1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu ôn tập chuyên đề 1 lt

25 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu Ôn tập Chuyên đề 1
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 59,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và thay ratrải giường hàng ngày đề phòng tránh nhiễm khuẩn da.Người điều dưỡng cần chăm sóc theo dõi không những trong thời gianngười bệnh nằm viện mà ngay cả khi người bệnh đã ra viện..

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ 1 (Dành cho đối tượng: Liên thông)

1 Triệu chứng lâm sàng suy tim toàn bộ, thực hiện kế hoạch chăm sóc suy tim toàn bộ? (Thực hiện chăm sóc cơ bản, thực hiện y lệnh của thầy thuốc, và theo dõi).

Triệu chứng lâm sàng suy tim toàn bộ:

- Bệnh nhân khó thở thường xuyên, phù toàn thân

- Tĩnh mạch cổ nổi to

- Áp lực tĩnh mạch tăng cao

- Gan to nhiều

- Thường có cổ chướng, tràn dịch màng phổi

- Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu tăng

- Tim to toàn bộ trên phim chụp X quang tim phổi

- Điện tâm đồ: có thể biểu hiện dày cả hai thất

Thực hiện chăm sóc cơ bản:

- Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường theo tư thế nửa nằm nửa ngồi trong trường hợp suytim nặng

- Cần giảm hoặc bỏ hẳn các hoạt động gắng sức

- Chế độ ăn nhạt dưới 0,5g muối/ngày trong trường hợp suy tim nặng

- Các trường hợp khác dùng rất hạn chế muối 1-2 g/ngày

- Ăn nhiều hoa quả để tăng vitamin và kali: chuối tiêu, cam

- Hạn chế uống nước: dựa vào lượng nước tiểu trong 24 giờ để uống bù nước

- Khuyên bệnh nhân nên xoa bóp và làm một số động tác ở các chi, nhất là hai chidưới để làm cho máu ngoại vi về tim dễ dàng hơn, giảm bớt các nguy cơ gây tắcmạch, vận động nhẹ nhàng không gây mệt

Thực hiện y lệnh của thầy thuốc.

- Cho bệnh nhân dùng thuốc theo đúng chỉ định

- Cần lưu ý khi dùng thuốc điều trị suy tim phải dùng kèm kali clorua

- Trước khi dùng digoxin, isolanid phải đếm mạch, nếu mạch chậm phải báo cho bác

- Nhiệt độ, huyết áp theo mức độ suy tim

- Lượng nước tiểu trong 24 giờ

- Tình trạng hô hấp: nhịp thở, kiểu thở, tần số thở

- Tình trạng tinh thần, màu sắc của da

Trang 2

Giáo dục sức khoẻ

- Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn uống, nghỉ ngơi: ăn nhạt, tránh làm việc nặng,gắng sức và các biến chứng nguy hiểm của suy tim nếu không được điều trị, chămsóc tốt

- Hướng dẫn bệnh nhân cách tự xoa bóp, vận động, đồng thời tuân thủ y lệnh điều trịcủa bác sĩ

2 Chăm sóc người bệnh đái tháo đường (thực hiện chăm sóc cơ bản, thực hiện y lệnh và theo dõi)?

Đặc điểm của bệnh đái tháo đường là có rất nhiều biến chứng, chẩn đoán xác địnhbằng xét nghiệm đường máu và đường niệu Người bệnh đến bệnh viện phần lớn khi đã

có biến chứng Vì vậy, công tác chăm sóc hạn chế các biến chứng là vấn đề hết sức quantrọng giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục

Thực hiện các chăm sóc cơ bản

- Để NB nằm nghỉ ngơi thoải mái, tránh suy nghĩ, lo lắng Đặc biệt ở người bệnh cóđường máu 300 mg % (16,5 mmol/l) hoặc ceton niệu

- Đạt được cân nặng lý tưởng, chống béo Sụt cân là dấu hiệu duy nhất của việc điềutrị kết quả đái tháo đường typ II, duy trì tình trạng cân lý tưởng cũng là vấn đề quantrọng

