Hiện nay điện năng là nguồn động lực chủ yếu cho sản xuất và đời sống vì những lí do sau: 1- Điện năng được sản xuất tập trung trong các nhà máy điện nhiệt điện, thủy điện… và có thể tr
Trang 1Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 1
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
LÝ THUYẾT & THỰC HÀNH NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG THPT (105 tiết)
Năm học 2021 – 2022
Roto
D1
D3
D4
C
D1
D2
D3
D4
~
220V
D2
LV
KĐ
Họ và tên: ………
Lớp: ……….ĐT: ………
Trang 2Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 2
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT & THỰC HÀNH MÔN: GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG T.H.P.T (105 tiết)
Năm học 2021 – 2022
A PHẦN LÝ THUYẾT
Câu 1: Vị trí, vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống?
Việc cung cấp đầy đủ năng lượng, đặc biệt là điện năng rất cần thiết cho ổn định kinh tế - xã hội và chính trị trong mỗi quốc gia Hiện nay điện năng là nguồn động lực chủ yếu cho sản xuất và đời sống vì những lí do sau: 1- Điện năng được sản xuất tập trung trong các nhà máy điện ( nhiệt điện, thủy điện…) và có thể truyền tải đi xa với hiệu suất cao…
2- Quá trình truyền tải, phân phối và sử dụng điện dễ dàng tự động hóa và điều khiển từ xa
3- Điện năng dễ biến đổi thành các dạng năng lượng khác: cơ năng ( động cơ điện…), nhiệt năng ( bếp điện ), quang năng ( đèn điện…)
4- Trong sinh hoạt điện năng đóng vai trò quan trọng như ánh sáng, nhiệt, máy vô tuyến, các thiết bị điện và điện
tử, tin học mới hoạt động được
5- Nhờ điện năng mới nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống, thúc đẩy KH-KT phát triển…
Câu 2: Giáo dục nghề điện dân dụng có ý nghĩa như thế nào đối với học sinh chúng ta hiện nay?
Nghề điện dân dụng là một trong nhiều nghề của ngành điện Ngành điện rất đa dạng, tuy nhiên có thể chia thành các nhóm nghề sau đây:
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng
- Chế tạo vật tư và các thiết bị điện
- Đo lường, điều khiển, tự động hóa sản xuất
Nghề điện dân dụng rất đa dạng và hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ đời sống, sinh hoạt và sản xuất của câc hộ tiêu thụ điện như:
- Lắp đặt mạng điện sản xuất nhỏ và mạng điện sinh hoạt, mạng điện chiếu sáng trong nhà ở, các công trình công cộng ngoài trời…
- Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt…VD: động cơ điện, quạt gió, máy bơm, máy điều hòa không khí…
- Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa, khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện sinh hoạt, các thiết bị và đồ dùng điện trong nhà…
Do vậy, nghề điện dân dụng góp phần thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, sự phát triển nghành điện và nâng cao chất lượng cuộc sống con người
Câu 3: Tai nạn điện xảy ra do những nguyên nhân nào?
1- Tai nạn điện:
Những sự cố về điện xảy ra rất nhanh và nguy hiểm Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn điện, nhưng phần nhiều do chủ quan của người lao động khôn tuân thủ các nguyên tắc an toàn điện
Những tai nạn điện xảy thường do các nguyên nhân sau:
- Chạm vào vật mang điện như: Không cắt điện khi sửa chữa đường dây và thiết bị điện
- Do sử dụng các dụng cụ điện có vỏ kim loại như quạt bàn, bàn là điện, nồi cơm điện…mà bị hỏng bộ phận cách điện rò điện ra vỏ…
- Vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện ( cao và hạ thế…) điện phóng qua gây giật hoặc đốt cháy cơ thể
- Do điện áp bước: Điện áp chênh lệch giữa 2 bước chân người khi di chuyển trong vùng bị nhiễm điện cao thế
2- Nguyên nhân khác:
- Do tai nạn xảy ra khi làm việc ở trên cao Cần phải chú ý an toàn để không xảy ra tai nạn
- Ngoài ra, công việc lắp đặt còn phải thực hiện một số công việc cơ khí như khoan, đục,…nên cần phải chú ý an toàn lao động
Câu 4: Nêu các biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng?
