1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy Dệt vải thô công suất 7.000 tấn sản phẩmnăm; nhuộm vải và in trên vải công suất 7.000 tấn sản phẩmnăm

156 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy Dệt vải thô công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm; nhuộm vải và in trên vải công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Môi trường và Bảo vệ môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất xin cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (13)
    • 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (13)
    • 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (13)
    • 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (15)
      • 3.1. Công suất của Dự án đầu tư (15)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của Dự án đầu tư (15)
      • 3.3. Sản phẩm của Dự án đầu tư (22)
    • 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (22)
      • 4.1. Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất của Dự án đầu tư (22)
      • 4.2. Nhu cầu sử dụng điện, nguồn cung cấp điện (24)
      • 4.3. Nhu cầu sử dụng nước, nguồn cung cấp nước (24)
    • 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (32)
      • 5.1. Thông tin sơ bộ về Dự án đầu tư (32)
      • 5.2. Hiện trạng KCN Minh Hưng – Sikico (39)
  • Chương II (42)
    • 1. Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (42)
      • 1.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia (42)
      • 1.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tỉnh Bình Phước và phân vùng bảo vệ môi trường (43)
    • 2. Sự phù hợp của Dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (45)
  • Chương III (46)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (46)
      • 1.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường (46)
      • 1.2. Dữ liệu về tài nguyên sinh vật (46)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (48)
      • 2.1. Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải (48)
        • 2.1.1. Đặc điểm địa hình, địa chất (48)
        • 3.2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải (51)
        • 3.2.3. Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận tiếp nước thải (53)
        • 3.2.4. Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (53)
          • 3.2.4.1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực (53)
          • 3.2.4.2. Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực (53)
          • 3.2.4.3. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận (54)
    • 3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (54)
      • 3.1. Hiện trạng môi trường không khí (54)
      • 3.2. Hiện trạng môi trường nước mặt (56)
      • 3.3. Hiện trạng môi trường đất (57)
  • Chương IV (59)
    • 1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư (59)
    • 2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (62)
      • 2.1. Đánh giá và dự báo tác động (62)
        • 2.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành thử nghiệm (62)
        • 2.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành thương mại (63)
          • 2.1.2.1. Đánh giá, dự báo tác động liên quan đến chất thải (63)
          • 2.1.2.2. Đánh giá, dự báo tác động không liên quan đến chất thải (82)
          • 2.1.2.3. Đánh giá, dự báo tác động từ việc phát sinh nước thải của Dự án đối với hiện trạng (85)
      • 2.2. Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện .................................... 73 1. Biện pháp, công trình bảo vệ môi trường giảm thiểu tác động có liên quan đến chất (85)
        • 2.2.2. Biện pháp, công trình bảo vệ môi trường giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải (128)
        • 2.2.3. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành (129)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (138)
      • 3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư (138)
      • 3.2. Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường (138)
      • 3.3. Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (138)
      • 3.4. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (139)
    • 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (139)
  • Chương V (141)
  • CHƯƠNG VI (142)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (142)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (142)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (142)
      • 1.3. Dòng nước thải (142)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng nước thải (142)
      • 1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (143)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (144)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải (144)
      • 2.2. Lưu lượng xả khí thải tối đa (144)
      • 2.3. Dòng khí thải (144)
      • 2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải (144)
      • 2.5. Vị trí, phương thức xả khí thải (145)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiềng ồn, độ rung (146)
      • 3.1. Nguồn phát sinh (146)
      • 3.2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (146)
      • 3.3. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung (146)
  • Chương VII (148)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (148)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (148)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (148)
        • 1.2.1. Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường (148)
        • 1.2.2. Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải (150)
        • 1.2.3. Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện Kế hoạch (152)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của phát luật (152)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (152)
        • 2.1.1. Quan trắc nước thải (152)
        • 2.1.2. Quan trắc khí thải (152)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (153)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ khác (153)
    • 3. Kinh phí thực hiện thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (154)
  • Chương VIII (155)

Nội dung

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tên chủ Dự án đầu tư: Công ty TNHH dệt nhuộm All Seven. Địa chỉ văn phòng: Lô A13, A14, A15, KCN Minh HưngSikico, xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo pháp luật của chủ Dự án đầu tư: + Ông Chuang Chung Heng + Chức danh: Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc + Điện thoại: 0933032862 + Email: adamhandseven.com Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: 6516519939, đăng ký lần đầu ngày 2752020, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 04012023. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp số 3801228844, đăng ký lần đầu ngày 1772020, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 0742022. 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tên Dự án đầu tư: “Nhà máy Dệt vải thô công suất 7.000 tấn sản phẩmnăm; nhuộm vải và in trên vải công suất 7.000 tấn sản phẩmnăm” Địa điểm thực hiện Dự án đầu tư: Lô A13, A14, A15, KCN Minh HưngSikico, xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Đơn vị thiết kế, thi công các công trình sản xuất và bảo vệ môi trường của Dự án: Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ Hồng Tín.

TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Tên chủ Dự án đầu tư: Công ty TNHH dệt nhuộm All Seven

- Địa chỉ văn phòng: Lô A1-3, A1-4, A1-5, KCN Minh Hưng-Sikico, xã Đồng

Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

- Người đại diện theo pháp luật của chủ Dự án đầu tư:

+ Ông Chuang Chung Heng + Chức danh: Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc + Điện thoại: 0933032862 + Email: adam@handseven.com

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: 6516519939, đăng ký lần đầu ngày 27/5/2020, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 04/01/2023

Công ty TNHH hai thành viên trở lên với mã số doanh nghiệp 3801228844 đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu vào ngày 17/7/2020 và đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ 5 vào ngày 07/4/2022.

TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Tên Dự án đầu tư: “Nhà máy Dệt vải thô công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm; nhuộm vải và in trên vải công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm”

- Địa điểm thực hiện Dự án đầu tư: Lô A1-3, A1-4, A1-5, KCN Minh Hưng- Sikico, xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại – Dịch vụ Hồng Tín chuyên thiết kế và thi công các công trình liên quan đến sản xuất và bảo vệ môi trường.

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: số 731/QĐ-UBND ngày 22/3/2021 của UBND tỉnh Bình Phước

- Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

Dự án nhóm A được xác định theo tiêu chí của pháp luật đầu tư công, thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Dự án có công suất trung bình theo quy định tại Cột 4 Phụ lục II, Nghị định 08/2022/ND-CP, bao gồm vải thô với công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm và nhuộm vải, in trên vải cũng với công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm, tương đương khoảng 46.000.000 m²/năm Theo quy định tại Phụ lục IV, dự án này thuộc nhóm.

II có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao quy định tại Khoản 4 Điều

28 Luật bảo vệ môi trường Do đó, căn cứ theo Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thuộc UBND tỉnh Bình Phước

Dự án đã có nhiều thay đổi so với Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm việc lược bỏ các công đoạn quấn sợi, nhuộm sợi, sấy sợi và hồ sợi Ngoài ra, công suất của lò hơi đã được tăng từ 15 tấn/giờ lên 20 tấn/giờ, trong khi lò dầu tài nhiệt cũng tăng từ 6 triệu kcal/giờ lên 7 triệu kcal/giờ Bên cạnh đó, phương án xử lý nước thải cũng đã được điều chỉnh.

Các thay đổi của dự án so với quyết định ĐTM gồm:

Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy có công suất 2.600 m³/ngày, bao gồm hệ thống xử lý nước thải 2.400 m³/ngày và hệ thống tái sử dụng nước thải từ công đoạn giặt với công suất 400 m³/ngày Công nghệ xử lý nước thải sản xuất và nước thải giặt đã được điều chỉnh và tích hợp hiệu quả.

- Công suất lò hơi: Điều chỉnh, nâng công suất lò hơi từ 15 tấn/giờ lên 20 tấn/giờ

- Công suất lò dầu tải nhiệt: Điều chỉnh, nâng công suất lò dầu tải nhiệt từ 6 triệu kcal/h lên 7 triệu kcal/h

- Bể tự hoại: Từ bể tự hoại 5 ngăn với tổng thể tích 90m 3 thành bể tự hoại 3 ngăn với tổng thể tích 77m 3

Hệ thống thu gom và xử lý bụi trong xưởng cào lông và cắt lông đã được cải tiến bằng cách bổ sung công đoạn chải lông, giúp tối ưu hóa quy trình thu gom và xử lý bụi hiệu quả hơn.