- Chế độ ăn: đảm bảo chế độ ăn cho người bệnh đái tháo đường để kiểm soát tốtđường máu và duy trì cân nặng của người bệnh

+ Glucid: phải giảm số lượng, thay đổi tuỳ từng người bệnh do thể trạng gầy, béo,hoặc tính chất làm việc Tổng số calo trong ngày khoảng 2240 calo

+ Chế độ ăn: phụ thuộc vào tuổi, cân nặng người bệnh

* Tuổi trẻ < 40 tuổi: 42 Kcalo/kg

* Tuổi > 40 tuổi: 32 Kcalo/kg

+ Thành phần: glucid 50%; lipid: 33% và protid: 17%

+ Bữa ăn nên chia như sau:

* Bữa sáng: 33%;

* Bữa trưa: 35%;

* Bữa tối: 17%;

* Bữa nửa đêm: 15%

Với người bệnh đái tháo đường typ I (kinh điển) tránh bị tăng glucid, nên cho ngườibệnh ăn miến dong và các chất xơ để người bệnh đỡ đói, tránh táo bón

- Vệ sinh hàng ngày: người bị mắc bệnh đái tháo đường luôn bị đe doạ bởinhững biến chứng khó tránh trong cuộc sống hàng ngày, rất dễ nhiễmkhuẩn nên người điều dưỡng hàng ngày phải giúp người bệnh (nếu bệnhquá nặng) làm những công việc: đánh răng miệng, rửa mặt, người bệnh phải được vệ sinh

Trang 3

da sạch sẽ, tắm gội bằng xà phòng và nước sạch, nhữngchỗ sây sước phải luôn được giữ vệ sinh sạch sẽ Mụn nhọt, lở loét hàngngày phải được thay băng sạch sẽ, khô ráo và tránh bị nhiễm trùng, thayquần áo hàng ngày (quần áo, ra giường phải được sấy hấp ) và thay ratrải giường hàng ngày đề phòng tránh nhiễm khuẩn da.

Người điều dưỡng cần chăm sóc theo dõi không những trong thời gianngười bệnh nằm viện mà ngay cả khi người bệnh đã ra viện

Thực hiện y lệnh

- Thuốc tiêm, thuốc uống (điều quan trọng là phải đúng theo thời gian và liều lượng

đã quy định)

+ Thuốc tiêm insulin, liều đầu tiên 0,6-0,7 đơn vị/kg/ngày

+ Các liều sau dựa vào đường máu Trung bình 5-10 đơn vị/ngày, tăngdần cho đến khi kiểm soát được đường máu 140 mg %

+ Phân chia liều và thời gian cho đúng

+ Khi tiêm insulin dưới da cần phải luôn thay đổi vùng tiêm (vì tổ chứcvùng tiêm dễ bị thoái hoá mỡ làm cho vùng tiêm không ngấm thuốc)

+ Mỗi mũi tiêm cách nhau 5cm, không tiêm một chỗ quá 3 lần Kéo dalên 1 cm và tiêm thẳng góc vào nếp da thuốc uống sulfamid chống tăngđường huyết (biguanid, glibenclamid, glycazid); thuốc kháng sinh, cácvitamin, các thuốc điều trị biến chứng

- Thực hiện các xét nghiệm: đường máu, nghiệm pháp tăng đường máu, đườngniệu, protein niệu, bilan lipid

- Soi đáy mắt, điện tâm đồ

Theo dõi

- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp và nhịp thở ngày 2 lần, người bệnh nặng có thể

đo theo giờ và kẻ biểu đồ vào bảng theo dõi

- Theo dõi phát hiện sớm các biểu hiện của biến chứng như nhiễm khuẩn, dù nhẹnhư viêm răng lợi, vết xước ở da, tay, chân, vùng tỳ đè nhiều dễgây ra loét (khi bệnh nặng phải trở mình 1-2 giờ một lần, xoa bóp vùng đó

để máu nuôi dưỡng)

- Theo dõi các triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, chán ăn, tiêu chảy, tri giác để kịpthời đề phòng hôn mê do glucose huyết Lưu ý một số triệu chứngcủa hạ đường máu có thể xảy ra cần theo dõi để xử trí cho người bệnh:

