi đi vào đĩa dới cùng của đoạn luyện, Kmol/h hoặc kg/h

III.2.1.3.1.1.1 L ợng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp.

Ta có:

Trang 4

gđ = GR + GP =GP(Rx +1) [II-181] Trong đó:

GR lợng lỏng hồi lu, kmol/h;

Rx chỉ số hồi lu thích hợp;

III.2.1.3.1.1.2 L ợng hơi đi vào đĩa d ới cùng của đoạn luyện.

g1 lợng hơi đi vào đĩa dới cùng của đoạn luyện, với nồng đô cấu tử dễ bay hơi là y1

G1 lợng lỏng đối với đĩa thứ nhất, nồng độ là x1 đợc xác định theo hệ phơng trình cân bằng nhiệt lợng và cân bằng vật liệu sau:

d d

p p p

r g r

g

G x x

G y

g

G G

g

.

.

.

1 1

1 1 1

1

1 1

(*) [II-182]

Trong đó:

Trong các phơng trình trên ta coi x1 = xF;

r1 ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa thứ nhất, J/kmol hay J/kg;

rđ ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi ra khỏi đĩa trên cùng của đoạn luyện, J/kmol hay J/kg;

Ta có :

r=r1y +(1-y)r 2 [II-182] Trong đó:

r1,r2 ẩn nhiệt hóa hơi của rợu và nớc;

y: nồng độ của rợu

 xác định r 1

Tại đĩa 1 có nhiệt độ là tF

Từ (x-y-t) nội suy ra đợc tFC

- Tra [PL - 6] có: rF

1(J/kmol)

- Tra [PL - 7] có :rF

2(J/kmol)

 xác định r đ

Ta có nhiệt độ của đĩa thứ nhất của đoạn luyện chính là bằng nhiệt độ của sản phẩm đáy tP

Từ (x-y-t) nội suy ra đợc tPC

- Tra [PL - 6] có:rP (J/kmol)

- Tra [PL - 7] có:rP (J/kmol)

mặt khác yP = xP (phần mol);

Thay các giá trị vào hệ (*) và giải hệ ta thu đợc kết quả sau:

y1 (phần mol)

g1 (kmol/h)

G1 (kmol/h)

r1(J/kmol) Đổi g1 và gđ ra đơn vị kg/h

- khối lợng mol trung bình của đĩa cuối cùng của đoạn luyện là:

Mg = y1.M1 +(1- y1 ) M2 , (kg/kmol)

Nên: g1 = g1 Mg (kg/h)

- Khối lợng mol trung bình của hỗn hợp tại đĩa trên cùng của đoạn luyện

là MF(kg/kmol)

Nên: gđ = gđ MF (kg/h)

- Do đó lợng hơi trung bình đi trong đoạn luyện là:

gtb =0,5.(g1 +gđ),(kg/h)

III.2.1.3.1.2.Tốc độ hơi trung bình đi trong đoạn luyện.

Trang 5

Ta có:

( yy)tb  0 , 065     hxtbyxtb , kg/m2.s [II-184] Trong đó:

xtb , ytb: khối lợng trung bình của pha lỏng và pha khí, tính tại nhiệt

độ trung bình, kg/m3

h: khoảng cách giữa các đĩa,m ; h đợc chọn theo đờng kính:

- [ ] hệ số tính đến sức căng bề mặt:

khi  > 20dyn/cm thì [ ] =1;

 < 20dyn/cm thì [ ] = 0,8

 Khối lợng trung bình của pha khí.

T

M y M

y tb tb ytb 22 , 4

273 )

1

1

Trong đó:

T nhiệt độ trung bình của đoạn luyện,K;

ytb1 nồng độ trung bình cấu tử dễ bay hơi, phần mol

Ta có:

ytb1=0,5(yc1 + yđ1) [II-183] Trong đó:

yđ1, yc1:nồng độ tại đĩa tiếp liệu và đỉnh

yđ1= y1(phần mol);

yc1 = xP(phần mol) Nên ytb1= (yđ1+ yc1)/2, phần mol

Từ ytb1(phần mol), dựa vào (x-y-t) nội suy ra ta có: ttbC

 Khối lợng riêng trung bình của pha lỏng.

Khối lợng riêng của hỗn hợp lỏng đợc tính theo công thức:

2

1 1

1

a

a

 [I-5] Trong đó:

 - khối lợng riêng của hỗn hợp ;

1, 2 - khối lợng riêng của rợu và nớc;

a1 - nồng độ phần khối lợng của rợu trong hỗn hợp

 Tại đĩa tiếp liệu: có tFC; aF(phần khối lợng)

Tra [PL - 1.12] có : F

1(kg/m3) F

2 (kg/m3)

Do đó ta tìm đợc F (kg/m3)

 Tại đĩa trên cùng: tPC; aP(phần khối lợng)

Tra [PL - 1.12] có :P kg/m3

P kg/m3

Do đó ta tìm đợc P kg/m3

 Sức căng bề mặt.

