1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

file mo ta CTDT & DCHP 2017

608 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Mô Tả Chương Trình Đào Tạo & Đề Cương Học Phần Năm 2017 Ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại Bản mô tả chương trình đào tạo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 608
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nâng cao khả năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm, các kiến thức khoa học cơ bản, tin học, ngoại ngữ Tiếng Anh bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam và đặc biệt là cơ sở kỹ

Trang 1

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO &

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN NĂM 2017

NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Hà Nội, năm 2017

Trang 2

1 Mục tiêu đào tạo 1

1.1 Mục tiêu chung 1

1.2 Mục tiêu cụ thể 1

2 Chuẩn đầu ra 1

2.1 Kiến thức: 1

2.2 Kỹ năng: 2

2.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: 3

2.4 Phẩm chất đạo đức: 3

3 Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp 3

4 Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp 3

5 Các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế đã tham khảo 3

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 4

1 Mục tiêu đào tạo 4

1.1 Mục tiêu chung 4

1.2 Mục tiêu cụ thể 4

2 Chuẩn đầu ra 4

2.1 Kiến thức 4

2.2 Kỹ năng 5

2.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm 6

2.4 Phẩm chất đạo đức 6

3 Khối lượng kiến thức toàn khoá (số tín chỉ) và thời gian đào tạo 6

4 Đối sánh chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo 6

5 Đối tượng và tiêu chí tuyển sinh 6

Trang 3

8 Nội dung chương trình 8

9 Ma trận quan hệ giữa CĐR của chương trình đào tạo và các học phần 32

ĐỀ CƯƠNG CÁC MÔN HỌC CỦA CHƯƠNG TRÌNH 45

MÔN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 46

MÔN HỌC: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 1 56

MÔN HỌC: NLCB CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊ NIN 2 67

MÔN HỌC: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 77

MÔN HỌC: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 88

MÔN HỌC: KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ THUYẾT TRÌNH 97

MÔN HỌC: TIN HỌC VĂN PHÒNG 103

MÔN HỌC: GIẢI TÍCH HÀM MỘT BIẾN 109

MÔN HỌC: GIẢI TÍCH HÀM NHIỀU BIẾN 113

MÔN HỌC: NHẬP MÔN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH 117

MÔN HỌC: VẬT LÝ ĐẠI HỌC I 120

MÔN HỌC: VẬT LÝ ĐẠI HỌC II 127

MÔN HỌC: PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN 133

MÔN HỌC: TIẾNG ANH 1 137

MÔN HỌC: TIẾNG ANH 2 143

MÔN HỌC: TIẾNG ANH 3 150

MÔN HỌC: CƠ HỌC CƠ SỞ 1 (Tĩnh học) 158

MÔN HỌC: CƠ HỌC CƠ SỞ 2 (Động lực học) 163

Trang 4

MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ MÁY 186

MÔN HỌC: VẼ CƠ KHÍ 1 191

MÔN HỌC: VẼ CƠ KHÍ 2 195

MÔN HỌC: CƠ KẾT CẤU TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 198

MÔN HỌC: CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY 203

MÔN HỌC: ĐỒ ÁNCƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 210

MÔN HỌC: VẬT LIỆU KỸ THUẬT TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 215

MÔN HỌC: DUNG SAI LẮP GHÉP & KĨ THUẬT ĐO 220

MÔN HỌC: CƠ HỌC CHẤT LỎNG 226

MÔN HỌC: KĨ THUẬT ĐIỆN 233

MÔN HỌC: DAO ĐỘNG KỸ THUẬT 239

MÔN HỌC: KĨ THUẬT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 243

MÔN HỌC: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 245

MÔN HỌC: VẬT LIỆU KỸ THUẬT 254

MÔN HỌC: ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY 259

MÔN HỌC: KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG 264

MÔN HỌC: CHẾ TẠO PHÔI 270

MÔN HỌC: THỰC TẬP XƯỞNG 276

MÔN HỌC: KỸ THUẬT GIA CÔNG CƠ KHÍ 280

MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KỸ THUẬT GIA CÔNG CƠ KHÍ 285

MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ GIA CÔNG VẬT LIỆU 294

MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ GIA CÔNG ÁP LỰC 300

MÔN HỌC: THIẾT KẾ DỤNG CỤ CẮT 306

Trang 5

MÔN HỌC: TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 319

MÔN HỌC: THIẾT BỊ THỦY CÔNG 323

MÔN HỌC:MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ CÔNG TÁC BÊ TÔNG 330

MÔN HỌC: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG 335

MÔN HỌC: MÁY NÂNG 339

MÔN HỌC: MÁY LÀM ĐẤT 344

MÔN HỌC: ĐỒ ÁN MÁY LÀM ĐẤT 348

MÔN HỌC: AN TOÀN VẬN HÀNH SỬ DỤNG MÁY XÂY DỰNG 356

MÔN HỌC: THỰC TẬP BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG 360

MÔN HỌC: NHẬP MÔN XÁC SUẤT THỐNG KÊ 364

MÔN HỌC: BƠM QUẠT MÁY NÉN KHÍ 368

MÔN HỌC: MÁY VẬN CHUYỂN LIÊN TỤC 372

MÔN HỌC: MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG 378

MÔN HỌC: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG Ô TÔ 383

MÔN HỌC: TỔ CHỨC THI CÔNG BẰNG CƠ GIỚI HÓA 388

MÔN HỌC: KỸ THUẬT RUNG TRONG MÁY XÂY DỰNG 395

MÔN HỌC: ĐỘNG LỰC HỌC MÁY XÂY DỰNG 399

MÔN HỌC: MÔ PHỎNG SỐ TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 403

MÔN HỌC: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH NGẦM 408

MÔN HỌC: TRANG BỊ ĐIỆN MÁY XÂY DỰNG 412

MÔN HỌC: KINH TẾ MÁY XÂY DỰNG 415

Trang 6

MÔN HỌC: ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU 432

MÔN HỌC: MA SÁT VÀ MÀI MÒN TRONG THIẾT KẾ MÁY 436

MÔN HỌC: THI CÔNG 1 441

MÔN HỌC: CÔNG TRÌNH TRÊN HỆ THỐNG THỦY LỢI 446

MÔN HỌC: ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 457

MÔN HỌC: CẤU TẠO Ô TÔ 462

MÔN HỌC: ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM TRONG KỸ THUẬT Ô TÔ 466

MÔN HỌC: ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ 470

MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ 474

MÔN HỌC: CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ 478

MÔN HOC: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ 482

MÔN HỌC: KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN Ô TÔ 486

MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN Ô TÔ 490

MÔN HỌC: ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ 494

MÔN HỌC: AN TOÀN VẬN HÀNH Ô TÔ 497

MÔN HỌC: THỰC TẬP CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ 500

MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP SỐ ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 503

MÔN HỌC: THIẾT KẾ CƠ SỞ SẢN XUẤT NGÀNH Ô TÔ 507

MÔN HỌC: THÍ NGHIỆM VÀ ĐĂNG KIỂM Ô TÔ 510

MÔN HỌC: THÍ NGHIỆM VÀ ĐĂNG KIỂM Ô TÔ 513

MÔN HỌC: KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ XỬ LÝ TIẾNG ỒN Ô TÔ 517

MÔN HỌC: XE CHUYÊN DÙNG 521

Trang 7

MÔN HỌC: MÁY CÔNG CỤ 533

MÔN HỌC: ĐỒ GÁ 538

MÔN HỌC: MÁY CNC VÀ ROBOT CÔNG NGHIỆP 543

MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY II 548

MÔN HỌC: TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 553

MÔN HỌC: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ DỤNG CỤ CẮT 557

MÔN HỌC: TRANG BỊ ĐIỆN MÁY XÂY DỰNG 560

MÔN HỌC: ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY 563

MÔN HỌC: THIẾT KẾ NHÀ MÁY CƠ KHÍ 567

MÔN HỌC: HỆ THỐNG SẢN XUẤT LINH HOẠT FMS VÀ TÍCH HỢP CIM 572

MÔN HỌC: TÍNH CHẤT CƠ HỌC VẬT LIỆU 576

MÔN HỌC: THIẾT KẾ MÁY CÔNG CỤ 581

MÔN HỌC: TỰ ĐỘNG HÓA THỦY KHÍ TRONG MÁY 587

MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHÍNH XÁC 593

MÔN HỌC: ĐỘNG LỰC HỌC MÁY 597

Trang 8

- ——————————

CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ (Tên ngành tiếng Anh: Mechanical Engineering)