+ Khi đường máu hạ nhanh thì hệ thống thần kinh giao cảm bị kích thíchsản xuất ra adrenalin gây ra các triệu chứng: vã mồ hôi, run tay chân,mạch nhanh, trống ngực và bứt rứt

+ Nếu đường máu hạ chậm thì thần kinh trung ương bị ức chế gây: nhứcđầu, lẫn lộn, thay đổi cảm xúc, mất trí nhớ, tê lưỡi và môi, líu lưỡi, đi

Trang 4

lảo đảo, nhìn đôi, chóng mặt, co giật hôn mê, tế bào não có thể có những vùng tổn thươngvĩnh viễn.

- Theo dõi tình trạng nhiễm toan ceton để xử trí kịp thời Một số triệu chứng củanhiễm toan ceton như sau:

+ Người bệnh mất nước nặng như: da, niêm mạc khô

+ Sốt, mạch nhanh, huyết áp hạ

+ Dấu hiệu thần kinh như mất cảm giác, co giật, liệt nhẹ nửa người

+ Xét nghiệm có natri máu tăng, đường máu tăng

- Theo dõi cân nặng hàng tháng

- Theo dõi, giám sát người bệnh thực hiện chế độ ăn và uống đúng theo y lệnh (đảmbảo sao cho lượng glucid giảm đúng liều lượng) Dựa vào xét nghiệm để có thể điềuchỉnh chế độ ăn, uống

- Theo dõi đường máu, đường niệu

- Theo dõi các vùng tiêm có bị thoái hoá mỡ không vì vậy luôn phải thay đổi vùngtiêm

3 Yếu tố nguy cơ của sỏi niệu? Chăm sóc người bệnh sau mổ sỏi niệu (thực hiện chăm sóc cơ bản, thực hiện y lệnh và theo dõi ống dẫn lưu)?

Yếu tố nguy cơ của sỏi niệu:

- Nồng độ nước tiểu tăng do mất nước dẫn đến kết tủa xuất hiện

- Ứ đọng nước tiểu gây nhiễm trùng và sinh sỏi

- Do chế độ ăn uống có nhiều chất tạo sỏi mà người bệnh không uống nhiều nước

- Do pH trong nước tiểu tăng cao hay quá thấp

- Người bệnh nằm bất động lâu ngày

Chăm sóc người bệnh sỏi niệu?

- Nhận định tình trạng người bệnh:

Tình trạng người bệnh sau mổ

Dấu chứng sinh tồn: huyết áp cao hay thấp, mạch nhanh hay chậm?

Cân nặng: đánh giá phù cũng như đánh giá nước và điện giải

Cần theo dõi dấu hiệu chảy máu sau mổ qua nhận định về nước tiểu, dẫn lưu, mạch,huyết áp

Nhiệt độ: chú ý theo dõi 2 giờ/1 lần sau mổ để đánh giá tình trạng nhiễm trùng, mấtnước

Tình trạng nước tiểu: màu sắc, số lượng nước tiểu nói lên hoạt động của thận, tínhchất nước tiểu giúp theo dõi tình trạng sỏi trong đường tiểu

Hệ thống dẫn lưu thông: câu nối, thông, bình chứa, màu sắc, tính chất

Tình trạng nước xuất nhập rất quan trọng sau mổ

Trang 5

Thường sau mổ người bệnh rất đau do vết mổ nằm ở liên sườn bên hông Điềudưỡng cần đánh giá mức độ đau để thực hiện thuốc giảm đau, giúp người bệnh tập thở.Đau vết mổ, dẫn lưu, bụng

Dấu hiệu nhiễm trùng: do vết mổ, do nhiễm trùng tiểu vì hầu hết người bệnh sau mổniệu thường lưu ống thông tiểu

Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng

- Hô hấp kém do người bệnh đau sau mổ

Theo dõi đau vết mổ: cho người bệnh nằm ở tư thế nghiêng về bên có dẫn lưu, đánhgiá mức độ đau của người bệnh

