- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.. Thông hiểu: - Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ.. - Đánh gi
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
T
T
Kĩ
năn
g
Nội dung/đơ
n vị kiến thức
g
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
1 Đọc
hiểu
Thơ (có yếu tố tự
sự, miêu
2 Viết Viết
được một bài văn kể trải nghiệm của bản thân (với con vật nuôi )
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chươn
g/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức Nhậ
n biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
hiểu
Thơ (có yếu tố tự
sự, miêu tả)
Nhận biết:
- Nêu được ấn tượng chung
về văn bản
- Nhận biết được số tiếng,
số dòng, vần, nhịp của bài thơ lục bát
- Nhận diện được các yếu tố
3 TN 5TN 2 TL
Trang 2tự sự và miêu tả trong thơ
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm; các biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
- Chỉ ra tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ văn bản
- Đánh giá được giá trị của các yếu tố vần, nhịp
2 Viết Kể lại một
trải nghiệm của bản thân (với con vật nuôi )
Nhận biết: Kiểu bài, ngôi
kể, bố cục, xác định đc yêu cầu của đề.
Thông hiểu: Xác định cốt truyện, sắp xếp trình tự sự việc
Vận dụng: Sử dụng các yếu tố để viết
Vận dụng cao: Sáng tạo, sinh động, hấp dẫn
Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc
1TL*
Trang 3trước sự việc được kể.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỌC - HIỂU (6.0)
Đọc văn bản sau
Về quê
Theo ông, cháu được về quê Đồng xanh tít tắp, mùa hè thênh thang
Về quê được tắm giếng làng Bắc thang bẻ ổi chín vàng trên cây Trời cho lồng lộng gió mây Tre đu kẽo kẹt, nắng đầy sân phơi Chó mèo cứ quẩn chân người Vịt bầu từng nhóm thảnh thơi bơi thuyền
Vườn sau, gà bới giun lên
Lũ con chiêm chiếp theo liền đằng sau
Buổi trưa cháu mải đi câu Chiều về mấy đứa tranh nhau thả diều
Ở quê, ngày ngắn tí teo
Kì nghỉ một tháng trôi vèo như không…
(Vũ Xuân Quản, trích tập thơ Thả diều trên đê, NXB Văn học, 2020, tr.65)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1 Bài thơ Về quê được viết theo thể thơ nào?
A.Thể thơ năm chữ B Thể thơ bốn chữ
C Thể thơ lục bát D Thể thơ tự do
Câu 2 Bài thơ là lời bày tỏ cảm xúc của ai?
Trang 4A Người ông B Người cháu
C Người con D Người bà
Câu 3 Hình ảnh nào Không được nhắc đến trong bài thơ?
A Đồng xanh B Giếng làng
C Sân phơi D Mái nhà
Câu 4 Trạng ngữ in đâm trong dòng thơ “ Buổi trưa cháu mãi đi câu” có nhiệm
vụ gì?
A Chỉ thời gian B Chỉ mục đích
C Chỉ nơi chốn D Chỉ phương tiện
Câu 5 Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào trong dòng thơ “ Vịt bầu từng nhóm thảnh thơi bơi thuyền “
A So sánh B Nhân hóa
C Ẩn dụ D Liệt kê
Câu 6 Dòng thơ “ Bắc thang bẻ ổi chín vàng trên cây” có mấy cụm động từ?
A 1 B 2
C 3 D 4
Câu 7 Từ “đồng” trong bài thơ và từ “đồng” trong câu văn “ Trống đồng Đông Sơn lả di sản văn hóa của người Việt cổ.” là từ:
A Từ đồng âm B.Từ đa nghĩa
C Từ đồng nghĩa D Từ trái nghĩa
Câu 8 Về quê chơi, người cháu được tham gia hoạt động nào?
A Bịt mắt bắt dê B Thả đỉa ba ba
C Chơi cướp cờ D Thả diều
Câu 9 Chỉ ra và phân tích tác dụng của các từ láy trong đoạn thơ sau:
Trời cho lồng lộng gió mây
Tre đu kẽo kẹt, nắng đầy sân phơi
Câu 10 Bài thơ đã khơi gợi trong em những tình cảm nào với quê hương?
II VIẾT (4,0 điểm)
Em hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với một con vật nuôi hoặc một đồ vật
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
Trang 56 B 0,5
9 + Các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ là
- Lồng lộng
- Kẽo kẹt Trả lời đúng 2 từ cho 0,25 điểm
+ Tác dụng
- Gợi ra khung cảnh đẹp đẽ, yên bình thơ mộng của làng quê, với bầu trời cao trong, với lũy tre đu đưa theo gió, …
- Tạo giọng điệu nhịp nhàng, tăng sức gợi hình, gợi cảm, sinh động, hấp dẫn cho đoạn thơ
- Thể hiện sự quan sát tinh tế, niềm vui thích của người cháu khi về với quê hương
Mỗi ý tác dụng chỉ ra được cho 0,25 điểm
1,0
10 - Hs có thể chỉ ra một số tình cảm sau
+ yêu mến cảnh sắc, thú vui của quê hương
+ tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước
+ vui thích khi được sống ở quê hương
+ gắn bó với quê hương đất nước mình
Hs chỉ ra được ¾ ý cho 1 điểm
Hs chỉ ra được 2/4 ý cho 0,75 điểm
Hs chỉ ra được ¼ ý cho 0,5 điểm
1,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
- Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp
theo một trình tự hợp lí
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
- Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng
0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể về một trải nghiệm đáng nhớ với con vật nuôi hoặc đồ
vật
0,25
c Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
0,5
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
* Mở bài: giới thiệu về trải nghiệm với con vật nuôi hoặc
đồ vật
* Thân bài: Nhớ và kể lại diễn biến trải nghiệm từ từ mở
đầu, diễn biến đến kết thúc của trải nghiệm
2.5
Trang 6- Đảm bảo làm rõ các nội dung sau:
+ Thời gian, địa điểm xảy ra trải nghiệm, các nhân vật liên
quan
+ Diễn biến của trải nghiệm từ mở đầu đên kết thúc; chú ý
các sự việc, ngôn ngữ, hành động,…đặc sắc đáng nhớ (Kết
hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm)
+ Điều đặc biệt của trải nghiệm đó khiến em nhớ mãi đến
tận bây giờ hoặc khiến em thay đổi, tự hoàn thiện bản thân
* Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm hoặc bài học rút ra từ trải
nghiệm
- Nói lên mong ước từ trải nghiệm ấy
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, có cảm xúc,
sáng tạo
0,25