Sức căng bề mặt của hỗn hợp đợc xác định theo công thức:

2

2 1 1 1

a a

 [I-299] Trong đó:

,1,2 - là độ nhớt của hỗn hợp, rợu và nớc dyn/cm;

a1,a2 - nồng độ phần khối lợng của rợu và nớc trong hỗn hợp

Trang 6

Sức căng bề mặt đợc tính tại nhiệt độ trung bình tC

Nồng độ trung bình của rợu trong đoạn luyện là:

a1=0,5(aF+aP),(phần khối lợng)

- Tra [PL - 4] đợc 1dyn/cm

- Tra [PL - 5] đợc 2dyn/cm

Vậy vận tốc hơi là:

( yy)tb  0 , 065     hxtbyxtb

Chọn h(m) đợc chọn ở bảng trên

ta có [ ] = 0,8 hoặc 1 ; ytb (kg/m3); ytb(kg/m3)

Đờng kính đoạn luyện là:Dl, m

Tính vận tốc trung bình của hơi trong đoạn luyện

Ta có : d V ,m

785 ,

 [IV-23] Trong đó:

d là đờng kính,m;

V lu lợng của pha hơi m3/h;

 vận tốc của hơi,m/s

g

V  ;

với:

g là lợng khí đi trong thiết bị, kg/h;

 khối lợng riêng của khí,(kg/m3)

III.2.1.3.2.Đ ờng kính đoạn ch ng

III.2.1.3.2.1 L ợng hơi trung bình đi trong đoạn ch ng

Ta có lợng hơi trung bình là:

2

'

tb

 [II-182] Trong đó:

g’n, g’1 lợng hơi đi ra khỏi và đi vào đoạn luyện, kg/h hoặc kmol/h Mặt khác do lợng hơi đi ra khỏi đoạn chng bằng lợng hơi đi vào đoạn luyện nên:

2

'1 1

g tb   [II-182] Lợng hơi đi vào đoạn chng, lợng lỏng G’1 và lợng lỏng x’1 đợc xác

định theo hệ phơng trình cân bằng vật liệu và nhiệt lợng sau:

1 1 '

' '

1 ' 1

' 1 ' 1 '

1 ' 1

' 1 '

1

.

.

.

.

r g r

g r

g

x G y

g x

G

G g

G

n n

w w w

[II-182]

Trong đó:

y’1 =yw- nồng độ cân bằng của cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng t ơng ứng với nồng độ của pha lỏng là xw

Từ (x-y-t) và xW tra đợc yW phần mol

r’1, r’n - ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa thứ nhất và đĩa cuối cùng của đoạn chng

* xác định g’1

1

r

Nhiệt độ của đĩa đầu tiên của đoạn chng là t = tWC

- Tra [PL - 1.6] đợc r1W(J/kmol)

- Tra [PL - 1.7] đợc rW

2 (J/kmol)

1

g

Trang 7

ta có g’1.r’1 = g1.r1

nên

1

1 1

1

'

'

r

r g

g 

Có g1(kmol/h); r1(J/kmol); r’1(J/kmol)

Thay giá trị của g’1 vào hệ trên ta có kết quả:

G’1 (kmol/h)

x’1(phần mol)

 Đổi g’1 ra đơn vị kg/h:

khối lợng mol trung bình của hỗn hợp đi vào đĩa đầu tiên của đoạn chng là:

M’g = yW.M1 +(1- yW ) M2 (kg/kmol)

Nên g’1 = g’1 M’g (kg/h)

Do đó lợng hơi trung bình đi trong đoạn chng là:

g'tb =0,5.(g1 +g’1)(kg/h)

III.2.1.3.2.2 Tốc độ hơi trung bình đi trong đoạn luyện.

( yy)'tb 0 , 065     h 'xtb  'yxtb ,kg/m2s [II-184]

 Khối lợng trung bình của pha khí.

' 4 , 22

273 )

1 (

T

M y M

y tbc tbc ytb

với T’ nhiệt độ trung bình của đoạn chng,K;

ytbc nồng độ trung bình cấu tử dễ bay hơi, phần mol

Ta có : ytbc=0,5(yc2 + yđ2) [II-183] Với yđ2, yc2: nồng độ tại đĩa tiếp liệu và đĩa đầu của đoạn chng

Ta có yc2= y1=0,6116(phần mol); yđ2 = y’1(phần mol)

Từ ytbc phần mol dựa vào (x-y-t) tra ra ta có: ttbC

 Khối lợng riêng trung bình của pha lỏng.