Theo dõi tình trạng hô hấp: theo dõi chỉ số oxy cho người bệnh, đếm nhịp thở, theodõi các dấu hiệu thiếu oxy, khó thở của người bệnh, tránh đè lên vết mổ và dẫn lưu

- Rối loạn nước xuất nhập do mất nước qua dẫn lưu

Điều dưỡng theo dõi sát nước tiểu về màu sắc, tính chất, số lượng Nên báo cáo sốlượng nước tiểu 2giờ/1 lần để tránh tình trạng mất cân bằng nước có nguy cơ tổn thươngthận

Điều dưỡng theo dõi và chăm sóc hệ thống dẫn lưu: cho người bệnh nằm nghiêng vềphía dẫn lưu, bơm rửa dẫn lưu khi có y lệnh Cần báo cáo tính chất, số lượng dịch ra chotừng loại dẫn lưu nước tiểu

Theo dõi sự chảy máu qua vết thương, dẫn lưu đánh giá dấu hiệu mất máu nhưhuyết áp giảm, mạch tăng, số lượng máu chảy qua nước tiểu, qua dẫn lưu

Theo dõi và đánh giá chức năng thận Thực hiện bù nước và điện giải theo y lệnhđiều trị

- Biến chứng nhiễm trùng do dẫn lưu, vết mổ

Dẫn lưu hố thận: ra dịch máu khoảng 3 ngày, nếu hết dịch thì rút Nếu có nước tiểu

dò ra vết thương thường sau 5 - 6 ngày thì hết, nếu dịch ra nhiều thì nên ngừa rôm lở daxung quanh dẫn lưu, báo cáo với bác sĩ, làm công tác tư tưởng cho người bệnh an tâm

Dẫn lưu bể thận: thường ra nước tiểu, mủ, hay ít máu, cặn lắng Nếu máu ra nhiều

hơn 200ml/giờ thì nên đo lại dấu chứng sinh tồn và báo cáo với bác sĩ

Dẫn lưu này là dẫn lưu để điều trị, thường có chỉ định bơm rửa, nhưng điều dưỡngnên bơm với áp lực thấp, mỗi lần 5 - 10ml Đôi khi có chỉ định để lại dẫn lưu không rút

và cho người bệnh xuất viện, điều dưỡng cần hướng dẫn cách chăm sóc dẫn lưu ở nhànhư không cột ống, chăm sóc sạch sẽ chân dẫn lưu, thay ống mỗi 2 tuần/lần, uống nhiềunước, cách cố định ống khi sinh hoạt, đi lại

Vết mổ: tránh nhiễm trùng do nước tiểu từ dẫn lưu ra da, thực hiện thay băng khi

thấm ướt, ngăn ngừa rôm lở da tích cực, điều dưỡng cần rửa tay sạch sẽ trước khi thămkhám hay chăm sóc người bệnh Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn trong các thủ thuật chăm sócngười bệnh Với vết mổ của phẫu thuật nội soi thì không cần thay băng nếu vết mổ khôsạch

Trang 6

- Người bệnh sốt sau mổ

Sau mổ đường tiết niệu do có nhiều ống thông và trong đó có dẫn lưu niệu đạo nênnguy cơ nhiễm trùng tiểu nhiều hơn Ngoài ra, trong quá trình người bệnh mang sỏi đôikhi có nhiễm trùng thận nên sau mổ có nguy cơ nhiễm trùng tiềm tàng sau mổ Theo dõinhiệt độ còn góp phần tiên đoán tình trạng mất nước sau mổ Nếu người bệnh sốt nên đắpmát cho người bệnh Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước Thực hiện kháng sinhtheo y lệnh điều trị Vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ Chăm sóc hệ thống dẫn lưu, dẫnlưu nước tiểu an toàn và vô trùng Theo dõi tính chất, màu sắc nước tiểu để so sánh vàphát hiện tình trạng mủ, máu qua dẫn lưu Báo bác sĩ và thực hiện cấy nước tiểu theo ylệnh nếu nước tiểu nhiễm khuẩn