Hệ thống xử lý hơi hóa chất trong quá trình cân đong và pha trộn hóa chất bao gồm các bước: hơi hóa chất được thu gom tại khu vực cân đong, sau đó đi qua chụp hút có gắn tấm lọc than hoạt tính, tiếp theo là quạt hút và ống khói Hệ thống này sử dụng máy móc và thiết bị tự động, khép kín, đảm bảo không phát sinh hơi hóa chất ra môi trường bên ngoài.

- Nước rửa tay (trong khu vực sản xuất): Công nhân rửa tay tại các nhà vệ sinh bố trí tại khu sản xuất và khu nhà nghỉ công nhân

- Quy trình sản xuất vải dệt thô: lược bỏ công đoạn quấn sợi, nhuộm sợi, sấy sợi, hồ sợi

Diện tích kho chứa các loại chất thải bao gồm kho chứa CTSH 9,6m², kho chứa chất thải công nghiệp được chia thành 4 ngăn với tổng diện tích 38,4m², và kho chứa CTNH 9,6m².

- Thể tích bể PCCC: Từ 1.200m 3 thành 850m 3

Diện tích một số hạng mục công trình của Dự án đã được điều chỉnh, nhưng tổng diện tích của dự án vẫn không thay đổi.

Những điều chỉnh và thay đổi nêu trên không làm tăng quy mô, công suất của

Dự án cần thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật, đồng thời không thay đổi công nghệ sản xuất và công nghệ xử lý chất thải, nhằm tránh phát sinh chất thải vượt quá khả năng xử lý của các công trình bảo vệ môi trường Địa điểm thực hiện Dự án cũng không được thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Do đó, báo cáo GPMT của Dự án phải tuân thủ mẫu quy định tại Phụ lục IX, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022.

Theo công văn số 2621/UBND-KT ngày 20/9/2022 của UBND tỉnh Bình Phước, các thủ tục hành chính về môi trường cho các dự án thứ cấp đầu tư vào khu công nghiệp và Khu kinh tế Cửa khẩu Hoa Lư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Dự án cần được cấp giấy phép môi trường do UBND tỉnh Bình Phước thực hiện, trong đó Ban quản lý khu kinh tế là đơn vị thẩm định và trình hồ sơ.

Dự án đầu tư được phân loại theo quy định của pháp luật về đầu tư công thuộc nhóm B, bao gồm các dự án trong lĩnh vực công nghiệp với tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.

CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Công suất của Dự án đầu tư

Tổng công suất của Dự án là:

- Dệt vải thô công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm

- Nhuộm vải, in trên vải công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của Dự án đầu tư

*) Quy trình sản xuất của Nhà máy

Hình 1.1 Quy trình sản xuất của nhà máy

Nhuộm vải (tẩy, nhuộm, giặt)

Vải nhuộm thành phẩm Đóng gói, nhập kho

Vải nhuộm thành phẩm, nhập kho

Vải dệt thành phẩm Đóng gói, nhập kho Ồn, bụi, CTR thông thường

Nước thải, hơi hóa chất, và khí thải là những vấn đề môi trường nghiêm trọng Ô nhiễm tiếng ồn, bụi, và nhiệt dư cũng góp phần làm tăng mức độ ô nhiễm Tro xỉ và chất thải rắn thông thường (CTR) là những yếu tố cần được quản lý hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường Việc kiểm soát ô nhiễm từ nước thải, khí thải, và CTR là rất quan trọng để bảo vệ môi trường sống.

Nước, thuốc nhuộm, hóa chất trợ nhuộm, hơi nước, hóa chất tẩy giặt, …

Vải in thành phẩm Đóng gói, nhập kho

Hơi hữu cơ, CTR, CTNH

Thuyết minh quy trình sản xuất gồm các bước sau:

Tất cả các loại vải đều được sản xuất trên cùng 1 dây chuyền sản xuất Quy trình sản xuất cụ thể như sau:

Sợi nguyên liệu như nylon, polyester và cotton được thu mua từ các cơ sở sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc và Đài Loan, phục vụ cho quá trình sản xuất tại nhà máy.

Sợi được chuẩn bị sẽ được đưa vào máy dệt kim dạng tròn, nơi chúng được chuyển hóa thành vải thô Máy dệt này hoạt động tự động theo chương trình đã được cài đặt sẵn.

Dự án áp dụng công nghệ dệt kim tròn tự động, được điều khiển bởi các kỹ sư và công nhân có tay nghề cao Sợi được đan theo quy trình đã được thiết lập nhằm đảm bảo chất lượng vải dệt mong muốn Máy dệt được lập trình để kiểm soát toàn bộ quy trình sản xuất, đảm bảo sự đồng nhất cho toàn bộ mẻ dệt trong suốt quá trình.

Vải dệt thô được sản xuất từ máy dệt, trong đó 53,1% sản phẩm được xuất bán ngay, trong khi 46,9% còn lại sẽ được xử lý qua các công đoạn giũ hồ, nhuộm và in theo yêu cầu của khách hàng để tạo ra vải nhuộm và in.

Quá trình dệt vải tạo ra ồn và bụi, và toàn bộ bụi phát sinh sẽ được thu gom thủ công hàng ngày bằng máy hút bụi.

CTR phát sinh từ quá trình này được thu gom, lưu trữ tại kho chứa CTR của nhà máy và hợp đồng xử lý theo quy định

Các loại vải mộc sau khi dệt thường chứa nhiều tạp chất, bao gồm bụi dầu mỡ từ quá trình gia công và vận chuyển, cùng với lượng hồ đáng kể trong quá trình chuẩn bị sợi dệt Mục đích của việc giũ hồ là loại bỏ lớp hồ này bằng cách sử dụng một số hóa chất như bazơ loãng, men vi sinh vật, muối và các chất ngấm.

Tùy thuộc vào loại vải, có thể thực hiện giũ hồ bên ngoài máy nhuộm tự động để rút ngắn thời gian cho mẻ nhuộm Thời gian ủ vải thủ công bên ngoài máy nhuộm là 16 tiếng.

Sau khi hoàn tất các bước chuẩn bị, sợi sẽ được đưa qua máy giặt xả tự động trước khi chuyển sang máy nhuộm để thực hiện các công đoạn còn lại Hầu hết các loại sợi tại nhà máy đều trải qua quy trình giũ hồ và tẩy vải trong máy nhuộm tự động.

Hoạt động của máy nhuộm vải chia ra làm 3 công đoạn chính gồm:

Cả quy trình nhuộm thông thường mất khoảng 8 giờ từ khi cho vải vào máy đến khi lấy vải ra ngoài khỏi máy nhuộm tự động

+ Đa số các loại sợi còn lại sẽ tẩy trong máy nhuộm tự động

Tẩy vải bao gồm các bước chính như giũ hồ, làm sạch nước, mềm sợi và làm trắng, tất cả đều được thực hiện trong máy nhuộm tự động.

Quá trình nhuộm vải sử dụng máy nhuộm cao áp và máy nhuộm Winch tự động hoàn toàn, với quy trình vào và ra được kiểm soát tự động Máy nhuộm có khả năng nhuộm linh hoạt nhiều loại vật liệu, bao gồm tự nhiên, nhân tạo và hỗn hợp.

Hệ thống tăng áp bằng khí nén cải thiện khả năng thẩm thấu dung dịch cho vải, giúp quá trình nhuộm màu diễn ra đồng nhất hơn Đây là công đoạn quan trọng, trong đó sợi vải được xử lý bằng thuốc nhuộm và phụ gia nhằm tăng cường khả năng gắn màu.

+ Vải trong quá trình nhuộm sẽ được chạy liên tục trong máy nhuộm với nhiệt độ trong khoảng 60 o C thời gian từ 50-90 phút tùy thuộc vào màu nhạt hay đậm

+ Tên một số loại thuốc nhuộm sử dụng tại nhà máy:

The active dyes used in the factory are water-based dyes that contain sodium sulfate These dyes include several types such as Suncron Blue SNR, Sunfix Red S3B 150%, Sunzol Blue RS 150%, and Synozol N/Blue K-BF.

Thuốc nhuộm phân tán sử dụng tại nhà máy là loại bazo và anthraquinone như Synacryl Blue Sy 200%; RED K-HL - 6229CT; BLACK CP - TS LIQUID – 6251; BLUE K-HL - 6230CT; …

+ Lượng hóa chất được tính với khối lượng nhất định phụ thuộc hoàn toàn vào khối lượng vải và hệ thống phun áp sẽ phun hóa chất

Phòng thí nghiệm của nhà máy sẽ tiến hành phối màu và thí nghiệm màu trước khi nhuộm vải Sau khi có kết quả, bảng chỉ định và định mức hóa chất, thuốc nhuộm phù hợp sẽ được gửi về xưởng nhuộm để đảm bảo hiệu quả tối ưu trong quá trình nhuộm vải.