1- Các biện pháp chủ động phòng tránh tai nạn điện:
Phải che chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn với các thiết bị điện
- Đảm bảo tốt cách điện các thiết bị điện
- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách li
- Sử dụng những biển báo, tín hiệu nguy hiểm
- Sử dụng các phương tiện phòng hộ an toàn…
Trang 3Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 3
2- Thực hiện an toàn lao động trong phòng thực hành hoặc phân xưởng sản xuất:
a) Phòng thực hành hoặc phân xưởng SX phải đủ tiêu chuẩn an toàn lao động
+ Nơi làm việc có đủ ánh sáng
+ Chỗ làm việc sạch sẽ, thông thoáng
+ Có chuẩn bị sẵn cho trường hợp cấp cứu như: phòng và chữa cháy; dụng cụ sơ cứu y tế; điện thoại cấp cứu…
b) Mặc quần áo và sử dụng dụng cụ lao động khi làm việc: Như áo, kính, mũ bảo hộ, giày ủng…
c) Thực hiện các nguyên tắc an toàn lao động:
+ Luôn cẩn thận khi làm việc với mạng điện
+ Hiểu rõ quy trình trước khi làm việc
+ Cắt cầu dao điện trước khi sữa chữa…
+ Trước khi làm việc tháo bỏ đồng hồ, nữ trang…
+ Sử dụng các dụng cụ lao động đúng tiêu chuẩn an toàn điện:
+ Trường hợp phải thao tác khi đang có điện thì phải đứng trên các vật lót cách điện khi sữa chữa,
Nên có bút thử điện để kiểm tra điện áp an toàn…
3- Nối đất bảo vệ hoặc nối trung tính bảo vệ an toàn cho các thiết bị và đồ dùng điện
Nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi xảy ra hiện tượng “ điện chạm vỏ ”, người ta sử dụng mạng điện trung tính nối đất
- Cách thực hiện: Dùng dây dẫn đúng tiêu chuẩn, một đầu bắt bu-lông thật
chặt vào vỏ kim loại của thiết bị, đầu kia hàn vào cọc nối đất Dây nối đất
được bố trí để vừa tránh va chạm, vừa dễ kiểm tra Cọc nối đất cỡ 3 – 5 cm,
dài 2,5 – 3 mét, đóng sâu 0,8 – 1m xuống nền đất ẩm
- Tác dụng bảo vệ: Giả sử vỏ của thiết bị có điện, khi người cầm tay chạm
vào, dòng điện sẽ từ vỏ theo 2 đường truyền xuống đất: Qua người và qua
dây nối đất Vì điện trở thân người lớn hơn hàng vạn lần điện trở dây nối
đất, nên dòng điện qua người rất nhỏ và không gây tai nạn
Câu 5: Vai trò quan trọng của đo lường điện đối với nghề điện dân dụng?
Đo lường điện là xác định các đại lượng vật lí của dòng điện nhờ các dụng cụ
đo lường như Ampe kế, vôn kế, Ohm kế, Watt kế , Tần số kế…hay công tơ điện (
KWh kế)
Đo lường điện đóng vai trò rất quan trọng đối với nghề điện dân dụng vì những lí do đơn giản sau:
1- Nhờ dụng cụ đo lường có thể xác định trị số các đại lượng điện trong mạch
2- Nhờ dụng cụ đo, có thể phát hiện một số hư hỏng xảy ra trong thiết bị và mạch điện:
Ví dụ : dùng vạn năng kế để đo nguội 2 cực nối của bàn là để biết có hỏng không? Dùng vạn năng kế đo vỏ
tủ lạnh có bị rò điện không?