- Người bệnh lo lắng sỏi tái phát do thức ăn

Khi có nhu động ruột cho ăn ngay và ăn bình thường Người bệnh cần được cung cấpnhiều dinh dưỡng sau mổ, giúp người bệnh hồi phục tốt Khuyến khích người bệnh uốngnhiều nước 3 - 4 lít trong suốt cả ngày

Trong trường hợp người bệnh có sỏi calci hoặc phosphate: điều dưỡng hướng dẫnngười bệnh nên hạn chế thức ăn có nhiều calci để giảm calci trong nước tiểu như tôm,cua, sò, thịt, trứng, cá biển, mận, nho, quýt, các nước uống có axit

Trong trường hợp người bệnh có sỏi calci oxalate: điều dưỡng hướng dẫn người bệnhnên hạn chế thức ăn để giảm calci trong nước tiểu như giảm các chất cà phê, đậu phộng(lạc), chocolate, rau xanh đậm màu

Trong trường hợp người bệnh có sỏi uric axit: cần tăng các chất như rau đậu, rau cải,trái cây (ngoại trừ mận, nho) vì những chất này làm gia tăng tính kiềm trong nước tiểu.Giảm nguồn purine như thịt cơ quan của động vật, nước sốt thịt, rượu đỏ, thịt ngỗng, hảisản, thức ăn lên men

Trong trường hợp người bệnh có sỏi magnesium ammonium phosphate: cần gia tăng

ăn trứng, cá, mận, giúp gia tăng axit trong nước tiểu Giảm đậu phộng, sữa, phô mát, đậu

Hà Lan, ngô để giảm phosphate trong nước tiểu

Trong trường hợp người bệnh có sỏi cystine: cần gia tăng ăn rau cải, cải xanh, tráicây (ngoại trừ mận, nho) vì những chất này làm gia tăng tính chất kiềm trong nước tiểu.Người bệnh chỉ hạn chế các thức ăn trên với điều kiện người bệnh uống nhiều nước,hoạt động nhiều, tránh tư thế nằm lâu

Giáo dục sức khỏe:

Khuyên người bệnh uống nhiều nước trong ngày, uống nhiều lần trong ngày, tránhtình trạng khát nước Hạn chế những thức ăn tạo sỏi như: nghêu, sò, sữa có nhiều calci,thuốc calci

Người bệnh có sỏi calci nên hạn chế ăn: tôm, cua, sò

Người bệnh có sỏi urat nên hạn chế thức ăn có chất purine như: thịt, tôm, đậu, thức

ăn lên men

Trang 7

Người bệnh có sỏi oxalate nên hạn chế thức ăn có chất oxalic: trà, cà phê, đậu Điều trị và phòng bệnh nhiễm trùng tiểu.

Hướng dẫn người bệnh vệ sinh trong ăn uống, sinh hoạt hằng ngày Tẩy giun định

kỳ, tẩy giun cho cả nhà hay cả phòng nếu sống chung

Điều trị bệnh cường giáp

Khi có dấu hiện bất thường cần tái khám Kiểm tra siêu âm niệu định kỳ

4 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm ruột thừa cấp? Theo dõi, chăm sóc người bệnh sau mổ viêm ruột thừa?

 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm ruột thừa cấp?

- Là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất

- Cơn đau thường xuyên xuất hiện đầu tiên ở hố chậu phải, đau âm ỉ tăng dần Cótrường hợp cơn đau đầu tiên xuất hiện ở vùng xung quanh hoặc trên rốn sau đókhu trú ở vùng hố chậu phải

- Kèm theo có sốt, thường sốt nhẹ và nôn hoặc buồn nôn

- Bụng không chướng Hố chậu phải có phản ứng, ấn điểm Mac-Burney đau

- Xét nghiệm máu số lượng bạch cầu tăng cao nhất là bạch cầu đa nhân trung tính

 Theo dõi, chăm sóc người bệnh sau mổ viêm ruột thừa:

Theo dõi:

Theo dõi dấu chứng sinh tồn, nước xuất nhập Quan sát băng thấm dịch, dẫn lưu

ra máu không, tình trạng tri giác sau mổ nếu người bệnh gây mê Tình trạng cảm giác,vận động chi nếu gây tê tuỷ sống Tình trạng bụng như đau, tình trạng nhu động ruột,nghe nhu động ruột Dấu hiệu chảy máu qua vết mổ, dẫn lưu ổ bụng, nhiễm trùng vết mổ

