- Nâng cao khả năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm, các kiến thức khoa học cơ bản, tin học, ngoại ngữ Tiếng Anh bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam và đặc biệt là cơ sở kỹ
Trang 1BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO &
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN NĂM 2017
NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Hà Nội, năm 2017
Trang 21 Mục tiêu đào tạo 1
1.1 Mục tiêu chung 1
1.2 Mục tiêu cụ thể 1
2 Chuẩn đầu ra 1
2.1 Kiến thức: 1
2.2 Kỹ năng: 2
2.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: 3
2.4 Phẩm chất đạo đức: 3
3 Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp 3
4 Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp 3
5 Các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế đã tham khảo 3
BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 4
1 Mục tiêu đào tạo 4
1.1 Mục tiêu chung 4
1.2 Mục tiêu cụ thể 4
2 Chuẩn đầu ra 4
2.1 Kiến thức 4
2.2 Kỹ năng 5
2.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm 6
2.4 Phẩm chất đạo đức 6
3 Khối lượng kiến thức toàn khoá (số tín chỉ) và thời gian đào tạo 6
4 Đối sánh chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo 6
5 Đối tượng và tiêu chí tuyển sinh 6
Trang 38 Nội dung chương trình 8
9 Ma trận quan hệ giữa CĐR của chương trình đào tạo và các học phần 32
ĐỀ CƯƠNG CÁC MÔN HỌC CỦA CHƯƠNG TRÌNH 45
MÔN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 46
MÔN HỌC: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 1 56
MÔN HỌC: NLCB CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊ NIN 2 67
MÔN HỌC: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 77
MÔN HỌC: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 88
MÔN HỌC: KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ THUYẾT TRÌNH 97
MÔN HỌC: TIN HỌC VĂN PHÒNG 103
MÔN HỌC: GIẢI TÍCH HÀM MỘT BIẾN 109
MÔN HỌC: GIẢI TÍCH HÀM NHIỀU BIẾN 113
MÔN HỌC: NHẬP MÔN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH 117
MÔN HỌC: VẬT LÝ ĐẠI HỌC I 120
MÔN HỌC: VẬT LÝ ĐẠI HỌC II 127
MÔN HỌC: PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN 133
MÔN HỌC: TIẾNG ANH 1 137
MÔN HỌC: TIẾNG ANH 2 143
MÔN HỌC: TIẾNG ANH 3 150
MÔN HỌC: CƠ HỌC CƠ SỞ 1 (Tĩnh học) 158
MÔN HỌC: CƠ HỌC CƠ SỞ 2 (Động lực học) 163
Trang 4MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ MÁY 186
MÔN HỌC: VẼ CƠ KHÍ 1 191
MÔN HỌC: VẼ CƠ KHÍ 2 195
MÔN HỌC: CƠ KẾT CẤU TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 198
MÔN HỌC: CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY 203
MÔN HỌC: ĐỒ ÁNCƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 210
MÔN HỌC: VẬT LIỆU KỸ THUẬT TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 215
MÔN HỌC: DUNG SAI LẮP GHÉP & KĨ THUẬT ĐO 220
MÔN HỌC: CƠ HỌC CHẤT LỎNG 226
MÔN HỌC: KĨ THUẬT ĐIỆN 233
MÔN HỌC: DAO ĐỘNG KỸ THUẬT 239
MÔN HỌC: KĨ THUẬT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 243
MÔN HỌC: CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG 245
MÔN HỌC: VẬT LIỆU KỸ THUẬT 254
MÔN HỌC: ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY 259
MÔN HỌC: KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG 264
MÔN HỌC: CHẾ TẠO PHÔI 270
MÔN HỌC: THỰC TẬP XƯỞNG 276
MÔN HỌC: KỸ THUẬT GIA CÔNG CƠ KHÍ 280
MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KỸ THUẬT GIA CÔNG CƠ KHÍ 285
MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ GIA CÔNG VẬT LIỆU 294
MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ GIA CÔNG ÁP LỰC 300
MÔN HỌC: THIẾT KẾ DỤNG CỤ CẮT 306
Trang 5MÔN HỌC: TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 319
MÔN HỌC: THIẾT BỊ THỦY CÔNG 323
MÔN HỌC:MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ CÔNG TÁC BÊ TÔNG 330
MÔN HỌC: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG 335
MÔN HỌC: MÁY NÂNG 339
MÔN HỌC: MÁY LÀM ĐẤT 344
MÔN HỌC: ĐỒ ÁN MÁY LÀM ĐẤT 348
MÔN HỌC: AN TOÀN VẬN HÀNH SỬ DỤNG MÁY XÂY DỰNG 356
MÔN HỌC: THỰC TẬP BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG 360
MÔN HỌC: NHẬP MÔN XÁC SUẤT THỐNG KÊ 364
MÔN HỌC: BƠM QUẠT MÁY NÉN KHÍ 368
MÔN HỌC: MÁY VẬN CHUYỂN LIÊN TỤC 372
MÔN HỌC: MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG 378
MÔN HỌC: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG Ô TÔ 383
MÔN HỌC: TỔ CHỨC THI CÔNG BẰNG CƠ GIỚI HÓA 388
MÔN HỌC: KỸ THUẬT RUNG TRONG MÁY XÂY DỰNG 395
MÔN HỌC: ĐỘNG LỰC HỌC MÁY XÂY DỰNG 399
MÔN HỌC: MÔ PHỎNG SỐ TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 403
MÔN HỌC: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH NGẦM 408
MÔN HỌC: TRANG BỊ ĐIỆN MÁY XÂY DỰNG 412
MÔN HỌC: KINH TẾ MÁY XÂY DỰNG 415
Trang 6MÔN HỌC: ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU 432
MÔN HỌC: MA SÁT VÀ MÀI MÒN TRONG THIẾT KẾ MÁY 436
MÔN HỌC: THI CÔNG 1 441
MÔN HỌC: CÔNG TRÌNH TRÊN HỆ THỐNG THỦY LỢI 446
MÔN HỌC: ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 457
MÔN HỌC: CẤU TẠO Ô TÔ 462
MÔN HỌC: ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM TRONG KỸ THUẬT Ô TÔ 466
MÔN HỌC: ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ 470
MÔN HỌC: HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ 474
MÔN HỌC: CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ 478
MÔN HOC: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ 482
MÔN HỌC: KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN Ô TÔ 486
MÔN HỌC: ĐỒ ÁN KẾT CẤU VÀ TÍNH TOÁN Ô TÔ 490
MÔN HỌC: ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ 494
MÔN HỌC: AN TOÀN VẬN HÀNH Ô TÔ 497
MÔN HỌC: THỰC TẬP CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ 500
MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP SỐ ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT CƠ KHÍ 503
MÔN HỌC: THIẾT KẾ CƠ SỞ SẢN XUẤT NGÀNH Ô TÔ 507
MÔN HỌC: THÍ NGHIỆM VÀ ĐĂNG KIỂM Ô TÔ 510
MÔN HỌC: THÍ NGHIỆM VÀ ĐĂNG KIỂM Ô TÔ 513
MÔN HỌC: KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ XỬ LÝ TIẾNG ỒN Ô TÔ 517
MÔN HỌC: XE CHUYÊN DÙNG 521
Trang 7MÔN HỌC: MÁY CÔNG CỤ 533
MÔN HỌC: ĐỒ GÁ 538
MÔN HỌC: MÁY CNC VÀ ROBOT CÔNG NGHIỆP 543
MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY II 548
MÔN HỌC: TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 553
MÔN HỌC: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ DỤNG CỤ CẮT 557
MÔN HỌC: TRANG BỊ ĐIỆN MÁY XÂY DỰNG 560
MÔN HỌC: ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY 563
MÔN HỌC: THIẾT KẾ NHÀ MÁY CƠ KHÍ 567
MÔN HỌC: HỆ THỐNG SẢN XUẤT LINH HOẠT FMS VÀ TÍCH HỢP CIM 572
MÔN HỌC: TÍNH CHẤT CƠ HỌC VẬT LIỆU 576
MÔN HỌC: THIẾT KẾ MÁY CÔNG CỤ 581
MÔN HỌC: TỰ ĐỘNG HÓA THỦY KHÍ TRONG MÁY 587
MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHÍNH XÁC 593
MÔN HỌC: ĐỘNG LỰC HỌC MÁY 597
Trang 8- ——————————
CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ (Tên ngành tiếng Anh: Mechanical Engineering)
Mã ngành: 7520103
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Đào ta ̣o các kỹ sư cơ khí có trình đô ̣ chuyên môn cao, hướng tới chuẩn quốc tế, có