3- Đối với các thiết bị điện mới chế tạo hoặc sau khi đại tu, bảo dưỡng cần đo các thông số kĩ thuật để đánh giá chất lượng của chúng Nhờ các dụng cụ đo và mạch đo thích hợp, có thể xác định các thông số kĩ thuật của các thiết bị điện
Câu 6: Dụng cụ đo lường điện có bao nhiêu loại?
Dụng cụ đo lường điện có thể phân chia theo:
V
A
W
KWh
Trang 4Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 4
Dụng cụ đo kiểu từ điện Dụng cụ đo kiểu điện từ
Dụng cụ đo kiểu cảm ứng
Câu 7: Cấp chính xác của dụng cụ đo là gì?
Đo lường bao giờ cũng có sai số Khi mắc dụng cụ đo vào mạch, dụng cụ đo tiêu thụ một phần điện năng làm cho giá trị đọc và giá trị thực có sự chênh lệch
+ Độ chênh lệch giữa giá trị thực và giá trị đọc gọi là sai số tuyệt đối
+ Tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị đo và giá trị thực gọi là sai số tương đối
Dụa vào tỷ số % giữa sai số tuyệt đối và giá trị lớn nhất của thang đo người ta chia các dụng cụ đo có 7 cấp chính xác:
Dụng cụ có cấp chính xác : 0,05 – 0,1 – 0,2 là rất chính xác
Dụng cụ điện thường có cấp chính xác 1 – 1,5
VD: Vôn kế có cấp chính xác là 1 thì khi đo ở thang đo 200 vôn, đọc được 200 vôn; thì sai số tuyệt đối là: 200.1
2
100 V
Câu 8: Làm thế nào để kiểm tra công tơ điện 1 pha?
Muốn kiểm tra một công tơ điện loại 1 pha , ta phải lắp mạch đo và kiểm tra công tơ điện, để tính được hằng số công tơ (C) Mạch đo như sau:
Sau đó lập bảng kết quả kiểm tra hằng số công tơ, sau đó so sánh với hằng số công tơ định mức ghi trên nhãn của công tơ để biết công tơ điện chạy đúng hay sai
Trong 1 phút : N
Hằng số công
tơ
- Lắp mạch đo
N C
Câu 9: Nêu phương pháp sử dụng vạn năng kế để đo điện trở?
Vạn năng kế là dụng cụ đo nhiều chức năng, chủ yếu để đo điện trở, điện áp ( xoay chiều và một chiều), cường độ ( A ) Cách đo thông dụng nhất là đo điện trở; bằng cách đo điện trở ta có thể kiểm tra thông mạch như đối với dây tóc bóng đèn, cuộn dây máy biến áp, rơ – le…; hoặc kiểm tra, phát hiện các bộ phận bị đứt dây hoặc chập mạch… Quy trình sử dụng vạn năng kế đo điện trở như sau:
+ Cắt điện của mạch điện cần đo trước
V
~
KWh
P=100W
N
Trang 5Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 5
+ Mở thang đo điện trở, chọn thang đo phù hợp từ thang đo lớn nhất x …Ω
+ Hiệu chỉnh núm chỉnh điện trở về = 0 Ω ( khi chập 2 que đo chạm nhau )
+ Lần lượt đo các điện trở, ghi số liệu, so sánh sự chính xác…
+ Chú ý không chạm tay vào que đo có thể làm sai số đo
Câu 10: Nêu công dụng của máy biến áp?
Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh dùng để thay đổi điện áp mà vẫn giữ nguyên tần số dòng điện Máy biến áp được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực như:
1- Trong truyền tải và phân phối điện năng: Có các máy tăng áp để truyền điện năng trên đường dây cao áp, sau
đó có các máy hạ áp để đưa điện năng đến mạng phân phối và tiêu thụ
2- Trong sinh hoạt: các hộ tiêu thụ điện có các loại máy tăng giảm điện áp ( sub-volteur) hoặc các máy biến áp
tự động ( auto volt)
3- Trong kỹ thuật điện tử: Biến áp và chỉnh lưu nguồn điện, biến áp cao tần, trung tần, âm tần… Trong kỹ thuật
đo lường điện …
Câu 11: Máy biến áp có các số liệu định mức nào?