Chăm sóc người bệnh sau mổ viêm ruột thừa:

- Người bệnh sau mổ ruột thừa không biến chứng

Cho người bệnh nằm tư thế Fowler, ngồi dậy đi lại sớm để tránh biến chứng liệt ruột,viêm phổi, giúp người bệnh thoải mái Nếu không nôn ói thì 6-8 giờ cho ăn Vết mổkhông nhiễm trùng thì sau 7 ngày cắt chỉ Nếu người bệnh mổ nội soi viêm ruột thừa điềudưỡng chú ý tình trạng chướng bụng do bơm hơi trong ổ bụng, đau vai

- Người bệnh sau mổ viêm ruột thừa đã có biến chứng

Cho người bệnh ngồi dậy càng sớm càng tốt Theo dõi sát dấu chứng sinh tồn, hồisức đủ nước, ổn định điện giải Vết mổ thấm dịch thay băng, phát hiện sớm dấu hiệunhiễm trùng vết mổ Chăm sóc dẫn lưu theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất mỗi ngày vàchú ý rút sớm khi hết dịch

Nhận định người bệnh và can thiệp điều dưỡng:

- Nguy cơ xuất huyết nội do bục chỉ chỗ khâu động mạch ruột thừa

Nhận định dấu hiệu xuất huyết nội: đau bụng, huyết áp giảm, mạch nhanh, thởnhanh, da xanh niêm mạc nhợt nhạt, HCT giảm, máu qua ống dẫn lưu,

Trang 8

Can thiệp điều dưỡng: giữ đường truyền thật tốt, thực hiện truyền máu theo y lệnh,theo dõi sát huyết áp, mạch, chuẩn bị người bệnh phẫu thuật lại.

- Chảy máu vết mổ

Nhận định điều dưỡng: máu tươi, chảy thành dòng và đông lại

Can thiệp điều dưỡng: dùng gạc ấn ngay điểm chảy máu, băng ép, báo bác sĩ khâuvết mổ lại Đánh giá số lượng máu mất, HCT,

- Tắc ruột sau mổ

Nhận định điều dưỡng: đau bụng từng cơn, dấu hiệu rắn bò

Can thiệp điều dưỡng: theo dõi nhiệt độ, nghe nhu động ruột, thực hiện các bướcchăm sóc người bệnh như trong bài chăm sóc người bệnh tắc ruột Để phòng ngừa, điềudưỡng cho người bệnh ngồi dậy sớm, vận động, hít thở sâu

- Viêm phúc mạc

Nhận định điều dưỡng: sốt cao, bụng đau, chướng, bụng cứng như gỗ

Can thiệp điều dưỡng: chăm sóc phòng ngừa choáng nhiễm trùng, chuẩn bị ngườibệnh phẫu thuật lại

- Áp xe và viêm tấy thành bụng do kỹ thuật chăm sóc không bảo đảm vô khuẩn, do

nhiễm trùng bệnh viện, do bệnh lý

Nhận định tình trạng người bệnh: dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ như đau, sưng, nóng,

đỏ Dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân: nhiệt độ cao, môi khô, lưỡi bẩn

Can thiệp điều dưỡng: thực hiện kháng sinh dự phòng cho những người bệnh viêm ruột thừa đến trễ

Chăm sóc vết mổ bằng phương pháp vô khuẩn Sau mổ nếu có dấu hiệu nhiễm trùngvết mổ điều dưỡng báo bác sĩ và thực hiện cắt bỏ mối chỉ và rửa sạch vết mổ, thực hiệnkháng sinh theo y lệnh Ghi vào hồ sơ tình trạng vết mổ, nhiệt độ và tình trạng nhiễmtrùng của người bệnh

- Áp xe túi cùng Douglas

Nhận định điều dưỡng: đau bụng, sốt cao, tiêu chảy, phân nhầy

Can thiệp điều dưỡng: theo dõi nhiệt độ, cơn đau, giúp thầy thuốc thăm khám lâmsàng Nhận định tình trạng dẫn lưu Douglas về số lượng và nhất là tính chất dịch chảy ra.Thực hiện kháng sinh Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật lại

- Người bệnh chưa tự chăm sóc sau mổ

Giáo dục người bệnh tự chăm sóc theo sự hướng dẫn của điều dưỡng: vận động đi

Trang 9

lại, tắm rửa nhưng nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc.