kỹ năng thực hành giỏi, có phẩm chất đa ̣o đức và đa ̣o đức nghề nghiê ̣p tốt, sẵn sàng làm
việc trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ, có khả năng tự hoàn thiện và phát triển, xây
dựng cuộc sống hạnh phúc cho cá nhân và gia đình, đồng thời đóng góp cho xã hội và
phục vụ sự nghiê ̣p công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước
1.2 Mục tiêu cụ thể
- Có các kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức nền tảng kỹ thuật cốt lõi và kiến
thức chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí
- Phát triển khả năng học tập suốt đời, kỹ năng giải quyết vấn đề và các kỹ năng
chuyên môn trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí, có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp
- Nâng cao khả năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm, các kiến thức khoa học cơ
bản, tin học, ngoại ngữ (Tiếng Anh bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam) và
đặc biệt là cơ sở kỹ thuật ngành rộng, chuyên ngành máy xây dựng và máy thủy lực, thiết
bị thủy lợi, thủy điện, cơ giới hoá xây dựng, Cơ khí Ô tô, Công nghệ Chế tạo máy
- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành các hệ
thống sản xuất cơ khí
2 Chuẩn đầu ra
Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ
và trách nhiệm, phẩm chất đạo đức sau:
2.1 Kiến thức:
Kiến thức đại cương
CĐR1 Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp
luật;
Trang 9CĐR3 Hiểu và vận dụng kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;
CĐR4 Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;
CĐR4a Chuyên ngành Máy Xây dựng: Hiểu và vận dụng các kiến thức nền tảng
của lĩnh vực kỹ thuật cơ khí vào các vấn đề cụ thể trong chuyên ngành máy xây dựng;
CĐR4b Chuyên ngành Cơ khí Ô tô: Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên ngành
vào các vấn đề cụ thể của chuyên ngành Cơ khí Ô tô;
CĐR4c Chuyên ngành Công Nghệ Chế tạo máy: Hiểu và vận dụng các kiến thức
chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí vào các vấn đề cụ thể của chuyên ngành công nghệ chế tạo máy
Kỹ năng Tin học, Ngoại ngữ
CĐR9 Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và một số phần mềm ứng dụng trong
Trang 10CĐR14 Có khả năng lập kế hoạch, tổ chức, điều phối, quản lý các nguồn lực trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;
2.4 Phẩm chất đạo đức:
CĐR15 Ứng xử có văn hóa, nhiệt tình, say mê, tự chủ;
CĐR16 Trung thực trong hoạt động nghề nghiệp, hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, có ý thức bảo vệ môi trường trong hoạt động nghề nghiệp;
3 Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
Khi tốt nghiệp, kỹ sư cơ khí có thể làm việc tại các công ty tư vấn thiết kế chế tạo máy xây dựng, máy thủy lực, cơ khí thuỷ lợi, cơ khí xây dựng Có thể đảm nhận quản lý, vận hành, khai thác, cung ứng thiết bị các dự án tại các công ty, cán bộ kỹthuật cơ điện trong các nhà máy sản xuất, trên các công trình xây dựng thuỷ lợi, thuỷ điện và các ngành kinh
tế khác
4 Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Kỹ sư có thể trở thành cán bộ giảng dạy đại học, trung học dạy nghề, cán bộ nghiên cứu ở các viện chuyên ngành, có thể tiếp tục học tập để có bằng cấp của các chuyên ngành mới và chuyên sâu để nhận học vị thạc sĩ và tiến sĩ
5 Các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế đã tham khảo
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí –Đại học Giao thông vận tải Hà Nội
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí –Đại học Xây dựng
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí –Đại học Bách khoa Hà Nội
Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2017
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 11——————————
BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tên chương trình: Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Kỹ thuật Cơ khí ; Mã số: 7520103
(Chương trình đào tạo này đã được ban hành theo Quyết định số 1355/QĐ-ĐHTL ngày
27 tháng 06 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi)
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Đào ta ̣o các kỹ sư cơ khí có trình đô ̣ chuyên môn cao, hướng tới chuẩn quốc tế, có
kỹ năng thực hành giỏi, có phẩm chất đa ̣o đức và đa ̣o đức nghề nghiê ̣p tốt, sẵn sàng làm
việc trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ, có khả năng tự hoàn thiện và phát triển, xây
dựng cuộc sống hạnh phúc cho cá nhân và gia đình, đồng thời đóng góp cho xã hội và
phục vụ sự nghiê ̣p công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước
1.2 Mục tiêu cụ thể
- Có các kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức nền tảng kỹ thuật cốt lõi và kiến
thức chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí
- Phát triển khả năng học tập suốt đời, kỹ năng giải quyết vấn đề và các kỹ năng
chuyên môn trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí, có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp
- Nâng cao khả năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm, các kiến thức khoa học cơ
bản, tin học, ngoại ngữ (Tiếng Anh bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam) và
đặc biệt là cơ sở kỹ thuật ngành rộng, chuyên ngành máy xây dựng và máy thủy lực, thiết
bị thủy lợi, thủy điện, cơ giới hoá xây dựng, Cơ khí Ô tô, Công nghệ Chế tạo máy
- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành các hệ
thống sản xuất cơ khí
2 Chuẩn đầu ra
Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ
và trách nhiệm, phẩm chất đạo đức sau:
2.1 Kiến thức
Kiến thức đại cương
CĐR1 Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp
luật;
Trang 12CĐR3 Hiểu và vận dụng kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;
CĐR4 Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;
CĐR4a Chuyên ngành Máy Xây dựng: Hiểu và vận dụng các kiến thức nền tảng
của lĩnh vực kỹ thuật cơ khí vào các vấn đề cụ thể trong chuyên ngành máy xây dựng;
CĐR4b Chuyên ngành Cơ khí Ô tô: Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên ngành
vào các vấn đề cụ thể của chuyên ngành Cơ khí Ô tô;
CĐR4c Chuyên ngành Công Nghệ Chế tạo máy: Hiểu và vận dụng các kiến thức
chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí vào các vấn đề cụ thể của chuyên ngành Công Nghệ Chế tạo máy
Kỹ năng Tin học, Ngoại ngữ
CĐR9 Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và một số phần mềm ứng dụng trong
Trang 13CĐR14 Có khả năng lập kế hoạch, tổ chức, điều phối, quản lý các nguồn lực trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí;
2.4 Phẩm chất đạo đức
CĐR15 Ứng xử có văn hóa, nhiệt tình, say mê, tự chủ;
CĐR16 Trung thực trong hoạt động nghề nghiệp, hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, có ý thức bảo vệ môi trường trong hoạt động nghề nghiệp;
3 Khối lượng kiến thức toàn khoá (số tín chỉ) và thời gian đào tạo
Khối lượng kiến thức toàn khoá: 145 tín chỉ (không kể các Học phần GD thể chất, GD quốc phòng)
Thời gian đào tạo: 4.5 năm
4 Đối sánh chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo
5 Đối tượng và tiêu chí tuyển sinh
Được đăng tải trên website của Nhà trường theo đường link sau:
http://www.tlu.edu.vn/tuyen-sinh-dhtl/thong-bao-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy- 2015-10157
nam Xét tuyển thẳng những học sinh đạt giải tại các kỳ thi học sinh giỏi toàn quốc, quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh tốt nghiệp các trường chuyên, học sinh đạt loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12
6 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
- Điều kiện tốt nghiệp được quy định rõ trong Quyết định số 1369/QĐ-ĐHTL ngày 18/8/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi về Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo Đại học, cao đẳng và liên thông cao đẳng lên đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Thủy lợi Sinh viên Ngành Kỹ thuật xây dựng sẽ được công nhận tốt nghiệp sau khi đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:
- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
- Tích lũy đủ số học phần quy định của chương trình đào tạo (145 tín chỉ);
- Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;
- Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định;
Trang 147 Cách thức đánh giá
- Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần
là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%
- Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá
bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do Bộ môn phụ trách học phần đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần
- Đối với các học phần thực hành, thí nghiệm: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành, thí nghiệm Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học
kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành, thí nghiệm
- Giảng viên phụ trách lớp học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận Riêng đề thi kết thúc học phần phải được trưởng bộ môn lấy từ ngân
hàng đề thi của bộ môn
Trang 158
Học phần Nội dung cần đạt được của từng học phần (tóm tắt) thuyết- Số
TC bài
tập-Số TC thực hành, TN)
Qua viê ̣c nghiên cứu ho ̣c phần Pháp luâ ̣t đa ̣i cương; người ho ̣c hiểu được chính sách pháp luâ ̣t của Nhà nước Cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghĩa Viê ̣t Nam, tôn tro ̣ng và tích cực thực hiê ̣n luâ ̣t pháp, giữ
vững trâ ̣t tự, an ninh, an toàn xã hô ̣i Đồng thời, thực hiê ̣n tốt luâ ̣t pháp cũng là góp phần thiết thực xây dựng xã hô ̣i công bằng, dân chủ, văn minh
2-0-0
I
Trang 16của chủ nghĩa tư bản trong giai đoa ̣n đô ̣c quyền và đô ̣c quyền nhà nước và phần Lý luâ ̣n của chủ
nghĩa Mác – Lê nin về chủ nghĩa xã hô ̣i;
3
IV
Trang 1811
10
số tuyến tính các khái niệm cơ bản của Đại số như vectơ, ma trận, giải hệ phương trình Đại số, định thức, không
gian vectơ, phép biến đổi tuyến tính, số phức, một vài ứng dụng của Đại số tuyến tính trong kỹ thuật
2-1-0
11 Vật lý I Vật lý đại học I là Học phần bắt buộc đối với sinh viên các ngành kỹ thuật Nội dung của hoạc
phần này bao gồm hai phần: Cơ học và Nhiệt học
Nội dung của Học phần bao gồm: Các phương pháp để giải phương trình vi phân thường.; Ma trận
và hệ tuyến tính bậc một.Phương pháp giá trị riêng và vectơ riêng Các phương pháp số để giải
gần đúng phương trình vi phân
2-1-0 III
14 Tiếng Anh I
Học phần bao gồm 5 bài với các chủ đề quen thuộc như giới thiệu bản thân, thể thao, âm nhạc, đồ
ăn thức uống, quá khứ, vv Mục tiêu của Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng về
các chủ đề nêu trên, 1 số cấu trúc ngữ pháp cơ bản (thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, động từ theo sau bởi V_ing, thì quá khứ đơn, tính từ miêu tả), đồng thời luyện tập các kĩ nghe, nói, đọc viết
liên quan đến chủ đề của bài học; trang bị những kiến thức ngôn ngữ và giao tiếp để sinh viên có thể hiểu được, thực hành và vận dụng vào các tình huống thực tế hàng ngày Bên cạnh đó, Học phần cũng giúp sinh viên tích lũy những kiến thức và kĩ năng cần thiết để phục vụ cho bài thi chuẩn đầu ra ngoại ngữ của trường
2-0-0
I
Trang 1912
được, thực hành và vân dụng vào các tình huống thực tế hàng ngày Bên cạnh đó, Học phần cũng giúp sinh viên tích lũy những kiến thức và kĩ năng cần thiết để phục vụ cho bài thi chuẩn đầu ra ngoại ngữ của trường
16 Tiếng Anh III
Học phần bao gồm 7 bài với các chủ đề quen thuộc như sức khỏe, chỉ đường, thời tiết, động vật, giải trí, trường học, gia đình, vv Mục tiêu của Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng
về các chủ đề, 1 số cấu trúc ngữ pháp cơ bản (động từ khuyết thiếu, giới từ, Thì quá khứ tiếp diễn, cấu trúc tương lai, tính từ, trạng từ), luyện tập các kĩ nghe, nói, đọc viết liên quan đến chủ đề của
bài học; trang bị những kiến thức ngôn ngữ và giao tiếp để sinh viên có thể hiểu được, thực hành
và vân dụng vào các tình huống thực tế hàng ngày Bên cạnh đó, Học phần cũng giúp sinh viên tích lũy những kiến thức và kĩ năng cần thiết để phục vụ cho bài thi chuẩn đầu ra ngoại ngữ củatrường
2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
2.1 Kiến thức cơ sở khối ngành
1 Cơ học cơ sở Nghiên cứu các hệ lực tương đương, thu gọn hệ lực; trạng thái cân bằng của các vật rắn Phương 2-1-0 II
Trang 20khí ô tô Học phần cung cấp cơ sở để thiết kế, tính toán kết cấu về độ bền, độ cứng và độ ổn định
Trang 21Sử dụng các phần mềm trong quá trình thiết kế máy
3-1-0
IV
4 Đồ án cơ sở
thiết kế máy
- Thiết kế chi tiết và các bộ phận máy khác
- Sử dụng các phần mềm trong quá trình thiết kế máy
- Đồ án: thiết kế hệ dẫn động cơ khí (hộp giảm tốc 1 cấp)
đo lường, thiết bị đo lường và ứng dụng trong chế tạo cơ khí đã và đang được áp dụng
3-0-0
V
7 Kỹ thuật điện Sinh viên hiểu được các kiến thức mạch điện: Các khái niệm cơ bản về mạch điện; các phương
pháp tính toán mạch điện; Dòng điện xoay chiều hình sin và mạch điện xoay chiều 3 pha Điện tử:
2-1-0 VI
Trang 22các nhà máy đang công tác
2-1-0
V
3 Đồ án kỹ Thông qua Học phần sinh viên hiểu và tự mình có thể lập quy trình công nghệ gia công các chi 0-1-0 VI
Trang 23việc của kết cấu máy
Trang 24của một cụm thiết bị riêng của máy làm đất
0-0-1 VIII
Trang 25Giớí thiệu các khái niệm cơ bản như xác suất của một biến cố, các hàm phân phối, các hàm mật
độ, các biến ngẫu nhiên, kỳ vọng và phương sai của các biến ngẫu nhiên, một vài hàm phân phối đặc biệt, các mẫu ngẫu nhiên đơn giản, các bài toán ước lượng cho một mẫu và hai mẫu, kiểm định giả thiết cho một mẫu và hai mẫu, hồi quy, tương quan và các ứng dụng của nó
2 VIII
Trang 26đặc điểm riêng của dao động có kích động và các loại hình tạo kích động
2 VIII
10
Trang bị điện
máy xây dựng
Học phần này có 2 phần, phần điện chiếu sáng trang bị cho người học các đa ̣i lượng cơ bản trong
kỹ thuật chiếu sáng, các loa ̣i nguồn sáng và thiế bị chiế sáng Cung cấp các kiến thức cơ bản về chiế sáng trong nhà chiếu sáng ngoà trời Phần điện động lực trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống điện, các phần tử trong hệ thống điện như: Phụ tải, máy biến áp, đường dây, phân bố công suất trên lưới điện, chọn lựa dây dẫn, thiết bị trong hệ thống điện, các phương
2
VIII
Trang 27lý dụng cụ cắt trên máy điều khiển số, lập chương trình gia công trên máy điều khiển số bao gồm lập trình cơ bản và lập trình
1-0-2 VIII
Trang 282
VIII
18 Đồ án công
nghệ chế tạo
Thông qua Học phần các kiến thức về công nghệ chế tạo được củng cố bao gồm: Đồ gá, máy công
cụ, dụng cụ cắt, quy trình công nghệ chế tạo Kết thúc Học phần sinh viên có khả năng tự lập quy trình công nghệ gia công các chi tiết thông thường trong ngành cơ khí
VIII
20 Công nghệ
gia công
chính xác
Sinh viên nắm bắt được các công nghệ gia công chính xác, máy gia công tinh và các máy cnc
Thực hành gia công trên các máy gia công tinh và trên máy CNC 2-0-0
Trang 292-0-0
VIII
24
Thi công I Nội dung Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về kỹ thuật và tổ chức thi công xây dựng công trình bao gồm Kỹ thuật thi công xử lý nền, công nghệ thi công đất, công nghệ thi công bê tông,
công tác tổ chức thi công xây dựng công trình
Trang 30Học phần giúp sinh viên có thể khai thác một số phần mềm cơ bản ứng dụng tính toán, thiết kế,
mô phỏng trong kỹ thuật ô tô như Ansys, Matlab, NX, v.v 2 – 1 – 0
HP Hệ thống điện ô tô trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống cơ điện tử trên ô
tô Trên cơ sở đó giúp sinh viên nắm vững kết cấu, nguyên lý làm việc, khai thác kỹ thuật các hệ thống cơ điện tử trên ô tô hiện đại
2 – 0 – 1 VII
6
Chẩn đoán và
sửa chữa ô tô
Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, thao tác và khai thác
sử dụng các thiết bị hiện đại phục vụ công tác chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô Mặt khác sinh viên được trang bị kiến thức về các phương pháp chẩn đoán trong đó có phương pháp chẩn đoán máy tự động, hiện đại trong kỹ thuật ô tô
3 – 0 – 0
VII
7 Công nghệ Học phần trang bị cho học viên những kiến thức về công nghệ chế tạo phụ tùng và công nghệ lắp 2 – 1 – 0 VII
Trang 31- Sinh viên tiến hành thiết kế kết cấu và tính toán một trong các hệ thống, tổng thành sau đây của
ô tô: Ly hợp, hộp số, hộp phân phối, truyền động các đăng, truyền lực chính, vi sai, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống treo Mỗi sinh viên có nhiệm vụ riêng tương ứng với một bộ số liệu đầu vào và phương án thiết kế cho trước
và thực hiện một bài toán cụ thể trong công tác chế tạo các chi tiết ô tô, sản xuất lắp ráp ô tô Thiết
kế Học phần mở rộng cơ hội cho sinh viên chủ động tìm hiểu, khai thác tài liệu phục vụ cho bài toán được giao
1 – 1 – 0 VIII
12 Thực tập
chẩn đoán và
sửa chữa ô tô
- Giới thiệu các máy chẩn đoán, thiết bị, dụng cụ và thực hành tháo lắp sửa chữa các bộ phận cơ
VIII
Trang 32Giớí thiệu các khái niệm cơ bản như xác suất của một biến cố, các hàm phân phối, các hàm mật
độ, các biến ngẫu nhiên, kỳ vọng và phương sai của các biến ngẫu nhiên, một vài hàm phân phối đặc biệt, các mẫu ngẫu nhiên đơn giản, các bài toán ước lượng cho một mẫu và hai mẫu, kiểm định giả thiết cho một mẫu và hai mẫu, hồi quy, tương quan và các ứng dụng của nó
- Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản để có thể thiết kế công nghệ các loại hình cơ
sở sản xuất ngành ô tô như: Nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô; Nhà máy trung, đại tu ô tô; Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới; Cơ sở dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và cung cấp phụ tùng ô tô; Công ty (xí nghiệp) vận tải ô tô, v.v
2 VIII
6 Kiểm soát
không khí và
xử lý tiếng ồn
- Trang bị kiến thức về các nguồn gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn trên ô tô;
- Một số phương pháp để kiểm soát và xử lý ô nhiễm không khí, tiếng ồn 2 – 0 – 0)
VIII
Trang 33- Đây là đợt thực tập tổng hợp nhằm hệ thống hóa, củng cố và nắm vững kiến thức đã được trang
bị trong quá trình học tập Sinh viên có thể tham gia vào quá trình sản xuất của đơn vị nơi thực tập
và thu thập số liệu phục vụ đề tài tốt nghiệp
Cụ thể: kiến thức cơ bản về điều khiển số, cấu tạo các loại máy điều khiển số, hệ thống điều khiển
số, hệ thống dụng cụ cắt và quản lý dụng cụ cắt trên máy điều khiển số, lập chương trình gia công trên máy điều khiển số bao gồm lập trình cơ bản và lập trình nâng cao
- Cơ sở tính toán, lập trình và vận hành trên máy tiện CNC
- Cơ sở tính toán, lập trình và vận hành trên máy phay CNC
Trang 3427
liệu phương pháp để nghiên cứu và đo ăn mòn Học phần cũng cung cấp cho sinh viên các nguyên tắc
và phương pháp để giảm thiểu ăn mòn có thể xảy ra trong thực tế kỹ thuật
3-0-0 VI
3 Máy công cụ Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về các máy công cụ sử dụng trong gia công cơ khí 2-0-0 VII
Trang 35Cung cấp kiến thức chuyên nghành cho sinh viên cơ khí và cơ điện tử bao gồm các nội dung:
Những khái niệm cơ bản định nghĩa cơ bản và phân loại hệ điều khiển CNC, sơ đồ cấu trúc tổng quát của hệ điều khiển CNC và cụm kết cấu cơ bản của máy CNC và Rô bốt công nghiệp, hệ dẫn động chạy dao và trục chính máy CNC, động học và thiết kế quỹ đạo cho rô bốt công nghiệp , khái quát về lập trình máy CNC và Rôbốt công nghiệp
Trang 3629
Bên cạnh đó người học được cung cấp các kiến thức về quá trình cơ lý trong khi gia công cắt gọt, ảnh hưởng của quá trình đó đến chất lượng sản phẩm và năng xuất gia công Trên cơ sở đó hình thành tư duy về lựa chọn phương pháp gia công, dụng cụ cắt, chế độ cắt hợp lý để đem lại hiệu quả cao trong gia công
Thông qua Học phần các kiến thức về công nghệ chế tạo được củng cố bao gồm: Đồ gá, máy công
cụ, dụng cụ cắt, quy trình công nghệ chế tạo Kết thúc Học phần sinh viên có khả năng tự lập quy trình công nghệ gia công các chi tiết thông thường trong ngành cơ khí
Cơ sở của dao động; Dao động của hệ một bậc tự do; Dao động của hệ nhiều bậc tự do 2-0-0 VI
2 Thiết kế nhà Cung cấp những kiến thức và phương pháp thiết kế, quy hoạch mới nhà máy cơ khí; Cải tạo công 2-0-0 VIII
Trang 37Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức căn bản về hệ thống sản xuất tích hợp FMS &
CIM Sinh viên hoàn thành môn học có những kiến thức căn bản về thành phần của một hệ thống sản xuất tích hợp, phương pháp để thiết lập và vận hành hệ thống Trên cơ sở đó, sinh viên ra trường dễ dàng tiếp cận và làm việc với các hệ thống hiện đã và đang được sử dụng trong các doanh nghiệp
vi phụ thuộc thời gian
2-0-0
VIII
Trang 38Sinh viên nắm bắt được các công nghệ gia công chính xác, máy gia công tinh và các máy cnc
Thực hành gia công trên các máy gia công tinh và trên máy CNC 2-0-0
Trang 39CĐ R3
CĐ R4
CĐ R5
CĐ R6
CĐ R7
CĐ R8
CĐ R9
CĐ R10
CĐ R11
CĐ R12
CĐ R13
CĐ R14
CĐ R15
CĐ R16
1 Kiến thức giáo dục đại cương (đối với trình độ đại học)
Trang 4033
STT Học phần CĐ
R1
CĐ R2
CĐ R3
CĐ R4
CĐ R5
CĐ R6
CĐ R7
CĐ R8
CĐ R9
CĐ R10
CĐ R11
CĐ R12
CĐ R13
CĐ R14
CĐ R15
CĐ R16