Mã ngành: 7520103

1 Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Đào ta ̣o các kỹ sư cơ khí có trình đô ̣ chuyên môn cao, hướng tới chuẩn quốc tế, có

kỹ năng thực hành giỏi, có phẩm chất đa ̣o đức và đa ̣o đức nghề nghiê ̣p tốt, sẵn sàng làm

việc trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ, có khả năng tự hoàn thiện và phát triển, xây

dựng cuộc sống hạnh phúc cho cá nhân và gia đình, đồng thời đóng góp cho xã hội và

phục vụ sự nghiê ̣p công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước

1.2 Mục tiêu cụ thể

- Có các kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức nền tảng kỹ thuật cốt lõi và kiến

thức chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí

- Phát triển khả năng học tập suốt đời, kỹ năng giải quyết vấn đề và các kỹ năng

chuyên môn trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí, có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp

- Nâng cao khả năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm, các kiến thức khoa học cơ

bản, tin học, ngoại ngữ (Tiếng Anh bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam) và

đặc biệt là cơ sở kỹ thuật ngành rộng, chuyên ngành máy xây dựng và máy thủy lực, thiết

bị thủy lợi, thủy điện, cơ giới hoá xây dựng, Cơ khí Ô tô, Công nghệ Chế tạo máy

- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành các hệ

thống sản xuất cơ khí

2 Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ

và trách nhiệm, phẩm chất đạo đức sau:

2.1 Kiến thức:

Kiến thức đại cương

CĐR1 Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp

luật;

Trang 9

CĐR3 Hiểu và vận dụng kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;

CĐR4 Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;

CĐR4a Chuyên ngành Máy Xây dựng: Hiểu và vận dụng các kiến thức nền tảng

của lĩnh vực kỹ thuật cơ khí vào các vấn đề cụ thể trong chuyên ngành máy xây dựng;

CĐR4b Chuyên ngành Cơ khí Ô tô: Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên ngành

vào các vấn đề cụ thể của chuyên ngành Cơ khí Ô tô;

CĐR4c Chuyên ngành Công Nghệ Chế tạo máy: Hiểu và vận dụng các kiến thức

chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí vào các vấn đề cụ thể của chuyên ngành công nghệ chế tạo máy

Kỹ năng Tin học, Ngoại ngữ

CĐR9 Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và một số phần mềm ứng dụng trong

Trang 10

CĐR14 Có khả năng lập kế hoạch, tổ chức, điều phối, quản lý các nguồn lực trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;

2.4 Phẩm chất đạo đức:

CĐR15 Ứng xử có văn hóa, nhiệt tình, say mê, tự chủ;

CĐR16 Trung thực trong hoạt động nghề nghiệp, hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, có ý thức bảo vệ môi trường trong hoạt động nghề nghiệp;

3 Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Khi tốt nghiệp, kỹ sư cơ khí có thể làm việc tại các công ty tư vấn thiết kế chế tạo máy xây dựng, máy thủy lực, cơ khí thuỷ lợi, cơ khí xây dựng Có thể đảm nhận quản lý, vận hành, khai thác, cung ứng thiết bị các dự án tại các công ty, cán bộ kỹthuật cơ điện trong các nhà máy sản xuất, trên các công trình xây dựng thuỷ lợi, thuỷ điện và các ngành kinh

tế khác

4 Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư có thể trở thành cán bộ giảng dạy đại học, trung học dạy nghề, cán bộ nghiên cứu ở các viện chuyên ngành, có thể tiếp tục học tập để có bằng cấp của các chuyên ngành mới và chuyên sâu để nhận học vị thạc sĩ và tiến sĩ