Giáo dục sức khỏe:

- Người bệnh không kiêng ăn, ăn đủ chất dinh dưỡng sau mổ

- Hướng dẫn người bệnh vận động, đi lại, tập thể dục Hướng dẫn người bệnh cácdấu hiệu tắc ruột như đau bụng từng cơn, bí trung đại tiện Khi có các dấu hiệutrên, người bệnh nhịn ăn uống hoàn toàn và đến bệnh viện ngay

- Chăm sóc vết mổ tại nhà: Trong trường hợp người bệnh bị dò vết mổ nên đến cơ

sở y tế gần nhất để chăm sóc, bảo đảm dinh dưỡng tốt

- Quan tâm động viên người bệnh

- Giúp đỡ người bệnh trong các sinh hoạt thường ngày

- Thực hiện thuốc an thần theo y lệnh

 Giảm nguy cơ sẩy thai:

- Hướng dẫn người bệnh nghỉ tuyệt đối tại giường khi còn đau bụng và ra huyết

- Hướng dẫn người bệnh ăn uống đủ chất, dễ tiêu và phòng chống được táo bón

- Theo dõi dấu hiệu đau bụng, ra huyết và các rối loạn kèm theo

- Thực hiện thuốc giảm co, thuốc nội tiết theo y lệnh

 Giảm mức độ chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy:

- Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ kịp thời, phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật

- Thực hiện thuốc giảm đau, thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông máu, chốngthiếu máu và suy tuần hoàn theo y lệnh

- Theo dõi mạch, huyết áp, da - niêm mạc, số lượng - màu sắc máu trong và saunạo

 Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau nạo:

- Theo dõi nhiệt độ, số lượng - màu sắc - mùi của sản dịch

Trang 10

- Hướng dẫn, trợ giúp bệnh nhân vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài hàng ngày.

- Thực hiện kháng sinh theo y lệnh

Thực hiện kế hoạch chăm sóc

- Chăm sóc có hiệu quả khi:

+ Người bệnh thoải mái, ăn ngủ được, đỡ mệt mỏi, đỡ thiếu máu, đau bụng vàchảy máu giảm dần, thai được bảo tồn

+ Người bệnh được can thiệp thủ thuật kịp thời, không xảy ra biến chứng trong vàsau nạo

- Chăm sóc không có hiệu quả khi:

+ Người bệnh còn lo lắng, mất ngủ, mệt mỏi, thiếu máu, thai bị sẩy

+ Xảy ra biến chứng trong và sau nạo

6 Triệu chứng của rau tiền đạo? Lập kế hoạch theo dõi sản phụ chuyển dạ rau tiền đạo?

Triệu chứng của rau tiền đạo

Toàn thân: Thiếu máu, hoặc sốc tuỳ theo số lượng máu mất.

Cơ năng: Ra máu đỏ trong 3 tháng cuối của thời kỳ thai nghén, triệu chứng của

chảy máu là:

- Ra máu đột ngột, không có nguyên nhân, không có cơn co tử cung, máu đỏ loãnglẫn máu cục, lượng máu có thể nhiều hoặc ít

- Sau mỗi lần chảy máu, máu tự cầm mặc dù không được điều trị

- Chảy máu tái phát tăng dần khi thai càng gần đến ngày chuyển dạ

- Lượng máu ra lần sau nhiều hơn lần trước

Thực thể

- Sờ nắn: thấy ngôi thai bất thường: ngôi ngang, ngôi ngược, ngôi đầu cao lỏng

Trang 11

- Nghe tim thai: ra máu ít thì tim thai còn tốt, ra máu nhiều thì tim thai suy có khikhông còn tim thai.