+ Để tăng hiệu quả trong quá trình nhuộm, các loại hóa chất sử dụng để phụ trợ như: Na2SO4; Na2CO3; CH3COOH,…

+ Muối Na2SO4 + để gắn kết màu với vải thô vì cùng mang điện tích âm (anion) + Na2CO3 thúc đẩy quá trình gắn màu cho vải nhuộm

+ CH3COOH: trung hòa mẻ nhuộm và tăng độ bền màu cho mẻ nhuộm

Nhuộm là một quy trình kỹ thuật bao gồm các yếu tố như nguyên vật liệu, thuốc nhuộm, nhiệt độ, áp suất, chất phụ trợ, thiết bị và phương pháp Mỗi loại vật liệu và sản phẩm đều yêu cầu một quy trình và công thức nhuộm riêng biệt, được tối ưu hóa cho từng loại.

NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.1 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất của Dự án đầu tư

Nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành Dự án được tổng hợp tại Bảng sau:

Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất phục vụ quá trình sản xuất

TT Tên nguyên vật liệu, hoá chất Số lượng

Nguồn cung cấp Trong nước Nhập khẩu

I Phục vụ công đoạn dệt vải 13.277

1 Sợi Polyester 6.639 VN Trung Quốc

2 Sợi Cotton 3.983 VN Trung Quốc

3 Sợi thun Rayon 2.655 VN Trung Quốc

II Phục vụ công đoạn nhuộm vải, in trên vải 2.393,6

Thuốc nhuộm hoạt tính (Suncron Blue

Thuốc nhuộm phân tán (Sunfix

Hóa chất trợ nhuộm (Bio Conc; G-Bc;

Skoset-Crd; Isol-Wpsl; Rucogen Wbl;

5 Bột lúa mì 3,5 - Trung Quốc

11 Hóa chất giặt (H2SO4, Na2SO4) 5,4 Trung Quốc

12 Mực in (Ilkoron, Disperse, Topprint) 7 Trung Quốc

14 Chất làm mềm vải (Hồ mềm Amino

16 Enzim trung tính 2,1 Trung Quốc

Phục vụ lò hơi 20 tấn/giờ, lò dầu tải nhiệt công suất 7 triệu kcal/giờ, máy phát điện

1 Than sử dụng cho lò hơi 20 tấn/giờ 18.533 Indonexia

Than sử dụng cho lò dầu tải nhiệt công suất 7 triệu kcal/giờ 13.478 Indonexia

3 Dầu DO sử dụng cho máy phát điện 9,6 Việt Nam

Dầu tải nhiệt dùng cho lò dầu tải nhiệt trong công đoạn căng sấy cần nhiệt độ cao

Nguồn: Công ty TNHH dệt nhuộm All Seven Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất cho hệ thống XLNT

STT Hóa chất Số lượng

(kg/tháng) Nguồn cung cấp

Nguồn: Công ty TNHH dệt nhuộm All Seven Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng hóa chất cho hệ thống xử lý nước mềm

STT Hóa chất Số lượng

(kg/tháng) Nguồn cung cấp

Nguồn: Công ty TNHH dệt nhuộm All Seven

4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nguồn cung cấp điện Ước tính mức điện tiêu thụ cho Nhà máy khoảng 5.000.000kW/tháng

Nguồn cung cấp điện: Mạng điện chung của tỉnh Bình Phước thông qua hệ thống đường dây cáp điện của KCN Minh Hưng – Sikico

4.3 Nhu cầu sử dụng nước, nguồn cung cấp nước

*) Nhu cầu sử dụng nước của Dự án:

- Nước cấp sinh hoạt: 9 m 3 /ngày

- Nước cấp sản xuất: 1.590 m 3 /ngày

- Nước PCCC: 324 m 3 (2 đám cháy trong 3 giờ liên tục)

Nguồn cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất của nhà máy bao gồm nước thủy cục được cung cấp qua đường ống và nước mưa được thu gom, xử lý qua hệ thống xử lý nước mềm với công suất 3.000m³/ngày Nước thải sau khi xử lý sẽ được xử lý tiếp qua hệ thống XLNT 2 và hệ thống lọc UF – RO.

Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và các dòng thải của nhà máy như sau:

Bảng 1.4 Cân bằng nước trong giai đoạn vận hành ổn định của nhà máy

TT Đối tượng dùng nước

Lượng nước sử dụng (m 3 /ngày đêm)

Tuần hoàn, tái sử dụng

II Nước cấp sản xuất 1.949,97 1.165,77 345 439,2 0

Nước cấp cho quá trình nhuộm sợi; nhuộm vải, giặt vải, giặt sợi, in vải

1.1 Nước cấp cho quá trình nhuộm vải, giặt vải 1.346,4 1.032,2 314,2 0 0

1.2 Nước cấp quá trình nhuộm sợi, giặt sợi 132,0 101,2 30,8 0 0

1.3 Nước phục vụ công đoạn in vải 2,0 2,0 0 0 0

Nước cấp lần đầu cho lò hơi công suất 20 tấn/giờ 1

Nước cấp bổ sung cho lò hơi công suất 20 tấn/giờ do bay hơi và xả cặn đáy lò hơi

4 Nước cấp cho xử lý khí thải lò hơi 1,0 1,0 0 0 0

5 Nước cấp cho xử lý khí thải lò dầu tải nhiệt 1,0 1,0 0 0 0

6 Nước vệ sinh nhà xưởng, văn phòng 8,37 8,37 0 0 0

Nước giải nhiệt, vệ sinh máy móc, thiết bị sản xuất và vệ sinh HTXL nước cấp cho lò hơi

8 Nước hoàn nguyên bồn lọc hạt nhựa 2 20m 3 /7ngày 20m 3 /7ngày 0 0 0

9 Nước rửa màng lọc UF

IV Nước PCCC 4 : tính toán cho 2 đám cháy trong 3 giờ liên tục là 324 m 3

Lượng nước cấp lần đầu cho lò hơi 20 tấn/giờ không được tính toán trong phát sinh hàng ngày Cần tính toán lượng nước cấp bổ sung hàng ngày cho lò hơi do hiện tượng bay hơi và xả cặn đáy.

Mục (2,3) đề cập đến lượng nước hoàn nguyên bồn lọc hạt nhựa được thực hiện định kỳ mỗi 7 ngày và lượng nước rửa màng lọc UF – RO được thực hiện mỗi 6 tháng, do đó không tính toán trong phát sinh hàng ngày.

Lượng nước cần thiết cho hoạt động phòng cháy chữa cháy và lượng nước thải phát sinh chỉ trong trường hợp xảy ra sự cố cháy không được tính vào phát sinh hàng ngày.

*) Hệ thống xử lý nước mềm 3.000m 3 /ngày

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước mềm

Nước mưa tại khu vực nhà máy được thu gom tại bể chứa nước mưa Sau đó được bơm sang bể chứa nước thô để xử lý

Bể chứa nước thô tiếp nhận nguồn nước từ bể chứa nước mưa Bể này có tác

Bể chứa nước sau lọc

Bể điều hòa 2 của HT XLNT

Bể chứa nước muối Bồn lọc hạt nhựa

Bể tạo bông Bể chứa nước mềm

Bể cô đặc bùn của hệ thống XLNT

Quay lại bể nước thô dụng lưu trữ và điều hòa lưu lượng nước để các giai đoạn xử lý phía sau được diễn ra liên tục

Bể điều chỉnh pH được trang bị thiết bị sục khí và bộ điều khiển pH tự động, giúp theo dõi và điều chỉnh hóa chất H2SO4 hoặc NaOH để trung hòa pH trong nước, đảm bảo đạt giá trị thích hợp cho quá trình xử lý nước hiệu quả.

Nước sau khi điều chỉnh pH sẽ được dẫn vào bể keo tụ, nơi hóa chất keo tụ PAC được thêm vào với liều lượng tính toán để thực hiện quá trình keo tụ nước thải Chất keo tụ này giúp làm mất tính ổn định của các hạt cặn keo, kích thích chúng kết dính với các cặn lơ lửng, tạo thành các hạt lớn hơn Bể keo tụ còn được trang bị thiết bị sục khí để tăng cường khả năng xáo trộn hóa chất với nước thải.

Nước từ bể keo tụ sẽ chảy vào bể tạo bông, nơi hóa chất Polymer được thêm vào để tăng cường khả năng kết dính của các chất rắn Việc này giúp tạo ra bông cặn lớn hơn, từ đó nâng cao hiệu quả lắng của bể lắng phía sau.

Nước sau quá trình keo tụ sẽ chảy qua bể lắng, nơi các bông cặn tách ra khỏi nước nhờ lắng trọng lực Bể lắng giúp loại bỏ phần lớn chất rắn lơ lửng trong hạt cặn Bùn lắng dưới đáy được thanh gạt và chuyển đến hố thu bùn, sau đó bơm qua bể cô đặc bùn trong hệ thống xử lý nước thải.

Nước sau lắng và nước máy được đưa vào bể trung gian để xử lý Tiếp theo, quá trình lọc cát diễn ra nhằm đảm bảo nước được xử lý hiệu quả Hệ thống bể chứa nước trung gian giúp lưu trữ và điều hòa lưu lượng nước, đảm bảo ổn định cho quá trình lọc phía sau.

Bồn lọc cát là thiết bị quan trọng trong việc xử lý nước thải, giúp loại bỏ cặn còn sót lại sau quá trình lắng và giảm độ màu trong nước thải.

- Bể chứa nước sau lọc

Nước sau khi được lọc qua cát sẽ được chuyển đến bể chứa để điều hòa lưu lượng, đảm bảo quá trình lọc trao đổi ion diễn ra liên tục.

Nước sau khi được lọc từ bể chứa sẽ được bơm lên bồn lọc hạt nhựa để thực hiện quá trình làm mềm nước thông qua trao đổi ion Đây là giai đoạn xử lý cuối cùng trong hệ thống xử lý nước.

Nước sau khi xử lý được tập trung tại bể chứa nước mềm và được tái sử dụng tùy vào mục đích của nhà máy

Bồn lọc hạt nhựa cần được hoàn nguyên định kỳ 7 ngày một lần do các hạt nhựa hấp thụ kim loại nặng, dẫn đến tình trạng quá tải và giảm khả năng xử lý nước Quá trình hoàn nguyên này tạo ra khoảng 20m³ nước thải mỗi 7 ngày, được đưa về hệ thống xử lý nước thải 2.600m³/ngày để xử lý trước khi thải ra môi trường.

Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước mềm công suất 3.000m 3 /ngày

Bảng 1.5 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước mềm

TT Ký hiệu Hạng mục

Thiết bị và Máy móc đi kèm

L D H Tên thiết bị và máy móc Đơn vị Số lượng Công suất Tình trạng

1 TK-701 Bể chứa nước mưa 6,2 1,5 5,5

Máy bơm nước cái 2 125m 3 /hr 7.5HP

Máy bơm nước cái 2 125m 3 /hr 7.5HP

3 TK-703 Bể điều chỉnh pH 1,2 1,2 5,5 1 Máy đo pH cái 1 -

5 TK-705 Bể tạo bông 2,7 2,7 5,5 1 Máy khuấy cái 1 -

6 TK-706 Bể lắng 10 10 5,5 1 Bộ quét bùn cái 1 -

Máy bơm nước cái 2 Qm 3 /hr

8 TK-802 Bể chứa nước sau lọc 13,1 5,8 5,5 1

9 TK-803 Bể chứa nước mềm 34,4 10 5,5 1 Phao điện cái 1

10 TK-804 Bể chứa nước muối 6,8 2,2 1,5 1 Phao điện cái 1 -

SS400 1 Lưu lượng kế cái 1 -

12 SF-801B Bồn lọc cỏt ỉ2,2 2,3 1 Lưu lượng kế cỏi 1 -

13 SOF-802A Bồn lọc hạt nhựa ỉ2 4,2

SS304 1 Lưu lượng kế cái 1 -

14 SOF-802B Bồn lọc hạt nhựa ỉ2 4,2 1 Lưu lượng kế cỏi 1 -

CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

5.1 Thông tin sơ bộ về Dự án đầu tư

Công ty TNHH Dệt nhuộm All Seven sở hữu nhà máy dệt vải thô với công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm, cùng với khả năng nhuộm và in trên vải cũng đạt 7.000 tấn sản phẩm/năm Nhà máy tọa lạc tại Lô A1-3, A1-4, A1-5, KCN Minh Hưng-Sikico, xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, với tổng diện tích lên tới 54.006,1 m².

- Dệt vải thô công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm

- Nhuộm vải và in trên vải công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm

2 Công nghệ của nhà máy

Công nghệ dệt bằng máy dệt kim sử dụng máy dệt kim dạng tròn, hoạt động dựa trên nguyên tắc các vòng sợi quay tròn và đan kết tại trung tâm trục máy Vải dệt được tạo ra từ tâm máy, trong khi bụi bông rơi xuống đáy máy Mỗi máy dệt được trang bị hai quạt thổi công suất khoảng 20W, giúp ngăn chặn sự va chạm giữa các sợi dệt, loại bỏ xơ sợi bông thừa và thổi bay bụi bông mịn trong quá trình dệt.

Hình 1.3 Máy dệt kim dạng tròn

Công nghệ nhuộm hiện đại sử dụng máy nhuộm cao áp và máy nhuộm Winch mang lại hiệu quả vượt trội Các máy nhuộm tự động với thiết bị kín giúp nhuộm theo từng mẻ, đồng thời có tính năng tự cân chỉnh màu sắc Nhờ đó, sản phẩm nhuộm đạt được màu sắc đồng đều, sâu hơn, và có độ bền màu cao, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe về màu sắc.

Quá trình nhuộm chia làm 5 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Khuếch tán thuốc nhuộm và chất trợ đến bề mặt xơ sợi Giai đoạn này xảy ra rất nhanh

Giai đoạn 2 của quá trình nhuộm là hấp phụ thuốc nhuộm và chất trợ từ dung dịch lên bề mặt xơ sợi Trong giai đoạn này, thuốc nhuộm liên kết với xơ sợi một cách nhanh chóng thông qua các liên kết Van der Waals.

Giai đoạn 3 của quá trình nhuộm là giai đoạn hấp phụ thuốc nhuộm và chất trợ từ bề mặt xơ sợi vào sâu trong lõi xơ sợi Đây là giai đoạn gặp nhiều trở lực nhất, đồng thời cũng là giai đoạn chậm nhất, quyết định tốc độ nhuộm.

+ Giai đoạn 4: Thuốc nhuộm thực hiện liên kết bám dính vào vật liệu, đây gọi giai đoạn này là gắn màu

+ Giai đoạn 5: Khuếch tán thuốc nhuộm và chất trợ từ vật liệu ra môi trường bên ngoài

Hình 1.4 Máy nhuộm cao áp và máy nhuộm Winch

Công nghệ in vải sử dụng phương pháp in lụa để tạo ra các hoa văn độc đáo trên vải Quá trình này bao gồm việc sử dụng các bản lưới làm khuôn in, trong đó có hoa văn cần in Mực được công nhân cho vào khuôn in một cách thủ công, và dao gạt mực trên máy in lụa sẽ tự động di chuyển để phân bố mực đều trên bản lưới Mực thấm qua lưới in, tạo thành hoa văn như mong muốn, trong khi một số mắc lưới được bịt kín để ngăn không cho mực thấm qua.

Hình 1.5 Máy in vải Hình 1.6 Máy định hình

3 Các hạng mục công trình của nhà máy

Bảng 1.6 Các hạng mục công trình của Nhà máy

STT Hạng mục Diện tích (m 2 )

Diện tích triển khai thực tế (m 2 ) Ghi chú

Kho sợi, xưởng dệt kim, xưởng cào lông, cắt lông và HTXL bụi

9 Kho sợi, xưởng dệt kim - 6000

10 Mái nối xưởng dệt kim – nhuộm - 165

14 Xưởng cào lông, cắt lông 1.000 -

16 Xưởng nhuộm, xưởng in, kho hóa chất 13.500 -

18 Mái nối xưởng nhuộm - kho - 178

HTXL hơi hóa chất khu cân đong, pha trộn hóa chất

Nhà lò hơi, lò dầu; kho chứa than cám và HTXL khí thải lò hơi, lò dầu tải nhiệt

26 Kho chứa than cám dành cho lò hơi 500 -

27 Khu vực lò dầu tải nhiệt+ kho chứa than cám 900 -

28 Kho chứa than cám dành cho lò dầu tải nhiệt 300

29 HTXL khí thải lò hơi 300 -

30 HTXL khí thải lò dầu tải nhiệt 300 -

39 Bể nước sạch 250 m 3 (xây ngầm) 72 -

40 Bể nước mưa 380 m 3 (xây ngầm) 108

41 Khu xử lý nước cấp 1.140 1077

Khu xử lý nước thải nhuộm và khu xử lý nước thải giặt dùng cho mục đích tái sử dụng

Khu xử lý nước thải nhuộm

+ Kho hóa chất xử lý môi trường

Khu xử lý nước thải giặt dùng cho mục đích tái sử dụng

46 Phòng điều hành trạm xử lý nước 90 -

47 Khu bể chứa chất nhuộm 135 -

48 Khu bể chứa vật liệu 135 -

49 Kho chứa CTRSH và công nghiệp thông thường 60 -

51 Kho chứa CTR công nghiệp thông thường 55 -

II Diện tích cây xanh 11.754,3 10.824

(Nguồn: Công ty TNHH dệt nhuộm All Seven)

Việc điều chỉnh diện tích các hạng mục công trình trong dự án là cần thiết để phù hợp với thiết kế nhà xưởng, đồng thời đảm bảo công năng phục vụ cho các hoạt động sản xuất hiệu quả.