- Khối lợng riêng của hỗn hợp lỏng đợc tính theo công thức:

2

1 1

1

a

a

 [I-5] với  khối lợng riêng của hỗn hợp ; 1, 2 khối lợng riêng của rợu và nớc; a nồng độ phần khối lợng của nớc trong hỗn hợp

- Tại đĩa tiếp liệu tF C; aF

Tra [PL - 1.12] đợc F

1 kg/m3

Tra [PL - 1.13] đợc F

2 kg/m3

- Tại đĩa đầu tiên tWC; aW

Tra [PL - 1.12] đợc W

1 kg/m3

Tra [PL - 1.13] đợc W

2 kg/m3

Vậy khối lợng riêng trung bình của pha lỏng là:

’xtb =0,5.( F+W ),(kg/m3)

 Sức căng bề mặt.

Sức căng bề mặt của hỗn hợp đợc xác định theo công thức:

2

2 1 1 1

a a

 [I-299] Trong đó :

,1,2 - là độ nhớt của hỗn hợp ,rợu và nớc,dyn/cm;

Trang 8

a1,a2 - nồng độ phần khối lợng của rợu và nớc trong hỗn hợp Sức căng bề mặt đợc tính tại nhiệt độ trung bình tC

Nồng độ trung bình của rợu trong đoạn chng là:

a1=0,5(aF+aW),(phần khối lợng)

- Tra [PL - 1.4] đợc 1dyn/cm

- Tra [PL - 1.5] đợc 2dyn/cm

Vậy vận tốc hơi là:

  xtb yxtb

tb y

y )' 0 , 065 h ' '

Chọn h(m) theo bảng trên

ta có [ ]; ’xtb (kg/m3); ’ytb kg/m3

nên (yy)’ tb kg/m2.s

- Đờng kính đoạn chng là:

' 0188 ,

D

tb y y

tb C

Quy chuẩn D

Tính vận tốc trung bình của hơi trong đoạn chng.

Ta có : d V ,m

785 ,

 [IV-23] Trong đó:

d là đờng kính,m;

V lu lợng của pha hơi m3/h;

 vận tốc của hơi,m/s

g

V  ;

với:

g là lợng khí đi trong thiết bị.kg/h;

 khối lợng riêng của khí,kg/m3

III.2.1.4.xác định chiều cao của tháp

Có nhiều phơng pháp xác định chiều cao của tháp nhng trong đồ án này ta xác định theo phơng pháp vẽ đờng cong động học

Để đơn giản ta tính số đĩa thực tế khi hệ số chuyển khối không thay

đổi, không tính đến ảnh hởng kéo theo chất lỏng

- Số đơn vị chuyển khối của 1 đĩa:

T

T

n

n n y

y

y y m

[II-172]

- Động lực trung bình của cùng đĩa đó là:

n n

n n

n n n

y y

y y

y y y

T

*

* 1

* 1

ln [II-172]

Từ 2 biểu thức trên suy ra :

n n

n n y

y y

y y m

T

* 1

*

ln [II-172]

m

n n

n

y y

y

* 1

*

[II-172] Trong đó :

Trang 9

yn+1 - nồng độ pha hơi đi vào đĩa; yn nồng độ pha hơi đi ra khỏi đĩa;

y* - nồng độ pha hơi cân bằng với lỏng trên đĩa có nồng độ xn

Xác định định số đĩa thực tế đợc thực hiện theo các bớc sau:

III.2.1.4.1.Vẽ đ ờng cong cân bằng: y cb =f(x) và xây dựng đờng làm việc với

chỉ số hồi lu thích hợp Rx

 Khối l ợng riêng trung bình của hỗn hợp lỏng :

Theo trên ta có:

Khối lợng riêng trung bình của pha lỏng ở đoạn chng là ’xtb kg/m3

Khối lợng riêng trung bình của pha lỏng ở đoạn luyện là xtb kg/m3

 Khối l ợng mol trung bình của hỗn hợp lỏng là:

- Nồng độ trung bình của rợu trong pha lỏng ở đoạn chng là:

x’tb=xW+xF (phần mol)

- Nồng độ trung bình của rợu trong pha lỏng ở đoạn luyện là:

xtb=xP+xF (phần mol)

Do đó khối lợng mol trung bình của đoạn chng là:

M’tb= x’tb.M1+(1-x’tb).M2 , kg/kmol

Do đó khối lợng mol trung bình của đoạn luyện là:

