ngữ pháp tiếng anh cấp 3
Trang 12012
Q.T.Highschool
Lê Giang Huynh
KIẾN THỨC TIẾNG ANH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Tài liệu dùng để ôn thi tốt nghiệp, đại học, cao đẳng
Trang 2MẠO TỪ
I MẠO TỪ BẤT ĐINH A/AN:
A + danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm
An + danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm (Trừ những từ phát âm là phụ âm như University (đại học), eulogy (lời ca ngợi) …)
Sử dụng:
1 Trước một danh từ số ít đếm được
We need a microcomputer (Chúng tôi cần một máy vi tính)
He eats an ice-cream (Anh ta ăn một cây kem)
2 Khi nói về tính cách, nghề nghiệp hoặc quốc tịch
He is an actor (Anh ta là một diễn viên)
3 Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định: A lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third
(một phần ba), a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư), a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a half-hour (nửa giờ).…
4 Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ
$5 a kilo; 60 kilometers an hour; 4 times a day
5 Trước Mr./Mrs./Miss/Ms + họ khi chỉ một người nào đó không quen
A Mr Brown called you this morning (Một ông Brown n{o đó gọi cho anh sáng nay)
Không sử dụng:
1 Trước danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được
2 Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó
They have lunch at eleven (Họ dùng cơm trưa lúc 11 giờ)
You gave me an appetizing dinner (Bạn đ~ cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng)
3 Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định
I was invited to breakfast (bữa điểm t}m bình thường) (Tôi được mời ăn điểm tâm)
We were invited to a dinner given to welcome the new director (Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị gi|m đốc mới)
II. MẠO TỪ XÁC ĐỊNH THE:
Dùng trước cả danh từ đếm được và không đếm được, cả danh từ số ít lẫn số nhiều
Sử dụng:
1 Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
The sun (mặt trời), the sea (biển cả), the world (thế giới), the earth (quả đất)…
2 Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó
I saw a beggar The beggar looked curiously at me (Tôi thấy một người ăn xin Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)
3 Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề
The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
The mechanic that I met (Người thợ m|y m{ tôi đ~ gặp)
4 Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt
My father is working in the garden (Cha tôi đang l{m việc trong vườn) [Vườn nhà tôi]
Please pass the dictionary (L{m ơn đa quyển tự điển) [Tự điển ở trên bàn]
5 Trước so sánh cực cấp, trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất) khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ
The first day (ng{y đầu tiên)
The best time (thời gian thuận tiện nhất)
Trang 36 The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
The whale is in danger of becoming extinct (C| voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)
The fast food has made life easier for housewives (Thức ăn nhanh đ~ làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ d{ng hơn
7 The có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định
The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ thấy việc buôn b|n ng{y c{ng khó khăn)
8 The + Danh từ số ít dùng trước một động từ số ít Đại từ là He/She/It
The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort (H{nh kh|ch đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn để hưởng tiện nghi thoải mái)
9 The + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người
The old (người già), the rich and the poor (người gi{u v{ người nghèo)
10 The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
The Pacific (Th|i Bình Dương),The Netherlands (Hà Lan), The Crimea (Vùng Crimê), The Alps (dãy Alps)…
11 The cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ
The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)
The United States of America (Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ)
Ngoại trừ: South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (T}y Đức),mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (T}y Phương)
12 The + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình
The Smiths (Gia đình Smith)
13 Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc
cụ đó
The violin is difficult to play
Who is that on the piano
14 Dùng The nếu đến nơi nào đó không phải vì mục đính chính
They went to the school to see their children's teacher (Họ đến trường để gặp thầy của con họ [chứ không phải đi học])
The priest goes to the jail topray for the two dying prisoners (Linh mục đến nh{ tù để cầu nguyện cho hai người tù đang hấp hối [chứ không phải ngồi tù])
15 Dùng trước danh từ “radio”
He heard it on the radio (Anh ta nghe được việc đó trên rađiô)
Không sử dụng:
1 Trước tên quốc gia (chỉ có một từ) , tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường
Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố
Downing)…
2 Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào
I don't like French beer (Tôi chẳng thích bia của Pháp)