5 Các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế đã tham khảo

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí –Đại học Giao thông vận tải Hà Nội

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí –Đại học Xây dựng

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí –Đại học Bách khoa Hà Nội

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2017

HIỆU TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 11

——————————

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên chương trình: Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Kỹ thuật Cơ khí ; Mã số: 7520103

(Chương trình đào tạo này đã được ban hành theo Quyết định số 1355/QĐ-ĐHTL ngày

27 tháng 06 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi)

1 Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Đào ta ̣o các kỹ sư cơ khí có trình đô ̣ chuyên môn cao, hướng tới chuẩn quốc tế, có

kỹ năng thực hành giỏi, có phẩm chất đa ̣o đức và đa ̣o đức nghề nghiê ̣p tốt, sẵn sàng làm

việc trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ, có khả năng tự hoàn thiện và phát triển, xây

dựng cuộc sống hạnh phúc cho cá nhân và gia đình, đồng thời đóng góp cho xã hội và

phục vụ sự nghiê ̣p công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước

1.2 Mục tiêu cụ thể

- Có các kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức nền tảng kỹ thuật cốt lõi và kiến

thức chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí

- Phát triển khả năng học tập suốt đời, kỹ năng giải quyết vấn đề và các kỹ năng

chuyên môn trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí, có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp

- Nâng cao khả năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm, các kiến thức khoa học cơ

bản, tin học, ngoại ngữ (Tiếng Anh bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam) và

đặc biệt là cơ sở kỹ thuật ngành rộng, chuyên ngành máy xây dựng và máy thủy lực, thiết

bị thủy lợi, thủy điện, cơ giới hoá xây dựng, Cơ khí Ô tô, Công nghệ Chế tạo máy

- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành các hệ

thống sản xuất cơ khí

2 Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ

và trách nhiệm, phẩm chất đạo đức sau:

2.1 Kiến thức

Kiến thức đại cương

CĐR1 Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp

luật;

Trang 12

CĐR3 Hiểu và vận dụng kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;

CĐR4 Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;

CĐR4a Chuyên ngành Máy Xây dựng: Hiểu và vận dụng các kiến thức nền tảng

của lĩnh vực kỹ thuật cơ khí vào các vấn đề cụ thể trong chuyên ngành máy xây dựng;

CĐR4b Chuyên ngành Cơ khí Ô tô: Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên ngành

vào các vấn đề cụ thể của chuyên ngành Cơ khí Ô tô;

CĐR4c Chuyên ngành Công Nghệ Chế tạo máy: Hiểu và vận dụng các kiến thức

chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí vào các vấn đề cụ thể của chuyên ngành Công Nghệ Chế tạo máy

Kỹ năng Tin học, Ngoại ngữ

CĐR9 Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và một số phần mềm ứng dụng trong

Trang 13

CĐR14 Có khả năng lập kế hoạch, tổ chức, điều phối, quản lý các nguồn lực trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;

2.4 Phẩm chất đạo đức

CĐR15 Ứng xử có văn hóa, nhiệt tình, say mê, tự chủ;

CĐR16 Trung thực trong hoạt động nghề nghiệp, hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, có ý thức bảo vệ môi trường trong hoạt động nghề nghiệp;

3 Khối lượng kiến thức toàn khoá (số tín chỉ) và thời gian đào tạo

Khối lượng kiến thức toàn khoá: 145 tín chỉ (không kể các Học phần GD thể chất, GD quốc phòng)

Thời gian đào tạo: 4.5 năm

4 Đối sánh chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo

5 Đối tượng và tiêu chí tuyển sinh

Được đăng tải trên website của Nhà trường theo đường link sau:

http://www.tlu.edu.vn/tuyen-sinh-dhtl/thong-bao-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy- 2015-10157

nam Xét tuyển thẳng những học sinh đạt giải tại các kỳ thi học sinh giỏi toàn quốc, quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh tốt nghiệp các trường chuyên, học sinh đạt loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12