Mtb = xtb M1+ (1-xtb) M2 , kg/kmol

 Độ nhớt trung bình :

Đợc tính theo công thức:

lg  xlg 1 ( 1  x) lg 2 [I-84] Trong đó:

,1 2 - độ nhớt của hỗn hợp,của rợu và của nớc, tính theo cP;

x - nồng độ phần mol của rợu trong hỗn hợp

 Đối với đoạn ch ng:

Tra ở [PL - 1.8] đợc 1 , N.s/m2;

Tra ở [PL - 1.9] đợc 2 , N.s/m2;

 Đối với đoạn luyện:

Tra ở [PL - 1.8] đợc 1 N.s/m2;

Tra ở [PL - 1.9] đợc 2 N.s/m2

 Hệ số khuếch tán ở nhiệt độ t đợc xác định theo công thức:

Dt=D20[1+ b(t-20)] [II-134] Với

3

2

,

0

Trong đó:

 - độ nhớt dung môi ở 20C,cP ;=2, cP;

 - khối lợng riêng của dung môi ở 20C, kg/m3;

Tra ở [PL - 1.13] đợc , (kg/m3)

 Chuẩn số Pran là :

x x

x x

D

 Pr

 Vận tốc trung bình của pha hơi

Theo phần trên ta có:

Vận tốc trung bình của pha hơi trong đoạn chng là Cm/s

Vận tốc trung bình của pha hơi trong đoạn chng là Lm/s

 Khối l ợng riêng trung bình của pha khí là :

Theo phần trên ta có:

Khối lợng riêng trung bình của pha khí trong đoạn chng là: ’ytb , kg/

m3

Trang 10

Khối lợng riêng trung bình của pha khí trong đoạn luyện là: ytb , kg/

m3

 Độ nhớt trung bình :

Độ nhớt trung bình của hỗn hợp khí đợc tính theo công thức:

2

2 2 1

1 1

M m M m M

hh

hh

 [I-85] Trong đó:

hh, 1, 2 là độ nhớt của hỗn hợp khí, của rợu và nớc;

Mhh, M1, M2 là khối lợng phân tử của hỗn hợp, của rợu và nớc;

m1, m2 nồng độ của rợu và nớc, tính bằng phần thể tích

Ta coi nồng độ thể tích chính là bằng nồng độ phần mol

- Đối với đoạn chng:

Nồng độ trung bình của rợu trong pha hơi ở đoạn chng ytbc phần mol Nên khối lợng phân tử của hỗn hợp là:

M’hh=M1.ytbc+M2(1-ytbc)

-Tra ở [PL - 1.9] đợc : 1 , N.s/m2;

- Tra ở [PL - 1.11] đợc : 2 ,N.s/m2

Do đó độ nhớt trung bình của đoạn chng là ’y N.s/m2

- Đối với đoạn luyện:

Nồng độ trung bình của rợu trong pha hơi ở đoạn chng ytbl , phần mol

Nên khối lợng phân tử của hỗn hợp là:

Mhh=M1.ytbl+M2(1-ytbl)

- Tra ở [PL - 1.9] đợc : 1 , N.s/m2;

- Tra ở [PL - 1.11] đợc: 2 , N.s/m2

Do đó độ nhớt trung bình đoạn luyện là y N.s/m2

 Tính chuẩn số Rey:

Đối với đoạn chng Re’y

Gy lợng hơi trung bình đi trong mỗi đoạn, kmol/s

Theo phần trên ta có lợng hơi trung bình đi trong đoạn luyện là:

gtb (kg/h) Nên Gy=gtb/3600 (kg/s)

Theo phần trên ta có lợng hơi trung bình đi trong đoạn chng là:

g'tb (kg/h) Nên G’y=g’tb/3600 (kg/s)

f - diện tích làm việc của đĩa

 Tính f:

Ta có:

f = F-(n.fh +m.fch) [II-173] Trong đó:

fh mặt cắt ngang của ống hơi, m2;

fch mặt cắt ngang của ống chảy chuyền, m2;

n, m số ống hơi và ống cháy chuyền;

F mặt cắt tự do của thiết bị, m2

2 2

4

.

m

D

Ta có với đờng kính của tháp là D (m) tra ở [III-104] ta có :

+ số chóp trong mỗi đĩa là n;

+ diện tích chảy chuyền là fchm2;

+ đờng kính chóp d mm

Tra [III-118] đợc số máng chảy chuyền là m;

Từ đờng kính chóp tra [III-81] đợc đờng kính ống hơi là dh, mm

Ngày đăng: 04/06/2014, 06:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w