I don't like Mondays (Tôi chẳng thích ngày thứ hai)
3 Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt
Men fear death (Con người sợ cái chết)
My friend, chứ không nói My the friend
The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)
5 Trước tên gọi các bữa ăn
They invited some friends to dinner (Họ mời v{i người bạn đến ăn tối)
Trang 4Nhưng:
The wedding breakfast was held in a beautiful garden (Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)
6 Trước các tước hiệu
President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt) King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)
7 Trong các trường hợp sau đây:
Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)
Come by car/by bus (Đến bằng xe ôtô/xe búyt)
In spring/in autumn (V{o mùa xu}n/mùa thu), last night (đêm qua), next year(năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải)
To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đ|nh cờ/đ|nh b{i)
8 Không dùng the trước nature khi nó mang nghĩa “tự nhiên , thiên nhiên”
According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)
They couldn't tolerate city life anymore and went back to nature (Họ không chịu nổi đời sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên)
SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ
I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN:
Danh từ số ít (danh từ không đếm được) + Động từ số ít
Danh từ số nhiều + Động từ số nhiều
II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC:
1 V_ing và To_V làm chủ ngữ thì theo sau là động từ ngôi thứ 3 số ít
2 Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít
Twenty-five dollars is too much for the meal (Hai mươi lăm đô một bữa ăn l{ qu| mắc)
Fifty minutes isn’t enough time to finish this test (Mười lăm phút không đủ để ho{n th{nh b{i kiểm tra n{y)
3 Các danh từ chỉ một nhóm người hay tổ chức sau cũng đi với động từ ngôi thứ 3 số ít
Congress (Hội đồng), family (gia đình), group (nhóm), committee (ủy ban), class (lớp), organization (tổ chức), team (đội), army (qu}n đội), club (câu lạc bộ), crowd (đ|m đông), government (chính phủ), jury (bồ thẩm đo{n), majority* (đa số), minority (thiểu số), public (cộng đồng)
Đặc biệt: The majority of the + danh từ số nhiều + động từ số nhiều
4 Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc gia súc Cho dù sau giới từ of là
danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít
Flock of birds/ sheep (đ{n chim/ cừu), school of fish (đ{n c|), herd of cattle (đ{n gia súc), pride
of lions (sự kiêu h~nh của sư tử), pack of dogs (đ{n chó)
5 Đại từ bất định theo sau là động từ số ít
Anybody, anyone, anything; everybody, everyone, everything; nobody, no one, nothing; somebody, someone, something
6 The + tính từ luôn theo sau là một động từ số nhiều
The rich are not always happy (Người gi{u không phải lúc n{o cũng hạnh phúc)
7 Both + S1 + and + S2 luôn theo sau là động từ số nhiều
Both John and his family like that movie (Cả John v{ gia đình anh ấy đều thích bộ phim đó)
8 The police/the sheep/the fish + động từ số nhiều
The sheep are breaking away (Bọn cừu đ~ xổng chuồng)
The police come only to see the dead bodies and a ruin in the bank (Cảnh s|t đến chỉ để thấy những x|c chết v{ một đống hoang t{n ở ng}n h{ng)
Trang 59 Ether/neither + S1 + or/nor + S2 + V + O Động từ chia theo chủ ngữ S2
Ether Hoa or her friends know him (Cả Hoa và bạn cô ấy đều biết anh ta)
Neither his parents nor his girlfriend knows where he is (Cả bố mẹ và bạn g|i anh ta đều không biết anh ta ở đ}u)
10 S1 + with/ toghether with/ along with/as well as/ accompanied by/ like/ unlike + S2 +
V + O Động từ chia theo chủ ngữ S1
The actress, along with her family and some friends, is arriving tonight (Nữ diễn viên, cùng gia đình v{ một số người bạn, sẽ đến đ}y tối nay)
11 A couple + động từ số ít
A couple is walking on the path(Một đôi đang đi trên đường)
The couple + động từ số nhiều
The couple are racing their horses through the meadow (Hai người đang đua ngựa băng qua đồng cỏ)
12 A number of = “Một số những ”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều
A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi )
The number of = “Số lượng những ”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít
The number of days in a week is seven (Số lượng ng{y trong tuần l{ 7)
CỤM TỪ
I CỤM ĐỘNG TỪ
Một số cụm động từ thường gặp:
A
Account for: chiếm, giải thích
Allow for: tính đến, xem xét đến
Ask after: hỏi thăm sức khỏe
Ask for: hỏi xin ai cái gì
Ask sb in/ out : cho ai vào/ ra
Advance in : tấn tới
Advance on : trình bày
Advance to : tiến đến
Agree on something : đồng ý với điều gì
Agree with : đồng ý với ai, hợp với, tốt cho
Answer to : hợp với
Answer for : chịu trách nhiệm về
Attend on(upon): hầu hạ
to be made of: Được làm bằng
to be made from: Được làm ra từ
to be made out of: Được làm bằng (thiên về quá
trình)
to be made with: Được làm với (một trong
những nguyên liệu)
To bear up= to confirm : xác nhận
To bear out: chịu đựng
To blow out : thổi tắt
Blow down: thổi đổ
Blow over: thổi qua
To break away= to run away :chạy trốn Break down : hỏng hóc, suy nhược Break in(to+ o) : đột nhập, cắt ngang Break up: chia tay , giải tán
Break off: tan vỡ một mối quan hệ
To bring about: mang đến, mang lại( = result in) Brinn down = to land : hạ xuống
Bring out : xuất bản Bring up : nuôi dưỡng ( danh từ là up bringing) Bring off : thành công, ẵm giải
To burn away : tắt dần Burn out: cháy trụi Back up : ủng hộ, nâng đỡ Bear on : có ảnh hưởng, liên lạc tới Become of : xảy ra cho
Begin with : bắt đầu bằng Begin at : khởi sự từ Believe in : tin cẩn, tin có Belong to : thuộc về Bet on : đánh cuộc vào
C
Call for: mời gọi, yêu cầu Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
Call on/call in at sb's house : ghé thăm nhà ai Call off = put off = cancel: hủy
Care for :thích, săn sóc Catch up with : bắt kịp
Trang 6Chance upon : tình cờ gặp
Close with : tới gần
Close about : vây lấy
Come to : lên tới
Consign to : giao phó cho
Cry for : khóc đòi
Cry for something : kêu đói
Cry for the moon : muốn cái không thể có
Cry with joy: khóc vì vui
Cut something into : cắt vật gì thành
Cut into : nói vào, xen vào
Call in/on at sb’s house : ghé thăm nhà ai
Call at : ghé thăm
Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ
niệm
Call off = put off =cacel : huỷ bỏ
Call for : yêu cầu, mời gọi
Care about: quan tâm, để ý tới
Care for : muốn, thích ( =would like ) , quan tâm
chăm sóc ( = take care of)
Carry away : mang đi , phân phát
Carry on = go on : tiếp tục
Carry out: tiến hành , thực hiện
Carry off = bring off : ẵm giải
Catch on : trở nên phổ biến , nắm bắt kịp
Catch up with = keep up with = keep pace with :
theo kịp ai , cái gì
Chew over = think over : nghĩ kĩ
Check in/out : làm thủ tục ra/vào
Check up : kiểm tra sức khoẻ
Clean out : dọn sạch , lấy đi hết
Clean up : dọn gọn gàng
Clear away : , lấy đi , mang đi
Clear up : làm sáng tỏ
Close down : phá sản , đóng cửa nhà máy
Close in : tiến tới
Close up: xích lại gần nhau
Come over/ round = visit
Come round : hồi tỉnh
Come down: sụp đổ ( =collapse ) , giảm (=
reduce )
Come down to : là do
Come up : đề cập đến , nhô lên , nhú lên
Come up with : nảy ra, loé lên
Come up against : đương đầu, đối mặt
Come out : xuất bản
Come out with : tung ra sản phẩm
Come about = happen
Come across : t nh cờ gặp
Come apart : vỡ vụn , ĺa ra
Come along/on with : hoà hợp , tiến triển
Come into : thừa kế
Come off : thành công, long ,bong ra
Count on SB for ST : trông cậy vào ai
Cut back on/cut down on : cắt giảm ( chi tiêu) Cut in : cắt ngang (= interrupt )
Cut ST out off ST : cắt cái gì rời khỏi cái gì Cut off : cô lập , cách li , ngừng phục vụ Cut up : chia nhỏ
Cross out : gạch đi, xoá đi
D
delight in :thích thú về depart from : bỏ, sửa đổi
do with : chịu đựng
do for a thing : kiếm ra một vật Die away/die down : giảm đi , dịu đi ( về cường
độ ) Die out/die off; tuyệt chủng Die for : thèm gìđến chết Die of : chết vì bệnh ǵì
Do away with : băi bỏ, băi miễn
Do up = decorate
Do with : làm đc ǵìnhờ có
Do without : làm đc ǵ mà không cần Draw back : rút lui
Drive at : ngụ ý, ám chỉ Drop in at SB ‘s house: ghé thăm nhà ai Drop off : buồn ngủ
Drop out of school : bỏ học
E
End up : kết thúc Eat up : ăn hết Eat out : ăn ngoài
F
Face up to : đương đầu , đối mặt Fall back on : trông cậy , dựa vào Fall in with: mê cái ǵì ( fall in love with SB : yêu
ai đó say đắm ) Fall behind : chậm hơn so với dự định , rớt lại phía sau
Fall through : = put off, cancel Fall off : giảm dần
Fall down : thất bại Fell up to : cảm thấy đủ sức làm ǵ Fill in : điền vào
Fill up with : đổ đầy Fill out : điền hết , điền sạch Fill in for : đại diện, thay thế Find out : t m ra
G
Gaze at sth/sb: nhìn có vẻ thích thú Get through to sb : liên lạc với ai Get through : hoàn tất ( = accomplish ) , vượt qua (= get over)
Get into : đi vào , lên ( xe)
Trang 7Get in: đến , trúng cử
Get off : cởi bỏ , xuống xe , khởi hành
Get out of = avoid
Get down : đi xuống, ghi lại
Get sb down : làm ai thất vọng
Get down to doing : bắt đầu nghiêm túc làm việc
gì
Get to doing : bắt tay vào làm việc ǵì
Get round ( to doing) : xoay xở , hoàn tất
Get along/on with = come along/on with
Get st across : làm cho cái ǵì đc hiểu
Get at = drive at
Get back : trở lại
Get up : ngủ dậy
Get ahead : vượt trước ai
Get away with : cuỗm theo cái gì
Get over : vượt qua
Get on one’s nerves: làm ai phát điên , chọc tức
ai
Give away : cho đi , tống đi , tiết lộ bí mật
Give st back : trả lại
Give in : bỏ cuộc
Give way to : nhượng bộ , đầu hàng( = give
oneself up to ), nhường chỗ cho ai
Give up : từ bỏ
Give out : phân phát , cạn kịêt
Give off : toả ra , phát ra ( mùi hương , hương
vị)
Glance at sb/sth: liếc nhìn
Go out : đi ra ngoài , lỗi thời
Go out with : hẹn ḥò
Go through : kiểm tra , thực hiện công việc
Go through with : kiên trì bền bỉ
Go for : cố gắng giành đc
Go in for= take part in: tham gia
Go with : phù hợp
Go without : kiêng nhịn
Go off : nổi giận, nổ tung , thối giữa ( thức ăn )
Go off with = give away with : cuỗm theo
Go ahead : tiến lên
Go back on one ‘ s word : không giữ lời
Go down with : mắc bệnh
Go over: kiểm tra , xem xét kĩ lưỡng
Go up : tăng , đi lên , vào đại học