- Khám âm đạo: cổ tử cung chưa mở qua túi cùng sau hoặc bên sờ thấy ngôi thaiqua đoạn dưới dầy như một cái đệm

Cận lâm sàng

- Siêu âm: phát hiện được vị trí của bánh rau và tình trạng thai

Những vấn đề cần chăm sóc/Chẩn đoán chăm sóc

- Người bệnh mệt mỏi, lo lắng về bệnh do mất máu

- Nguy cơ chảy máu, thiếu máu do rau bám không đúng vị trí

- Nguy cơ thai kém phát triển, đẻ non do mất máu

- Nguy cơ nhiễm khuẩn do chảy máu kéo dài

Lập kế hoạch chăm sóc

- Cho sản phụ nằm nghỉ tuyệt đối, giảm co

- Theo dõi toàn trạng, theo dõi ra máu, sự phát triển của thai

- Hướng dẫn chế độ ăn, nâng cao thể trạng

- Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, vệ sinh thân thể

- Thực hiện y lệnh

Thực hiện kế hoạch chăm sóc

- Đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp, đếm nhịp thở, quan sát da, niêm mạc, sắc mặt,ghi phiếu theo dõi, phát hiện thiếu máu, sốc

- Xem số lượng máu ra âm đạo, màu sắc, thời gian

- Nắn tử cung xem ngôi thai có bất thường không

- Đếm nhịp tim thai phát hiện suy thai

- Hướng dẫn cho sản phụ ăn đủ chất dinh dưỡng, ăn dễ tiêu, trừ các chất kích thích

và gia vị

- Cho sản phụ nằm nghỉ tuyệt đối tại giường

- Làm vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài ngày 3 lần, thay váy áo, khăn vệ sinh vôkhuẩn

- Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời và chính xác

Trang 12

Đánh giá

Sản phụ được chăm sóc theo dõi đầy đủ, được điều trị kịp thời và chính xác, mạch,huyết áp ổn định, số lượng máu ra ít, tim thai tốt, nếu thấy mạch, huyết áp bất thường, ramáu nhiều tim thai suy thì phải báo ngay cho bác sĩ biết

7 Biện pháp gây nôn cho người bệnh khi người bệnh ngộ độc thức ăn?

- Gây nôn (nếu người bệnh không có biểu hiện nôn): Để hạn chế độc tố từ thức ăn

ngấm vào cơ thể, biện pháp sơ cứu ngộ độc thực phẩm đầu tiên là kích thích để người bịngộ độc nôn ra những thức ăn đang ở trong dạ dày đi ra ngoài

- Có thể rửa sạch tay rồi đặt vào lưỡi người bệnh để kích thích gây nôn

- Người bệnh cần nôn càng nhiều thức ăn trong dạ dày ra càng tốt

- Trong lúc tiến hành gây nôn, cần đặt người bệnh nằm nghiêng, phần đầu kê hơi cao

để chất thải khi nôn ra không bị trào ngược vào phổi, không kích thích quá mức gây sặccho người bệnh

- Với trường hợp bị ngộ độc thực phẩm đã hôn mê thì không nên thực hiện kích thíchgây nôn vì sẽ dễ gây sặc, ngạt thở

- Cho người bệnh uống thật nhiều nước và được nghỉ ngơi: Sau khi bệnh nhân nôn và

đi ngoài liên tục thì cơ thể sẽ bị mất nhiều nước Có thể sử dụng nước lọc, oresol hoặcuống nước gạo rang để bù lượng nước mất đi

8 Phân loại mức độ mất nước trong bệnh tiêu chảy cấp?

 Tiêu chảy cấp là đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước trên 3 lần trong ngày (24 giờ)

và kéo dài không quá 14 ngày

Phân loại mức độ mất nước

 CDD (WHO)

Toàn trạng* Bình thường Kích thích, vật vã Li bì, mệt lả, hôn mê

Khát* Không, uống bình

thường

Khát, uống háo hức Uống kém, không

uống đượcNếp véo da* Mất nhanh Mất chậm < 2” Rất chậm > 2”

Ngày đăng: 25/07/2023, 23:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w