6 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

- Điều kiện tốt nghiệp được quy định rõ trong Quyết định số 1369/QĐ-ĐHTL ngày 18/8/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi về Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo Đại học, cao đẳng và liên thông cao đẳng lên đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Thủy lợi Sinh viên Ngành Kỹ thuật xây dựng sẽ được công nhận tốt nghiệp sau khi đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:

- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

- Tích lũy đủ số học phần quy định của chương trình đào tạo (145 tín chỉ);

- Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

- Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định;

Trang 14

7 Cách thức đánh giá

- Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần

là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%

- Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá

bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do Bộ môn phụ trách học phần đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần

- Đối với các học phần thực hành, thí nghiệm: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành, thí nghiệm Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học

kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành, thí nghiệm

- Giảng viên phụ trách lớp học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận Riêng đề thi kết thúc học phần phải được trưởng bộ môn lấy từ ngân

hàng đề thi của bộ môn

Trang 15

8

Học phần Nội dung cần đạt được của từng học phần (tóm tắt) thuyết- Số

TC bài

tập-Số TC thực hành, TN)

Qua viê ̣c nghiên cứu ho ̣c phần Pháp luâ ̣t đa ̣i cương; người ho ̣c hiểu được chính sách pháp luâ ̣t của Nhà nước Cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghĩa Viê ̣t Nam, tôn tro ̣ng và tích cực thực hiê ̣n luâ ̣t pháp, giữ

vững trâ ̣t tự, an ninh, an toàn xã hô ̣i Đồng thời, thực hiê ̣n tốt luâ ̣t pháp cũng là góp phần thiết thực xây dựng xã hô ̣i công bằng, dân chủ, văn minh

2-0-0

I

Trang 16

của chủ nghĩa tư bản trong giai đoa ̣n đô ̣c quyền và đô ̣c quyền nhà nước và phần Lý luâ ̣n của chủ

nghĩa Mác – Lê nin về chủ nghĩa xã hô ̣i;

3

IV

Trang 18

11

10

số tuyến tính các khái niệm cơ bản của Đại số như vectơ, ma trận, giải hệ phương trình Đại số, định thức, không

gian vectơ, phép biến đổi tuyến tính, số phức, một vài ứng dụng của Đại số tuyến tính trong kỹ thuật

2-1-0

11 Vật lý I Vật lý đại học I là Học phần bắt buộc đối với sinh viên các ngành kỹ thuật Nội dung của hoạc

phần này bao gồm hai phần: Cơ học và Nhiệt học

Nội dung của Học phần bao gồm: Các phương pháp để giải phương trình vi phân thường.; Ma trận

và hệ tuyến tính bậc một.Phương pháp giá trị riêng và vectơ riêng Các phương pháp số để giải

gần đúng phương trình vi phân

2-1-0 III

14 Tiếng Anh I

Học phần bao gồm 5 bài với các chủ đề quen thuộc như giới thiệu bản thân, thể thao, âm nhạc, đồ

ăn thức uống, quá khứ, vv Mục tiêu của Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng về

các chủ đề nêu trên, 1 số cấu trúc ngữ pháp cơ bản (thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, động từ theo sau bởi V_ing, thì quá khứ đơn, tính từ miêu tả), đồng thời luyện tập các kĩ nghe, nói, đọc viết

liên quan đến chủ đề của bài học; trang bị những kiến thức ngôn ngữ và giao tiếp để sinh viên có thể hiểu được, thực hành và vận dụng vào các tình huống thực tế hàng ngày Bên cạnh đó, Học phần cũng giúp sinh viên tích lũy những kiến thức và kĩ năng cần thiết để phục vụ cho bài thi chuẩn đầu ra ngoại ngữ của trường

2-0-0

I

Trang 19

12

được, thực hành và vân dụng vào các tình huống thực tế hàng ngày Bên cạnh đó, Học phần cũng giúp sinh viên tích lũy những kiến thức và kĩ năng cần thiết để phục vụ cho bài thi chuẩn đầu ra ngoại ngữ của trường

16 Tiếng Anh III

Học phần bao gồm 7 bài với các chủ đề quen thuộc như sức khỏe, chỉ đường, thời tiết, động vật, giải trí, trường học, gia đình, vv Mục tiêu của Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng

về các chủ đề, 1 số cấu trúc ngữ pháp cơ bản (động từ khuyết thiếu, giới từ, Thì quá khứ tiếp diễn, cấu trúc tương lai, tính từ, trạng từ), luyện tập các kĩ nghe, nói, đọc viết liên quan đến chủ đề của

bài học; trang bị những kiến thức ngôn ngữ và giao tiếp để sinh viên có thể hiểu được, thực hành

và vân dụng vào các tình huống thực tế hàng ngày Bên cạnh đó, Học phần cũng giúp sinh viên tích lũy những kiến thức và kĩ năng cần thiết để phục vụ cho bài thi chuẩn đầu ra ngoại ngữ củatrường

2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

2.1 Kiến thức cơ sở khối ngành

1 Cơ học cơ sở Nghiên cứu các hệ lực tương đương, thu gọn hệ lực; trạng thái cân bằng của các vật rắn Phương 2-1-0 II

Trang 20

khí ô tô Học phần cung cấp cơ sở để thiết kế, tính toán kết cấu về độ bền, độ cứng và độ ổn định

Trang 21

Sử dụng các phần mềm trong quá trình thiết kế máy

3-1-0

IV

4 Đồ án cơ sở

thiết kế máy

- Thiết kế chi tiết và các bộ phận máy khác

- Sử dụng các phần mềm trong quá trình thiết kế máy

- Đồ án: thiết kế hệ dẫn động cơ khí (hộp giảm tốc 1 cấp)

đo lường, thiết bị đo lường và ứng dụng trong chế tạo cơ khí đã và đang được áp dụng

3-0-0

V

7 Kỹ thuật điện Sinh viên hiểu được các kiến thức mạch điện: Các khái niệm cơ bản về mạch điện; các phương

pháp tính toán mạch điện; Dòng điện xoay chiều hình sin và mạch điện xoay chiều 3 pha Điện tử:

2-1-0 VI

Trang 22

các nhà máy đang công tác

2-1-0

V

3 Đồ án kỹ Thông qua Học phần sinh viên hiểu và tự mình có thể lập quy trình công nghệ gia công các chi 0-1-0 VI

Trang 23

việc của kết cấu máy

Trang 24

của một cụm thiết bị riêng của máy làm đất

0-0-1 VIII

Trang 25

Giớí thiệu các khái niệm cơ bản như xác suất của một biến cố, các hàm phân phối, các hàm mật

độ, các biến ngẫu nhiên, kỳ vọng và phương sai của các biến ngẫu nhiên, một vài hàm phân phối đặc biệt, các mẫu ngẫu nhiên đơn giản, các bài toán ước lượng cho một mẫu và hai mẫu, kiểm định giả thiết cho một mẫu và hai mẫu, hồi quy, tương quan và các ứng dụng của nó

2 VIII

Trang 26

đặc điểm riêng của dao động có kích động và các loại hình tạo kích động

2 VIII

10

Trang bị điện

máy xây dựng

Học phần này có 2 phần, phần điện chiếu sáng trang bị cho người học các đa ̣i lượng cơ bản trong

kỹ thuật chiếu sáng, các loa ̣i nguồn sáng và thiế bị chiế sáng Cung cấp các kiến thức cơ bản về chiế sáng trong nhà chiếu sáng ngoà trời Phần điện động lực trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống điện, các phần tử trong hệ thống điện như: Phụ tải, máy biến áp, đường dây, phân bố công suất trên lưới điện, chọn lựa dây dẫn, thiết bị trong hệ thống điện, các phương

2

VIII

Trang 27

lý dụng cụ cắt trên máy điều khiển số, lập chương trình gia công trên máy điều khiển số bao gồm lập trình cơ bản và lập trình

1-0-2 VIII

Trang 28

2

VIII

18 Đồ án công

nghệ chế tạo

Thông qua Học phần các kiến thức về công nghệ chế tạo được củng cố bao gồm: Đồ gá, máy công

cụ, dụng cụ cắt, quy trình công nghệ chế tạo Kết thúc Học phần sinh viên có khả năng tự lập quy trình công nghệ gia công các chi tiết thông thường trong ngành cơ khí

VIII

20 Công nghệ

gia công

chính xác

Sinh viên nắm bắt được các công nghệ gia công chính xác, máy gia công tinh và các máy cnc

Thực hành gia công trên các máy gia công tinh và trên máy CNC 2-0-0

Trang 29

2-0-0

VIII

24

Thi công I Nội dung Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về kỹ thuật và tổ chức thi công xây dựng công trình bao gồm Kỹ thuật thi công xử lý nền, công nghệ thi công đất, công nghệ thi công bê tông,

công tác tổ chức thi công xây dựng công trình

Trang 30

Học phần giúp sinh viên có thể khai thác một số phần mềm cơ bản ứng dụng tính toán, thiết kế,

mô phỏng trong kỹ thuật ô tô như Ansys, Matlab, NX, v.v 2 – 1 – 0

HP Hệ thống điện ô tô trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống cơ điện tử trên ô

tô Trên cơ sở đó giúp sinh viên nắm vững kết cấu, nguyên lý làm việc, khai thác kỹ thuật các hệ thống cơ điện tử trên ô tô hiện đại

2 – 0 – 1 VII

6

Chẩn đoán và

sửa chữa ô tô

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, thao tác và khai thác

sử dụng các thiết bị hiện đại phục vụ công tác chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô Mặt khác sinh viên được trang bị kiến thức về các phương pháp chẩn đoán trong đó có phương pháp chẩn đoán máy tự động, hiện đại trong kỹ thuật ô tô

3 – 0 – 0

VII

7 Công nghệ Học phần trang bị cho học viên những kiến thức về công nghệ chế tạo phụ tùng và công nghệ lắp 2 – 1 – 0 VII

Trang 31

- Sinh viên tiến hành thiết kế kết cấu và tính toán một trong các hệ thống, tổng thành sau đây của

ô tô: Ly hợp, hộp số, hộp phân phối, truyền động các đăng, truyền lực chính, vi sai, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống treo Mỗi sinh viên có nhiệm vụ riêng tương ứng với một bộ số liệu đầu vào và phương án thiết kế cho trước

và thực hiện một bài toán cụ thể trong công tác chế tạo các chi tiết ô tô, sản xuất lắp ráp ô tô Thiết

kế Học phần mở rộng cơ hội cho sinh viên chủ động tìm hiểu, khai thác tài liệu phục vụ cho bài toán được giao

1 – 1 – 0 VIII

12 Thực tập

chẩn đoán và

sửa chữa ô tô

- Giới thiệu các máy chẩn đoán, thiết bị, dụng cụ và thực hành tháo lắp sửa chữa các bộ phận cơ

VIII

Trang 32

Giớí thiệu các khái niệm cơ bản như xác suất của một biến cố, các hàm phân phối, các hàm mật

độ, các biến ngẫu nhiên, kỳ vọng và phương sai của các biến ngẫu nhiên, một vài hàm phân phối đặc biệt, các mẫu ngẫu nhiên đơn giản, các bài toán ước lượng cho một mẫu và hai mẫu, kiểm định giả thiết cho một mẫu và hai mẫu, hồi quy, tương quan và các ứng dụng của nó

- Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản để có thể thiết kế công nghệ các loại hình cơ

sở sản xuất ngành ô tô như: Nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô; Nhà máy trung, đại tu ô tô; Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới; Cơ sở dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và cung cấp phụ tùng ô tô; Công ty (xí nghiệp) vận tải ô tô, v.v

2 VIII

6 Kiểm soát

không khí và

xử lý tiếng ồn

- Trang bị kiến thức về các nguồn gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn trên ô tô;

- Một số phương pháp để kiểm soát và xử lý ô nhiễm không khí, tiếng ồn 2 – 0 – 0)

VIII

Trang 33

- Đây là đợt thực tập tổng hợp nhằm hệ thống hóa, củng cố và nắm vững kiến thức đã được trang

bị trong quá trình học tập Sinh viên có thể tham gia vào quá trình sản xuất của đơn vị nơi thực tập

và thu thập số liệu phục vụ đề tài tốt nghiệp

Cụ thể: kiến thức cơ bản về điều khiển số, cấu tạo các loại máy điều khiển số, hệ thống điều khiển

số, hệ thống dụng cụ cắt và quản lý dụng cụ cắt trên máy điều khiển số, lập chương trình gia công trên máy điều khiển số bao gồm lập trình cơ bản và lập trình nâng cao

- Cơ sở tính toán, lập trình và vận hành trên máy tiện CNC

- Cơ sở tính toán, lập trình và vận hành trên máy phay CNC

Trang 34

27

liệu phương pháp để nghiên cứu và đo ăn mòn Học phần cũng cung cấp cho sinh viên các nguyên tắc

và phương pháp để giảm thiểu ăn mòn có thể xảy ra trong thực tế kỹ thuật

3-0-0 VI

3 Máy công cụ Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về các máy công cụ sử dụng trong gia công cơ khí 2-0-0 VII

Trang 35

Cung cấp kiến thức chuyên nghành cho sinh viên cơ khí và cơ điện tử bao gồm các nội dung:

Những khái niệm cơ bản định nghĩa cơ bản và phân loại hệ điều khiển CNC, sơ đồ cấu trúc tổng quát của hệ điều khiển CNC và cụm kết cấu cơ bản của máy CNC và Rô bốt công nghiệp, hệ dẫn động chạy dao và trục chính máy CNC, động học và thiết kế quỹ đạo cho rô bốt công nghiệp , khái quát về lập trình máy CNC và Rôbốt công nghiệp

Trang 36

29

Bên cạnh đó người học được cung cấp các kiến thức về quá trình cơ lý trong khi gia công cắt gọt, ảnh hưởng của quá trình đó đến chất lượng sản phẩm và năng xuất gia công Trên cơ sở đó hình thành tư duy về lựa chọn phương pháp gia công, dụng cụ cắt, chế độ cắt hợp lý để đem lại hiệu quả cao trong gia công

Thông qua Học phần các kiến thức về công nghệ chế tạo được củng cố bao gồm: Đồ gá, máy công

cụ, dụng cụ cắt, quy trình công nghệ chế tạo Kết thúc Học phần sinh viên có khả năng tự lập quy trình công nghệ gia công các chi tiết thông thường trong ngành cơ khí

Cơ sở của dao động; Dao động của hệ một bậc tự do; Dao động của hệ nhiều bậc tự do 2-0-0 VI

2 Thiết kế nhà Cung cấp những kiến thức và phương pháp thiết kế, quy hoạch mới nhà máy cơ khí; Cải tạo công 2-0-0 VIII

Trang 37

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức căn bản về hệ thống sản xuất tích hợp FMS &

CIM Sinh viên hoàn thành môn học có những kiến thức căn bản về thành phần của một hệ thống sản xuất tích hợp, phương pháp để thiết lập và vận hành hệ thống Trên cơ sở đó, sinh viên ra trường dễ dàng tiếp cận và làm việc với các hệ thống hiện đã và đang được sử dụng trong các doanh nghiệp

vi phụ thuộc thời gian

2-0-0

VIII

Trang 38

Sinh viên nắm bắt được các công nghệ gia công chính xác, máy gia công tinh và các máy cnc

Thực hành gia công trên các máy gia công tinh và trên máy CNC 2-0-0

Trang 39

CĐ R3

CĐ R4

CĐ R5

CĐ R6

CĐ R7

CĐ R8

CĐ R9

CĐ R10

CĐ R11

CĐ R12

CĐ R13

CĐ R14

CĐ R15

CĐ R16

1 Kiến thức giáo dục đại cương (đối với trình độ đại học)

Trang 40

33

STT Học phần

R1

CĐ R2

CĐ R3

CĐ R4

CĐ R5

CĐ R6

CĐ R7

CĐ R8

CĐ R9

CĐ R10

CĐ R11

CĐ R12

CĐ R13

CĐ R14

CĐ R15

CĐ R16

Ngày đăng: 24/07/2023, 06:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w