Go into ; lâm vào
Go away : cút đi , đi khỏi
Go round : đủ chia
Go on : tiếp tục
Grow out of : lớn vượt khỏi
Grow up: trưởng thành
Hang on = hold on = hold off : cầm máy (điện thoại )
Hang up ( off) : cúp máy Hang out : treo ra ngoài Hold on off = put off Hold on: cầm máy Hold back : kiềm chế Hold up : cản trở/trấn lột
I
Ice over/up: bị phủ băng Identify with: thấu hiểu Idle away: dành thời gian làm chuyện không đâu Impact on: có ảnh hưởng đến
Impress sth on sb: nhấn mạnh với ai đó về tầm quan trọng của cái gì đó, gây ấn tượng mạnh với
ai đó Improve on: cải thiện Inform on: tố tội Insist on: khăng khăng, cố nài Interest sb in: thuyết phục ai mua/ăn/làm gì đó Interfere with: gây ảnh hưởng đến
Invite sb along: mời đi đến sự kiện gì, mời tham gia hoạt động nào đó
Invite sb in/up: mời vào phòng, vào nhà Invite sb out: mời đi ra ngoài chơi, hẹn hò Invite sb over/round: mời đến nhà chơi Iron out: ủi đồ, giải quyết vấn đề
Knock out : hạ gục ai
Trang 8L
Lay down : ban hành , hạ vũ khí
Lay out : sắp xếp, lập dàn ý
Leave sb off = to dismiss sb: cho ai nghỉ việc
Leave out = get rid of
Let sb down : làm ai thất vọng
Let sb in/out : cho ai vào/ra , phóng thích ai
Let sb off : tha bổng cho ai
Lie down : nằm nghỉ
Live up to: sống xứng đáng với
Live on : sống dựa vào
Lock up: khóa chặt ai
Look after : chăm sóc
Look at ; quan sát
Look back on: nhớ lại hồi tưởng
Look round : quay lại nh n
Look for: t m kiếm
Look forward to ving: mong đợi , mong chờ
Look in on : ghé thăm
Look up : tra cúư ( từ điển, số điện thoại )
Look into : xem xét , nghiên cứu
Look on : đứng nhìn thờ ơ
Look out : coi chừng
Look out for : cảnh giác với
Look over : kiểm tra
Look up to : tôn trọng
Look down on : coi thường
M
Make up : trang điểm, bịa chuyện
Make up one’s mind: quyết định
Make out : phân biệt
Make up for : đền bù, hoà giải với ai
Make the way to : tìm đường đến
Mix out :trộn lẫn , lộn xộn
Miss out : bỏ lỡ
Move away: bỏ đi, ra đi
Move out : chuyển đi
Move in: chuyển đến
O
Order SB about ST: sai ai làm gì
Owe st to sb : có đc ǵì nhờ ai
P
Pass away = to die : chết
Pass by = go past : đi ngang qua , trôi qua
Pass on to = hand down to : truyền lại
Pass out = to faint : ngất
Pay attention to: chú ý đến
Pay sb back : trả nợ ai
Pay up the dept : trả hết nợ nần
Persist in: cố chấp
Point out : chỉ ra
Pull back : rút lui
Pull down = to knock down : kéo đổ , san bằng Pull in to :vào( nhà ga )
Pull st out : lấy cái gì ra Pull over at : đỗ xe Put st aside : cất đi , để dành Put st away : cất đi
Put through to sb : liên lạc với ai Put down : hạ xuống
Put down to : lí do của Put on : mặc vào ; tăng cân Put up : dựng lên , tăng giá Put up with : tha thứ, chịu đựng Put up for : xin ai ngủ nhờ Put out : dập tắt
Put st/ sb out : đưa ai/cái gì ra ngoài Put off : trì hoãn
R
Run after : truy đuổi Run away/ off from : chạy trốn Run out (of) : cạn kiệt
Run over : đè chết Run back : quay trở lại Run down : cắt giảm , ngừng phục vụ Run into : t nh cờ gặp , đâm xô , lâm vào Ring after : gọi lại sau
Ring off : tắt máy ( điện thoại )
S
Save up : để giành See about = see to : quan tâm , để ý See sb off : tạm biệt
See sb though : nhận ra bản chất của ai See over = go over: xem lại
Send for: yêu cầu , mời gọi Send to :đưa ai vào ( bệnh viện , nhà tù ) Send back : trả lại
Set out/off : khởi hành , bắt đầu Set in: bắt đầu ( dùng cho thời tiết) Set up :dựng lên
Set sb back: ngăn cản ai Settle down : an cư lập nghiệp Show off: khoe khoang , khoác lác Show up :đến tới
Shop round : mua bán loanh quanh Shut down : sập tiệm , phá sản Shut up : ngậm miệng lại Sit round : ngồi nhàn rỗi Sit up for : chờ ai cho tới tận khuya Slown down : chậm lại
Stand by: ủng hộ ai Stand out : nổi bật Stand for : đại diện, viết tắt của, khoan dung Stand in for : thế chỗ của ai
Trang 9Stare at sb/sth: nhìn chằm chằm
Stay away from : tránh xa
Stay behind: ở lại
Stay up :đi ngủ muộn
Stay on at: ở lại trường để học thêm
T
Take away from : lấy đi, làm nguôi đi
Take a pitty on: thông cảm
Take after : giống ai như đúc
Take sb/st back to : đem trả lại
Take down : lấy xuống
Mistake sb for sb else : nhầm ai với ai
Take in : lừa gạt ai , hiểu
Take on : tuyển thêm , lấy thêm người
Take off : cất cánh , cởi tháo bỏ cái gì
Take offence: thật lòng
Take over : giành quyền kiểm soát
Take up : đảm nhận, chiếm giữ ( không gian ),
bắt đầu làm ǵ ( thành thú tiêu khiển)
Take to : yêu thích
Talk sb into st : thuyết phục ai
Talk sb out of : cản trở ai
Throw away : ném đi , vứt hẳn đi
Throw out; vứt đi, tống cổ ai
Tie down : ràng buộc
Tie in with : buộc chặt
Tie sb out = wear sb out = exhaust sb
Tell off : mắng mỏ Try on: thử ( quần áo ) Try out : thử ( máy móc ) Turn away= turn down : ;từ chối Turn into : chuyển thành
Turn out; sx , hoá ra là Turn on/off: mở, tắt Turn up/down : vặn to , nhỏ ( âm lượng ) Turn up: xuất hịên , đến tới
Turn in: đi ngủ
Watch out for : = look out for Wear off : mất tác dụng , biến mất , nhạt dần Wear sb out = exhaust sb: làm ai kiệt sức Work off : loại bỏ
Work out; t m ra ca ch giải quyết Work up : làm khuấy động Wipe out ; huỷ diệt/exhaust sb Write down : viết vào