Các số liệu định mức của máy biến áp quy định điều kiện kĩ thuật của máy, được nhà chế tạo ghi trên nhãn của máy : 1- Dung lượng hay công suất định mức S đm : Công suất toàn phần của máy, tính bằng VA hoặc KVA
2- Điện áp sơ cấp định mức U1đm : Tính bằng V hoặc KV Điện áp thứ cấp định mức U2đm : Tính bằng V hoặc
KV
3- Dòng điện sơ cấp định mức I1đm Tính bằng A hoặc KA Dòng điện thứ cấp định mức I2đm Tính bằng A hoặc
KA
4- Tần số định mức của máy: f đm (Tính bằng Hz, thường tần số công nghiệp là 50 Hz)
Câu 12: Nguyên lý làm việc của máy biến áp như thế nào?
Máy biến áp hoạt động được dựa trên nguyên lí hiện tượng cảm ứng điện từ: Cho dòng điện biến đổi đi qua
1 cuộn dây điện sẽ sinh ra một từ trường biến đổi.Nếu đặt cuộn dây thứ 2 trong từ trường biến đổi của cuộn thứ nhất thì sẽ sinh ra một sức điện động cảm ứng và dòng điện cảm ứng Dòng điện này cũng biến đổi như dòng điện đã sinh
ra nó Mức độ cảm ứng càng mạnh khi cả 2 cuộn dây được quấn trên cùng một lõi thép
Nguyên lí làm việc của máy biến áp: Máy biến áp (MBA) gồm có cuộn dây sơ cấp N1 vòng dây và cuộn dây thứ cấp N2 vòng dây quấn trên cùng 1 lõi thép (hình 1)
+ Khi nối cuộn N1 với dòng điện sơ cấp I1, dòng điện này sẽ sinh ra trong lõi thép từ thông biến thiên (Φ)
Do mạch từ khép kín nên từ thông này móc vòng cảm ứng ra sức điện động cảm ứng E2 trong cuộn dây thứ cấp, tỷ lệ với số vòng dây N2 Đồng thời từ thông biến thiên đó cũng sinh ra sức điện động tự cảm E1 trong cuộn sơ cấp, tỷ lệ
số vòng dây sơ cấp N1 Nếu bỏ qua sự tổn hao về điện và từ ( vì rất nhỏ) thì ta có:
1
N
N E
E U
2
1 2
1 2
1
Trong đó:
- U1 và U2 là trị số hiệu dụng của điện áp sơ cấp và thứ cấp
- N1 và N2 là số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp
- k : tỷ số biến đổi của MBA ( tỉ số MBA)
MBA có k > 1 ( U1 > U2 ) gọi là máy biến áp giảm áp
MBA có k < 1 ( U1 < U2 ) gọi là máy biến áp tăng áp
+ Công suất MBA nhận từ nguồn là S1 = U1 I1 ( đơn vị VA )
+ Công suất MBA cấp cho phụ tải là S2 = U2 I2 ( đơn vị VA )
N1 N2
Trang 6Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 6
Bỏ qua tổn hao, ta có S1 = S2 và do đó: U1.I1 = U2 I2 , do đó: k
I
I U
U
2
1 2
1
Như vậy, nếu tăng điện áp lên k lần, thì dòng điện sẽ giảm k lần; và ngược lại
Câu 13: Sử dụng máy biến áp nên như thế nào?
Sử dụng máy biến áp đúng quy định thì tuổi thọ máy cao, làm việc đảm bảo hơn Ta nên:
a- Điện áp nguồn đúng với điện áp định mức
b- Công suất tiêu thụ của phụ tải không được lớn hơn công suất định mức của máy Nếu điện áp nguồn giảm quá thấp máy sẽ bị quá tải, cần phải giảm bớt phụ tải
c- Chỗ đặt máy phải khô ráo, thoáng, ít bụi
d- Theo dõi nhiệt độ của máy thường xuyên, nếu thấy nóng phải kiểm tra phụ tải
e- Thay đổi điện áp máy, hoặc lau chùi máy phải ngắt điện trước khi thao tác
f- Lắp các thiết bị bảo vệ như cầu chì, rơ-le, áp tô mát… để bảo vệ máy
g- Thử điện cho máy biến áp
Câu 14: Những hư hỏng thường gặp của máy biến áp?
1- Bị chập mạch 1 số vòng dây, máy nóng, điện áp ra không đủ Trị số dòng điện sơ cấp sẽ vượt quá dòng định mức
2- Chạm mát: nếu vỏ máy không nối đất, máy vẫn làm việc bình thường nhưng rất nguy hiểm, cần xử lý cách điện chỗ chạm ngay
3- Đứt dây: Điện không vào máy: Kiểm tra cầu chì, phích cắm, các đầu mối tiếp xúc và các chuyển mạch, rơ-le…Dùng vạn năng kế để kiểm tra, phát hiện chỗ đứt để hàn nối lại
Câu 15: Động cơ điện gồm có mấy loại?
Động cơ điện được phân loại theo nhiều cách khác nhau:
1) Theo loại dòng điện làm việc:
+ Động cơ điện làm việc với điện xoay chiều
(AC): Gọi là động cơ điện xoay chiều
+ Động cơ điện làm việc với điện một chiều
(DC): Gọi là động cơ điện một chiều
Mô hình dây quấn các loại động cơ điện xoay
chiều:
2)Theo nguyên lí làm việc:
+ Động cơ điện xoay chiều đồng bộ : có
n = n1
+ Động cơ điện xoay chiều không đồng
bộ : n < n1
Động cơ quạt điện trong nhà thường là động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 1 pha, kiểu điện dung…
Ghi chú: Trên thực tế không có động cơ 2 pha Chỉ có động cơ 1 pha có cuộn dây phụ đặt lệch 90 0 điện so cuộn dây chính
Câu 16: Các đại lượng định mức của động cơ điện là gì?
Các đại lượng định mức là số liệu kĩ thuật quan trọng của nhà sản xuất để động cơ điện làm việc được tốt, bền lâu và
an toàn Đó là các đại lượng:
Trang 7Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 7
Câu 17: Cấu tạo, nguyên lí làm việc động cơ điện vòng chập?
1- Cấu tạo: Gồm 2 phần chính là stato ( phần đứng yên) và rôto (phần quay)
a) Stato: Gồm lõi thép và dây quấn tập trung
- Cực từ có xẻ rãnh để lắp vòng đồng ngắn mạch
b) Rôto: Gồm lõi thép và dây quấn kiểu “lồng sóc”
- Lõi thép có xẻ rãnh để lắp các thanh dẫn song song và nối với nhau bởi 2 vòng ngắn mạch
2- Nguyên lí làm việc:
Khi cho dòng điện xoay chiều vào dây quấn stato, sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng chập Dòng điện trong vòng chập và trong dây quấn lệch nhau tạo thành từ trường quay
-Từ trường quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng ở thanh dẫn rô to tạo thành lực điện từ F khiến động cơ quay Tốc độ quay của động cơ 1 pha có vòng ngắn mạch chậm hơn so với tốc độ từ trường quay, vì là động cơ không đồng bộ
Câu 18: Cấu tạo, nguyên lí làm việc động cơ điện dung?
1- Cấu tạo: Gồm 2 phần:
- Stato có nhiều rãnh, trong các rãnh đặt hai dây quấn
+ Dây quấn chính còn gọi là dây làm việc(LV), là dây điện từ được quấn thành nhiều bối dây tương ứng các cực từ,
ít vòng, dây lớn
+ Dây quấn phụ: Gọi là dây quấn khởi động (KĐ), cũng là dây điện
từ quấn nhiều vòng, dây nhỏ
Trục của dây quấn chính và phụ lệch nhau 90 0 điện trong không
gian Dây quấn phụ nối tiếp với 1 tụ điện C ( xem sơ đồ )
- Rô to: Kiểu rô to “lồng sóc”
2-Nguyên lí làm việc:
Khi cho dòng điện xoay chiều 1 pha vào 2 dây quấn stato Dòng
điện qua dây chính và dây phụ ( có nối với tụ) nên lệch pha nhau 900
tạo thành từ trường quay
Từ trường quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong rô to lực điện
từ F kéo rô to quay với tốc độ
n < n1 :tốc độ của từ trường quay Do đó, động cơ này gọi là động
cơ không đồng bộ 1 pha
Câu 19: Làm thế nào để đảo chiều quay động cơ 1 pha?
Muốn đổi chiều quay của động cơ 1 pha, người ta đổi chiều của
moment quay
Cách thực hiện là đảo đầu nối dây của dây quấn chính hoặc dây quấn phụ
- D1 và D2 là các đầu dây
quấn chính
- D3 và D4 là các đầu dây
quấn phụ
Roto
D1
D3
D4
C
D1
D2
D3
D4
~
220V
-Quay thuận
D2
LV
KĐ
Roto
D 1
D 3
D 4
C
D1
D2
D3
D4
~
220V
-Quay ngược
D2
LV
KĐ
Trang 8Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 8
Câu 20: Một số biện pháp điều chỉnh tốc độ động cơ quạt điện?
Để điều chỉnh tốc độ quạt điện người ta thường sử dụng phương pháp thay đổi điện áp vào dây quấn stato Sau đây là 1 số phương pháp thường dùng:
1- Dùng cuộn kháng để thay đổi tốc độ: Sử dụng trên các loại quạt trần và một số quạt bàn Người ta nối
cuộn làm việc của quạt với 1 cuộn kháng (ĐK) có lõi thép có nhiều đầu dây nối với công tắc tốc độ Khi chuyển công tắc từng nấc, điện áp qua cuộn kháng sẽ thay đổi do đó tốc độ quạt cũng thay đổi
2- Thay đổi số vòng dây stato để điều chỉnh tốc độ: Ở quạt bàn, người ta quấn thêm những cuộn dây số (
cuộn dây tốc độ ) trực tiếp vào stato Khi dòng điện qua các cuộn dây số ( như cuộn kháng), điện áp qua dây quấn stato sẽ giảm, do đó tốc độ động cơ quạt sẽ giảm ( hình 2 )
- Cách 1: Trên động cơ vòng chập:
- Cách 2: Trên động cơ điện dung ( động cơ có cuộn phụ nối tụ điện thường trực): Dùng cuộn số (ĐK) đấu chung với cuộn khởi động (KĐ) và cuộn chính (Lv) để điều chỉnh tốc độ như hình vẽ:
+ Số 1: Cuộn LV nhận điện áp định mức ( 1-A), quạt chạy nhanh nhất
+ Số 2: Điện áp qua cuộn LV giảm (vì 2-B), quạt chạy chậm hơn
+ Số 3: Điện áp qua cuộn LV giảm nhiêu ( vì 3-C), quạt chạy chậm nhất
Trang 9Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 9
3- Dùng mạch bán dẫn và Triac để điều chỉnh tốc độ quạt điện: Nguyên lí của mạch là có 1 Triac T ( đi-ốt
bán dẫn có cực khiển ) và 1 mạch điện tử dùng VR ( biến trở có con chạy ) để điều khiển điện áp vào cổng cực điều khiển của Triac T, khiến điện áp vào động cơ Q thay
đổi
+ Khi đóng K, dòng điện qua mạch R1-R2 Điều chỉnh
VR1, điện áp tăng qua tụ C, tụ C phóng điện qua cổng
kích của Triac T, triac T dẫn cấp điện áp cho động cơ Q
của quạt chạy Biến trở VR1 điều chỉnh được điện áp
của tụ C nên điều chỉnh được điện áp qua Triac T 1 cách
“vô cấp” nên tốc độ quạt cũng được điều chỉnh vô cấp
Câu 21: Một số công việc cần làm trước khi đóng điện vào
động cơ?
1- Nghiên cứu lý lịch máy, xem các số liệu kỹ thuật trên biển máy
2- Kiểm tra và xiết lại ốc vít, độ trơn của trục quay, độ cách điện (như dùng bút thử điện)
3- Kiểm tra các bộ phận bảo vệ như cánh quạt, đai truyền… phải an toàn cho người sử dụng
4- Kiểm tra các mạch bảo vệ như: cầu chì, ap tô mát, rơ le…thông qua đèn tín hiệu, đèn báo…
5- Điện áp nguồn có phù hợp với điện áp động cơ không?
Câu 22: Sử dụng và bảo dưỡng quạt điện?
a- Sử dụng quạt điện
1- Quạt mới sử dụng phải bóc lớp gỉ ở đầu trục, bỏ đi Sau đó cho 1 ít dầu nhờn vào đầu ổ trục Quạt cũ dùng lại, phải tra dầu vào các bộ phận chuyển động như ổ bạc, bi, tuốc năng…
2- Thường xuyên theo dõi, quan sát, thấy quạt đang chạy có hiện tượng không bình thường ( nóng, có mùi khét, khói…) phải cát điện, kiểm tra sửa chữa
3- Nên đặt quạt điện ở nơi khô, thoáng gió…
4- Quạt chạy lâu nên nghỉ ít phút để quạt nguội rồi mới chạy lại…
Khi khởi động cần ấn nút tốc độ cao để thời gian khởi động ngắn, mô men khởi động cao, sau đó mới điều chỉnh tốc
độ vừa phải để dùng…
b- Bảo dưỡng quạt điện
+ Giữ gìn quạt sạch sẽ, nếu bị dây dầu mỡ dùng giẻ khô lau sạch
+ Khi không dùng phải làm vệ sinh, tra 1 ít dầu vào ổ trục, bôi mỡ chống gỉ
+ Khi dùng quạt lưu ý: Hộp tản gió không để gần màn cửa, ri đô; không dựa vào tường vì quạt hút lượng gió kém Khi không muốn cánh tản gió dừng không được dùng tay giữ quạt, quạt sẽ bị hỏng trục quay…
Câu 23: Những hư hỏng thường gặp ở động cơ điện?
1-Phần cơ khí
Kẹt trục: nghe tiếng va đập mạnh là do sát cốt ( rô to chạm sta to) Hoặc do trục bị cong vênh, cần đưa
rô to ra để nắn trục
Chạy lắc và rung, có tiếng ồn, thấy trục rơ: Do mòn bi, mòn bạc hoặc mòn trục, cần thay lại mới
Máy chạy có tiếng o o, hoặc có tiếng gõ nhẹ, cần kiểm tra xiết chặt các ốc vít, vòng đệm…
2- Phần điện
Đóng điện nguồn, động cơ không làm việc, máy chạy yếu, có mùi khét, nóng, rò điện ra vỏ…
Do các nguyên nhân:
Dây nối nguồn bị đứt ngầm
Hỏng cách điện, dây chạm vỏ
Đứt ngầm hoặc ngắn mạch cuộn dây
Hỏng tụ điện
Cháy cuộn dây
Câu 24: Những hư hỏng thường gặp ở quạt điện và cách khắc phục?
1
Đóng điện vào quạt, quạt không
chạy - Mất điện nguồn Phích cắm lỏng, đứt dây nguồn nối ổ cắm, dây phích cắm ( đoạn gần phích cắm, gần quạt…)
- Công tắc chuyển mạch tiếp xúc xấu, cuộn dây điện kháng ở hộp tốc
độ hỏng, đứt…: Kiểm tra và nối lại
- Tụ điện hỏng: thay tụ mới
- Cuộn dây stato bị đứt, cháy: Thay cuộn dây stato mới hoặc quấn
Trang 10Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 10
lại
2
Đóng điện vào quạt, quạt khởi
động khó khăn - Nếu nguồn điện bình thường thì do trục bị kẹt (bó), hoặc bánh xe răng bị kẹt:
- Kiểm tra trục, bạc, điều chỉnh đồng tâm của trục, chêm dầu, hoặc tóp trục
3
Đóng điện vào, quạt lúc chạy,
lúc không
- Các tiếp điểm trong mạch điện không tốt
- Dây dẫn, mối hàn bị lỏng tiếp xúc xấu…
- Dây quấn stato, các tiếp điểm chuyển mạch xấu…
+ Kiểm tra bằng VOM, tìm chỗ tiếp xúc xấu, hàn nối lại
+ Trường hợp trục tuốc năng bị bó chặt: Cần phải sửa chữa, điều chỉnh lại bộ phận tuốc năng
4
Bộ chuyển tốc độ không hoạt
động
- Bộ phím công tắc hỏng: Hàn lại hoặc thay mới
- Bộ dây điện kháng của hộp số hoặc các cuộn dây số stato bị chập : Kiểm tra bằng vạn năng kế, quấn lại hoặc thay mới cuộn kháng
5
Thanh dằng của cơ cấu bị gãy, bị tuột vít…
+ Kiểm tra, thay bánh răng mới
6
Cánh quạt tuột, chạy ra chạy
vào… - Chưa vặn chặt vít khóa trái cánh quạt, cánh quạt bị lỏng , giơ… + Kiểm tra và vặn chặt vít khóa, chú ý lắp cánh quạt đúng khe cố
định
7
lau sạch dầu mỡ, bụi bám
- Điện áp nguồn quá cao: Diều chỉnh lại điện áp định mức
- Các dây quấn bị chập: Tháo ra quấn lại
- Trục quá mòn, thiếu dầu bôi trơn: Thay trục hoặc lau sạch dầu mỡ
ở ổ trục, tra dầu mới
8
tra các phần tử, tìm chỗ rò để cách điện Không để dầu mỡ dây ra vỏ làm rò điện…
Câu 25: Cách sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước bằng điện?
1- Sử dụng máy bơm nước
+ Lắp đặt máy bơm nước dùng trong gia đình:
- Vị trí đặt máy nên thuận tiện cho sử dụng: Ngắn đường ống, ít khúc gập, khô, tiện cho chạy đường dây điện
- Không gần tường hoặc các vật cản Mặt bằng phẳng, khô ráo
- Ống nước phải đúng chuẩn, các chỗ nối phải chặt và kín nước
- Đường dây cấp điện nên dùng loại dây mềm, cáh điện tốt, Phích cắm và ổ căm phải là loại tốt, kín
nước Vỏ máy phải nối đất bảo vệ
+ Vận hành máy bơm: Đóng điện vào máy bơm Quan sát máy làm việc, nếu thấy máy làm việc không bình thường, kiểm tra và khắc phục
2- Bảo dưỡng máy bơm nước
- Giữ gìn máy khô, sạch, nếu có dầu mỡ phải lau sạch bằng giẻ khô…
- Động cơ làm bảo dưỡng như quạt điện
- Phần bơm cần chú ý ống nước không bị tắc, bị rò khí, bị gập hay tắc ống hút
Câu 26: Một số hư hỏng máy bơm nước và cách khắc phục?
1
Đóng điện vào máy,
động cơ điện không
quay
- Mất điện áp nguồn cung cấp: Kiểm tra lại nguồn điện, phích cắm, áp tô mát, cầu chì…
- Mạch cấp điện cho máy bị hỏng, tiếp xúc kếm: Kiểm tra, sửa chữa và cách điện
- Với máy tự động điều khiển: Kiểm tra phao, công tắc, các phần tử mạch điều khiển…
2
Có dấu hiệu điện vào,
động cơ rung nhẹ
nhưng máy không quay
- Điện áp nguồn quá thấp: Kiểm tra và tăng điện áp nguồn cho đúng định mức
- Tụ điện hỏng: thay tụ mới