1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề, đáp án học sinh giỏi ngữ văn 6 mới 2023

109 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ đề, đáp án học sinh giỏi ngữ văn 6 mới 2023
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi học sinh giỏi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 172,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Về nội dung: Học sinh có thể có các cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính sau: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Nghị lực sống là một trong những phẩm chất đạo đức, đán

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT năng Kĩ Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

Trang 2

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ HỌC SINH GIỎI

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT Chươn g/

Chủ đề

Nội dung/Đơ

n vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức Nhậ

n biết

Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

- Nêu nội dung đoạn ngữliệu

- Nêu được tác dụng củabiện pháp tu từ trong đoạntrích

- Kể chuyện sáng tạo

Thông hiểu: Viết đúng thể

loại văn nghị luận, kểchuyện tưởng tượng về nộidung, về hình thức (từ ngữ,diễn đạt, bố cục văn bản)

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị

luậntrình bày ý kiến vềmột vấn đề

- Viết được bài văn kể

chuyện tưởng tượng; nêuđược cảm xúc, suy nghĩcủa bản thân về câuchuyện

Vận dụng cao: Có sự sáng

tạo về cách kể chuyện,dùng từ, diễn đạt, rút rađược bài học sâu sắc

2 TL 3,0đ

Trang 3

Tỉ lệ % 0 40% 45% 15%

3

Trang 4

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm học: 2021-2022 MÔN NGỮ VĂN

Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao

đề ) ( Đề thi gồm 02 phần, 06 câu, 01 trang)

I.ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Bất cứ ai cũng đã từng thất bại, đã từng vấp ngã ít nhất một lần trong đời như một quy luật bất biến của tự nhiên Có nhiều người có khả năng vực dậy, đứng lên rồi nhẹ nhàng bước tiếp như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng cũng có nhiều người chỉ có thể ngồi một chỗ và vẫn luôn tự hỏi lí do vì sao bản thân lại có thể dễ dàng “mắc bẫy” đến như thế…

Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá: Về một bài toán đã áp dụng cách giải sai, về lòng tốt đã gửi nhầm chủ nhân hay về một tình yêu lâu dài bỗng phát hiện đã trao nhầm đối tượng (…) Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh Đừng

để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi Thời gian làm tuổi trẻ đi qua nhanh lắm, không gì là mãi mãi, nên hãy sống hết mình để không nuối tiếc những gì chỉ còn lại trong quá khứ mà thôi…

(Theo http://thoibao.today/paper/hay-hoc-cach-dung-len-sau-khi-vap-nga)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Câu 2 (1 điểm): Nêu nội dung của đoạn trích?

Câu 3 (2 điểm): Chỉ ra và phân tích giá trị biểu đạt của một biện pháp tu từ

trong hai câu văn sau:“Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi

Câu 4 (0,5 điểm): Thông điệp mà em tâm đắc nhất từ đoạn trích là gì?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)

Trang 5

5

Trang 6

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm học: 2022 - 2023 MÔN: NGỮ VĂN

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

I ĐỌC HIỂU 6,0

1 - Phương thức biểu đạt của đoạn trích là Nghị luận 0,5

2 - Nội dung của đoạn trích:

+ Hãy biết đứng lên sau vấp ngã vì mỗi lần vấp ngã

là một lần ta ta rút ra được những bài học cho bảnthân

+ Hãy sống yêu thương, sẻ chia, đồng cảm để khôngphải nuối tiếc khi nhìn lại quá khứ

0,50,5

3 Học sinh trả lời được một trong ba phép tu từ sau:

- Biện pháp tu từ : điệp ngữ “ đừng để khi”; điệp cấutrúc ngữ pháp; phép đối (tia nắng đã lên>< giọtlệ rơi)

- Tác dụng:

+ Điệp ngữ, điệp cấu trúc ngữ pháp: tạo âm hưởngnhịp nhàng, cân đối; nhấn mạnh, khuyên nhắc mọingười hãy từ bỏ những ưu phiền để sống vui vẻ, hòanhịp với thế giới xung quanh

+ Pháp đối: làm nổi bật sự trái ngược giữa ngoại cảnhvới tâm trạng con người, nhằm khích lệ con người từ

bỏ những ưu phiền, hướng đến cuộc sống vui tươi, ýnghĩa

*Lưu ý: HS có thể trả lời theo nhiều cách nhưng vẫnxoay quanh tác dụng nêu ở trên

1,0

1,0

4 Học sinh có thể chỉ ra một trong các thông điệp sau::

- Thông điệp về kinh nghiệm

- Thông điệp về ý chí nghị lực

- Thông điệp về giá trị cuộc sống

- Thông điệp về yêu thương, sẻ chia

0,5

Trang 7

- Ngôn ngữ: Trong sáng, biểu cảm.

- Không mắc các loại lỗi: Chính tả, ngữ pháp

* Về nội dung: Học sinh có thể có các cách trình bày

khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính sau:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Nghị lực sống là một

trong những phẩm chất đạo đức, đáng quý quan trọng

của con người trong xã hội hiện nay, phẩm chất đó

được rất nhiều người theo đuổi và cố gắng duy trì

mỗi ngày

- Giải thích nghị lực: Nghị lực sống là động lực,

niềm tin, sức mạnh giúp chúng ta vượt qua biết bao

những khó khăn, thử thách trong cuộc sống của mình,

động lực giúp ích cho cuộc sống, con người cũng như

tạo nên nhiều giá trị to lớn cho cuộc sống của mình

- Đánh giá:

+ Vai trò của nghị lực sống trong cuộc sống hiện nay:

Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, con người

ngày càng phải trải qua những khó khăn, thử thách

trong xã hội, chính vì thế việc rèn luyện cho mình

nghị lực sống là một trong những việc làm quan

trọng trong cuộc sống của mỗi chúng ta

+ Nghị lực sống giúp chúng ta có thêm nhiều niềm

tin, sức mạnh để vượt qua những khó khăn, gian nan

vất vả trước cuộc sống của mình

+ Nghị lực sống là phẩm chất quan trọng để giúp

chúng ta có được nhiều giá trị, ý nghĩa trong cuộc

sống của mình, nghị lực giúp chúng ta có thêm nhiều

sức mạnh để vượt qua những khó khăn, giúp chúng ta

có thêm nhiều động lực, vượt qua được những khó

khăn thử thách của cuộc sống

- Mở rộng: Phê phán

+ Một số người khi gặp khó khăn họ sẵn sàng buông

đời mình theo số phận, khó khăn khăn thử thách một

chút là sẵn sàng sa ngã, bị cám dỗ, không chịu cố

gắng để vượt lên số phận mà chỉ muốn được người

khác giúp đỡ

+ Thói quen sống hưởng thụ dựa vào người khác đã

ăn sâu bám rễ vào trong tư tưởng của người đó và

khó có thể từ bỏ

- Bài học nhận thức và hành động:

0,250,25

1,5

0,5

0,5

7

Trang 8

+ Chúng ta đang là những thế hệ trụ cột của đất nước

trong tương lai, việc rèn luyện nghị lực sống là việc

rất quan trọng cần thiết cho hành trang vào đời sau

này của mỗi chúng ta

+ Muốn thành công, muốn tới vinh quang thì con

đường đi lại càng trông gai thử thách, ở đó không có

chỗ cho những kẻ thiếu ý chí, thiếu nghị lực vươn

lên, thiếu nghị lực sống

2

a Yêu cầu về hình thức, kĩ năng.

- Đảm bảo tốt các yêu cầu của văn tự sự Học sinh

phát huy trí tưởng tượng để kể lại một câu chuyện có

ý nghĩa giáo dục

- Kể theo ngôi thứ nhất, xưng hô phù hợp

- Biết vận dụng kĩ năng tự sự kết hợp với các yếu tố

b Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày bằng

nhiều cách khác nhau song phải biết dựa vào phần gợi dẫn

của đề tưởng tượng tình huống hợp lí, xây dựng câu chuyện

mạch lac

b1 Mở bài: - Giới thiệu chung về nhân vật và sự

việc (hóa thân thành nàng tiên Mùa xuân để kể về

thiên nhiên và con người dịp Tết đến, xuân về)

b2 Thân bài: bài văn triển khai các sự việc sau:

- Mùa xuân mang lại vẻ đẹp, khơi dậy sức sống cho

thiên nhiên, đất trời:

+ Mùa xuân đến, tiết trời ấm áp hơn, bầu trời trong

sáng hơn, mặc dù, thỉnh thoảng, trong mưa xuân vẫn

có cả cái lành lạnh của mùa đông mang lại

+ Cảm nhận được sự sống đang sinh sôi, nảy nở của

hạt mầm, nhìn thấy sự vươn dậy của lộc non, chồi

biếc, nhìn thấy sắc màu rực rỡ của những cành đào,

những bông hoa ngày Tết và cảm nhận được cái ngào

ngạt của hương xuân

- Mùa xuân mang lại niềm vui cho con người:

+ Cảm thấy rất vui mỗi dịp Tết đến vì được tận mắt

chứng kiến biết bao niềm vui, niềm hạnh phúc của

con người: gia đình đoàn tụ, sum họp sau một năm tất

bật, rộn ràng với công việc làm ăn, với cuộc sống

1,0 6,0

3,0

1,5 1,5

3,0

1,5

1,5

Trang 9

+ Cảm thấy vui hơn khi biết rằng mình đã khơi dậy

sức sống trong lòng người, làm cho con người thêm

yêu cảnh vật, làm cho tâm hồn con người trong sáng

hơn, ấm áp hơn

+ Mùa xuân còn biết gieo vào lòng người mơ ước về

một tương lai tươi sáng, một ngày mai tốt đẹp

b3 Kết bài: - Tình cảm của Mùa xuân với thiên nhiên

và con người

1,0

3 Sáng tạo: Học sinh có nhiều cách diễn đạt độc

đáo, sáng tạo (Viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh đặc

sắc, sinh động…) Học sinh có những tưởng tượng

sáng tạo, hợp lí

1,0

Hết

9

Trang 10

MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT năng Kĩ Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

Trang 11

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ HỌC SINH GIỎI

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT Chươn g/

Chủ đề

Nội dung/Đơ

n vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức Nhậ

n biết

Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

1 Đọc

hiểu Văn bảnbiểu cảm Thông hiểu:- Xác định được thể thơ lục

bát và đặc điểm của thơ lụcbát

- Hiểu và trình bày đượcnhững chi tiết gợi ra hìnhảnh mẹ, qua đó nêu đượctình cảm của con dành chomẹ

- Chỉ rõ và nêu được tácdụng của biện pháp tu từtrong câu thơ

Vận dụng:

- Từ việc hiểu ý nghĩa củacâu ca dao, học sinh tìmđược các câu tục ngữ, thànhngữ, ca dao có nội dungtương đồng

- Kể chuyện sáng tạo

Thông hiểu: Viết đúng thể

loại văn nghị luận, kểchuyện tưởng tượng về nộidung, về hình thức (từ ngữ,diễn đạt, bố cục văn bản)

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị

luậntrình bày ý kiến về mộtvấn đề

2TL

2TL

11

Trang 12

- Viết được bài văn kể

chuyện tưởng tượng; nêuđược cảm xúc, suy nghĩ củabản thân về câu chuyện

2 TL 3,0đ

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm học: 2022 - 2023 MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 150 phút (Đề thi gồm 2 phần, 6 câu 02 trang)

I Đọc hiểu: (6,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.

Nhà em vẫn tiếng ạ ời, Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.

Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.

Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn,

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”

(Mẹ, Trần Quốc Minh, Theo Thơ chọn với lời bình, NXB GD, 2002, tr 28 – 29)

Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ của đoạn thơ trên? Vì sao em xác định như

vậy?

Câu 2(1,5 điểm): Hình ảnh người mẹ được gợi tả qua những chi tiết nào?Qua

bài thơ em có cảm nhận gì về tình cảm của con dành cho mẹ?

Câu 3(1,5 điểm): Chỉ ra hai biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ sau và

nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó?

 Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

Câu 4 (2,0 điểm): Từ việc hiểu ý nghĩa câu ca dao:

“Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông

Trang 13

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”

Em hãy tìm thêm một số câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương đồng.?

II Tạo lập văn bản: (14,0 điểm)

Câu 1: (4,0 điểm): Từ văn bản đọc hiểu trên, hãy viết đoạn văn nghị luận

(khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về tình mẫu tử?

Câu 1: (10,0 điểm): “Trên sân trường, hôm nay, ngươi ta sẽ chuyển thêm một

số cây non đến đây trồng vào khu đất còn trống Họ hàng nhà cây mừng lắm, chuẩn bị tưng bừng chào đón thành viên mới Thế là cả ngày hôm ấy, cả sân trường tưng bừng đến lạ Nhưng khi màn đêm buông xuống, khi vạn vật đã chìm vào giấc ngủ, một tiếng khóc thút thít khe khẽ vang lên Thì ra tiếng khóc

đó là của cây Bàng Non mới được chuyển về đây Tiếng khóc dù rất khẽ vẫn làm bác Xà Cừ bên cạnh tỉnh giấc.”

Dựa vào lời đoạn văn trên, em hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện củacây Bàng Non và bác Xà Cừ?

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm học: 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn

2

(1,5 điểm)

Hình ảnh người mẹ được gợi tả qua những chi tiếtnào?

Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.

Bàn tay mẹ quạt,

mẹ đã thức vì chúng con;

Mẹ là ngọn gió

0,25 0,25 0,25 0,25

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người con đang bày tỏ tình cảm biết ơn với người mẹ của mình 0,5 3

(1.5 điểm)

- HS chỉ ra được biểu hiện của phép tu từ:

Những ngôi sao thức ngoài kia

->Câu thơ sử dụng phép tu từ nhân hóa

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

0,25 0,25

13

Trang 14

Phần Câu Nội dung Điểm

0,5 0,5

4

(2.0 điểm)

ý nghĩa câu ca dao:

“Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”,

Tác giả dân gian đã có sự so sánh rất đúng, ýnghĩa công cha vô cùng to lớn, vững bền nên đã

so sánh với núi Núi cũng là hình ảnh của changhiêm nghị, thâm trầm, cứng cỏi luôn trong tưthế của người chủ gia đình Mẹ hiền dịu, nghĩa

mẹ mênh mông không bao giờ cạn Biển cũng làhình ảnh của mẹ dịu dàng bao dung, đôn hậu

-Khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối vớicon cái

Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng và trách nhiệm củacon cái đối với cha mẹ

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

2 Con dẫu lớn vẫn là con của mẹ,

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con

3 Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi,Ngó không thấy mẹ, bùi ngùi nhớ thương

(Lưu ý: HS phải trả lời ít nhất được 3 câu sẽ được điểm tối đa Nếu trả lời 1 câu cho 0,5 điểm,

2 câu cho 1,0 điểm)

Trang 15

Phần Câu Nội dung Điểm

II

(14.0

điểm)

1 (4.0 điểm)

- Đoạn văn phải rõ ràng có có bố cục chặt chẽ có:

câu mở đoạn, các câu thân đoạn, kết đoạn

- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi lỗi dùng từ,viết sai chính tả

2 Về nội dung.

Trên cơ sở hiểu biết của bản thân, học sinh trình

bày suy nghĩ của mình về tình mẫu tử HS có thể

sắp xếp, trình bày theo nhiều cách, nhưng cầnđảm bảo một số ý cơ bản theo định hướng dướiđây:

3,5

- Dẫn dắt giới thiệu vấn đề 0,25

- Giải thích

- Tình mẫu tử là tình thương yêu, sự hi sinh, chở

che, bao dung của người mẹ đối với con Đó là thứ tình cảm vừa tự nhiên, vừa cao cả, theo mỗi người suốt cuộc đời

0,5

- Biểu hiện tình mẫu tử:

+ Ngay từ những ngày đầu chập chững, mẹ luôn

là người nâng đỡ, chở che

+ Khi lớn lên, mẹ cũng luôn sát cánh cùng ta trên đường đời đầy gian lao, thử thách

+ Dành cả cuộc đời lo lắng cho các con mà khôngmong một sự đáp đền, bởi niềm hạnh phúc lớn nhất của mẹ là được nhìn thấy các con hạnh phúc,trưởng thành ( lấy dẫn chứng trong thực tế đời sống và trong văn học )

- Tác dung, ý nghĩa:

+Tình mẫu tử là sức mạnh kì diệu giúp con ngườivượt lên những khó khăn của cuộc sống

+Làm cuộc đời ấm áp hơn

Tuy nhiên, ở đâu đó vẫn còn những đứa trẻ khôngđược hưởng hạnh phúc đó, vẫn có những bậc cha

mẹ sẵn sàng vứt bỏ con mình, không quan tâm yêu thương con Những hành động đó cần phê phán…

0,25 0,5

15

Trang 16

Phần Câu Nội dung Điểm

lời, nghe theo lời dạy bảo của cha mẹ ; siêng nănghọc hành để không phụ công ơn nuôi dưỡng, quantâm, giúp đỡ từ những việc nhỏ nhặt nhất

2 (10 điểm)

1.Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:

- Thí sinh biết cách làm bài văn kể chuyện tưởng

2.Yêu cầu về nội dung: Dựa vào tình huống đã

cho, HS phát huy trí tưởng tượng của mình đểhình dung ra diễn biến các sự việc , kể lại câuchuyện một cách mạch lạc, sinh động, hấp dẫn, có

ý nghĩa giáo dục

Thí sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cáchkhác nhau, nhưng cần đảm bảo theo những nộidung gợi ý sau:

+ Bác Xà Cừ nghe thấy tiếng khóc của Bàng non

+ Bác Xà Cừ quan tâm hỏi han

Cừ kể về những ngày đầu mình ra ở riêng đểBàng Non thấy ai cũng trản qua những khó khănban đầu để trưởng thành)

4,0

- Kết thúc: Bàng Non hiểu ra thấy tự tin và quyết 1,0

Trang 17

Phần Câu Nội dung Điểm

tâm vươn lên để hữu ích cho đời trong môi trườngmới

- Mở rộng

+Cảm nghĩ của em về tình yêu thương cao đẹp

mà mỗi người cần phải biết trân trọng và giữ gìn

+ Cảm nghĩ về ý chí nghị lực vươn lên trong cuộcsống

1,0

3 Kết bài :Bài học em rút ra từ câu chuyện: … 1,0

*Lưu ý: Căn cứ vào khung điểm và thực tế làm bài của học sinh, giám

khảo linh hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá sát với trình độ của học sinh, Thưởng điểm cho những bài làm có sự sáng tạo, rút ra được bài học sâu sắc.

-Hết -17

Trang 18

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm 2022

MÔN NGỮ VĂNThời gian làm bài: 150 phút

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

II BẢNG ĐẶC TẢ

T

T Chươn g/Chủ

đề

Nội dung/

Đơn vị

Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhậ

n Thông hiểu Vận Vận dụng

Trang 19

kiến thức

Thông hiểu:

- Nêu nội dung ngữliệu

- Nêu được tác dụngcủa biện pháp tu từtrong ngữ liệu

- Đồng tình hay khôngđồng tình với ý kiến và

giải thích Vận dụng:

- Từ việc hiểu nộidung, ý nghĩa văn bản,học sinh chỉ ra đượcphẩm chất chung củacác nhân vật,mối quan

hệ giữa giá trị và vẻđẹp riêng của mỗingười với phẩm chấtđó

- Kể chuyệ

n sáng tạo

Thông hiểu:

+ Viết đúng thể loại

đoạn văn nghị luận, bàivăn kể chuyện tưởngtượng về nội dung, vềhình thức (từ ngữ, diễnđạt, bố cục văn bản)

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị

luận trình bày ý kiến vềmột vấn đề tư tưởngđạo lí

- Viết được bài văn kể

2TL

2TL

19

Trang 20

chuyện tưởng tượng;

nêu được cảm xúc, suynghĩ của bản thân vềcâu chuyện

Vận dụng cao: Có sự

sáng tạo về cách kểchuyện, dùng từ, diễnđạt, rút ra được bài họcsâu sắc

MÔN NGỮ VĂNThời gian làm bài: 150 phút

(Đề thi gồm 2 phần, 6 câu, 01 trang)

Trang 21

I Đọc hiểu: (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Đom Đóm và Giọt Sương

Tối hôm đó không có trăng nhưng bầu trời đầy sao sáng Đom Đóm bay từbụi tre ngà ra ruộng lúa Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trôngđẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy Đom Đóm sà xuống chân ruộng bắtmấy con Rầy Nâu hại lúa để ăn lót dạ Sau đó, cậu ta bay lên một gò cao, đậulên một bông cỏ may, vừa hóng gió thu về đêm, vừa làm cho cây đèn của mìnhsáng thêm Bỗng Đom Đóm nhìn sang bên cạnh và thấy cô bạn Giọt Sươngđang đung đưa trên lá cỏ Đom đóm thầm nghĩ: “ Ôi! Bạn Giọt Sương thật làxinh đẹp!” Rồi Đom Đóm cất cánh bay quanh Giọt Sương Lạ thật! Càng đếngần, Đom Đóm lại càng thấy Giọt Sương đẹp hơn Đom Đóm cất tiếng:

- Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh tỏa sáng như một viên ngọc vậy!Giọt Sương dịu dàng nói:

- Bạn Đom Đóm ơi! Mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng

từ các ngôi sao trên bầu trời, có khi còn mờ hơn ánh sáng cái đèn của bạn Mìnhnghĩ bạn mới là người đẹp nhất, sáng nhất vì bạn sáng lên được từ chính bảnthân mình Bạn thật đáng tự hào!

Đom Đóm nói:

- Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá! Nhưng mình xin cảm ơn bạn về những lờitốt đẹp dành cho mình Thôi chào bạn! Mình đi bắt bọn Rầy Nâu hại lúa đây!

- Đom Đóm bay đi Giọt Sương nói theo giọng đầy khích lệ:

- Xin chúc bạn làm tròn nhiệm vụ của mình để đồng ruộng thêm tươi tốt nhé!

(Tác giả Nguyễn Phi Hùng –trích từ tập truyện “ Chú chim lạc mẹ” của NXBGD)

Câu 1 (1,0 điểm) Nêu nội dung chính của văn bản trên?

Câu 2 (2,0 điểm) Ngữ liệu trên sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Nêu

tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó

Câu 3 (1,5 điểm) Có ý kiến cho rằng: “ Mỗi người chúng ta đều có giá trị

riêng, vẻ đẹp riêng và là duy nhất” Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

21

Trang 22

Câu 4 (1,5điểm) Em thấy nhân vật Đom Đóm và Giọt Sương đều có chung

phẩm chất tốt đẹp nào? Chỉ ra mối quan hệ giữa giá trị và vẻ đẹp riêng của mỗingười với phẩm chất đó

Phần II Tự luận ( 14 điểm)

Câu 1 (4 điểm) Từ câu chuyện ở phần đọc- hiểu, em hãy viết một đoạn văn

khoảng nửa trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về đức tính khiêm tốn

Câu 2 (10 điểm) Có một ngọn núi uy nghi, điềm tĩnh từ bao đời đứng đó Và

dưới chân núi, một dòng suối nhỏ ngày đêm chảy róc rách, đi du lịch khắp mọimiền nên kiêu căng, hợm hĩnh Hãy tưởng tượng và kể lại một câu chuyện vềhai nhân vật này

Trang 23

m I.

Đọc-hiểu

1 - Qua cuộc trò chuyện của Đom Đóm và Giọt Sương, tác

giả muốn nhắn nhủ: Tất cả mọi người, mọi vật đều có vẻđẹp riêng và cùng góp ích cho cuộc sống này.Chúng tacần biết cách tỏa sáng, khẳng định giá trị bản thân trong

- Đom Đóm và Giọt Sương được nhân hóa như conngười có tên gọi riêng, biết nói chuyện, biết suy nghĩ,biết làm việc và có những phẩm chất như con người

-> Câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn, thế giới của tựnhiên trở nên gần gũi với thế giới của con người

+ Biện pháp so sánh được sử dụng trong những câu vănsau:

- Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy

- Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh tỏa sáng như một viên ngọc vậy!

-> So sánh làm tôn lên vẻ đẹp lộng lẫy của các nhân vật

Có thể theo những hướng sau:

+ Mỗi người là một cá thể riêng biệt, không ai giống ai

23

Trang 24

nên mới có thể tạo ra một xã hội đa dạng, phong phú.

+ Vì mỗi người có một giá trị riêng, vẻ đẹp riêng và duynhất nên chúng ta đừng cố làm cho mình giống ngườikhác mà chúng ta phải tự khẳng định giá trị vẻ đẹp riêngcủa mình

c Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn:

+ Câu mở đầu: Dẫn dắt, giới thiệu về lòng khiêm tốn:

Nêu nhận định, đánh giá của bản thân về vấn đề này( Khiêm tốn là một phẩm chất đáng quý và rất quan trọngđối với mỗi người…)

+ Giải thích khiêm tốn là không kiêu căng, tự mãn về khảnăng của bản thân Luôn có ý thức học hỏi, rèn luyện đểhoàn thiện nâng cao năng lực và không ngừng tiến xahơn

+ Biểu hiện của đức tính khiêm tốn:

Nói năng, cư xử lễ độ, nhún nhường với người xungquanh

0,5

0,5

Trang 25

Biết nhận ra khuyết điểm của bản thân.

Biết học tập, rút kinh nghiệm

Biết lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người khác đểhoàn thiện bản thân

Dám thừa nhận khi năng lực của mình thực sự chưabằng người khác

+ Vai trò của lòng khiêm tốn:

Người khiêm tốn nhận được thiện cảm và sự đánh giácao từ những người xung quanh

Giúp các nhân tự nhận ra thiếu xót để hoàn thiện mình,mài giũa năng lực và ngày càng tiến bộ

Khiêm tốn là động lực thúc đẩy sự phấn đấu giúp conngười thành công trong học tập cũng như trong côngviệc

+ Bài học: Nên học cách lắng nghe người khác dù mìnhđã biết vấn đề đó Chính sự lắng nghe ấy sẽ giúp bạn cóthêm hiểu biết

0,75

0,750,5

d Sáng tạo: Bài viết có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ

a Đảm bảo bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

Học sinh biết cách làm bài văn kể chuyện sáng tạo Bốcục rõ ràng, mạch lạc Lựa chọn ngôi kể phù hợp, kếthợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài

1,0

b Học sinh có nhiều cách xây dựng cốt truyện sáng tạo, các

sự việc lo gic, lời thoại hợp lý, câu chuyện thể hiện một ýnghĩa, một bài học nào đó

0,5

25

Trang 26

c HS có thể kể chuyện theo hướng sau:

1 Mở bài: Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh, tình huốngxảy ra câu chuyện

2 Thân bài:

a Không gian, cảnh vật

- Vào mùa xuân trăm hoa đua nở

- Một Ngọn Núi sừng sững, uy nghi đứng đó từ bao đờinay Dưới chân núi, Dòng Suối róc rách chảy đêm ngày

b Diễn biến câu chuyện

- Cuộc trò chuyện của Dòng Suối và Ngọn Núi

+ Dòng Suối tỏ ra kiêu căng, ngúng nguẩy xem thườngNgọn Núi và tự hào vì được đi du ngoạn khắp nơi

+ Ngọn Núi ôn tồn, từ tốn nói về công việc của mình làtích trữ mạch nước ngầm cho cây cối mùa hạn hán…

- Vào năm thời tiết hạn hán Dòng Suối cảm thấy mìnhmệt mỏi chẳng còn đủ sức mà rong chơi nữa Nó hốthoảng nhận ra mình đang ngày một cạn kiệt đi Ngọn Núivẫn sừng sững Vẫn một màu xanh phủ kín, tràn trề sứcsống

3 Kết bài: Dòng Suối chợt nép mình vào chân núi vàcảm thấy mình thật nhỏ bé

Trang 28

MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI - NĂM 2023 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT năng Kĩ Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

Trang 29

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ HỌC SINH GIỎI NĂM 2023

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT Chươn g/

Chủ đề

Nội dung/Đơ

n vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức Nhậ

n biết

Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

- Nêu được tác dụng củabiện pháp tu từ ẩn dụ trongđoạn trích

- Giải thích ý kiến nêutrong đoạn ngữ liệu

Vận dụng:

- Từ việc hiểu nội dungngữ liệu, HS nêu bài họcphù hợp

- Kể chuyện sáng tạo

Thông hiểu: Viết đúng thể

loại văn nghị luận, kểchuyện tưởng tượng về nộidung, về hình thức (từ ngữ,diễn đạt, bố cục văn bản)

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị luận

trình bày ý kiến về mộtvấn đề

- Viết được bài văn kể

chuyện tưởng tượng; nêuđược cảm xúc, suy nghĩcủa bản thân về câuchuyện

Trang 30

tạo về cách kể chuyện,dùng từ, diễn đạt, rút rađược bài học sâu sắc

= 8,0đ

3 TL

= 9,0đ

2 TL 3,0đ

Trang 31

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm 2023 MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 150 phút (Đề thi gồm 2 phần, 6 câu 01 trang)

I Đọc hiểu (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu

VẾT NỨT VÀ CON KIẾN

Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc

lá trên lưng Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần.

Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi

măng Nó dừng lại giây lát Tôi tưởng con kiến hoặc là quay lại, hoặc là sẽ một

mình bò qua vết nứt đó Những không Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt

trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá Đến bờ

bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.       

Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài

kiến nhỏ bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành

trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn!

(Theo Hạt giống tâm hồn, tập 5, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh,

2013)

Câu 1: (1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn

bản trên?

Câu 2: (1,0 điểm) Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “vết nứt”?

Câu 3: (2,0 điểm) Vì sao tác giả cho rằng: “tại sao mình không thể học loài kiến

nhỏ bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang

quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn!”?

Câu 4: (2,0 điểm) Từ văn bản trên, hãy rút ra cho mình một bài học mà em tâm

đắc nhất?

II PHẦN LÀM VĂN (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm) Từ nội dung của phần đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn

khoảng 150 chữ, trình bày suy nghĩ về vai trò của ý chí, nghị lực

Câu 2 (10,0 điểm) Trong thiên nhiên, có những sự biến đổi thật kỳ diệu: Mùa

đông, lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm

non nhú lên, tràn trề nhựa sống

31

Trang 32

Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: CâyBàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu

ấy của thiên nhiên

………… Hết……….

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

Năm 2023 Môn: Ngữ văn

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Phầ

n

Câu 2: Hình ảnh “vết nứt” ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại,

thách thức mà chúng ta luôn phải đối mặt trong cuộc sống, đó là

quy luật tất yếu

1,,0

Câu 3: Trong cuộc sống, con người cũng phải trải qua những khó

khăn, thử thách như “vết nứt” mà con kiến bé nhỏ kia gặp phải

Điều quan trọng là trước khó khăn đó, con người ứng xử và vượt

qua khó khăn như thế nào Hình ảnh con kiến đã cho chúng ta một

bài học, hãy biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay

thành trải nghiệm, là hành trang quý giá cho ngày mai để đạt đến

thành công, tươi sáng Ý kiến cũng tác giả cũng gián tiếp lên tiếng

trước một thực trạng, trong cuộc sống, trước những khó khăn,

nhiều người còn bi quan, chán nản, bỏ cuộc… đó là thái độ cần

thay đổi để vươn lên trong cuộc sống

2,0

Câu 4: HS trình bày suy nghĩ cá nhân, giải thích vì sao bài học đó

khiến em thấy tâm đắc nhất?

- Có thể lựa chọn những bài học như:

+ Trước bất cứ điều gì trong cuộc sống thường ngày, phải kiên trì,

nhẫn nại, đối mặt với thử thách, không nên chỉ mới gặp trở ngại đã

vội vàng bỏ cuộc

+ Để theo đuổi được mục đích của bản thân, phải luôn nỗ lực, sáng

tạo, khắc phục hoàn cảnh

+ Phải biết biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành

cơ hội, thành kinh nghiệm, thành hành trang quý giá cho ngày mai

2,0

Trang 33

* Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận xã hội

Có thể viết đoạn văn như sau:

1 Giải thích:

+ Ý chí: là khả năng mỗi người tự xác định được mục tiêu hành

động và hướng hành động của mình, quyết tâm, cố gắng, nỗ lựcvươn lên khắc phục mọi khó khăn để đạt mục tiêu ấy

+ Nghị lực sống: Nghị lực sống là động lực, niềm tin, sức mạnh

tinh thần giúp cho con người kiên quyết trong hành động, vượt quanhững khó khăn, thử thách trong cuộc sống của mình,

2 Vai trò:

+ Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càngphải trải qua những khó khăn, thử thách trong xã hội nó ngăn cảnbước đi buộc chúng ta phải tự vượt qua bằng chính sự nỗ lực, ý chícủa mình

+ ý chí nghị lực sống giúp chúng ta có thêm nhiều niềm tin, sứcmạnh để vượt qua những khó khăn, gian nan vất vả trước cuộcsống của mình đặc biệt là với những người bất hạnh và khiếmkhuyết của bản thân để hoàn thành ước nguyện

+ ý chí nghị lực sống là phẩm chất quan trọng để giúp chúng ta cóđược nhiều giá trị, ý nghĩa trong cuộc sống của mình

+ ý chí nghị lực sống là yếu tố cần thiết để con người duy trì ước

mơ, khát khao, để biến tiêu cực thành tích cực, thay đổi hoàn cảnhsống theo hướng tốt đẹp hơn

Dẫn chứng: Nguyễn Ngọc Ký, Nick Vujick, Stephen Hawking

3 Phản đề: một số người có lối sống ỷ lại, dựa dẫm, không có

tinh thần phấn đấu, ý chí tiến thủ

4 Bài học nhận thức và hành động:

- Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, mỗi học sinh cần rènluyện cho mình những kĩ năng sống cần thiết, đặc biệt là ý chí,nghị lực sống

- Bên cạnh đó gia đình cũng phải tạo điều kiện để mỗi cá nhân sđốimặt với những thử thách và va chạm trong cuộc sống

- Để tự hoàn thiện mình, mỗi cá nhân phải rèn tính tự lập và ý chíthép để đối mặt với những khó khăn Còn những ai chưa bao giờđối mặt với khó khăn thì phải tự rèn luyện cho mình một ý thứcvươn lên và kĩ năng vượt qua thử thách trong cuộc sống

* Sáng tạo : Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù

hợp với vấn đề nghị luận

33

Trang 34

* Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng

từ, đặt câu, ngữ pháp

Câu 2: Đảm bảo cấu trúc một bài văn: Có đầy đủ các phần: Mở

bài, Thân bài, Kết bài Có thể viết bài văn theo định hướng sau:

a Mở bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Giới thiệu khái quát các nhân vật trong câu chuyện

b Thân bài:

* Số lượng nhân vật chỉ cần đúng theo gợi ý của đề (Cây Bàng,

Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân)

- Các nhân vật phải được giới thiệu và miêu tả với đặc điểm hình

dáng và tính cách cụ thể, được đặt trong tình huống cụ thể với sự

dẫn dắt câu chuyện hợp lí:

+ Cây Bàng về mùa đông: trơ trụi, gầy guộc, run rẩy, cầu cứu Đất

Mẹ

+ Đất Mẹ điềm đạm, dịu dàng động viên Cây Bàng dũng cảm chờ

đợi Mùa Xuân và dồn chất cho cây

+ Lão già Mùa Đông: già nua, xấu xí, cáu kỉnh

+ Nàng tiên Mùa Xuân: trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng

- Thông qua câu chuyện (có thể có mâu thuẫn, lời thoại…), phải

làm rõ được sự tương phản giữa một bên là một bên là sự khắc

nghiệt, lạnh lẽo, tàn lụi (Mùa Đông) và sự biến đổi kì diệu của

thiên nhiên, của sự sống: từ mùa đông chuyển sang mùa xuân,

cảnh vật như được tiếp thêm sức sống mới (Cây Bàng, Đất Mẹ, và

các cảnh vật khác )

* Học sinh có thể kết hợp kể chuyện với miêu tả và phát biểu cảm

nghĩ

c Kết bài:

- Khẳng định lại sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên …

- Phát biểu cảm xúc, suy nghĩ của em về mùa xuân, về thiên

nhiên…

10,0

*Lưu ý: Căn cứ vào khung điểm và thực tế làm bài của học sinh, giám

khảo linh hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá sát với trình độ của học sinh, Thưởng điểm cho những bài làm có sự sáng tạo, rút ra được bài học sâu sắc.

Trang 35

-Hết -MA TRẬN ĐỀ HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT năng Kĩ Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Trang 36

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ HỌC SINH GIỎI

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT

TT Chươn g/

Chủ đề

Nội dung/Đơ

n vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức Nhậ

n biết

Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

1 Đọc

hiểu

Văn bảntrữ tình

- Kể chuyện sáng tạo

Thông hiểu: Viết đúng thể

loại văn nghị luận, kểchuyện tưởng tượng về nộidung, về hình thức (từ ngữ,diễn đạt, bố cục văn bản)

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nghị

luậntrình bày ý kiến vềmột vấn đề

- Viết được bài văn kể

chuyện tưởng tượng; nêuđược cảm xúc, suy nghĩcủa bản thân về câuchuyện

Vận dụng cao: Có sự sáng

tạo về cách kể chuyện,dùng từ, diễn đạt, rút rađược bài học sâu sắc

2TL

2TL

2TL

Trang 37

Tổng 0 5TL

= 8,0đ

3 TL

= 9,0đ

2 TL 3,0đ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP

6 NĂM 2022

MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 150 phút

Đề thi gồm có 2 phần, 6 câu trong 01

trang

I Đọc hiểu: (6,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:

Cảm ơn mẹ vì luôn bên con Lúc đau buồn và khi sóng gió Giữa giông tố cuộc đời

Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.

Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên

Mẹ dành hết tuổi xuân vì con

Mẹ dành những chăm lo tháng ngày

Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.

Mẹ là ánh sáng của đời con

Là vầng trăng khi con lạc lối Dẫu đi trọn cả một kiếp người Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru…

(Trích “ Con nợ mẹ” , Nguyễn Văn

Chung)

Câu 1 (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn thơ?

Câu 2 (1,0 điểm): Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “đi” trong câu: “Dẫu đi trọn

Trang 38

Mẹ dành những chăm lo tháng ngày

Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.

Câu 4 (2,0 điểm): Hai câu cuối thể hiện nỗi niềm gì của người con?

II Tạo lập văn bản: (14,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm): Từ nội dung ngữ liệu trên, em hãy viết một đoạn văn nghị

luận (khoảng 200 chữ) về tình mẫu tử thiêng liêng

Câu 2 (10,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau:

“Mầm non vừa nghe thấy Vội bật chiếc vỏ rơi

Nó đứng dậy giữa trời Khoác áo màu xanh biếc”

(Trích Mầm non - Võ Quảng)

Dựa vào ý thơ trên, kết hợp với trí tưởng tượng của mình, em hãy nhậpvai là Mầm Non kể lại cuộc đời mình khi bị một số bạn học sinh cố tình giẫmđạp lên

1 - Mẹ là người đã hi sinh tuổi xuân, ngày tháng, ước mơ

để bên con, chăm sóc cho con

- Đồng thời thấy được tình cảm của tác giả dành cho mẹnhiều biết nhường nào…

0,50,5

1,00,5

Trang 39

+ Khẳng định vai trò và tầm quan trọng của người mẹ

- Tình yêu vô bờ bến của người con dành cho mẹ…

- Lòng biết ơn của con trước những hi sinh, vất vả của mẹ…

1,01,0

b Về kiến thức: Xác định đúng nội dung chủ yếu của

đoạn văn: viết đoạn văn nghị luận về tình mẫu tử

c Triển khai vấn đề: Kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn

chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động Có thểviết đoạn văn theo hướng sau:

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề.

* Thân đoạn

- Giải thích: Tình mẫu tử là tình mẹ con, nhưngthường được hiểu là tình cảm thương yêu, đùm bọc, chechở… người mẹ dành cho con

- Bàn luận+ Tình mẫu tử có vị trí đặc biệt, thiêng liêng nhất đốivới mỗi con người

+ Tình mẫu tử còn là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dântộc

+ Tình mẫu tử là sức mạnh giúp con người vượt lênnhững khó khăn, vấp ngã trong cuộc sống…

- Phê phán những hiện tượng trái đạo lí: những người

mẹ vứt bỏ con mình, những người con bất hiếu…

- Bài học nhận thức và hành động của bản thân

* Kết đoạn: Khẳng định vấn đề.

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có cảm nghĩ riêng,

sâu sắc

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả,

ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt

0.53.0

0.5

2 Yêu cầu:

* Về kĩ năng: Biết cách làm bài kể chuyện tưởng tượng.

Đảm bảo bố cục, không mắc lỗi từ và câu, bài viết biểucảm, có sự sáng tạo trong cách kể chuyện, chuyện kể theongôi thứ nhất

( Mầm Non) Bài kết hợp vừa kể chuyện, vừa miêu tả các

39

Trang 40

nhân vật, khung cảnh.

* Về kiến thức: Đề bài yêu cầu học sinh kể chuyện tưởng

tượng: Mầm Non kể lại cuộc đời mình khi bị một số bạn học sinh cố tình giẫm đạp lên.

- Học sinh có thể nêu nhiều cách, đảm bảo ý cơ bản sau:

a Mở bài: Mầm Non tự giới thiệu về bản thân và hoàn

cảnh

b Thân bài:

+ Dựa vào ý thơ trên: Mầm Non như một con người, nóbiết lắng nghe những rung động của cuộc sống vui tươi(miêu tả khung cảnh…)

- Nó mang trong mình sức sống căng trào Và nó lớn lênyêu đời, lạc quan, đường hoàng (nó đứng dậy giữa trời;

kết hợp miêu tả đặc điểm bên ngoài của mầm non - áo xanh…).

- Nó đón nhận cuộc sống với thái độ lạc quan, vui tươi vàthấy được lợi ích của mình đối với môi trường sống conngười

+ Mầm Non kể lý do bị một số bạn học sinh giẫm đạp?Tình huống như thế nào? Bản thân nó bị ảnh hưởng rasao?

- Tâm trạng đau đớn xót xa của Mầm Non khi bị thương

và oán trách những hành vi nhẫn tâm phá hoại môitrường, hủy cây xanh của một số học sinh…

- Lời nhắc nhở và mong muốn của Mầm Non với một sốbạn học sinh nói trên nói riêng và con người nói chung…

3/ Kết bài: Rút ra bài học cho bản thân và mọi người về

ý thức trồng, chăm sóc cây xanh, bảo vệ và giữ gìn môitrường xanh- sạch - đẹp

- Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về

vấn đề yêu cầu

1.08.0

1.0

*Lưu ý: Căn cứ vào khung điểm và thực tế làm bài của học sinh, giám

khảo linh hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá sát với trình độ của học sinh, Thưởng điểm cho những bài làm có sự sáng tạo, rút ra được bài học sâu sắc.

Ngày đăng: 12/07/2023, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người mẹ được gợi tả qua những chi tiết nào? Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru. - Bộ đề, đáp án học sinh giỏi ngữ văn 6 mới 2023
nh ảnh người mẹ được gợi tả qua những chi tiết nào? Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru (Trang 13)
Câu 2: Hình ảnh “vết nứt” ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại, - Bộ đề, đáp án học sinh giỏi ngữ văn 6 mới 2023
u 2: Hình ảnh “vết nứt” ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại, (Trang 32)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w