Ngày nay chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của máy tính và côngnghệ thông tin vì vậy máy tính có tầm quan trọng rất lớn đối với chúng ta.Nhờ có máy vi tính mà năng suất lao động của con
Trang 1MỤC LỤC
Nội dung
NỘI DUNG THỰC TẬP 8 CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM TỰ HỌC 8
ĐỀ TÀI THỰC TẬP 8 CHƯƠNG I: CẤU TRÚC MÁY TÍNH 9
Trang 2Phần IV: Cài đặt Card VGA, Card Sound 54
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Công ty thương mại & phát triển công nghệtin học Hoàng Dung, đã tiếp nhận và tạo điều kiện cho em được vào thực tậptại công ty
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty thươngmại & phát triển công nghệ tin học Hoàng Dung nói chung và các anh chịtrong phòng kỹ thuật nói riêng và đặc biệt là anh Cù Xuân Chung và anh PhíDuy Cường đã chỉ bảo em rất tận tình Qua đợt thực tập này dưới sự chỉ bảocủa giám đốc và các anh chị trong công ty em đã trau rồi những kiến thức cũ
đã được học và học hỏi được thêm nhiều kiến thức mới về các linh kiên máytính
Qua đây em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn trực tiếp của thầy LãHồng Thanh đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt bản báo cáo thực tậpnày
Hà Nội 17/09/2004.
Học sinh
Bùi Mạnh Hưng
Trang 4PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
Máy tính ngày càng giữ một vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoahọc kỹ thuật và cuộc sống hàng ngày Sự phát triển rất nhanh chóng của cảcông nghệ phần cứng lẫn phần mềm đã tạo lên các thế hệ máy mới cho phépthu nhập và xử lý dư liệu ngày càng nhanh, mạnh hơn Tuy nhiên, những thayđổi đó vẫn dựa trên một số cơ sở ban đầu, chừng nào mà những nguyên tắccăn bản của máy tính vẫn chưa thay đổi Do vậy việc mô tả một cách toàndiện, nhưng tỷ mỉ cấu trúc của một máy vi tính là điều khó khăn, nhất là phảiđưa ra các thông tin vừa cơ bản, vừa cập nhật
Ngày nay chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của máy tính và côngnghệ thông tin vì vậy máy tính có tầm quan trọng rất lớn đối với chúng ta.Nhờ có máy vi tính mà năng suất lao động của con người được tăng lên đáng
kể, chúng có thể thay thế con người hoàn thành công việc một cách nhanhchóng mà có khi con người phải mất một thời gian rất lâu đề hoàn thành nó.Máy tình có ích với con người là thế vẫy thì:
* Máy tính là gì, nó có cấu trúc như thế nào ?
* Máy tính được lắp ráp như thế nào ?
* Khi sử dụng thì cần bảo trì hệ thống máy và nâng cấp máy như thếnào sao cho máy tính vận hành một cách trơn tru, tránh được các sự cố hỏnghóc khi đang sử dụng ?
Những chiếc máy tính cá nhân thường gọi là PC (Personal Computer)lần đầu tiên ra đời là những máy vi tính có kích thước khá đồ sộ, tốc độ xử lýchậm như các loại 286, 386… Ngày nay với sự bùng nổ về máy tính và công
Trang 5Intel Pentium III, Intel Pentium IV có tốc độ xử lý vô cùng nhanh, giúp conngười có thể xử lý công việc một cách cực kỳ nhanh chóng và chính xác.
Chính vì tầm quan trọng của máy tính như vậy nên trong quá trình pháttriển của nền kinh tế xã hội cũng như trong cuộc cách mạng công nghệ thôngtin chiếc máy tính không thể thiếu đối với các cơ quan đoàn thể, các tổ chức,
cá nhân… Mà điều đầu tiên để sử dụng được thì phải biết máy tính có nhữnglinh kiện gì và được lắp giáp ra sao, trong khi sử dụng có những lỗi gì và phảikhắc phục ra sao
Trang 6PHẦN THỨ HAI
NỘI DUNG THỰC TẬP
A CƠ QUAN TIẾP NHẬN THỰC TẬP.
Tên đầy đủ của cơ quan: Công ty thương mại & phát triển công nghệtin học Hoàng Dung
Địa chỉ : 80 Phố Vọng - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại : 8698438 - 6281203
Họ và tên giám đốc: Phạm Kim Dung
Số lượng nhân viên: 25 Người
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CÔNG TY THƯƠNG MẠI & PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIN HỌC HOÀNG DUNG.
1 Hình thành và phát triển.
Công ty thương mại & phát triển công nghệ tin học Hoàng Dung đượcthành lập vào ngày 8/11/2000 Lúc đầu công ty là một cửa hàng buôn bán, lắpđặt, bảo hành.v…v, nhưng sau một thời gian hoạt động dưới sự lãnh đạo hợp
lý của ban giám đốc đã đưa Hoàng Dung từ một cửa hàng trở thành một công
ty thương mại & phát triển công nghệ tin học Đó là sự phấn đấu rất nhiều củaban lãnh đạo công ty nói chung và toàn thể các nhân viên trong công ty nói chung
Sau một thời gian ngắn công ty thương mại & phát triển công nghệ tinhọc Hoàng Dung đã có 3 chi nhánh là: Hà Nội, Bắc Giang, Xuân Mai
Các hoạt động chính của công ty là: Mua bán linh kiện máy tính, thiết
kế và lắp đặt phòng Games, Internet, sửa chữa nâng cấp phần cứng, tư vấn tinhọc.v…v
2 Tổ chức hệ thống công ty thương mại & phát triển công nghệ tin học Hoàng Dung.
Trang 7h
Phòn
g kế toán
Phòn
g bảo hành
Phòn
g kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật
- Nhân viên chính thức: 25 người
b Tổ chức công ty.
Tổng số nhân viên: 25 người
- Trụ sở chính: 80 Phố Vọng - Hai Bà Trưng - Hà Nội
3 Sơ đồ công ty thương mại & phát triển công nghệ tin học Hoàng Dung.
II ĐƠN VỊ ĐƯỢC BỐ TRÍ THỰC TẬP.
- Phòng ban thực tập: Phòng kỹ thuật
Trang 8- Chức năng hoạt động của phòng: Sửa chữa và bảo trì PC, thiết kế vàlắp đặt mạng.
B NỘI DUNG THỰC TẬP.
Thời gian thực tập là khoảng thời gian rất tốt để nâng cao trình độ cũngnhư tay nghề trước khi tốt nghiệp Khi xin vào công ty em được thực tập ởphòng kỹ thuật và trong thời gian ở đây em đã nâng cao sự hiểu biết về lắpráp và bảo trì máy tính Tại đây dưới sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của cácanh chị trong công ty em đã hoàn thành tốt nhiêm vụ được giao Ở đây côngviệc chính của em là lắp ráp, bảo trì máy tính và giao máy cho khách hàngngoài ra còn đi lấy linh kiện máy tính Do đó đấy cũng là điều kiện tốt để em
có thể tiếp xúc nhiều hơn với các loại máy tính và các linh kiện máy Vớinhững gì em được học trong nhà trường và sự hiểu biết của em nên khi vàothực tập ở công ty em cũng không bỡ ngỡ lắm cộng với sự quan tâm chỉ bảocủa các anh chị trong công ty em đã hoàn thành tốt mọi công việc được giao
C CÁC CHƯƠNG TRÌNH TỰ HỌC.
1 Tìm hiểu các linh kiện máy tính
2 Tìm hiểu cấu trúc máy PC
3 Thực hành lắp ráp và cài đặt
D ĐỀ TÀI THỰC TẬP.
"Tìm hiểu cấu trúc máy PC Thực hành lắp ráp và cài đặt"
Máy vi tính là một công cụ phục vụ rất đắc lực cho con người, tronghầu hết các công việc hiên nay không thể thiếu được vai trò của máy tính.Nếu chỉ biết sử dụng các chương trình phần mềm để phục vụ cho công việchoàn thành tốt đẹp thì chưa đủ mà cần phải hiểu cấu trúc máy tính bạn đangdùng thế nào, nó có những linh kiện gì, nó được lắp ráp ra sao, nó có cấu hình
Trang 9BỘ NHỚ TRONG
ROM RAM
khi có những lỗi thì bạn phải khắc phục và sửa chữa như thế nào Đó là nhữngđiều cơ bản nhất để bạn có thể dùng máy tính của mình vào công việc gì vàhoàn thành tốt công việc của bạn Chính vì vậy mà em chọn đề tài này và sauđây em đi sâu về những gì mà em nói khái quát ở trên
CHƯƠNG I: CẤU TRÚC MÁY TÍNH.
I CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY VI TÍNH:
Máy tính số (Digital Computer) là máy tính làm nhiêm vụ sử lý những
dữ liệu được biểu diễn dưới dạng số (Khác với máy tính tương tự là loại máylàm việc với các đại lượng tương tự)
Ngày nay nói đến máy tính người ta thường nói đến máy tính số Ngànhtin học dựa trên các máy tính hiện đang phát triển trên cơ sở 2 phần:
* Phần cứng: Gồm những đối tượng vật lý hữu hình như vi mạch, bảnmạch in, dây cáp nối mạch điện, ổ cứng, ổ mềm, nguồn nuôi v…v
* Phần mềm: Gồm các thuật giải và sự thể hiên trên máy tính của nó làchương trình (Program) bao gồm các lệnh (Intruction) Chương trình có thểnhập vào lần lượt từ bàn phím, trình bày trên màn hình, ghi trên đĩa.v…v.nhưng chủ yếu là các lệnh, khác với môi trường vật lý
Máy tính cá nhân PC (Personal Computer) theo đúng tên gọi của nó làmáy tính có thể sử dụng bởi riêng một người
Sơ đồ khối chức năng của hệ thống
Trang 111 Khối xử lý trung tâm CPU: (Central Processing Unit).
Gồm hai thành phần cơ bản:
- ALU (Logic và số học): (And, or, not, xor, *, -, +, /, <, >, =, ….)
- CU (Khối điều khiển): Quyết định các thao tác cần thiết đối với hệthống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển trong mọi công việc
Nếu CPU được xây dựng trên một hoặc vài vi mạch, thường được đóngtrong một chíp thì nó được gọi là bộ vi sử lý MP (Microprocessor)
Một máy tính dùng MP làm bộ vi xử lý thì được gọi là máy vi tính(Microconputer) hay máy tính cá nhân PC
2 Khối bộ nhớ (Menmory): gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
* Bộ nhớ trong gồm ROM và RAM
a ROM: lưu trữ các chương trình nạp phần cứng trong máy Thông tin
ghi trong ROM mang tính chất vĩnh viễn Trong máy tính ROM điều khiểnmáy tính là ROMBIOS, nó lưu trữ các chương trình vào ra cơ bản của máy
Ví dụ: Chương trình kiểm tra khi bật máy (Test)
b RAM: Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên chúng lưu trữ các dữ liệu, các
chương trình đang hoạt động Thông tin lưu trữ trên RAM chỉ có tính chấttạm thời khi mất điện thì thông tin mất RAM có hai loại là RAM tĩnh vàRAM động
+ RAM tĩnh (Static RAM - SRAM): Lưu trữ các byte cho các tế bàocủa mình, nó có tác dụng như các chuyển mạch điện tử, ứng với trường hợpSRAM mở mạch mang logic 1, trường hợp SRAM đóng mạch mang logic 0
+ RAM động (Dynamic RAM - DRAM): Chúng lưu trữ thông tin dưới
Trang 12+ Đĩa Quang.
Trang 133 Bus hệ thống:
Là một tập hợp các đường dây mà qua đó CPU có thể liên kết với các
bộ phận khác Bộ nhớ thường được chia thành từng ô nhớ nhỏ như từ haybyte (1 byte = 8 bit, 1từ = 2 byte) để CPU có thể định vị khi cần đọc hay viết
dữ liệu lên nó
Máy tính phải có một mạch tạo các xung điện gọi là đồng hồ hệ thống(System Clock) để duy trì hoạt động và đồng bộ hoá CPU cùng các bộ phậnliên qua với nhau
Tần số đồng hồ này quyết định tốc độ hoạt động của CPU
Để cho các khối nhớ trên hoạt động được phải có một nguồn nuôi,thường là nguồn cấp năng lượng từ mạng điện quốc gia hoặc ắc quy
Để người sử dụng có thể làm việc được trên PC (thí dụ để viết và chochạy các chương trình ứng dụng của riêng họ) thì chỉ với các bộ phận phầncứng trên là chưa đủ một phần mềm gọi là hề điều hành (Operating System)phải được cài đặt sẵn trong PC Đó là một tập hợp các chương trình sử dụng
để điều hành các chức năng cơ bản của các bộ phận phần cứng hay phần mềmtrên hệ thống PC
Quá trình xử lý số liệu trong PC có thể được hiểu như sau:
Trước hết các chương trình (Program) gồm một chuỗi lệnh (Instruction)
và số liệu ban đầu được nhớ vào bộ nhớ trong Các lệnh được mã hoá thànhchuỗi các số nhị phân tương ứng với một tập bao gồm hai trạng thái đóng và
mở của linh kiện điện tử Khi thao tác dưới sự điều khiển của CPU các lệnh
và số liệu đó lần lượt đưa ra sử dụng theo một trật tự nhất định
Trang 14- Scanner: máy quét ảnh.
Trang 15b Thiết bị ra:
- Monitor (Màn hình): được chế tạo theo hai công nghệ Digital vàAnalog
- Printer (Máy in): dùng để in ra hình ảnh và tài liệu
II CÁC LINH KIỆN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH:
1 Main:
Là bản mạch điện tử được gắn tất cả các linh kiện máy tính Mạch điện
tử cấu thành máy vi tính gồm các chíp IC được kết nối với nhau thông quacác đường dây tín hiệu Để thiết kế và thực hiện các đường dây tín hiệu dễdàng người ta dùng các tấm mạch in gồm nhiều lớp Với công nghệ hiện đại
và tiên tiến hiện nay chỉ cần một tấm bo mạch chủ có kích thước 25*30cmcũng đủ để cấu thành cho một máy tính cá nhân PC Cấu tạo một bản mạchgồm 6 lớp, các đường dây tín hiệu được bố trí theo lớp, mặt trên bản mạchđược gắn với các thành phần tạo nên máy tính Các bo mạch phụ khác gọi làcard I/O như: Card VGA, Net Card, Card tivi, Card Sound,… cắm Chip, quạtchip, pin CMOS
Trang 16
Main Gigabyte Socket 478
a Các đời Main:
- Socket 3: Máy 486 Bus 25Mhz, 30Mhz, 45Mhz
- Socket 5, Socket 7: Máy 586 Bus 50Mhz, 60Mhz, 66Mhz, 75Mhz
- Socket 370: Cắm Chip Celeron, Pentium III Bus 100Mhz, 133Mhz
- Socket 423, Socket 478: Cắm chip Pentium IV Bus 133Mhz, 333Mhz
- Socket 4, Socket 6: Máy đồng bộ
- Slot I (CPU card): Cắm chip Pentium chính hiệu Pentium II,Pentium III Nếu Chip Celeron muốn cắm khe Slot thì phải có cardchuyển đổi Adapter
b Rom BIOS: Lưu trữ các chương trình nạp sẵn, nó chứa chương trìnhvào RAM tự kiểm tra khi bật máy
c Chipset (vi mạch tổng hợp): Là một trong hai IC lớn nhất tên Main
nó lằm gần đế cắm chip Tên Main đọc theo nhãn ghi trên Main và Chipset
d Jump trên Main:
Trang 17- Jump chọn điện áp cho RAM.
- Jump chọn Chip và điện áp cho Chip
- Jump cấp điện áp cho ROMBIOS nằm gần ROMBIOS
2 Chip: Là bộ xử lý chịu trách nhiệm tính toán toàn bộ hoạt động của
máy tính là vi mạch hợp rất lớn khoảng trăm triệu Tranzito Chip là bộ nãocủa máy tính, điều hành toàn bộ hệ thống bằng cách tạo ra tín hiệu điều khiển
Chip CPU quyết định đến tốc độ, công năng của máy tính
Một con Chip gồm 4 khối:
- ALU (Logic và số học): (And, or, not, xor, *, -, +, <, >, =…) Thựchiên phép tính số học
- CU (Khối điều khiển): Quyết định các thao tác cần thiết đối với hệthống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển trong mọi công việc Lấy lệnh
từ RAM bộ nhớ và xác định mệnh lệnh
- Khối các thanh ghi: Lưu trữ tạm thời dữ liệu
- Khối ghép Bus: Đưa địa chỉ đến bộ nhớ ra các dây tín hiệu (BUS) vàthực hiện trao đổi dữ liệu với BUS
Chip thông dụng hiện nay là Petium và Celeron
Tốc độ Chip = Tốc độ BUS của Main * Hệ số nhân
Trang 183 Bộ nhớ trong:
Dùng để lưu trữ các lệnh và dữ liệu dùng cho bộ vi xử lý Bộ nhớ nguồndùng để lưu trữ một lượng lớn thông tin mà máy tính dùng để xử lý như băng
từ, đĩa từ Nó được chế tạo từ vi mạch nhớ và gồm hai loại:
- ROM (Read Only Memory): là bộ nhơ chỉ đọc, thông tin luôn tồn tạitrong bộ nhớ Bộ nhớ ROM dùng để lưu trữ các chương trình cố định, tự kiểmtra khi bật máy, các chương trình cơ sở Khi mất điện thì các thông tin trong
bộ nhớ không bị mất Được nuôi bằng nguồn 5V Ngoài ra còn vài bộ nhớkhác như: PROM, EPROM, EEPROM
ROM truyền thống: Thông tin nạp vào không thể xoá được
EPROM: Là loại ROM có thể lập trình được ghi, xoá bằng tia cực tím.EEPROM (Flash ROM): Loại này là những con ROMBIOS nằm trênMain đời mới nhất, được ghi, xoá bằng dòng điện, dễ dàng nâng cấp ROMcho phù hợp với linh kiện máy tính đời mới Dễ dàng nâng cấp bằng chươngtrình phần mềm có sẵn
- RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên có tácdụng lưu trữ thông tin của hệ thống và hệ điều hành khi máy làm việc, đây là
Trang 19DRAM: RAM động lưu giữ dữ liệu dưới dạng điện tích các tụ điện bándẫn Việc có dòng điện hay không có dòng điện tương ứng với mức 0 hay 1.
EDO RAM, SDRAM: RAM tĩnh lưu giữ thông tin bằng các nút mạchđiên tử Tốc độ truy nhập dữ liệu nhanh, quá trình lưu trữ thông tin không cầncác dụng cụ nào, loại này thường dùng làm Ceche
Hình dáng RAM có những loại:
DIP (Dual In- Line Package): Đóng vỏ modul 2 hàng chân (Cache)
SIM RAM (Single In- Line Memory Modul): Modul 1 hàng chân (30chân và 72 chân) 5v
DRAM (Dual In- Line Memory Modul): Modul hai hàng chân, hỗ trợCard VGA
RAM EDO (Extender Data Out): Hỗ trợ dữ liệu mở rộng truy cập dữliệunhanh Là loại Sim 72 chân và Dim 168 chân
Dung lượng RAM ghi trên thanh RAM nếu không có ta phải Test
RAM có Bus 66, Bus 100, Bus 133 Bus RAM phải nhỏ hơn BusMainthì mới có thể cắm trên Main đó
* Cache: Tốc độ làm việc của chip ngày càng lớn Nhưng tốc độ truycập DRAM hạn chế nên người ta dùng Cache để tăng tốc làm việc với dữliệu Nhiệm vụ của nó là đệm, lưu trữ dữ liệu Do được nằm giữa CPU và bộnhớ chính nên khi cần CPU tìm nhanh hơn RAM
Có hai loại Cache:
Cache sơ cấp L1: Cache được tích hợp ngay trên bộ vi xử lý
Cache thứ cấp L2: Nằm ngoài bộ vi xử lý là loại đóng vỏ modul 2 hàng
Trang 20
4 HDD (Hard Disk Drive):
Dùng để chứa chương trình và dữ liệu Một máy vi tính thông thường
có một ổ cứng vật lý gọi là ổ C, nếu ổ cứng vật lý được chia thành ổ C và Dthì C và D gọi là ổ cứng luận lý Trên một máy tính bình thường có thể lắp tối
đa 4 ổ cứng
Cấu tạo ổ cứng gồm 2 phần mạch và cơ
a Phần mạch: Gồm các IC điều khiển phần cơ và các giao diện:
+ Cáp tín hiệu gồm 40 chân
+ Dây nguồn và Jump thiết lập cho cứng
Jump chọn được 2 chế độ: Master(ổ chính), Slave(ổ phụ)
b Phần cơ:
- Đĩa từ được chế tạo từ thép và phủ bởi tử tính
- Mô tơ trục quay để quay đĩa từ
Trang 21d Dung lượng ổ cứng: Do công nghệ phát triển liên tục nên dung lượng
ổ cứng không ngừng tăng lên Ban đầu từ một hai trăm Mb nay đã có ổ 10Gb,
20 Gb…60Gb, 80Gb…120Gb và ổ Master lên tới 200Gb
Dây cáp ổ cứng dối với máy Đông Nam Á thường có 3 đầu, còn đối vớimáy Mỹ thường có hai đầu, một đầu cắm vào ổ cứng còn đầu kia cắm lênMain theo chuân IDE
Trên Main có 2 khe IDE:
+ IDE1: Primary Master và Primary Slave
+ IDE2: Secondnary Master và Secondnary Slave
Ổ cứng Phần cơ của ổ cứng
5 FDD(Floppy Disk Drive):
Là ổ đọc đĩa mềm Đĩa mềm dùng để chứa dữ liệu nhỏ Dây cáp ổ đĩamềm một đầu cáp bị vặn chéo sẽ cắm vào ổ đĩa còn đầu kia cắm vào Maintrên khe FDD Tối đa cắm được hai ổ đĩa mềm Đĩa mềm tối đa chứa 2.88 Mbcòn thông dụng hiện nay đang sử dụng là ổ 1.44 Mb
Các hãng sản xuất ổ mềm: Mitsumi.v…v
Trang 22
6 Card VGA (Cạc màn hình):
Chuyển đổi tín hiệu số từ Main ra màn hình gồm ROMBIOS và RAM
Chất lượng của Card màn hình ảnh hưởng tới tốc độ truyền hình ảnh và chất
lượng hình ảnh
* Phân loại:
- EGA: Dùng cho máy 286, đường chuyền tín hiệu hai chân Cắm trên
khe ISA
- VGA: Là loại thông dụng hiên nay, đường chuyền tín hiệu 3 chân Có
các loại cắm khe ISA, PCI, AGP, Card on Board, Vesa Local Bus
+ Card ISA: Hiển thị được 256 màu
+ Card PCI: Hiển thị được 24 bit
+ Card AGP: Hiển thị được từ 24 màu lên tới 32 bit
+ Card on Board: Hiển thị được 32 bit
Các hãng sản xuất: Sis, S3, Gigabyte, Msi, Intel.v…v
Trang 23
Card màn hình cắm cổng AGP.
7 Card Sound(Cạc âm thanh):
Đối với máy tính cũ thì Card Sound cắm rời vào cổng PCI Còn đối vớimáy tính mới thì Card Sound thường thường Onboard trên Main
Các hãng sản xuất: EES, ALS, XWARE, CREATIVE.v…v
8 Quạt CPU:
Có tác dụng tản nhiệt nhanh cho CPU khi máy làm việc
Trang 24
Quạt cho chip Pentium III Quạt cho chip Pentium IV
9 Card mạng: Dùng để lắp đặt mạng nội bộ cho nhiều máy tính có thể
giao lưu và trao đổi dữ liệu với nhau
Các hãng sản xuất: Tenda, Planet.v…v
10 Modem: Dùng để kết nối Internet.
Các hãng sản xuất: Connetxanh, Acorp, Sony.v…v
Trang 25Modem.
11 Card Tivi: Dùng để xem Tivi trên máy vi tính.
Các hãng sản xuất: MSI, Sony, Giga.v…v
Card Tivi
12 USB Plash drive và Harddisk Box: Là ổ cứng phụ với hình dáng
và trọng lượng nhẹ có thể mang theo dễ dàng Tiện lợi và an toàn hơn đĩamềm rất nhiều
Các hãng sản suất: Apacer, Sony, Hyudai.v v
Trang 26
USB Plash drive
13 Case: Là vỏ máy để lắp các linh kiện vào Case có nguồn dùng cho
Main Pentium III và Main Pentium IV
Case
14 Hub: Cắm đầu dây mạng vào để kết nối mạng cục bộ.
Các hãng sản xuất: U.S.Robotics, Asus.v…v
Trang 27
+ Dòng điền I chạy qua bàn phím.
+ Thay đổi điện dung của bàn phím
- Bàn phím có những loại sau:
+ Bàn phím PC/XT có 83 phím là bàn phím cổ
+ Bàn phím máy AT
+ Bàn phím MF có 101/102 phím dùng thông dụng hiện nay
Các hãng sản xuất: Mitsumi, Hp, Compaq, Dell, Acer.v…v
Trang 28Keyboard.
16 Mouse (Chuột): Cũng là thiết bị vào chuẩn, hiện nay có rất nhiều
loại chuột: Chuột quang, không dây.v…v
Các hãng sản xuất: Mitsumi, Hp, Compaq, Dell, Acer.v…v
Mouse
17 Monitor (Màn hình): Là nơi hiển thị các thông tin, hình ảnh từ bàn
phím, chuột và các thiết bị khác Các ký tự, các hình ảnh được hiển thị nhờcác điểm ảnh (Pixel) Mật độ Pixel chính là độ phân giải của màn hình MộtMonitor bao gồm: đèn hình, nguồn, mành, dòng, cao áp, chiết áp đèn hình, vimàu, dây tín hiệu, lái tia, dây nguồn, vỏ màn hình, chân đế
Có các loại màn hình:
- MGA: Độ phân giải 640 * 348
- CGA: Độ phân giải 320 * 200
- EGA: Hai chế độ đen và trắng Độ phân giải 640 * 350 Chủ yếu dùngmáy 286
- VGA: Độ phân giải 640 * 400 Chủ yếu dùng máy 386, 486
- SVGA: Chia làm hai loại:
+ 640 * 400 Chủ yếu dùng máy 386, 486
- SVGA: Chia làm hai loại:
Trang 29+ Digital Monitor: Là đời sau của Analog Monitor Độ phân giải từ 800đến 1024.
Các hãng sản xuất Monitor: Lg, Hp, Samsung, Dell, Acer, IBM, v…v
Monitor
18 Printer(Máy in): Để in các loại văn bản hình ảnh Ngoài các máy
in phun có thể in tràn lề, được thiết kế cho các nhà nhiếp ảnh chuyên nghiệp.Máy sử dụng hệ thống in mực 6 màu Có hỗ trợ cắm chay kết nối với USB
Các hãng sản xuất Printer: Hp, Epson, Canon, Samsung.v…v
Trang 3019 CD-ROM: Dùng để đọc các đĩa quang dữ liệu hay ca nhạc Ngoài
Trang 31
Scanner
Trang 32CHƯƠNG II: LẮP RÁP MÁY TÍNH VÀ CÀI ĐẶT
Đầu tiên ta mở vỏ Case và đặt Case nằm ngang và bắt nguồn vào Bọcdây ra của nguồn phải nằm ở phía trong (như hình dưới)
Case đã lắp nguồn và lắp chân ốc để giữ Main
Sau đó ta lắp chân ốc hoặc chân nhựa vào các lỗ trên Case để đặt Mainvào Và cung cấp nguồn cho Main, lưu ý rằng đối với máy Pentium III thì cómột đầu cắm nguồn trên Main còn đối với nguồn và Main Pentium IV thì cóhai đầu cắm nguồn trên Main
Ta gạt lẵy ở đế Chip trên Main sau đó cho Chip vào, chú ý trên đế Chip
và chân Chip có các cạnh vát (ví dụ Pentium III có hai cạnh vát còn Pentium
IV thì có một cạnh vát), các cạnh vát này phải được đặt khớp nhau Khi đã để
Trang 33Khi lắp quạt Chip cho chắc chắn ta lắp Ram lên các Slot trên Main ởhai đầu dãnh cắm Ram có hai lẫy để giữ Ram ta gạt hai lẫy đó và cắm Ramvào Đối với các máy 586 trở xuống có khe cắm SRam 72 chân, đối với máy
486 số lượng thanh Ram là lẻ hay chẵn đều được còn đối với máy 586 thì sốlượng cắm Sram là phải chẵn, còn với máy 586 trở lên chỉ có dãnh cắmDRam, loại này có 186 chân thì cắm lẻ hay chẵn đều được Khi cắm Ram cần
để ý cắm đúng các dãnh Ram với đế Ram trên Main Khi đã đặt Ram đúngchiều ta ấn chặt Ram xuống khi nào hai lẫy ở hai đầu đế cắm Ram tự bật vàohai đầu thanh Ram thì ta hoàn thành bước cắm Ram
Khi đã lắp Ram và Chip lên Main ta lắp Main vào Case Khi đặt đúngchiều Main và cho các cổng nối với thiết bị ngoại vi ra các khe hở trên Case
ta tiến hành bắt vít vào các chân đồng hoặc chân nhựa để giữ chặt Main trênCase Sau đó ta cắm các dây tín hiệu (gồm HDD Led, Speaker, Reset Switch,Power Switch, Power Led) trên Case vào Main theo chỉ dẫn trên Main hoặcsách Main
Case sau khi đã lắp Main
Trang 34Tiếp theo ta lắp đến ổ cứng, ổ cứng thường bắt ở dưới, ta lắp ổ mềm lêncao hơn ổ cứng và cũng bắt chặt vít vào, cuối cùng ta lắp ổ CD-Rom cao nhấtvào cũng bắt chặt vít hai đầu Ta lấy cáp ổ cứng ổ mềm, ổ CD-Rom lấy mộtđầu cắm lên Main và một đầu cắm vào IDE trên ổ, ổ mềm chỉ có một cổngcắm trên Main ta lấy đầu bị xé ra và vặn chéo cắm vào ổ mềm còn đầu kiacắm lên Main, ổ cứng cắm vào chân IDE I trên Main và ổ cứng được cắmJump là Master, ổ CD-Rom thì cắm Jump Slave cắm chung cáp với ổ cứngJump là Master cắm vào IDE I còn ổ cứng phụ thay ổ CD-Rom phụ thì cắmvào IDE II Ta cũng có thể cắm hai ổ cứng chung một IDE khi đó ta muốn ổnào làm chủ để khởi động từ đấy thì ta cắm Jump ổ đó là Master còn ổ kia thìcắm Jump Slave Khi cắm cáp ta chú ý hai dây màu đỏ của nguồn nuôi ổ vàcáp phải lằm ở giữa Hoặc ta có thể nhìn chân cáp và đầu cắm ở ổ có mộtchân khuyết ta lắp trùng vào là được Còn nếu cố cắm ngược thì máy sẽkhông nhận ra ổ đó và gây hỏng Khi cắm cáp ta thường dùng cáp có ba đầuthì ta cắm đầu mà có hai đầu gần nhau vào ổ cứng hay CD-Rom còm đầu kiacắm vào Main Khi cắm cáp ta nên lấy một tay đỡ Main ở dưới chỗ khe IDE.Sau đó ta tiến hành lắp nguồn vào Main và các ổ Chú ý lúc cắm nguồn dâymàu vàng luôn luôn ở phía ngoài còn dây màu đỏ ở phía trong sát với mép đỏcủa cáp ổ Nguồn thường có cạnh vát rất khó cắm nếu cắm ngược thì sẽ gây rađảo mạch, điện thế cao gây cháy nổ Cắm xong nguồn và dây cáp dữ liệu chocác ổ ta chú ý cắm dây Sound của CD-Rom ta cắm một đầu vào CD-Rom cònđầu kia cắm vào khe CD In trên Main nếu Main On Board Còn nếu Mainkhông On Board Sound thì ta cắm vào cổng CD In trên Card Sound.
Trang 35
Case sau khi đã lắp đầy đủ
Sau khi đã cắm xong nguồn, cáp dữ liệu, các dây tín hiệu thì ta đóng vỏCase vào Cuối cùng ta cắm các thiết bị ngoại vi vào các cổng ở Main phíasau Case Máy in thì cắm cổng LPT, chuột và bàn phím có thể cắm các cổngsau như PS/2, Com hay USB, loa cắm vào chân Line Out, dây tín hiệu mànhình cắm vào chân Card VGA Khâu cuối cùng ta cắm nguồn cho Case vàMonitor và sau đó ta tiến hành Test máy
II XÁC LẬP BIOS CHO MÁY TÍNH:
BIOS (Basic Input/ Output Sys-Hệ thống xuất nhập cơ bản) Cácchương trình và dữ liệu trong Bios được lưu trữ trong Rom
Chú ý các thao tác để vào Bios Setup là: Sau khi khơi động máy tính,tại màn hình xuất hiện dòng thông báo ấn phím dịnh sẵn để vào Bios Đối vớimáy tính Đông Nam á thì thường ấn phím DEL để vào Bios Ta di chuyển vệsáng bằng các phím mũi tên, thay đối giá trị của mục đang Set bằng hai phímPage Up và Page Down, muốn thoát khỏi một cửa sổ ta ấn phím Esc
Ý nghĩa các mục trong Bios:
Trang 36
1 STANDARD CMOS FEATURES:
Đấy là phần khai báo các thông số cơ bản của hệ thống Đối với cácmáy 386 thì các thông số này phải khai báo đúng thì hệ thống mới làm việcđược Nhưng từ đời 486 trở đi, nếu tai khai báo sai hay giá trị trong CMOSkhông đúng ta có thể chọn LOAD DEFAULTS
a Date/ Time:
Khai báo ngày giờ hệ thống Mục này không quan trọng, ta có thể vàoControl Panel của Windows để chỉnh lại
b IDE Primary Master, Slave và IDE Secondary Master, Slave:
Khai báo thông số về ổ CD-Rom, ổ cứng bao gồm: Type, Cylinder,Head, Sector, Lzone hoặc LanZ, Size, Precomp (WpCom) và Mode CácCMOS đời mới sau này, ta không cần phải khai báo các thông số trên nữa vìtrong CMOS đã có mục Auto Detect Hard Disk Drive
c Floppy Disk:
Khai báo các ổ đĩa mềm đang sử dụng trên hệ thống Ổ mềm thôngdụng hiện nay là 1,44M 3,5 inch
Trang 37+ CGA: Dành cho màn hình CGA 40 cột.
+ CGA: Dành cho màn hình CGA 80 cột
+ EGA/VGA: Dành cho màn hình sử dụng card màu EGA hay VGA,Super VGA
e Halt on:
Có 5 cách lựa chọn để khai báo:
+ All errors (Tất cả các lỗi): CPU treo máy khi phát hiện bất cứ lỗi nàotrong quá trình kiểm tra máy
+ No errors (Không treo máy khi có lỗi): CPU tiến hành quá trình kiểmtra máy cho đến khi hoàn tất dù phát hiện bất cứ lỗi gì
+ All but Keyboard (Bỏ qua lỗi của bàn phím): CPU gặp bất kỳ lỗi nàocũng thông báo ngoại trừ lỗi bàn phím
+ All but Diskette (Bỏ qua lỗi đĩa): CPU gặp bất kỳ lỗi nào cũng thôngbáo ngoại trừ lỗi của đĩa
+ All but Key/Disk (Bỏ qua lỗi đĩa và bàn phím): CPU gặp bất kỳ lỗinào cũng thông báo ngoại trừ lỗi bàn phím và lỗi của đĩa
Mục này ta nên chọn No errors để khi phát hiện một lỗi nào đó trongquá trình khởi động máy sẽ không treo và cho chúng ta biết máy bị trục trặc ở
bộ phận nào mà có phương hướng giải quyết
f Base, Extended, Total Memory:
Phần này cho biết tổng số Ram là bao nhiêu và bộ nhớ mở rộng là baonhiêu, bộ nhớ quy ước là bao nhiêu Các CMOS sau này tự động cập nhập takhông thể thay đổi được
Trang 38abort” Chú ý nếu cần chạy chương trình có thao tác vào hai nơi đó như:Fdisk, Format… thì ta cần phải Disable mục này.
b CPU Internal Cache:
Trường hợp CPU có CacheL1 thì ta Enable chức năng này để sử dụnghết hiệu quả của CacheL1
c Extended Cache:
Để Enable trong trường hợp có CacheL2 (Ram Cache), SacondaryCache bên trong CPU để giúp cho máy làm việc hiệu quả hơn, tốc độ truyxuất của cả hệ thống tăng lên rất nhiều
d Quick Power On Self Test:
Đây là quá trình khơi động, máy kiểm tra các tiết bị phần cứng trênMain Khi ta chọn Enable thì máy tính sẽ khởi động nhanh hơn bằng cách bỏqua các thao tác không cần thiết, chẳng hạn như lúc Test Ram nếu ta chọnEnable thì máy Test Ram chỉ một lần
Trang 39e Boot Sequence:
Định thứ tự ưu tiên để Boot máy Thông thường ta để A:, C:,hay C:, A:.CMOS sau này cho phép ta khởi động từ ổ CD-Rom, Floppy, HDD-1, SCSI,LAN, ZIP … Tóm lại trong trường hợp cụ thể ta sẽ chọn thứ tự ưu tiên, mặcđịnh nên chọn C: trước rồi đến các thiết bị khác nhằm đề phòng trường hợp
vô tình khởi động bằng đĩa mềm có virus
f Swap Floppy Device:
Đối với máy 486 trở đi, ta cho Enable thì CMOS tự động hoán đổi hai
ký tự ổ đĩa mềm mà ta không phải tháo máy để SetJumper trên Card I/O
g Boot Up Floppy Seek:
Nếu Enable thì Bios sẽ dò tìm kiểu của đĩa mềm là 80 track hay 40track và làm chậm thời gian khởi động vì BIOS luôn luôn phải đọc đĩa mềmtrước khi đọc đĩa cứng mặc dù đã chọn chỉ khởi động bằng ổ C Nếu Disablethì BIOS sẽ bỏ qua
h Boot Up NumLock Status:
Nếu ON là cho phím NumLock mở (đèn NumLock sáng) sau khi khởiđộng, nhóm phím bên tay phải bàn phím dùng để đánh số Nếu OFF là chophím NumLock tắt (đèn NumLock tối) nhóm phím bên tay phải bàn phímdùng để di chuyển con trỏ
i Gate A20 Option:
Theo cách quản lý Ram ở chế độ REAL MODE của CPU CPU chỉdùng một đường địa chỉ Address 20 Bit để quản lý và như thế dung lượngRam rất lớn mà nó có thể quản lý được ở chế độ thực là 1Mb Nhưng thực tế
Trang 40j Typematic Rate Setting:
Khai báo thời gian trễ của bàn phím và đơn vị tính là Mili Giây (Ms).Mặc định CMOS là 250 ms Nếu khai báo thông số này càng nhỏ thì khi tagiữ một phím bất kỳ thì thời gian lặp lại của một phép tính tiếp theo sẽ nhanhhơn
k Typematic Rate (Chars/ Sec):
Yêu cầu khai báo tốc độ gõ bàn phím và đơn vị tính sẽ được tính bằng
ký tự trên giây Mặc nhiên CMOS đã mặc định là 6 (6 ký tự/ Giây)
l Typematic Delay (Msec):
Khống chế cho phép hoặc không cho phép thay đổi thông số ở mục trênbàn phím
m Security Option:
Lựa chọn mức bảo mật của Password CMOS Nếu để SETUP thì máyvẫn hoạt động được chỉ khi vào CMOS máy mới yêu cầu Password Nếu đểSYSTM hay ALWAYS thì Boot máy đã yêu cầu nhập Password
n Memory Parity Check:
Đối với một số loại Ram Simm trong thời kỳ trước để đạt được sự chínhxác cao cho dữ liệu, đúng sai về dữ liệu của 8bit trước Nếu ta dùng RamParity thì baatj giá trị này là Enable Nếu không sử dụng Ram không Parity thìnên để là Disable để tránh sự cố thất thường xảy ra
Để biết được Ram nào có Parity (Ram Simm) thì đơn giản đếm số chiptrên Ram nếu số lẻ thì có Parity nếu chẵn thì không có Parity
o PS/2 Mouse Function Control:
Khai báo ta có sử dụng chuột PS/2 hay không Nếu có thì Enable,không thì Disable
p OS/2 Select for Dram > 64Mb: