1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bg gdh đại cương mầm non

39 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bg gdh đại cương mầm non
Tác giả Nhóm GV biên soạn
Trường học Đại học Đông Á
Chuyên ngành Giáo dục học mầm non
Thể loại Bài giảng
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Giáo dục học đại cương là một bài giảng được soạn theo tinh thần đổi mới của giáo dục học hiện nay dựa trên các thành tựu hiện đại nghiên cứu về giáo dục và giáo dục trẻ em của nhiều ngành khoa học khác nhau và theo chương trình đào tạo hệ chính quy 4 năm, nhằm phục vụ cho việc giảng dạy cho sinh viên ngành giáo dục mầm non, hệ đại học tại trường Đại học Đông Á.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Bài giảng Giáo dục học đại cương là một bài giảng được soạn theo tinh thần đổi

mới của giáo dục học hiện nay dựa trên các thành tựu hiện đại nghiên cứu về giáo dục vàgiáo dục trẻ em của nhiều ngành khoa học khác nhau và theo chương trình đào tạo hệchính quy 4 năm, nhằm phục vụ cho việc giảng dạy cho sinh viên ngành giáo dục mầmnon, hệ đại học tại trường Đại học Đông Á

Đây là học phần cốt lõi của chương trình đào tạo giáo viên mầm non Học phầnnày nhằm cung cấp cho người học – những người có nguyện vọng trở thành giáo viênmầm non những tri thức khoa học cơ bản và cơ sở lý luận chung về giáo dục học Đó lànhững hiểu biết cơ bản về giáo dục, cụ thể: giáo dục là một hiện tượng đặc trưng của xãhội loài người, giáo dục thực hiện các chức năng xã hội; quá trình hình thành, phát triểnnhân cách và vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cáchcủa học sinh; mục đích, nguyên lý giáo dục; vai trò và yêu cầu về phẩm chất, năng lực củangười giáo viên trường mầm non

Để cập nhật các tri thức mới, chúng tôi đã cố gắng đọc thêm nhiều giáo trình và tàiliệu tham khảo về Giáo dục học của nhiều tác giả khác nhau để chỉnh sửa, bổ sung để bàigiảng ngày càng hoàn thiện hơn

Bài giảng Giáo dục học đại cương được chia thành 04 chương:

Chương 1 Giáo dục học là một khoa học

Chương 2 Giáo dục và sự phát triển nhân cách

Chương 3 Mục đích, nguyên lý giáo dục và hệ thống giáo dục quốc dân

Chương 4 Người giáo viên mầm non

Với sự phân chia nội dung thành các chương bài cụ thể, chúng tôi hy vọng bàigiảng sẽ mang lại những điều bổ ích, dễ học, dễ nghiên cứu cho sinh viên khối ngành sưphạm mầm non, đồng thời bài giảng cũng là tài liệu bổ ích phục vụ việc dạy học đối vớigiảng viên trong khoa

Nhóm GV biên soạn

Trang 2

MỤC LỤC

1.5 Hệ thống các khoa học về giáo dục và mối quan hệ của chúng với các khoa

học khác

8

Chương 2 GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH (9 tiết) 13

2.1 Một số khái niệm về nhân cách và sự phát triển nhân cách 13

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách 15

2.3 Đặc điểm phát triển nhân cách của trẻ mầm non 18 Chương 3 MỤC ĐÍCH, NGUYÊN LÝ GIÁO DỤC VÀ HỆ THỐNG GIÁO

DỤC QUỐC DÂN (9 tiết)

20

4.2 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người giáo viên mầm non 33

4.3 Các mối quan hệ công tác của người giáo viên mầm non trong hoạt động sư

Trang 3

- Phân tích được các tính chất và chức năng của giáo dục

Về kĩ năng:

- Liên hệ với quá trình giáo dục trẻ mầm non ở Việt Nam và xác định được vai trò và vịtrí của bản thân trong tương lai

Về thái độ:

- Có cách nhìn đúng đắn và có quan điểm riêng về giáo dục

1.1 GIÁO DỤC LÀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI ĐẶC BIỆT

- Ngay từ khi xuất hiện trên trái đất, để tồn tại con người phải lao động Trong laođộng và trong cuộc sống hàng ngày con người nhận thức thế giới xung quanh, dần dầntích lũy được nhiều kinh nghiệm sống, kinh nghiệm lao động và chinh phục thiên nhiên,

từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau Đó chính là nguồn gốcphát sinh của hiện tượng giáo dục

- Lúc đầu, giáo dục xuất hiện như một hiện tượng tự phát, diễn ra đơn giản theo lốiquan sát – bắt chước, về sau giáo dục trở thành một hoạt động có ý thức Con người dầndần biết xác định mục đích, hoàn thiện về nội dung và tìm ra các phương thức để tổ chứcquá trình giáo dục có hiệu quả Ngày nay, giáo dục đã trở thành một hoạt động được tổchức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có nội dung, phương pháphiện đại, diễn ra theo một nhịp độ khẩn trương và đã trở thành động lực thúc đẩy sự pháttriển nhanh chóng của xã hội loài người

1.1.1 Giáo dục là một hiện tượng xã hội

- Giáo dục ra đời và phát triển gắn liền với nhu cầu xã hội;

- Giáo dục là sự truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội (văn hóa);

- Mục đích giáo dục do xã hội đặt ra và tổ chức thực hiện thông qua giáo dục;

- Kết quả giáo dục do xã hội sử dụng

1.1.2 Giáo dục tồn tại trong bất kỳ thời kỳ lịch sử nào của xã hội loài người

- Giáo dục chỉ có ở con người, xuất hiện cùng với sự xuất hiện của loài người;

- Giáo dục là phương thức đảm bảo việc kế thừa văn hóa, tạo nên sự phát triển cho

cá nhân và xã hội

1.1.3 Giáo dục là hiện tượng riêng biệt của xã hội loài người

- Giáo dục xuất hiện từ khi xuất hiện con người và có ở mọi thời đại, mọi thiết chế

xã hội xã hội khác nhau

Giáo dục là phạm trù xã hội chỉ có ở con người, vì ở động vật những hành vi củachúng mang tính bản năng và được lưu giữ trong hệ thống gen Những kinh nghiệm màloài người tích lũy được trong quá trình phát triển của lịch sử được lưu giữ ở nền văn hóanhân loại, được tiếp nối qua các thế hệ Điều kiện cơ bản để xã hội loài người tồn tại vàphát triển là đảm bảo được cơ chế di truyền và cơ chế di sản Chính giáo dục đảm bảođược cơ chế thứ hai Giáo dục đóng vai trò như một mặt không thể tách rời của cuộc sống

Trang 4

con người, của xã hội, nó là một hiện tượng xã hội Giáo dục là một hiện tượng xã hội thểhiện ở việc truyền đạt những kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được từ thế hệ nàysang thế hệ khác Giáo dục như là một phương thức của xã hội đảm bảo việc kế thừa vănhóa, phát triển nhân cách

- Giáo dục luôn biến đổi trong quá trình phát triển của lịch sử loài người

Từ những phân tích trên, ta có thể đi đến kết luận: Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa của văn hóa dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên.

1.2 TÍNH CHẤT CỦA GIÁO DỤC

1.2.1 Tính lịch sử và tính dân tộc

- Giáo dục ra đời và phát triển theo nhu cầu của lịch sử xã hội, một mặt nó phảnánh trình độ phát triển của lịch sử, bị quy định bởi trình độ phát triển của lịch sử, mặtkhác nó lại tác động tích cực vào sự phát triển của lịch sử

- Tương ứng với mỗi trình độ phát triển nhất định của xã hội có một nền giáo dụcphù hợp (về mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức) Giáo dục luôn biến đổitrong quá trình phát triển của lịch sử loài người Ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì giáodục khác nhau về mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức Các chính sáchgiáo dục luôn được hoàn thiện dưới ảnh hưởng của những kinh nghiệm và các kết quảnghiên cứu

- Nền giáo dục ở mỗi nước, mỗi dân tộc có những nét độc đáo, những sắc thái đặctrưng (thể hiện trong mục đích, nội dung, phương pháp và trong sản phẩm giáo dục củamình)

1.2.2 Tính phổ biến và vĩnh hằng

- Tính phổ biến: ở đâu có con người, ở đó có giáo dục

- Tính vĩnh hằng: khi nào còn loài người, khi đó còn giáo dục

1.2.3 Tính nhân văn

- Giáo dục phản ánh những giá trị văn hóa, đạo đức, thẩm mĩ chung của nhân loại

- Giáo dục mang bản sắc dân tộc, truyền thống văn hóa của từng quốc gia, từngdân tộc

1.3 CHỨC NĂNG XÃ HỘI CỦA GIÁO DỤC

1.3.1 Chức năng kinh tế – sản xuất

Trang 5

- Chức năng kinh tế của giáo dục thể hiện đầy đủ nhất trong đào tạo nhân lực Giáodục tham gia vào đào tạo nhân lực chính là tái sản xuất sức lao động xã hội, là tạo ra lựclượng trực tiếp quản lý sản xuất và quản lý xã hội Giáo dục làm phát triển tiềm năng trítuệ và khả năng lao động sáng tạo của con người

- Một đất nước muốn phát triển phải có đủ nhân lực và nguồn nhân lực phải cóchất lượng cao Nhân lực xã hội là toàn bộ công nhân, viên chức, những người lao độngđang làm việc trong tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội đảm bảo cho xãhội vận động và phát triển Hệ thống giáo dục quốc dân có chức năng đào tạo nhân lực laođộng một cách có hệ thống, chính quy ở trình độ cao, làm việc có hiệu quả trong các lĩnhvực kinh tế – sản xuất khác nhau

- Để thực hiện tốt chức năng kinh tế – sản xuất, giáo dục phải thỏa mãn một số yêucầu cơ bản sau đây:

+ Giáo dục phải gắn bó với sự phát triển kinh tế – sản xuất đáp ứng các yêu cầuphát triển kinh tế – sản xuất trong từng giai đoạn cụ thể (hiện nay là phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước);

+ Xây dựng một hệ thống ngành nghề cân đối, đa dạng phù hợp với sự phát triểnkinh tế kinh tế – sản xuất của đất nước;

+ Các loại hình cán bộ kĩ thuật và công nhân phải đảm bảo tính cân đối, tránh tìnhtrạng thừa thầy thiếu thợ;

+ Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất cao, thỏa mãn các yêu cầu sảnxuất hiện đại

1.3.2 Chức năng chính trị – xã hội

- Giáo dục là công cụ quan trọng của giai cấp, của xã hội để duy trì trật tự, kỷcương của đất nước Giáo dục có thể truyền bá được hệ tư tưởng giai cấp, lối sống xã hội.bằng nội dung giáo dục được chọn lọc, với cả một hệ thống tổ chức và phương pháp luậnhiện đại, giáo dục hướng dẫn các thế hệ, làm cho mỗi con người trở thành công dân có íchcho xã hội

- Một cách cụ thể, chức năng chính trị – xã hội của giáo dục bao gồm những nộidung cụ thể sau đây:

+ Thứ nhất là trang bị cho thế hệ đang lớn lên cũng như toàn thể xã hội lý tưởngphấn đấu vì một nước Việt Nam công bằng và văn minh

+ Thứ hai, thông qua việc nâng cao dân trí, nâng cao trình độ văn hóa cho toàndân, thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực góp phần xóa đói, giảm nghèo, góp phầnchuyển đổi cơ cấu sản xuất, thay đổi cấu trúc lao động xã hội và tạo ra sự bình đẳng trongcác tầng lớp dân cư

+ Thứ ba là góp phần đào tạo một đội ngũ cán bộ quản lý theo tinh thần “do dân và

vì dân”

1.3.3 Chức năng tư tưởng – văn hóa

Trang 6

- Giáo dục có tác dụng to lớn trong việc hình thành và phát triển ở thế hệ trẻ bảnsắc văn hóa truyền thống của dân tộc như tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết, lòngnhân ái, hiếu học, cần kiệm của dân tộc.

- Giáo dục góp phần hình thành hệ thống giá trị xã hội, xây dựng lối sống, đạo đức,thế giới quan, ý thức hệ và chuẩn mực xã hội

- Điều đáng chú ý là giáo dục thực hiện các chức năng xã hội của mình không phảibằng con đường trực tiếp, mà chủ yếu là thông qua con người do hệ thống giáo dục đàotạo ra Thông qua con người, giáo dục đã tác động đến toàn bộ nền kinh tế – xã hội củađất nước, tạo ra sức mạnh, tương lai của dân tộc Vì vậy, giáo dục là quốc sách hàng đầutrong giai đoạn cách mạng mới

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIÁO DỤC HỌC

1.4.1 Vài nét về sự phát triển của giáo dục học

- Lý luận giáo dục hình thành khi:

+ Giáo dục chiếm vai trò rõ rệt trong đời sống xã hội

+ Xã hội có nhu cầu tổng kết kinh nghiệm giáo dục

+ Xã hội có nhu cầu thành lập các cơ quan chuyên trách đảm bảo chuẩn bị tốt nhấtcho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống

- Mầm mống để giáo dục học ra đời với tư cách là một khoa học độc lập có từ cuốithế kỷ XIV, đầu thế kỷ XV

- Đến thế kỷ XVII, giáo dục học được ra đời như một khoa học độc lập gắn với têntuổi nhà giáo dục học J.A.Cômenxki (1952 - 1970) – ông tổ của nền giáo dục cận đại

1.4.2 Một số khái niệm cơ bản của giáo dục học

- Giáo dục (nghĩa rộng):

Giáo dục theo nghĩa rộng là quá trình tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch,thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa người giáo dục và người được giáo dục,nhằm giúp người học chiếm lĩnh những kinh nghiệm lịch sử – xã hội của loài người đểhình thành và phát triển nhân cách của người học

- Dạy học:

Dạy học là một bộ phận của quá trình giáo dục (nghĩa rộng), có thể được địnhnghĩa như là tập hợp các quá trình và các thủ tục được giáo viên sử dụng để tạo ra việchọc tập Obanya (1998) xem nó như là một quá trình đem lại những thay đổi tích cựctrong học viên

Dạy học là sự tác động qua lại giữa người dạy và người học với mục đích là ngườidạy giúp người học lĩnh hội kinh nghiệm xã hội Quá trình dạy học bao gồm hoạt độngcủa giáo viên và hoạt động của người học, trong đó mối quan hệ “giáo viên – người học”mang tính chất tích cực

Quá trình dạy học gắn liền với các quá trình nhận thức của người học và được hiệnthực hóa thông qua những dạng hoạt động lý luận và thực tiễn khác nhau Bản chất của

Trang 7

quá trình dạy học là sự tổ chức cho người học hoạt động nhận thức nhằm làm cho ngườihọc tích cực, tự giác lĩnh hội hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo hoạt động trí tuệ và hoạtđộng thực tiễn

- Giáo dục (nghĩa hẹp):

Giáo dục được dùng theo nghĩa hẹp để chỉ một quá trình tác động có mục đích, có

tổ chức lên nhân cách của người học nhằm phát triển ở họ thế giới quan, đạo đức, hệ động

cơ và tính cách, hình thành các đặc điểm nhân cách, các hành vi mang tính người Giáodục được thực hiện chủ yếu thông qua giao tiếp giữa nhân cách với nhân cách

1.4.3 Đối tượng của giáo dục học

- Giáo dục học là một khoa học nghiên cứu về quá trình giáo dục con người Đốitượng nghiên cứu của giáo dục học chính là quá trình giáo dục (hay quá trình dạy học –giáo dục nghĩa hẹp) – một quá trình hoạt động đặc biệt trong các hoạt động của xã hộiloài người

- Giáo dục học nghiên cứu bản chất của quá trình giáo dục, các quy luật giáo dục,tìm các con đường có hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo phục vụ cho sựnghiệp phát triển đất nước và con người

1.4.4 Cấu trúc của quá trình giáo dục

- Quá trình giáo dục được tổ chức chặt chẽ và có hệ thống, bao gồm các yếu tố:Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, giáo viên, học sinh và kết quả

- Các thành tố này có mối liên hệ rất chặt chẽ Yếu tố chỉ đạo quá trình giáo dục làmục đích giáo dục Dựa vào mục đích giáo dục, các chuyên gia biên soạn nội dung giáodục Dựa vào mục đích và nội dung giáo dục, các nhà giáo dục, các giáo viên tổ chức quátrình giáo dục theo những phương pháp, phương tiện và hình thức đa dạng tùy thuộc vàođối tượng và điều kiện giáo dục, dạy học cụ thể

Quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh sẽ đưa đến kết quả là sự hình thành

hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và phát triển ở học sinh

- Quá trình giáo dục được tiến hành trong môi trường xã hội, chịu ảnh hưởng rất tolớn của môi trường xã hội

Trang 8

Hình 1.1 Cấu trúc của quá trình giáo dục

1.4.5 Nhiệm vụ của giáo dục học

- Nghiên cứu mục tiêu chiến lược và xu thế phát triển của giáo dục – đào tạo trongmỗi giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội;

- Nghiên cứu các quy luật và tính quy luật của quá trình phát triển giáo dục;

- Nghiên cứu cấu trúc của quá trình giáo dục để xây dựng những giải pháp tácđộng đến từng thành tố nhằm đạt kết quả tối ưu trong những hoàn cảnh xã hội nhất định

1.5 HỆ THỐNG CÁC KHOA HỌC VỀ GIÁO DỤC VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CHÚNG VỚI CÁC KHOA HỌC KHÁC

- Giáo dục học chuyên ngành: sự vận dụng giáo dục học đại cương vào các lĩnhvực, đối tượng, vùng miền khác nhau, gồm các chuyên ngành: giáo dục học bộ môn, giáodục học trẻ khuyết tật, giáo dục học mầm non, giáo dục học nghề nghiệp…

1.5.2 Mối quan hệ của giáo dục học với các khoa học khác

Giáo dục học có quan hệ với nhiều khoa học xã hội khác:

Mục tiêu giáo dục

Nội dung giáo dục

Phương pháp GD

Kết quả giáo dục

Trang 9

- Với Triết học: cung cấp các quan điểm phương pháp luận cho việc nghiên cứu sựvận động và phát triển của giáo dục.

- Với các khoa học nghiên cứu về con người như Sinh lý học, Tâm lý học: lànhững cơ sở về tâm lý, sinh lý con người để tổ chức hợp lý các quá trình sư phạm

- Với các ngành khoa học công nghệ, kỹ thuật: được ứng dụng vào thực tiễn giáodục, là phương tiện để nghiên cứu lý luận và dạy học

Mối quan hệ giữa giáo dục học với các khoa học kể trên được thực hiện dưới cáchình thức khác nhau, cùng nhau nghiên cứu những vấn đề chung, giáo dục học sử dụngcác cứ liệu, các thuật ngữ và các luận điểm của các khoa học khác, vận dụng các phươngpháp của các khoa học khác trong việc nghiên cứu giáo dục

1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC

1.6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp nghiên cứu sách và tài liệu

- Là phương pháp khai thác thông tin khoa học giáo dục qua sách, tài liệu có liênquan đến vấn đề nghiên cứu Nhờ đó, người nghiên cứu có thể xây dựng được lịch sử vấn

đề nghiên cứu, cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, bổ sung lý luận đã có hoặc xây dựng

lý luận mới

- Khi nghiên cứu sách, tài liệu cần lưu ý:

+ Lập danh mục sách và tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu trên cơ sở lựachọn, sàng lọc;

+ Đọc và ghi chép tư liệu bằng các hình thức thích hợp (lập phiếu ghi chép, lập sơ

- Muốn quan sát đạt kết quả cao cần chú ý các yêu cầu sau: xác định mục đích, nộidung, kế hoạch quan sát; chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, tiến hành quan sát một cách cẩnthận và hệ thống; ghi chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trung thực Giáo viênnên rèn cho mình có được kỹ năng quan sát tinh tế để đọc được những thông tin sâu kínbên trong của đối tượng để có được những hành vi ứng xử thích hợp, tránh được nhữngcái nhìn cảm tính sai lầm

Trang 10

- Phương pháp quan sát cho phép thu thập được các tài liệu cụ thể, khách quantrong các điều kiện tự nhiên của con người, do đó có nhiều ưu điểm song nó cũng gây mấtthời gian và công sức.

b Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Thực nghiệm sư phạm là phương pháp thu nhận thông tin về sự thay đổi số lượng

và chất lượng trong nhận thức và hành vi của các đối tượng giáo dục do nhà khoa học tácđộng lên chúng bằng một số tác nhân điều khiển và đã được kiểm tra

- Phương pháp thực nghiệm cho phép đi sâu vào bản chất, quy luật, phát hiện racác thành phần, cấu trúc, cơ chế của hiện tượng giáo dục

- Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức cho đối tượng thực nghiệm hoạt động theomột giả thuyết bằng cách đưa vào đó những yếu tố mới để xem xét sự diễn biến và pháttriển của chúng có phù hợp với giả thuyết hay không, khi giả thuyết được khẳng định cóthể được ứng dụng vào thực tiễn

- Có hai loại thực nghiệm cơ bản:

+ Thứ nhất là thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: được tiến hành trong điều kiệnkhống chế một cách nghiêm khắc các ảnh hưởng bên ngoài, chủ động tạo ra những điềukiện làm nảy sinh hiện tượng tâm lý cần nghiên cứu

+ Thứ hai là thực nghiệm tự nhiên: được tiến hành trong điều kiện bình thường củacuộc sống

- Khác với quan sát, người nghiên cứu có thể chủ động gây ra những biểu hiện vàdiễn biến tâm lý bằng cách khống chế một số nhân tố không cần thiết cho việc nghiêncứu, làm nổi bật các nhân tố cần thiết của thực nghiệm

c Phương pháp trắc nghiệm (test)

- Trắc nghiệm là một phép thử để đo lường tâm lý, đã được chuẩn hóa trên một sốlượng người nhất định đủ là đại diện tiêu biểu Trắc nghiệm (test) có khả năng làm chohiện tượng tâm lý cần đo trực tiếp bộc lộ qua hành động giải bài tập test, có khả năng tiếnhành tương đối đơn giản như bằng giấy bút, tranh vẽ; có khả năng lượng hóa, chuẩn hóachỉ tiêu tâm lý cần đo.Tuy nhiên, khó soạn thảo một bộ trắc nghiệm đảm bảo tính chuẩnhóa

- Trắc nghiệm chủ yếu cho kết quả, ít bộc lộ suy nghĩ của nghiệm thể trong quátrình đi đến kết quả Vì vậy, cần sử dụng trắc nghiệm như là một trong các cách chẩnđoán tâm lý con người ở một thời điểm nhất định

d Phương pháp đàm thoại (Trò chuyện)

- Đây là cách đặt ra câu hỏi cho đối tượng và dựa vào câu trả lời của họ nhằm thuthập thông tin về vấn đề nghiên cứu

- Có thể đàm thoại trực tiếp hay gián tiếp tùy sự liên quan của đối tượng với điều tacần biết, có thể hỏi thẳng hay hỏi đường vòng

Trang 11

- Muốn thu được kết quả tốt cần chú ý: xác định rõ mục tiêu, yêu cầu (vấn đề cầntìm hiểu); tìm hiểu thông tin về một số đặc điểm của đối tượng; có kế hoạch chủ động “láihướng” câu chuyện; cần linh hoạt, khéo léo, tế nhị khi “lái hướng” câu chuyện, vừa giữđược vẻ lôgic tự nhiên vừa đáp ứng yêu cầu của người nghiên cứu.

e Phương pháp điều tra

- Là phương pháp đưa ra một loạt các câu hỏi có nội dung muốn tìm hiểu, thôngqua đó sẽ hiểu một số thông tin của đối tượng hoặc ý kiến của họ về một vấn đề nào đó

Có thể trả lời viết bằng hệ thống câu hỏi hoặc trả lời miệng do người điều tra ghi lại Câuhỏi dùng để điều tra có thể là câu hỏi đóng hoặc câu hỏi mở

- Ưu điểm của phương pháp này là trong một thời gian ngắn có thể thu thập được ýkiến của nhiều người nhưng là ý kiến chủ quan

- Để có tài liệu chính xác phải điều tra nhiều lần và cần soạn kỹ bản hướng dẫnđiều tra viên theo những yêu cầu cụ thể

f Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động

- Là phương pháp mà nhà nghiên cứu thông qua các sản phẩm sư phạm để tìm hiểutính chất, đặc điểm, tâm lý của con người và cả hoạt động đã tạo ra sản phẩm ấy nhằm tìm

ra giải pháp nâng cao chất lượng của quá trình giáo dục

- Cần chú ý rằng các kết quả hoạt động cần phải được xem xét trong mối liên hệvới các điều kiện tiến hành hoạt động

g Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Kinh nghiệm giáo dục là tổng thể những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người làmcông tác giáo dục đã tích lũy được trong thực tiễn công tác giáo dục

- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục là vận dụng lý luận về khoa học giáo dục để thuthập, phân tích, đánh giá thực tiễn giáo dục, từ đó rút ra những khái quát có tính chất lýluận Những kinh nghiệm rút ra từ phương pháp này cần được kiểm nghiệm, bổ sung bằngcách thông qua các hội thảo khoa học, qua các phương tiện thông tin, vận dụng ở các địabàn và các phạm vi khác nhau

h Các phương pháp xử lý số liệu

- Quan sát, điều tra, tiến hành thực nghiệm, trắc nghiệm thu được nhiều tài liệu, sốliệu cần phải xử lý để tạo thành các tham số đặc trưng có thông tin cơ động Từ việclượng hóa các tham số đặc trưng có thể rút ra những nhận xét khoa học, những kết luậntương ứng về bản chất, quy luật diễn biến của các chức năng tâm lý được nghiên cứu