Bảng 1.7 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của nhà máy

Theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM số 731/QĐ-UBND

Thực tế đã triển khai

1 Công trình thu gom, thoát nước mưa

+ Đường ống thu nước mái nhà ỉ114mm

+ Cống thu gom, thoát nước

+ Đường ống thu nước mái nhà bằng ống nhựa ỉ114mm

+ Cống thu gom, thoát nước mưa:

Theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM số 731/QĐ-UBND

Thực tế đã triển khai mưa BTCT ỉ300mm – ỉ800mm

D168, D200, ỉ300mm, ỉ400mm, ỉ600mm, ỉ800mm, D1000mm, Mương D700mm

+ Hố ga dưới đường: 89 cái + Hố ga dưới vỉa hè:14 cái

Công trình thu gom, thoát nước thải sinh hoạt

Nước thải được thu gom về bể tự hoại 5 ngăn, sau đó dẫn về hệ thống XLNT để tiếp tục xử lý

+ Đường ống thu gom từ nhà vệ sinh về bể tự hoại uPVC ỉ114, ỉ140, ỉ60

+ Đường ống thoát nước thoát sàn uPVC ỉ114, uPVC ỉ90, uPVC ỉ60

+ Đường ống thu gom nước từ bể tự hoại về hệ thống XLNT: uPVC ỉ140mm, uPVC ỉ168mm, uPVC ỉ200mm

+ Đường ống thoát nước thải từ hệ thống XLNT ra ngoài: HPDE ỉ500mm

Công trình thu gom, thoát nước thải sản xuất

Hệ thống thu gom nước thải sử dụng ống nhựa uPVC có đường kính 114mm, được lắp đặt sát vách tường và dẫn xuống hệ thống thu gom bằng ống uPVC có đường kính từ 168mm đến 200mm Hệ thống này được lắp đặt bao quanh nhà xưởng và nhà kho, đồng thời được chôn ngầm dưới lòng đất.

+ Tổng chiều dài đường ống thoát nước thải là 480 m, 19 hố ga

Hệ thống thu gom và thoát nước thải tại xưởng nhuộm được thiết kế với mương bê tông và nắp đậy đan kích thước 20×20 cm Nước thải được đấu nối ra hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) bằng ống nhựa uPVC có đường kính từ 168 đến 200 mm, với tổng chiều dài lên đến 700 m.

+ Xưởng nhuộm (mương bê tông, nắp đan 20 x 20cm): mương D400, D600, D1000

+ Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi và lò dầu tải nhiệt: ống nhựa uPVC, D114

+ Nước thải hoàn nguyên hạt nhựa: Ống nhựa PVC, kích thước là 8” (8 inch)

4 Bể tự hoại Bể tự hoại 5 ngăn: 5 bể, tổng thể tích 90m 3

Bể tự hoại 3 ngăn: 4 bể 3m 3 , 7 bể 5m 3 , 1 bể 10m 3 , 1 bể 20m 3 , tổng dung tích 77m 3

Theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM số 731/QĐ-UBND

Thực tế đã triển khai

- Hệ thống XLNT công suất 2.600m 3 /ngày

XLNT tái sử dụng từ công đoạn giặt

7 Công trình, HTXL khí thải lò hơi 20 tấn/giờ

01 hệ thống, công suất thiết kế 45.000m 3 /giờ

01 hệ thống, công suất thiết kế 50.000m 3 /giờ

Công trình, HTXL khí thải lò dầu tải nhiệt công suất 7 triệu kcal/giờ

01 hệ thống, công suất thiết kế 30.000m 3 /giờ

01 hệ thống, công suất thiết kế 30.000m 3 /giờ

Công trình, HTXL bụi xưởng cào lông, cắt lông

01 hệ thống, công suất thiết kế 20.000m 3 /giờ

Máy hút bụi công suất 20.000m 3 /giờ

Công trình, HTXL hơi hóa chất từ công đoạn in vải

01 hệ thống, công suất thiết kế 2.000m 3 /giờ

Giữ nguyên theo phương án đã phê duyệt trong ĐTM

Công trình, HTXL hơi hóa chất khu vực cân đong, pha trộn hóa chất

01 hệ thống, công suất thiết kế 2.000m 3 /giờ

Sử dụng máy móc, thiết bị tự động, khép kín, không phát sinh hơi hóa chất ra môi trường

13 Kho lưu chứa chất thải công nghiệp 55m 2 38,4m 2

Hệ thống quan trắc tự động, liên tục bụi, khí thải

Quan trắc 01 hệ thống lò dầu tải nhiệt

Căn cứ theo điểm b, khoản 2, điều

Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, yêu cầu các dự án thực hiện quan trắc bụi và khí thải Nhà máy đã quyết định thực hiện phương án quan trắc bụi và khí thải định kỳ, với chương trình quan trắc được trình bày chi tiết tại mục 2, chương VII của báo cáo.

Theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM số 731/QĐ-UBND

Thực tế đã triển khai

16 Bể PCCC Bể PCCC 1.200m 3 Bể PCCC 850m 3

Nguồn: Công ty TNHH dệt nhuộm All Seven

5.2 Hiện trạng KCN Minh Hưng – Sikico

Tính đến tháng 6 năm 2022, KCN Minh Hưng Sikico đã thu hút khoảng 36,78% các nhà đầu tư thứ cấp đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện để đi vào hoạt động Một số dự án đáng chú ý bao gồm Công ty TNHH Ngũ Kim YOUDE Việt Nam với tổng mức đầu tư 31 triệu USD, Công ty TNHH JAPFA COMFEED Việt Nam đầu tư nhà máy giết mổ và chế biến thịt với 17,5 triệu USD, và nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi và thủy sản với 23 triệu USD Ngoài ra, Công ty TNHH Quốc tế All Glory cũng đã đầu tư 9 triệu USD, cùng với Công ty TNHH Dệt nhuộm All Seven.

Ngành nghề thu hút đầu tư của KCN Minh Hưng – Sikico bao gồm:

+ Công nghệ chế biến nông sản, chế biến lương thực, thực phẩm đồ uống, bánh kẹo, thực phẩm chức năng;

+ Công nghiệp dệt may, sản xuất giấy, đồ chơi;

+ Công nghiệp sản xuất đồ gỗ và trang trí nội thất;

+ Công nghiệp sản xuất bao bì;

+ Công nghiệp sản xuất, lắp ráp dụng cụ thể dục thể thao;

+ Công nghiệp điện tử và vi điện tử;

+ Công nghiệp sản xuất dược phẩm, văn phòng phẩm;

+ Công nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, thủy tinh, vật liệu xây dựng;

+ Công nghiệp sản xuất máy công cụ, máy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu

+ Công nghiệp xi mạ và nhuộm (chỉ tiếp nhận các công đoạn xi mạ, nhuộm để hoàn thiện sản phẩm)

Hệ thống giao thông nội bộ trong KCN đã được xây dựng hoàn thiện theo thiết kế được phê duyệt, kết nối với đường Minh Hưng - Đồng Nơ và hướng ra QL13, chạy xuyên qua khu công nghiệp.

+ Đường trục trung tâm khu công nghiệp: Đường trung tâm theo hướng Nam - Bắc, lộ giới thay đổi từ 42 m đến 62m

+ Đường nội bộ lộ giới 18m: (gồm các đường Nl, N2, N5, N7, Dl, D2, D4, D5) Mặt đường 8m

+ Đường nội bộ lộ giới 26m: (Đường N4, N6) Mặt đường 14m

+ Đường nội bộ lộ giới thay dổi từ 42m đến 52m: (gồm các đường N3) Mặt đường 9m+9m

Tổng chiều dài đường nội bộ trong khu công nghiệp: 19.840m

Nước sạch cung cấp cho Khu công nghiệp được lấy từ hệ thống cấp nước dọc tuyến đường Minh Hưng - Đồng Nơ, kết nối với Quốc lộ 13 Hệ thống này do Công ty TNHH MTV Cấp Thoát nước Môi trường Bình Dương xây dựng và hiện đã hoàn thiện, sẵn sàng đi vào vận hành.

Nước được dẫn từ ống trên QL13 về tuyến đường Minh Hưng - Đồng Nơ, sau đó vào các bể chứa của trạm cấp nước KCN Từ đây, nước sẽ được bơm vào mạng lưới phân phối cho từng xí nghiệp và nhà máy trong khu công nghiệp.

+ Bể chứa nước có dung tích bằng 20% công suất cấp nước của KCN Trạm bơm tăng áp có công suất Q = 9.500m 3 /ngày, H = 30m

Hệ thống thoát nước tại KCN Minh Hưng-Sikico được thiết kế riêng biệt, bao gồm cả hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải công nghiệp và sinh hoạt.

Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

1.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường vào tháng 01/2023, Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2021-2030 vẫn chưa được phê duyệt Do đó, báo cáo này dựa trên các quyết định hiện hành để đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường.

Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đặt ra mục tiêu ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái môi trường, giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách, cải thiện và phục hồi chất lượng môi trường Chiến lược cũng nhấn mạnh việc ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học, nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh môi trường, và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, cac-bon thấp, nhằm đạt được các mục tiêu phát triển bền vững 2030 của đất nước.

Nhà máy dệt nhuộm của Công ty TNHH Dệt nhuộm All Seven được đầu tư xây dựng các hạng mục bảo vệ môi trường cho từng loại chất thải, đảm bảo xử lý triệt để theo quy định Công ty cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, kiểm soát nguồn ô nhiễm phát sinh và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, góp phần bảo vệ môi trường và phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia.

Quyết định số 1973/QĐ-TTg ngày 23/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021-2025 nhằm kiểm soát hiệu quả các nguồn khí thải công nghiệp theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 Mục tiêu là đảm bảo các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện kiểm soát và xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường.

Nhà máy đã lắp đặt 4 hệ thống xử lý bụi và khí thải nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường từ hoạt động sản xuất Các hệ thống bao gồm: hệ thống xử lý khí thải lò hơi công suất 50.000m³/giờ, hệ thống xử lý khí thải lò dầu tải nhiệt công suất 30.000m³/giờ, hệ thống xử lý bụi dệt, cào, cắt lông, chải lông công suất 20.000m³/giờ, và hệ thống xử lý hơi mực in công suất 2.000m³/giờ Tất cả các hệ thống này đảm bảo xử lý toàn bộ bụi và khí thải phát sinh, đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp, bao gồm bụi và các chất vô cơ (QCVN 20:2009/BTNMT), quy định các tiêu chuẩn cho một số chất hữu cơ Trong giai đoạn tiếp theo, nhà máy sẽ tiến hành vận hành thử nghiệm và lấy mẫu giám sát theo đúng quy định, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021 - 2025.

Quyết định số 2149/QĐ-TTG ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, nhấn mạnh rằng quản lý chất thải rắn cần thực hiện theo phương thức tổng hợp, ưu tiên phòng ngừa và giảm thiểu phát sinh chất thải tại nguồn Chiến lược này cũng khuyến khích tăng cường tái sử dụng và tái chế để giảm khối lượng chất thải phải chôn lấp Tại nhà máy, quy trình quản lý chất thải rắn đã được xây dựng, bao gồm thu gom và phân loại chất thải tại nguồn, với các loại chất thải như chất thải sinh hoạt, chất thải sản xuất và chất thải nguy hại được phân loại và lưu chứa riêng biệt Nhà máy đã ký hợp đồng thu gom với các đơn vị chức năng theo đúng quy định, đảm bảo phù hợp với Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn.

1.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tỉnh Bình Phước và phân vùng bảo vệ môi trường

*) Về quy hoạch tỉnh Bình Phước

Do hiện nay Chính phủ chưa phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Phước giai đoạn

Từ năm 2021 đến 2030, tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch tỉnh Bình Phước hiện chưa bao gồm nội dung bảo vệ môi trường Tuy nhiên, theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án "Nhà máy Dệt vải thô với công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm; nhuộm vải và in trên vải cũng với công suất 7.000 tấn sản phẩm/năm" tại KCN Minh Hưng – Sikico không nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định chung.

Công ty sẽ theo dõi các quy định về bảo vệ môi trường tại tỉnh Bình Phước và phân vùng bảo vệ môi trường để xây dựng kế hoạch vận hành và cải tạo các công trình xử lý chất thải, nhằm đảm bảo tuân thủ quy chuẩn xả thải của địa phương.

*) Về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành công nghiệp của tỉnh Bình Phước

Dự án có mối quan hệ chặt chẽ với các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành công nghiệp của tỉnh như:

Quyết định số 809/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Phước, ban hành ngày 17/5/2013, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Bình Phước, với mục tiêu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Quyết định số 1899/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Phước ngày 21/7/2021 về phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -2025, tỉnh Bình Phước

Các quy hoạch đều nhấn mạnh việc ưu tiên đầu tư phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tại Bình Phước, nhằm tăng tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cho các lĩnh vực cơ khí, điện – điện tử, dệt may – giày da, vượt trội hơn so với mức tăng trưởng bình quân của các ngành này trên toàn tỉnh.

Tỉnh Bình Phước đang định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ với trọng tâm vào các lĩnh vực như dệt may, giày da, cơ khí, và điện - điện tử.

Tiếp tục thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tăng cường tỷ trọng ngành công nghiệp và thương mại - dịch vụ trong cơ cấu kinh tế Hỗ trợ và khuyến khích đổi mới công nghệ, áp dụng khoa học Mở rộng các khu công nghiệp như Minh Hưng III, Minh Hưng – Sikico, Bắc Đồng Phú.

Mục tiêu của Dự án hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Bình Phước cũng như của cả nước.

*) Về quy hoạch sử dụng đất

Theo Quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 05/04/2022 của UBND tỉnh Bình Phước, kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tại thành phố Thuận An đã được phê duyệt Cụ thể, tại Phụ lục 1, STT 5, diện tích đất sử dụng cho KCN tại xã Đồng Nơ được xác định là 655ha.

Nhà máy dệt nhuộm của Công ty TNHH Dệt nhuộm All Seven được xây dựng tại lô A1-3, A1-4, A1-5, KCN Minh Hưng-Sikico, xã Đồng Nơ với diện tích

54.006,1m 2 Do đó không làm thay đổi diện tích đất của KCN phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Bình Phước.

Sự phù hợp của Dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Theo quyết định số 452/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Phước ngày 25/2/2021, quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải đến năm 2030, Nhà máy dệt nhuộm của Công ty TNHH Dệt nhuộm All Seven phải đảm bảo xử lý nước thải đạt loại A theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả ra sông Sài Gòn.

Nhà máy trong KCN Minh Hưng – Sikico thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B Ban quản lý KCN Minh Hưng Sikico chịu trách nhiệm quản lý xả thải, đảm bảo tuân thủ quy định và khả năng chịu tải của suối Tà Mông, nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Sài Gòn Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A với Kq = 1,0 và Kf = 0,9, đảm bảo việc xử lý nước thải của Nhà máy phù hợp với quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Phước.

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường

Dự án tọa lạc tại Lô A1-3, A1-4, A1-5 trong KCN Minh Hưng-Sikico, xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước Tham khảo Báo cáo kết quả quan trắc môi trường năm 2021 do Sở TNMT tỉnh Bình Phước thực hiện và Báo cáo ĐTM.

Dự án đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng KCN Minh Hưng – Sikico đã được thực hiện từ năm 2018, nâng diện tích từ 495,8ha lên 655ha Năm 2022, báo cáo ĐTM cho dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Minh Hưng – Sikico với quy mô 665ha đã được hoàn thành Ngoài ra, vào năm 2020, báo cáo ĐTM cho dự án Nhà máy dệt vải thô với công suất 7000 tấn sản phẩm/năm và nhuộm vải, in trên vải cũng đạt công suất 7000 tấn sản phẩm/năm Các thông tin này được kết hợp với điều tra, khảo sát thực địa về hiện trạng môi trường khu vực dự án.