II DANH TỪ ĐI KÈM GIỚI TỪ
Một số danh từ đi kèm giới từ thường gặp:
of sth Comparison between sth and sth
Confidence in sb Contract with sb/sth Credit for sth
Cruelty to/towards sb/sth Cure for sth
D
Damage to sth Decrease in sth Dedication to sth Definition of sth Delay in sth Devotion to sth Difficulty in sth Disadvantage if sth Discussion about/on sth
E
(put) effort into sth Emphasis on sth Example of sth Exception to sth Excuse for sth Experience in sth Expert on/at/in sth
F
Fear of sth Foudness for sth
G
Generosity to/towards sb
H
Habit of sth Hope for sth
I
Idea of sth
Trang 10P
(Take) pleasure in sth (Have a) preference for sth (Take) pride in sb/sth Process of sth
Relationship with sb Report on sth
Reputation for/of sth Research on/into sth Respect for sb
Responsibility for sth
Result of sth Rise in sth (make) room for sth
S
Search for sth (be in) search of sth Smell of
Solution to sth Specialist in sth Story about sb/sth Sympathy for sb
T
Tax on sth Talent for sth (Have) taste in sth Threat to sb/sth Trouble with sth
U
Understanding of sth (Make) use of sth
V
Victim of sb/sth
III TÍNH TỪ ĐI KÈM GIỚI TỪ
Một số tính từ đi kèm giới từ thường gặp:
Angry with sb about sth
Angry with sb for doing sth
Annoyed with sb about sth
Characteristic of sth Clever at sth
Close to sth Conscious of sth Content with sth Covered in/with sth Crazy about sth Crowed with sth Cruel to sb Curious about sb/sth
D
Deficient in sth Delighted with sth Dependent on sb/sth Different from sb/sth
Disappointed with sb/ about sth
Discouraged from sth Disgusted by/at sth Disqualified from sth Doubtful about sth Dressed in sth
E
Eager for sth Efficient at sth Engaged to sb/ in sth Enthusiastic about sth Envious of sb
Equal to sb Excellent at sth Excited about sth Experienced in sth
F
Faithful to sb Familiar to sb / with sth Famous for sth
Trang 11Notorious for doing sth
O
Obedient to sb
P
Patient with sb Pleasant to sb Pleased with sb/sth Polite to sb
Popular with sb Proud of sb/sth
Q
Qualified for sth Quick at sth
R
Ready for sth Relevant too sth Respected for sth Responsible for sth Rich in sth
Rude to sb
S
Safe from sth Same as sb/sth
Satisfied with/by sth Scared of sth
Sensible of sth Sensitive to sb Serious about sth Shocked at/by sth Short of sth Shy of sth Sick of sth Similar to sb Skilful at sth Skilled at sth Slow in sth Sorry about sth (fell) sorry for sb Sufficient for sb/sth Superior to sb Sure of/about sth Surprised at/by sth Surrounded by sth Suspicious of sth Sympathetic to/towards sb
T
Terrified of sth Tired of/from sth Typical of sb
U
Unaware of sth Upset about sth Used to sth
W
Weak in/at sth Wrong about sth
IV CỤM GIỚI TỪ
Một số cụm giới từ thông dụng:
ALL
All along: ngay từ đầu
All of a sudden = all at once: thình lình
AT
At the age of: ở tuổi…
At any rate/cost: bất kì giá nào
At disadvantage: gặp bất lợi
At fault: sai lầm
At present: hiện tại, bây giờ
At times:thỉnh thoảng
At heart: về cơ bản, quan tâm nhất
At risk: đang gặp nguy hiểm
At first sight: ngay từ cái nhìn đầu tiên
At first: đầu tiên
At ease: thư giãn
At a glance: liếc nhìn
At last: cuối cùng
At the end of: đoạn cuối
At least: tối thiểu
At a loss: thua lỗ
At a profit: có lãi
At sea: ở ngoài biển
At once: ngay lập tức
At war:đang có chiến tranh
At work: đang làm việc
Trang 12By accident = by chance = by mistake: tình cờ
By air: bằng đường không
By far:cho đến tận bây giờ
By cheque: bằng ngân phiếu
By coincidence: ngẫu nhiên
FOR
For fear of: lo sợ về
For life:cả cuộc đời
For the foreseeable future: một tương lai có
thể đoán trước
For instance = for example: chẳng hạn
For sale: bày bán
For a while: một chốc, một lát
For the moment: tạm thời
For the time being: tạm thời
For ages: đã lâu rồi= for a long time
For ever = for good: mãi mãi
For a change: thay đổi
FROM
From now then on: kể từ ngày bây giờ trở đi
From time to time: thỉnh thoảng
From memory: theo trí nhớ
From bad to worse: ngày càng tồi tệ
From what I can gather: theo những gì tôi biết
IN
In addition (to): ngoài ra, thêm vào
In advance (of): trước
In agreement (with): đồng ý với
In conclusion: kết luận
In comparison with: so với
In all likelihood/probability :có khả năng
In common:có điểm chung
In detail: cụ thể
In general: nói chung
In charge of: chịu trách nhiệm
In dispute with sb/st:trong tình trạng tranh
chấp với
In the end: cuối cùng
In favour of: ủng hộ
In fact: thật sự
In fear of doing st: lo sợ điều gì
In (good/ bad) condition: trong điều kiện tốt hoặc xấu
In a hurry/rush: đang vội
In a moment: một lát nữa
In pain: đang bị đau
In the past: trước đây
In the hope of: với hi vọng
In practice: đang tiến hành
In particular: đặc biệt
In public: trước công chúng
In short: tóm lại
In trouble with: gặp rắc rối về
In time: vừa kịp giờ
In turn: lần lượt
In silence: trong sự yên tĩnh
In recognition of: được công nhận
In no time at all = in next to no time: sớm thôi
On foot: băng chân
On fire: đang cháy
On the contrary to: tương phản với
On one's own: một mình
On loan: đi vay mượn
On the market: đang được bán trên thị trường
On the phone:đang nói chuyện điện thoại