- Thông thường người ta dùng các phương pháp xử lý số liệu theo phương phápthống kê toán học để tính các tham số sau: phân phối tần số, tần suất; giá trị trung bìnhcộng, độ lệch trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị, phương sai, hệ số biến thiên; tính các hệ

số tương quan Pearson, hệ số tương quan thứ bậc Spearman; phương pháp biểu thị kết quảnghiên cứu bằng các sơ đồ, biểu đồ, đồ thị

Trang 12

- Trên cơ sở xử lý các số liệu thu được bằng các phương pháp thống kê, cần tiếnhành phân tích, lý giải các kết quả thu được và rút ra kết luận khoa học Việc lý giải đượctiến hành theo hai khía cạnh trong một chỉnh thể thống nhất, có quan hệ chặt chẽ vớinhau: phân tích mô tả, trình bày các số liệu thu được về mặt định lượng; phân tích lý giảicác kết quả về mặt định tính trên cơ sở lý luận đã xác định, chỉ rõ những đặc điểm bảnchất, những biểu hiện diễn biến có tính quy luật của đối tượng nghiên cứu; khái quát cácnhận xét khoa học, rút ra những kết luận mang tính đặc trưng, khái quát về vấn đề đượcnghiên cứu.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1.Tại sao nói giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt?

2 Phân tích các tính chất và chức năng xã hội của giáo dục

3 Trình bày đối tượng, nhiệm vụ của giáo dục học

4 Phân tích mối quan hệ của giáo dục học với các khoa học khác, cho ví dụ để minh họa

THẢO LUẬN

1 Trên cơ sở nội dung của chương “Giáo dục học là một khoa học” anh (chị) hãy lập luận

về sự cần thiết của môn giáo dục học trong trường sư phạm

2 Tại sao ngày nay giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu của nhiều quốc gia? Quanđiểm này được thể hiện ở Việt Nam như thế nào ?

- Phân biệt được các định nghĩa: Con người, cá nhân, cá tính và khái niệm nhân cách

- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách

Về kĩ năng:

- Có kĩ năng phân tích, so sánh, lập luận các vấn đề nghiên cứu và nội dung học tập

Trang 13

Con người vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội Nói con người

là thực thể tự nhiên vì con người một sinh vật sống, có cấu tạo giải phẫu sinh lý, cơ thể,hoạt động sinh lý và tuân theo quy luật tự nhiên Tuy nhiên, một phần tự nhiên của conngười đã bị biến đổi do điều kiện xã hội, con người biết ứng xử phù hợp chuẩn mực, cócác hiện tượng tâm lý có ý thức, nói cách khác con người có bộ mặt tâm lý xã hội hay conngười là một thực thể xã hội

b Cá nhân

Cá nhân chỉ một con người cụ thể, một thành viên trong xã hội Cá nhân cũng vừa

là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội nhưng được xem xét riêng ở từngngười, cá nhân có những đặc điểm riêng (về phần tự nhiên, xã hội) mà cá nhân kháckhông có, đây là điểm để phân biệt cá nhân này với cá nhân khác trong cộng đồng

c Nhân cách

Nhân cách là bộ mặt tâm lý xã hội của cá nhân Nhân cách là hệ thống các đặcđiểm và các thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của conngười Nhân cách chỉ bao hàm phần xã hội, chính vì vậy một đứa trẻ mới sinh chưa cónhân cách, chỉ khi nào ý thức bắt đầu hình thành thì nhân cách mới bắt đầu hình thành.Mỗi cá nhân có một nhân cách riêng

Nhân cách là sự tổng hòa không phải là các đặc điểm cá thể của con người mà lànhững đặc điểm quy định con người như là một thành viên của xã hội, tạo nên cái riêngcủa cá nhân, được biểu hiện ra bên ngoài và được xã hội đánh giá Nhân cách là một conngười cụ thể, là thành viên của một xã hội, một dân tộc, một quốc gia, của một thời đạilịch sử Nhân cách có những đặc thù cá biệt và cũng có những nét tương đồng chung củadân tộc, thời đại vì nhân cách phản ánh trình độ phát triển của dân tộc và thời đại

Những điểm chính thuộc nội hàm của bốn khái niệm này được nêu trong bảng sau:Khái niệm

Nội hàm Điểm chung Điểm riêng biệt

Con người Nói về con người Chỉ một thực thể tự nhiên, xã hội và văn hóa

Dùng để phân biệt với con vật

Cá nhân Nói về con người Nói về toàn bộ đặc điểm sinh lý, tâm lý của một

con người cụ thể Dùng để phân biệt với cộngđồng (như nhóm hoặc tập thể)

Trang 14

Nhân cách Nói về con người Nói về phần xã hội, tâm lý của cá nhân với tư

cách là thành viên của một xã hội cụ thể

2.1.2 Khái niệm sự phát triển nhân cách

- Đứa bé mới sinh ra chưa biểu hiện được nhân cách Nhân cách là những thuộctính tâm lý phản ánh bản chất xã hội của mỗi cá nhân được hình thành và phát triển tronghoạt động và giao lưu Chính trong quá trình sống, tất yếu mỗi con người phải hoạt động,giao lưu thông qua lao động, học tập, vui chơi, giải trí đã dần dần lĩnh hội những kinhnghiệm mà nhân loại tích lũy được trong các loại hoạt động, từ đó biến thành “vốn sống”của cá nhân tùy theo mức độ, phạm vi tham gia vào các hoạt động trong đời sống xã hội

Đó chính là quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi con người

- Sự phát triển nhân cách là sự phát triển tăng trưởng về mặt thể chất, tâm lý, về xãhội của cá nhân Cụ thể, sự phát triển của nhân cách được biểu hiện qua những dấu hiệusau:

+ Sự phát triển về thể chất: sự tăng trưởng về chiều cao, cân nặng, cơ bắp và sựhoàn thiện các giác quan ;

+ Sự phát triển về mặt tâm lý: biểu hiện ở những biến đổi cơ bản trong quá trìnhnhận thức, xúc cảm, tình cảm, nhu cầu, ý chí; ở sự hình thành các thuộc tính tâm lý mớicủa nhân cách

+ Sự phát triển về mặt xã hội: biểu hiện ở những biến đổi ở thái độ, hành vi ứng xửtrong các mối quan hệ với những người xung quanh, trong việc tích cực tham gia vào đờisống xã hội

2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH

2.2.1 Vai trò của yếu tố bẩm sinh và di truyền đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

+ Di truyền: Là sự truyền lại từ thế hệ ông bà, cha mẹ đến con cái những đặc

trưng sinh học nhất định của nòi giống, được ghi lại trong một chương trình độc đáo bởi

hệ thống gen

+ Bẩm sinh là những thuộc tính, đặc điểm sinh học có ngay khi đứa trẻ mới sinh.

- Trong thực tiễn đời sống, ta dễ nhận thấy rằng người châu Âu da trắng, mắt xanh;người châu Phi da đen, tóc xoăn thì con cái của họ ngay khi mới sinh cũng giống bố mẹ.Đây là sự truyền lại từ thế hệ cha mẹ đến con cái những đặc trưng sinh học nhất định củanòi giống, được ghi lại trong hệ thống gen, gọi là di truyền Những thuộc tính sinh học trẻ

có ngay sau khi mới sinh, được gọi là những thuộc tính bẩm sinh Chương trình mang tính

di truyền về sự phát triển con người bảo đảm cho loài người phát triển, đồng thời giúp chocon người thích nghi với những biến đổi của các điều kiện tồn tại của nó Những thuộc

Trang 15

tính được di truyền của cơ thể bao gồm cấu trúc giải phẫu – sinh lý của cơ thể; những đặcđiểm của cơ thể người như màu da, màu mắt, màu tóc, vóc dáng, thể trạng, các tư chất của

hệ thần kinh

+ Vai trò của di truyền đối với sự hình thành và phát triển nhân cách:

Có thể nói yếu tố bẩm sinh, di truyền là tiền đề vật chất của sự hình thành và pháttriển nhân cách con người, thể hiện như sau:

- DT tạo ra sức sống trong bản chất tự nhiên của con người Tư chất duy truyền địnhhướng cho con người vào các lĩnh vực hoạt động rộng rãi chứ không vào một lĩnh vực

HĐ cụ thể và cũng không qui định trước năng lực cụ thể của cá nhân Yếu tố bẩm sinh, ditruyền tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho quá trình hình thành và phát triển nhâncách

- Các đặc tính cơ thể có ảnh hưởng đến tốc độ, mức độ và tính chất của việc hìnhthành các kỹ năng, kỹ xảo, năng lực của cá nhân chứ không quyết định sẵn cho sự pháttriển nhân cách con người

- Để tư chất biến thành khả năng hiện thực còn tùy thuộc vào hoàn cảnh sống, vào sự

GD và nhất là tùy thuộc vào ý chí rèn luyện của cá nhân Con người được sinh ra nhưngkhông được sống, không được hoạt động giao lưu trong xã hội loài người thì nhân cáchkhông được hình thành và phát triển

+ Kết luận sư phạm:

- GV cần phải khai thác những tư chất và những năng lực vốn có của trẻ Nhữngkhả năng này có trở thành hiện thực hay không, còn phụ thuộc vào điều kiện sống củagiáo dục của đứa trẻ đó Giáo viên cần quan tâm đúng mức yếu tố di truyền, bẩm sinh, đó

là những mầm mống, tư chất sinh học có vai trò tiền đề phát triển một số phẩm chất, nănglực của nhân cách

- Việc coi nhẹ hoặc tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố di truyền đều sai lầm Cần xemxét cả 4 yếu tố để đảm bảo phát triển tốt nhân cách cho trẻ mầm non

2.2.2 Vai trò của yếu tố môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

+Môi trường: Là hệ thống các hoàn cảnh, các điều kiện tự nhiên và môi trường xã

hội xung quanh trẻ Môi trường tự nhiên bao gồm các điều kiện tự nhiên – sinh thái phục

vụ cho học tập, lao động, rèn luyện sức khỏe, vui chơi, nghỉ ngơi của con người Môitrường xã hội bao gồm môi trường chính trị, môi trường kinh tế – sản xuất, môi trườngvăn hóa

Trang 16

- Khi nói đến ảnh hưởng của môi trường đến sự hình thành và phát triển nhân cách,giáo dục học trước hết và chủ yếu muốn nhấn mạnh đến môi trường xã hội và khẳng địnhrằng, để phát triển các đặc điểm tâm lý người và nhân cách thì cần phải có xã hội loàingười Môi trường là nguồn gốc và quy định nội dung của tâm lý, nhân cách con người:

+ Môi trường là nguồn gốc của tâm lý người: sống trong nền văn hóa, con ngườimới lĩnh hội được những kinh nghiệm xã hội – lịch sử và biến thành kinh nghiệm riêngcủa mình, tạo ra những chức năng tâm lý mới, những năng lực mới

Môi trường xã hội được phân thành môi trường lớn (được đặc trưng chủ yếu bởitính chất của nhà nước, chế độ chính trị xã hội, chế độ kinh tế, nền văn hóa) và môitrường nhỏ (như gia đình, họ hàng, làng xóm, nhà trường, đoàn đội) Môi trường nhỏ trựctiếp bao quanh trẻ, mang tính cá biệt, độc đáo, không lặp lại Môi trường nhỏ tác độngtrực tiếp và mạnh mẽ đến trẻ; môi trường lớn ảnh hưởng đến trẻ thông qua môi trườngnhỏ

+ Vai trò của môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách:

- Mỗi một con người ngay từ khi mới sinh ra đã sống trong một môi trường nhấtđịnh, có thể gặp thuận lợi hoặc khó khăn đối với quá trình phát triển thể chất, tinh thầncủa cá nhân Môi trường đã tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và phát triển động

cơ, mục đích, quan điểm, tình cảm, nhu cầu, hứng thú và chiều hướng phát triển của cánhân Như vậy, môi trường (chứa đựng nền văn hóa – xã hội) là nguồn gốc của tâm lýngười: cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lý con người là cơ chế lĩnh hội nền văn hóa

xã hội

- Sống trong nền văn hóa, con người mới lĩnh hội được những kinh nghiệm xã hội– lịch sử và biến thành kinh nghiệm riêng của mình, tạo ra những chức năng tâm lý mới,những năng lực mới; và quy định nội dung của tâm lý người: con người sống trong nhữngmôi trường khác nhau thì tâm lý, nhân cách khác nhau (con người ở thời đại này khác thờiđại khác, ở quốc gia này khác quốc gia khác, trong cùng một quốc gia nhưng nhiều vùngmiền khác nhau thì đặc điểm tâm lý, nhân cách cũng khác nhau)

- Con người luôn luôn là một chủ thể có ý thức, tùy theo lứa tuổi và trình độ đượcgiáo dục chứ không hoàn toàn bị động bởi những tác động của môi trường Trong sự tácđộng qua lại giữa nhân cách và môi trường cần chú ý đến hai mặt của vấn đề: (1) tính chấttác động của môi trường, hoàn cảnh vào quá trình phát triển nhân cách và (2) tính tích cựccủa nhân cách tác động vào môi trường, hoàn cảnh nhằm điều chỉnh, cải tạo nó phục vụnhu cầu, lợi ích của mình Điều này có nghĩa là cần thống nhất quá trình giáo dục conngười và cải tạo xã hội

+ Kết luận sư phạm:

-Cần phải tổ chức cho trẻ tham gia vào các hoạt động trong lớp và ngoài lớp họcmột cách tích cực;

Trang 17

- Cần phải tổ chức các hoạt động giáo dục thật phong phú và đa dạng tại trường

MN để phát triển các mặt giáo dục cho trẻ một cách tốt nhất

- Tổ chức môi trường mát mẽ, vệ sinh, thoáng đãng để để đảm bảo sức khỏe vàtính thẩm mĩ

- Phải kết hợp các môi trường GD một cách chặt chẽ

2.2.3 Vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

+ Giáo dục: Là một hiện tượng xã hội, là quá trình tác động có mục đích, có kế

hoạch, ảnh hưởng tự giác, chủ động đến con người nhằm hình thành và phát triển tâm lý,

ý thức, nhân cách theo yêu cầu xã hội Giáo dục là sự tác động của những nhân cách nàyđến những nhân cách khác, tác động của người giáo dục đến người được giáo dục, tácđộng của những người được giáo dục với nhau

- Theo nghĩa rộng, giáo dục là toàn bộ tác động của gia đình, nhà trường, xã hộibao gồm cả dạy học và các tác động khác đến con người Theo nghĩa hẹp thì giáo dục cóthể xem như là quá trình tác động đến tư tưởng, đạo đức, hành vi, của con người

+ Vai trò của GD đối với sự hình thành và phát triển nhân cách:

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách giáo dục giữ vai trò chủ đạo, điều này đuợc thể hiện như sau:

+ Giáo dục vạch ra phương hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách, vìgiáo dục là quá trình tác động có mục tiêu xác định, hình thành một mẫu người cụ thể cho

xã hội – một mô hình nhân cách phát triển, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống xã hội;

+ Thông qua giáo dục, thế hệ đi trước truyền lại cho thế hệ đi sau nền văn hóa xãhội - lịch sử để thế hệ đi sau lĩnh hội và hình thành, phát triển nhân cách của chính mình;

+ Giáo dục đưa con người, đưa thế hệ trẻ vào “vùng phát triển gần nhất”, tạo ramột sự phát triển nhanh, mạnh, hướng về tương lai;

+ Giáo dục có thể phát huy tối đa các mặt mạnh (như các yếu tố về thể chất, yếu tốhoàn cảnh sống, yếu tố xã hội ), đồng thời bù đắp những thiếu hụt, hạn chế do các yếu tố

trên gây ra (như người bị khuyết tật, bị bệnh, có hoàn cảnh không thuận lợi), cụ thể:

- Đối với di truyền:

Giáo dục tạo điều kiện thuận lợi để những mầm mống của con người có trongchương trình gene được phát triển; Giáo dục rèn luyện, thúc đẩy sự hoàn thiện của cácgiác quan và vận động cơ thể; Giáo dục phát hiện những tư chất của cá nhân và tạo điềukiện để phát huy năng khiếu thành năng lực cụ thể; Giáo dục tìm cách khắc phục nhữngkhiếm khuyết cơ thể để hạn chế những khó khăn của người khuyết tật (ví dụ)

- Đối với môi trường

Giáo dục tác động đến môi trường tự nhiên qua việc trang bị kiến thức và ý thứcbảo vệ môi trường của con người, khắc phục được sự mất cân bằng sinh thái, làm cho môitrường tự nhiên trở nên trong lành, đẹp đẽ hơn

Trang 18

Giáo dục tác động đến môi trường xã hội lớn thông qua các chức năng kinh tế - xãhội, chức năng chính trị - xã hội, chức năng tư tưởng – văn hóa của giáo dục.

Giáo dục còn làm thay đổi tính chất của môi trường xã hội nhỏ như gia đình, nhàtrường và các nhóm bạn bè, khu phố…, để các môi trường nhỏ tạo nên những tác độnglành mạnh

- Đối với hoạt động cá nhân

GD tổ chức nhiều loại hình hoạt động giao tiếp bổ ích, lành mạnh nhằm phát huynhững phẩm chất và năng lực cá nhân; xây dựng những động cơ đúng đắn của cá nhân khitham gia hoạt động, giao tiếp đồng thời hướng dẫn cá nhân lựa chọn các hoạt động vàgiao tiếp phù hợp với khả năng của bản thân

Giáo dục tạo tiền đề cho tự giáo dục của cá nhân “Chỉ có những người biết tự giáo dục mới là những người thực sự có giáo dục.” (Bennet – Anh)

Nếu cá nhân thiếu khả năng tự giáo dục thì các phẩm chất và năng lực của họ sẽ hìnhthành ở mức độ thấp hoặc thậm chí không thể hình thành Trình độ, khả năng tự giáo dụccủa cá nhân phần lớn bắt nguồn từ sự định hướng của giáo dục

+ Kết luận sư phạm:

- Như vậy, giáo dục giữ vai trò chủ đạo quyết định sự hình thành và phát triển nhâncách Song không nên tuyệt đối hóa vai trò của giáo dục, giáo dục không phải là vạnnăng, cần phải tiến hành giáo dục trong mối quan hệ hữu cơ với việc tổ chức các hoạtđộng, tổ chức các quan hệ giao tiếp, quan hệ nhóm, tập thể Giáo dục không tách rời tựrèn luyện, tự hoàn thiện nhân cách ở mỗi cá nhân

2.2.4 Vai trò của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

- Khoa học giáo dục đã khẳng định rằng tất cả các phẩm chất tâm lý của nhân cáchđều chỉ có thể có được trong quá trình hoạt động và giao lưu với người khác Khi mới lọtlòng, con người không có sẵn một chương trình định trước nào cả về các hành vi tốt hayxấu Quá trình hình thành những phẩm chất nhân cách ở con người khi mới sinh là bắtđầu từ số không

- Hoạt động là phương thức tồn tại của con người Hoạt động của con người là hoạtđộng có mục đích, mang tính xã hội, mang tính cộng đồng, được thực hiện bằng nhữngthao tác nhất định với những công cụ nhất định

- Hoạt động của cá nhân có ý đặc biệt quan trọng, là nhân tố quyết định trực tiếp sựhình thành và phát triển nhân cách:

+ Hoạt động của cá nhân xuất phát từ mục đích và nhu cầu của cá nhân, nhu cầuluôn thúc đẩy cá nhân hoạt động và ngược lại hoạt động lại là cơ sở, là điều kiện để nảysinh nhu cầu

+ Thông qua hai quá trình đối tượng hóa và chủ thể hóa trong hoạt động mà nhâncách được bộc lộ và hình thành Con người lĩnh hội kinh nghiệm xã hội, lịch sử bằng hoạtđộng của bản thân để hình thành nhân cách Mặt khác, cũng thông qua hoạt động con

Trang 19

người xuất tâm “lực lượng sản xuất” (sức mạnh của thần kinh, cơ bắp, trí tuệ, năng lực)vào xã hội, “tạo nên sự đại diện nhân cách của mình” ở người khác, trong xã hội.

+ Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủđạo ở mỗi thời kì nhất định Muốn hình thành nhân cách, con người phải tham gia vào cácdạng hoạt động khác, trong đó đặc biệt chú ý tới vai trò của hoạt động chủ đạo

- Vì thế người giáo viên phải lựa chọn, tổ chức và hướng dẫn các hoạt động đảmbảo tính giáo dục và tính hiệu quả đối với việc hình thành và phát triển nhân cách Việcđánh giá hoạt động là rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách Việc đánh giá sẽchuyển dần thành tự đánh giá, giúp con người thấm nhuần những chuẩn mực, những giátrị xã hội, trở thành lương tâm của con người

- Hoạt động có vai trò quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nhâncách, nên trong giáo dục cần chú ý thay đổi làm phong phú nội dung hình thức, cách thức

tổ chức hoạt động để lôi cuốn sự tham gia tích cực, tự giác của cá nhân

2.3 Đặc điểm phát triển nhân cách của trẻ mầm non

Vào cuối tuổi vườn trẻ xuất hiện một mâu thuẫn giữa trẻ em và người lớn: ngườilớn vẫn coi đứa trẻ hoàn toàn phụ thuộc vào mình trong khi đứa trẻ bắt đầu phát triển tínhđộc lập, bắt đầu muốn tách mình ra khỏi người lớn Đây là một mâu thuẫn tích cực, chứng

tỏ sự trưởng thành của trẻ em mà sự giải quyết nó đưa mức phát triển của trẻ em lên caohơn “Cái tôi” về bản thân bắt đầu được hình thành để phân biệt mình với người khác.Cùng với “cái tôi”, tính tự ý thức của trẻ cũng manh nha ở thời kỳ này Trẻ mong muốnđược người lớn thừa nhận và khen ngợi, từ đó trẻ hình thành tình cảm tự hào, tự khẳngđịnh mình Đây là cơ hội tốt để trẻ điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với nhữngchuẩn mực xã hội, giúp trẻ phát triển cái tốt, cái hay, hạn chế cái xấu, tạo điều kiện chotrẻ hình thành nhân cách sau này

Nhiều công trình nghiên cứu tâm lý khẳng định ở lứa tuổi mẫu giáo nhân cách củatrẻ đã thực sự hình thành, thể hiện tập trung ở mặt: tự khẳng định, tự ý thức, ở xúc cảm, ýchí, ở hệ thống động cơ…Trong suốt tuổi mẫu giáo, “cái tôi” của trẻ đã phát triển mạnh

và dần dần trở thành ý thức về bản thân Trẻ một mặt càng tách mình ra khỏi người lớn,mặt khác muốn bắt chước để xử sự như người lớn

Trong hoạt động vui chơi, nhất là trò chơi đóng vai theo chủ đề, đứa trẻ dần dầnphát triển tính tự lực, tự do, chủ động Nó thiết lập một “xã hội trẻ em” với bạn bè, thiếtlập được mối quan hệ giữa nó với người khác Trẻ nhận thức ra mình là một thành viêncủa xã hội – đây là bước phát triển quan trọng trong sự hình thành nhân cách trẻ

Đặc điểm nổi bật về sự hình thành nhân cách ở lứa tuổi này là những hệ thống thứbậc động cơ hành vi ở trẻ Đầu tiên ở trẻ xuất hiện những động cơ hành vi có liên quanđến ý thức bản ngã, đến sự hình thành “cái tôi” với tư cách là một thành viên xã hội Dầndần những động cơ này chuyển thành động cơ tự khẳng định, tự ý thức Tiếp đến là nhữngđộng cơ gắn liền với thành công hay thất bại đối với hoạt động nào đó Trẻ bắt đầu trải

Ngày đăng: 25/07/2023, 14:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh (2006), Giáo dục học mầm non, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
[3]. Đào Thanh Âm (Chủ biên) (2005), Giáo dục học mầm non tập 2, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non tập 2
Tác giả: Đào Thanh Âm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
[4]. Kuroyanagi Tetsuko (2015), Totto-chan cô bé bên cửa sổ, Nhà xuất bản Văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Totto-chan cô bé bên cửa sổ
Tác giả: Kuroyanagi Tetsuko
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn học
Năm: 2015
[5]. Lê Quang Sơn (2017), Cơ sở tâm lý – giáo dục học đại học, Nhà xuất bản thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở tâm lý – giáo dục học đại học
Tác giả: Lê Quang Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản thông tin và truyền thông
Năm: 2017
[6]. Nguyễn Thị Ánh Tuyết (Chủ biên) (2011), Bài tập thực hành Tâm lý học và Giáo dục học, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập thực hành Tâm lý học và Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2011
[7]. Phạm Viết Vượng (2004), Giáo dục học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
[8]. Thông tư số: 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình mầm non
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
[9]. Các tài liệu, sách báo có liên quan đến môn học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc của quá trình giáo dục - Bg gdh đại cương  mầm non
Hình 1.1. Cấu trúc của quá trình giáo dục (Trang 8)
w