Chất lượng môi trường không khí tại các khu dân cư, khu công nghiệp, bệnh viện và trường học được đánh giá tương đối tốt, đáp ứng các tiêu chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Tuy nhiên, tại một số nút giao thông và công trình xây dựng, vẫn tồn tại thành phần bụi ảnh hưởng đến môi trường.

CO, NO2, SO2, tiếng ồn vượt giới hạn cho phép từ 1-2 lần

Môi trường nước mặt tại tỉnh Bình Phước được giám sát qua các thông số tại các sông chính và hồ, hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

Chất lượng môi trường đất trong nông - lâm nghiệp đạt tiêu chuẩn cho phép, với hàm lượng các kim loại trong đất nằm trong giới hạn quy định của QCVN 09-MT:2015/BTNMT.

Dự án tọa lạc trong KCN Minh Hưng - Sikico, cách khu dân cư gần nhất khoảng 1km về phía Tây, với không gian rộng rãi và thông thoáng Hiện tại, chưa có nhà máy nào trong KCN Minh Hưng – Sikico đi vào hoạt động thương mại, do đó chất lượng môi trường tại khu vực dự án và xung quanh vẫn giữ được mức độ tốt.

1.2 Dữ liệu về tài nguyên sinh vật

Hiện tại do chưa có dữ liệu chi tiết về hiện trạng tài nguyên sinh học khu vực, vì vậy Dự án tham khảo các nguồn tài liệu sau:

+ Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng KCN Minh Hưng – Sikico từ 495,8ha lên 655ha, năm 2018

+ Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Minh Hưng – Sikico quy mô 665ha, năm 2022

+ Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020), Tổng quan về đa dạng sinh học ở Việt Nam

Quá trình nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực địa đã được thực hiện để đánh giá đa dạng sinh học trong khu vực xung quanh Dự án Hệ sinh thái xung quanh khu Dự án đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về môi trường và các yếu tố sinh thái liên quan.

- Động, thực vật trên cạn

Hệ thực vật trên cạn tại KCN Minh Hưng – Sikico chủ yếu bao gồm các loài cây xanh cảnh quan như cau cảnh, cỏ, hoa mào gà, cùng với các cây nông, lâm nghiệp do người dân xung quanh trồng, bao gồm tràm, cao su, rau màu và cây ăn quả.

Hệ động vật trên cạn bao gồm các vật nuôi trong hộ gia đình như chó, mèo, gà, lợn, cùng với các loài sinh vật tự nhiên như giun, dế, bướm, chim, ếch, nhái, cóc và rắn.

- Động, thực vật dưới nước

Hệ thực vật dưới nước xung quanh dự án bao gồm nhiều sông và suối nhỏ, chủ yếu là các loài thực vật nổi như tảo lục, tảo lam dạng sợi, tảo silic, tảo lam và tảo mắt.

Hệ động vật dưới nước tại sông, suối rất phong phú, bao gồm nhiều loài cá như cá chép, cá rô phi, cá trê vàng, lươn, chạch bùn, cá diếc và cá lóc Ngoài ra, còn có các loài động vật khác như ốc, hến, tôm và cua, tạo nên một hệ sinh thái đa dạng và phong phú.

Hệ sinh thái xung quanh khu vực Dự án khá đơn điệu và không có loài động, thực vật quý hiếm nào được ghi trong sách đỏ.

Dự án đã hoàn thiện thi công xây dựng tại lô A1-3, A1-4, A1-5, KCN Minh Hưng-Sikico, tuy nhiên, hệ sinh thái trong khu vực dự án vẫn còn nghèo nàn và đơn điệu.

- Hệ thực vật chủ yếu là cây xanh cảnh quan như: cỏ, cây ắc ó, hoa mào gà, dừa cạn,

Hệ động vật trong Dự án chủ yếu bao gồm các loài sống trong đất, như giun, dế và vi sinh vật đất, góp phần quan trọng vào sự đa dạng sinh học của các khuôn viên cây xanh.

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải

Nước thải của Dự án, sau khi được xử lý tại trạm XLNT của nhà máy, sẽ được chuyển đến trạm XLNT của KCN Minh Hưng – Sikico để tiếp tục xử lý Cuối cùng, nước thải này sẽ được xả vào suối Tà Mông, nằm cách Dự án khoảng 1km về phía Đông.

2.1.1 Đặc điểm địa hình, địa chất a Đặc điểm địa hình

Dự án tọa lạc trong KCN Minh Hưng-Sikico, xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước Khu vực có địa hình trung du, tương đối bằng phẳng với cao độ từ +82,90m đến +72,90m, giảm dần từ Bắc xuống Nam Độ dốc của khu vực dự án thay đổi một cách dần dần, không có sự thay đổi đột ngột theo cao độ tự nhiên.

Khu vực dự án có địa hình bằng phẳng, hiện trạng là đất trống với cao độ từ +18,6m đến +19m theo tiêu chuẩn quốc gia Địa chất khu đất chưa có nền đất trung bình, mặt cắt địa chất đồng nhất, và cường độ chịu lực của đất nền khoảng 0,8 kg/cm².

Khu đất dự án đã được san nền hoàn chỉnh, đảm bảo cao độ nền chung của KCN, giúp quá trình xây dựng và thoát nước diễn ra thuận lợi Chủ dự án cam kết giữ nguyên cao độ và mặt bằng trong quá trình thi công Về đặc điểm địa chất, khu vực này có những đặc điểm địa chất chung cần được lưu ý.

Vùng Chơn Thành thuộc miền Đông Nam Bộ, đất đai chủ yếu là đất xám bạc màu, không có khả năng thâm canh

- Đất bằng phẳng có độ dốc dưới 3%

- Địa chất công trình tốt, cường độ chịu nén của đất ở Chơn Thành khoảng từ 0,7 đến 1,5 kg/cm 2 Địa chất khu vực Dự án

Theo kết quả khảo sát địa chất công trình với độ sâu khảo sát là 20m cho thấy các lớp đất tại đây có nhưng đặc điểm sau:

– Lớp 1: phân bố ngay trên bề mặt lớp sét pha cát, cứng, nửa cứng, lớp này có bề dày thay đổi từ 2,7 – 4,8m

– Lớp 2: Sét pha cát lẫn nhiều sỏi laterite, dẻo cứng nửa cứng bề dày khoảng 1,2m

– Lớp 3: Sét pha cát lẫn nhiều sạn, sỏi laterite, dẻo cứng nửa cứng, bề dày thay đổi từ 8,5 – 14,5m

– Lớp 4: Sét pha cát, dẻo, cứng, nửa cứng, bề dày thay đổi từ 2,5 – 6,5m

– Lớp 5: Cát pha sét lẫn nhiều sạn sỏi Thạch anh, chặt vừa, bề dày phát hiện thay đổi 1-3,5m

Trong suốt quá trình thi công, Dự án không gặp phải hiện tượng sụt lún hay nứt vỡ công trình, cho thấy yếu tố địa hình và địa chất của khu vực dự án đảm bảo sự ổn định cho quá trình vận hành Thêm vào đó, đặc điểm khí hậu và khí tượng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự an toàn và hiệu quả của Dự án.

Khu vực Dự án nằm trong huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, có khí hậu nhiệt đới gió mùa xích đạo Nơi đây trải qua hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất thường rơi vào tháng 4 và tháng 5, trong khi tháng 12 và tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm dao động từ 25 đến 29 độ C, với chênh lệch khoảng 5,3 độ C giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất.

Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình trong giai đoạn 2018-2022 Đơn vị: 0 C

Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Phước Long

(2) Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm dao động từ 70-80%, độ ẩm không khí thấp nhất dao động trong khoảng 28-40%

Bảng 3.2 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong giai đoạn 2018-2022 (%)

Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Phước Long

Bảng 3.3 Tổng lượng mưa trong giai đoạn 2018-2022 (mm)

Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Phước Long

Hai hướng gió chính là gió Đông Nam và gió Tây Nam, với gió Đông Nam thường thổi từ tháng 1 đến tháng 4, trong khi gió Tây Nam hoạt động từ tháng 6 đến tháng 10 Trong các tháng giao mùa, có sự xuất hiện của gió Đông, gió Tây và gió Nam.

- Tốc độ gió trung bình 2m/s, trung bình cao nhất 2,8m/s (tháng 8) trung bình thấp nhất 1,5m/s (tháng 12)

- Gió mạnh nhất thường là gió Tây hoặc gió Nam, hoặc Tây Nam với tốc độ 19m/s (có thể xảy ra vào tháng 4, 6, 7, 8 và tháng 9)

- Tần suất trung bình từ 26 – 36%, thấp nhất vào tháng 9 và cao nhất vào tháng

Dự án nằm cách suối Tà Mông khoảng 1km về phía Đông, gần một con suối nhỏ chảy ra sông Sài Gòn, do đó, dự án chịu ảnh hưởng từ chế độ thủy văn của cả suối Tà Mông và sông Sài Gòn.

Suối Tà Mông dài 26km và có diện tích lưu vực 122km², chảy qua hai tỉnh Bình Phước và Bình Dương Đoạn suối gần khu vực Dự án có tiết diện trung bình khoảng 4m x 3,5m, và vào mùa khô, một số đoạn có thể không có nước Tổng lưu lượng nước của suối đạt 250 m³/s Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 hoặc tháng 7 hàng năm và kết thúc vào tháng 11, chiếm 70-80% tổng lượng nước trong năm, với tháng 7 là tháng có dòng chảy trung bình lớn nhất.

Khoảng 20-30% lượng dòng chảy hàng năm và các trận lũ lớn thường xảy ra vào tháng 7 Trong mùa kiệt, mực nước sông thường ở mức thấp, với mức thấp nhất vào tháng 2.

Sông Sài Gòn tại xã Tân Hiệp, huyện Hớn Quản có độ rộng trung bình khoảng 50m Mùa kiệt diễn ra từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, khi lượng nước trên sông giảm thấp Ngược lại, mùa lũ bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 10, với lượng nước trên sông tăng cao, đặc biệt vào các tháng 8, 9 và 10.

6 và tháng 11 lần lượt là thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa kiệt - mùa lũ và ngược lại

3.2.2 Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải

*) Kết quả thu thập tài liệu về diễn biến chất lượng nguồn nước tiếp nhận

Nước thải của Dự án sau khi xử lý tại trạm XLNT của nhà máy sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước chung của KCN, sau đó chuyển đến trạm XLNT tập trung của KCN Minh Hưng – Sikico và cuối cùng được xả vào suối Tà Mông, với nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Sài Gòn.

Kết quả đánh giá chất lượng môi trường nước suối Tà Mông được tham khảo từ Báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng KCN Minh Hưng – Sikico, mở rộng từ 495,8ha lên 655ha vào năm 2018, cùng với Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án thực hiện năm 2020.

Kết quả đánh giá chất lượng nước mặt tại mương thoát nước ngoài hàng rào KCN Minh Hưng – Sikico, dọc theo đường Minh Hưng – Đồng Nơ, cho thấy tình trạng nước thoát ra suối cần được chú ý.

Tà Mông) tại Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Minh Hưng – Sikico quy mô 665ha, năm 2022

Chất lượng nước mặt khu vực Dự án như sau:

Bảng 3.4 Vị trí lẫy mẫu môi trường nước mặt

TT Kí hiệu Vị trí

1 NM1 Hạ nguồn suối Tà Mông

2 NM2 Nước mặt tại suối Tà Mông

Mương thoát nước ngoài hàng rào KCN Minh Hưng – Sikico dọc

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt

TT Chỉ tiêu Đơn vị

11 Tổng dầu mỡ mg/l - KPH

Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

3.1 Hiện trạng môi trường không khí Để phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án, đoàn khảo sát tiến hành lấy mẫu làm 03 đợt Mỗi đợt lấy 05 mẫu không khí ở các vị trí khác nhau

Thời gian lấy mẫu diễn ra từ ngày 27 đến 29 tháng 12 năm 2022, tuân thủ theo Thông tư số 10/2021/TT – BTNMT ngày 30/6/2021 về quy định kỹ thuật quan trắc môi trường Quy trình bao gồm việc đo nhanh các chỉ tiêu như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và độ ồn tại hiện trường Mẫu không khí được bảo quản và lưu trữ theo đúng quy định để đảm bảo chất lượng cho việc phân tích tại phòng thí nghiệm.

Bảng 3.6 Vị trí đo đạc lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí khu vực Dự án

TT Kí hiệu Vị trí

1 KK1 Khu vực cổng chính

2 KK2 Khu vực xưởng nhuộm

3 KK3 Khu vực xưởng dệt

4 KK4 Khu vực kho thành phẩm

5 KK5 Khu vực trạm XLNT

Mẫu không khí được thu thập từ khu vực Dự án, bao gồm các nhà xưởng và trạm xử lý nước thải (XLNT), nhằm đánh giá tác động trực tiếp và gián tiếp trong quá trình vận hành Dự án.

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án tại 05 vị trí lấy mẫu qua 3 đợt lấy mẫu được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí Đợt lấy mẫu

Tốc độ gió m/s Độ ồn dBA

(-): Không quy định; KPH: Không phát hiện

QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh

Chất lượng không khí tại 05 mẫu phân tích đều đạt tiêu chuẩn theo QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT, cho thấy môi trường không khí khu vực Dự án tương đối tốt và chưa có dấu hiệu ô nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận hành Dự án.

3.2 Hiện trạng môi trường nước mặt Để đánh giá chất lượng môi trường nước tại khu vực Dự án, Đoàn khảo sát tiến hành lấy 01 mẫu nước mặt tại suối Tà Mông

Vị trí lấy mẫu tại suối Tà Mông được lựa chọn vì đây là nơi tiếp nhận nước mưa và nước thải của Dự án, sau khi đã qua xử lý ban đầu tại trạm XLNT và xử lý tập trung tại trạm XLNT của KCN Minh Hưng – Sikico Việc lấy mẫu tại suối Tà Mông nhằm đánh giá chất lượng nước mặt hiện tại, từ đó đưa ra các đánh giá và đề xuất biện pháp giảm thiểu trong quá trình vận hành Dự án.

Kết quả phân tích mẫu nước mặt được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt khu vực Dự án

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả

9 N-NO2 - mg/l KPH KPH KPH 0,05 0,05

13 Mn mg/l KPH KPH KPH 0,5 1

15 Hg mg/l KPH KPH KPH 0,001 0,001

16 As mg/l KPH KPH KPH 0,01 0,02

17 Chất hoạt động bề mặt mg/l KPH KPH KPH 0,1 0,2

18 Dầu mỡ tổng mg/l KPH KPH KPH 0,3 0,5

(Nguồn: Công ty TNHH khoa học công nghệ và phân tích môi trường Phương Nam)

(-): Không quy định; KPH: Không phát hiện

QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT, chứng tỏ chất lượng nước mặt tại khu vực khá tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận hành Dự án.

3.3 Hiện trạng môi trường đất Để đánh giá chất lượng môi trường nước tại khu vực Dự án, Đoàn khảo sát tiến hành lấy 01 mẫu đất tại khu vực thực hiện Dự án

Mẫu đất được lấy từ khu vực Dự án để đánh giá chất lượng môi trường đất và đề xuất các biện pháp giảm thiểu phù hợp.

Kết quả phân tích mẫu đất được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.9 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất khu vực Dự án

STT Chỉ tiêu Đơn vị

MT:2015/BTNMT (Đất công nghiệp) Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

2 Cadimi (Cd) mg/kg KPH KPH KPH 10

4 Chì (Pb) mg/kg KPH KPH KPH 300

(Nguồn: Công ty TNHH khoa học công nghệ và phân tích môi trường Phương Nam)

QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn kim loại nặng trong đất

Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 03-MT:2015/BTNMT, chứng tỏ chất lượng đất tại khu vực Dự án tương đối tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận hành Dự án.

*) Tổng hợp đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực thực hiện Dự án:

Căn cứ vào kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí, nước mặt và đất tại khu vực Dự án cho thấy:

Môi trường không khí tại khu vực dự án hiện đang được kiểm soát tốt, với các chỉ tiêu quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Điều này cho thấy chưa có dấu hiệu ô nhiễm, đảm bảo an toàn cho quá trình vận hành của Dự án.

Chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực được đánh giá là tương đối tốt, với các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

- Môi trường đất tại khu vực Dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm, thuận lợi cho quá trình vận hành Dự án

Chất lượng môi trường nền tại khu vực Dự án được đánh giá là tương đối tốt, với các hạng mục công trình đã hoàn thiện Tuy nhiên, trong giai đoạn vận hành, có khả năng phát sinh các tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường tự nhiên và xã hội Do đó, Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm để hạn chế tối đa những tác động này, chi tiết được trình bày trong Chương 4.

Ngày đăng: 18/07/2023, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w