On strike: đình công
On time: đúng giờ
On the verge of: đang đứng bên bờ/ sắp sửa
On the whole: nói chung
On a diet: đang ăn kiêng
Out of doors: ngoài trời Out of date: lỗi thời Out of focus: lờ mờ Out of luck: không may mắn Out of order: hư hỏng( máy móc) Out of the ordinary: không bình thường
Trang 13Out of practice: khônh thực hiện được
Out of place: không đúng chỗ
Out of print: không in ấn
Out of the question: không thể thực hiện
Out of reach: ngoài tầm tay
Out of sight, out of mind: xa mặt cách lòng
Out of season: hết mùa
Out of work: bị thất nghiệp
Out of tune: hát sai giọng
Under control: bị kiểm soát
Under the impression: có cảm tưởng rằng
Under cover of: đội lốt, giả danh
Under guarantee: được bảo hành
Under pressure: chịu áp lực
Under discussion: đang được thảo luận
Under an (no) obligation to do : có (không) có
bổn phận làm gì
Under repair: đang được sửa chữa Under suspicion:đang nghi ngờ Under stress:bị điều khiển bởi ai Under one's thumb: chịu ảnh hưởng bởi ai Under the influence of: dưới ảnh hưởng của Under the law:theo pháp luật
WITHOUT
Without a chance:không có cơ hội Without a break:không được nghỉ ngơi Without doubt:không nghi ngờ
Without delay: không trậm trễ, không trì hoãn Without exception: không có ngoại lệ
Without fail: không thất bại Without success: không thành công Without a word: không một lời Without warning: không được cảnh báo
Almost (adv.): gần như
Most (adj.): hầu hết (Most + noun)
Most of + pronoun/determiner
The most dùng trong so sánh nhất
Most (adv.): rất
RATHER/QUITE
Quite (adv.): khá (dùng trong lời khen)
Quite=Rather (adv.): khá (dùng trong lời nhận
xét tiêu cực)
Rather (adv.) dùng trong so sánh hơn
Quite = completely (adv.): hoàn toàn
LIKE/ALIKE/AS
Like (prep.) + noun/pronoun: giống như
As (prep.) + clause/preposition clause: bằng,
EQUALLY/SIMILARLY/THE SAME/ ALIKE
Equally: ngang bằng, tương đương
Similarly: tương tự, giống nhau
The same: theo cách giống nhau, như nhau
Alike: như nhau
BESIDE/BESIDES
Beside (prep.): bên cạnh Besides (prep./adv.): ngoài ra, hơn nữa
Trang 14HUNG/HANGED
Hang (hung/hung): móc, treo
Hang (hanged/hanged): treo cổ
RAISE/RISE/ARISE/AROUSE
Rise (v.) [nội động từ]: mọc, tăng lên
Arise (v.) [nội động từ]: xuất hiện, nảy sinh
Raise sth (v.) [ngoại động từ]: tăng, nâng cái gì
Dùng cho các thay đổi đột ngột (thường là các
thay đổi xấu)
TURN (GET)
Thường dùng cho màu sắc
GET/BECOME
Get và become đều có thể thay thế cho nhau
khi đi với các tính từ như: angry, bored,
excited, depressed, upset, impatient… Tuy
nhiên become mang tính chất trang trọng hơn,
phù hợp với văn viết
Tuy nhiên, chỉ dùng become cho các tính từ
như: extinct, (un)popular, homeless, famous
VIEWER/SPECTATOR/AUDIENCE/OBSERVER
Viewer: người xem chương trình TV
Spectator: người xem sự kiện (đặc biệt là sự
Customer: khách hàng (mua hàng hóa, dịch vụ)
Client: khách hàng (trả tiền cho các dịch vụ chuyên nghiệp như bác sĩ, luật sư…)
Waiter: bồi bàn Guest: khách mời (đến nhà hoặc đến nhà hàng
mà bạn là người trả tiền)
SHADE/SHADOW
Shade: bóng râm Shadow: bóng, hình phản chiếu; beyond any/the shadow of doubt: không chút nghi ngờ
AFFECT/EFFECT
Affect (v.) sb/sth: ảnh hưởng đến Effect (n.) sự ảnh hưởng
Trang 15Du-/Duo- Hai Duolouge Eco- Thuộc sinh thái học Eco-tourism Euro- Thuộc về Châu Âu Eurodollar Ex- Trước đây Ra khỏi Ex-wife Extract
In- Không, trái lại Vào, vào trong Independent Insert Inter- Giữa, liên Inter-state
Pre- Trước đó Pre-election Re- Lặp lại Trở lại Rerun Reverse
Self- Tự mình Self-sufficient Super- Siêu, hơn bình thường Superman
Ultra- Quá, cực độ Ultraviolet Un- Trái lại, không Đảo ngược lại Unnecessary Untie
Trang 16-age -ant/ent -ation/-ion -dom -ee -eer -er -ery -ess
-ette -hood -ing -ism -ist -ity -ment -ness -ocracy -or -ship -ster
DẠNG ĐỘNG TỪ
Ta đã biết, động từ tiếng anh được chia theo thì , tuỳ vào ngữ cảnh của từng câu Động từ một khi không chia theo thì (tense) thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :
- bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )
- to_inf ( động từ nguyên mẫu có to )
- V_ing (động từ thêm _ing )
- Participle ( động từ ở dạng phân từ )
I BARE INFINITIVE
Động từ nguyên mẫu không “to” được dùng trong các trường hợp sau:
1 Sau các động từ khiếm khuyết: can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must…
I must leave now (Tôi phải đi b}y giờ)
2 Sau các động từ như: see, notice, observe, watch, find, catch, hear, listen to, feel… mang nghĩa
bắt gặp, nhìn thấy cảm thấy…ai đó đã làm gì đó (trọn vẹn)
I heard them talk about Marria (Tôi nghe họ nói về Marria)
3 Sau make, have (chủ động), let, help… mang nghĩa làm cho, bảo, để cho, giúp cho ai đó làm
gì đó (xem thêm ở phần câu cầu khiến)
I have him repair my bycicle (Tôi nhờ anh ấy sửa xe đạp)
4 Sau các cụm từ như: had better, would like to, needn't, would rather, would sooner, be
supposed to…
I would rather stay home than go with you to that stupid place (Tôi thà ở nh{ còn hơn đi với anh đến cái chỗ ngu ngốc đó)
5 Sau các cấu trúc: Why/ why not…?, Do + anything/ everything/ nothing + but + V_bare
I do nothing but listen to music (Tôi chẳng làm gì ngoài nghe nhạc)
II To_INFINITIVE
Động từ nguyên mẫu có “to” được dùng trong các trường hợp sau:
1 Chỉ mục đích
You should take a few days off to recover (Anh cần nghỉ v{i ng{y để lấy lại sức)
2 Sau các cụm từ như: would like, would love, would prefer…
I would love to dance with you (Tôi muốn được nhảy cùng bạn)
3 Sau những cấu trúc như:
too/enough + adj + to_inf it + be + adj + to_inf
Trang 17so + adj + as + to_inf for + noun/pronoun + to_inf
be + the first/second…next/last/best + to_inf
it takes + time + to_inf
to be likely + to_inf
She is too tired to cook (Cô ấy quá mệt mỏi không thể nấu ăn được)
4 Trong các lối nói như: To tell you the truth, to begin with, to be honest,…
To be honest, I don’t know how to react (Thật tình tôi chẳng biết phản ứng sao)
5 Sau Only để diễn tả sự không hài lòng
He won in the lottery only to lose at the casino (Anh ta trúng số chỉ để đốt hết vào sòng bạc)
6 Sau những động từ như: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate,
hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want…
7 Sau tân ngữ của những động từ như: advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help,
intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish…
8 Sau những từ để hỏi “WH_/H_”: what to do…, where to go…, how to get…
9 Chú ý: Nếu có đến hai động từ nguyên mẫu có “to” được nối với nhau bằng “and” hoặc
“or”, thì “to” của động từ thứ hai có thể được lược bỏ
I love to dance and sing (Tôi yêu khiêu vũ v{ ca h|t)
3 Sau các động từ như: see, notice, observe, watch, find, catch, hear, listen to, feel… mang nghĩa
bắt gặp, nhìn thấy cảm thấy…ai đó đang làm gì đó (không trọn vẹn)
I heard her singing at the time I came home (Lúc về nhà tôi nghe cô ấy đang h|t)
4 Sau các cụm từ như: be busy, feel like, it’s no use, it’s no good, it’s (not) worth, what’s the use of,
can’t help, there’s no point (in), there’s no chance of, can’t stand, can't resist, have difficulty (in), in addition to, as well as, have trouble, have a hard/difficult time, look forward to, be/get used to, be/get accustomed to…
There’s no point in arguing ( Tranh c~i cũng không ích gì)
5 Sau những động từ như: admit, advise, allow, anticipate, appreciate, avoid, confess, consider,
deny, delay, detest, dislike, enjoy, escape, excuse, face, fancy, finish, give up, imagine, invlolve, justify, keep on, leave off, mention, mind, miss, prefer, practise, prevent, permit, postpone, quit, recommend, resent, resist, resume, risk, save, tolerate, suggest, recollect, stop, pardon, understand…
6 Chú ý:
“Prefer” cũng có thể dùng với “to_inf”: Prefer + to_inf + rather than + bare_inf
“Mind” cũng có thể đi với “if-clause”
IV PARTICIPLES
Động từ dạng phân từ được dùng trong các trường hợp sau:
1 Như một tính từ
Trang 182 Thể hiện cảm xúc của con người
I was bored by the film ( Tôi phát chán với bộ phim)
3 Sử dụng trong thì, thể bị động… (xem thêm ở câu cầu khiến)
CÂU ĐIỀU KIỆN
I MẤY LƯU Ý VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN
Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả
If it rains, I will stay at home
You will pass the exam if you work hard
Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau
You will pass the exam if you work hard
II CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN
1 Type 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb
If I have enough money, I will buy a new car
If + S + Simple Past, S+ Simple Past
We went home early if it was foggy
2 Type 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại
(Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được)
If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
If I had millions of US dollars now, I would give you a half (Nếu giờ tôi có hàng một triệu Đô-la, tôi sẽ cho bạn một nửa.)
If I were the president, I would build more hospitals
Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2 (Type 2), trong vế "IF", to be của các ngôi chia giống nhau và là từ
"were", chứ không phải "was"
3 Type 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ - mang tính ước muốn trong quá khứ (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được)
If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle
If they had had enough money, they would have bought that villa (Nếu họ đ~ có đủ tiền, họ sẽ mua biệt thự.)
If we had found him earlier, we might/could saved his life
4 Type 4: Câu điều kiện Hỗn hợp:
Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với "If" Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:
Type 3 + Type 2:
If he worked harder at school, he would be a student now (He is not a student now)
Câu điều kiện ở dạng đảo
Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo
Were I the president, I would build more hospitals
Had I taken his advice, I would be rich now
III MỘT SỐ CÁCH NÓI DIỄN ĐẠT CÂU ĐIỀU KIỆN
1 When:
Trang 19When you depress this button, you will hear his voice
2 Suppose/supposing:
Suppose the news is true
3 Provided (that)/providing (that):
I’ll accept your invitation provided you go with me
Do that again and I’ll call a policeman!
If you do that again, I’ll call a policeman
8 Unless + positive = if not: Trừ phi, nếu không
You will be late unless you start at once
9 But for that + unreal condition: Nếu không thì
Mệnh đề sau nó phải lùi một thì
-Hiện tại
My father pays my fee, but for that I couldn't be here
-Quá khứ
My car broke down, but for that we would have been here in time
10 Otherwise + real condition: Kẻo, nếu không thì
We must be back before midnight otherwise I will be locked out
11 Otherwise + unreal condition: Kẻo, nếu không thì
Sau nó phải là điều kiện không thể thực hiện được, mệnh đề sau nó lùi một thì
If you will/would wait for a moment, I will go and see if Mr Conner is here
2 If + Subject + Will/Would: Nếu chịu Để diễn đạt ý tự nguyện
If he will listen to me, I can help him
Will còn được dùng theo mẫu câu này để diễn đạt sự ngoan cố: Nếu nhất định, Nếu cứ
Trang 20If you will turn on the music loudly so late tonight, no wonder why your neighbours complain
3 If you could: Xin vui lòng Diễn đạt lịch sự 1 yêu cầu mà người nói cho rằng người kia sẽ đồng
ý như là một lẽ đương nhiên
If you could open your book, please
4 If + Subject + should + + command: Ví phỏng như Diễn đạt một tình huống dù có thể xảy
ra được song rất khó
If you should find any difficulty in using that TV, please call me
Có thể đảo should lên trên chủ ngữ và bỏ if
Should you find any difficulty in using that TV, please call me
V CÁCH SỬ DỤNG IF TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
1 If then: Nếu thì
If she can’t come to us, then we will have to go and see her
2 If dùng trong dạng câu suy diễn logic (không phải câu điều kiện): Động từ ở các mệnh đề
diễn biến bình thường theo thời gian của chính nó
If you want to learn a musical instrument, you have to practice
3 If should = If happen to = If should happen to diễn đạt sự không chắc chắn (Xem thêm
phần sử dụng should ở trên)
If you should happen to pass a supermarket, perhaps you could get some eggs (Ngộ nhỡ mà anh
có tình cờ ghé qua chợ có lẽ mua cho em ít trứng)
4 If was/were to Diễn đạt điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng Nó gần giống câu điều
kiện không có thật ở hiện tại
If our boss was/were to come in now (= if the boss came in now), we would be in real trouble
Hoặc có thể diễn đạt một ý lịch sự khi đưa ra đề nghị
If you were to move your chair a bit, we could all sit down (Nếu anh vui lòng dịch ghế của anh ra một chút thì chúng ta có thể cùng ngồi được)
Note: Cấu trúc này tuyệt đối không được dùng với các động từ tĩnh tại hoặc chỉ trạng thái tư duy
Correct: If I knew her name, I would tell you
Incorrect: If I was/were to know
5 If it + to be + not + for = But for…: Nếu không vì, nếu không nhờ vào
Had it not been for your help, I don’t know what to to
6 Not đôi khi được thêm vào những động từ sau if để bày tỏ sự nghi ngờ, không chắc chắn (Có
nên Hay không )
I wonder if we shouldn’t ask the doctor to look at Mary
7 It would if + subject + would (sẽ là nếu – không được dùng trong văn viết)
It would be better if they would tell every body in advance (Sẽ là tốt hơn nếu họ kể cho mọi người từ trước)
8 If ’d have ’d have: Dùng trong văn nói, không dùng trong văn viết, diễn đạt điều kiện không
thể xảy ra ở quá khứ
Trang 21If I’d have known, I’d have told you
If she’d have recognized him it would have been funny
9 If + preposition + noun/verb (subject + be bị lược bỏ)
If in doubt, ask for help (= If you are in doubt, )
10 If dùng với một số từ như any/anything/ever/not để diễn đạt phủ định
I’m not angry If anything, I feel a little surprised (Tôi không giận dữ đ}u M{ có chăng tôi cảm thấy hơi ngạc nhiên)
Cách nói này còn diễn đạt ý kiến ướm thử: Nếu có
I’d say he was more like a father, if anything (Tôi xin nói rằng ông ấy còn hơn cả một người cha, nếu có thể nói thế.)
12 If + Adjective = although (cho dù là)
Nghĩa không mạnh bằng although - Dùng để diễn đạt quan điểm riêng hoặc vấn đề gì đó không quan trọng
His style, if simple, is pleasant to read (Văn phong của ông ta, cho dù l{ đơn giản, thì đọc cũng thú)
Cấu trúc này có thể thay bằng may , but
His style may be simple, but it is pleasant to read
13 If only + S + simple present/will + verb = hope that: hi vọng rằng
If only he comes in time
If only he will learn harder for the test next month
14 If only + S + simple past/past perfect = wish that (Câu đk không thực = giá mà)
If only he came in time now
If only she had studied harder for that test
15 If only + S + would + V:
Diễn đạt một hành động không thể xảy ra ở hiện tại
If only he would drive more slowly = we wish he drove more slowly
Diễn đạt một ước muốn vô vọng về tương lai
If only it would stop raining
CÂU CẦU KHIẾN
1 To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì
I’ll get Peter to fix my car
2 To have/to get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác
I have my hair cut (Tôi đi cắt tóc - chứ không phải tôi tự cắt)
3 To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì
The bank robbers made the manager give them all the money
Đằng sau tân ngữ của make còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj
Wearing flowers made her more beautiful
4 To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao
Working all night on Friday made me tired on Saturday
5 To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao
The big thunder storm caused many waterfront houses damaged
Nếu tân ngữ của make là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa make và tính từ, đặt động từ
ra phía đằng sau: make it + adj + V as object
The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper
Trang 22Tuy nhiên nếu tân ngữ của make là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được
đặt it giữa make và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase
The wire service made possible much speedier collection and distribution of news
6 To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai, cho phép ai làm gì
I let me go
7 To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì
Please help me to throw this table away
Nếu tân ngữ của help là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau
This wonder drug will help (people to) recover more quickly
Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau
The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation
ĐẢO NGỮ
Trong một số trường hợp các trạng từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau trạng từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:
In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không
Under no circumstances should you lend him the money
On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không
On no accout must this switch be touched
Only in this way: Chỉ bằng cách này
Only in this way could the problem be solved
In no way: Không sao có thể
In no way could I agree with you
By no means: Hoàn toàn không
By no means does he intend to criticize your idea
Negative , nor + auxiliary + S + V
He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow
3 Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính
có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường
Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)
In front of the museum is a statue
First came the ambulance, then came the police ( Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau
là cảnh sát.)
4 Khi một ngữ giới từ làm trạng từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong