Quản trị học
Trang 1CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ QUẢN TRỊ
Trang 2NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Khái niệm quản trị
2 Đối tượng cuảû quản trị
3 Các chức năng cuả quản trị
4 Nhà quản trị
5 Vai trò của nhà quản trị
6 Các kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị
7 Khoa học và nghệ thuật quản trị
Trang 31 KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ
• Quản trị là những hoạt động cần thiết khi có
nhiều người kết hợp với nhau trong một tổ chức nhằm hoàn thành mục tiêu chung
• Quản trị là tiến trình làm việc với con người và thông qua con người nhằm đạt được mục
tiêu của tổ chức trong môi trường luôn thay
đổi Trọng tâm cuả quá trình này là sử dụng hiệu quả nguồn lực có giới hạn
Trang 4• Quản trị là hoạt động cần được thực hiên khi có nhiều người cùng làm việc với nhau.
• Quản trị là hoạt động có hướng đích (có mục tiêu).
• Quản trị là sử dụng có hiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu.
• Quản trị là hoạt động tiến hành thông qua con người.
• Ho t đ ng qu n tr ch u s tác đ ng c a môi tr ng ạ ộ ả ị ị ự ộ ủ ườ đang bi n đ ng không ng ng ế ộ ừ
Trang 5Kế hoạch kinh doanh năm 2009 (đã thông qua
• Lợi nhuận sau thuế đạt 1.438 tỷ đồng
( tăng 15% so với năm 2008)
Trang 6• Điều quan trọng nhất
trong cuộc đời là quyết
trong nhất
• (Ken Blanchard,Michael O’Connor)
Trang 7• SCB luôn tạo điều kiện cho người lao động có
cơ hội thăng tiến
(đội ngũ cán bộ lãnh đạo tại SCB tuổi đời bình quân từ 28 đến 35 tuổi, có rất nhiều trường hợp sinh viên ra mới trường vào SCB làm việc từ 02 đến 03 năm đã được bổ nhiệm từ cấp quản lý trung cấp trở lên
Trang 8FPT: “Con người - sức mạnh cốt lõi”
• Hệ thống đãi ngộ FPT được chia làm 5 nhóm như sau:
Trang 9HIỆU QUẢ VÀ HIỆU SUẤT
Hiệu quả( Effectiveness) – làm đúng việc
cần làm (doing the right things)
Hiệu suất ( Efficiency) – làm việc đúng cách
(do the things right)
Trong quản trị quan trọng nhất là làm đúng
việc.
Làm đúng việc cho dù không phải bằng cách tốt nhất vẫn hơn là làm không đúng việc cho dù bằng cách tốt nhất
Tổ chức/doanh nghiệp cần hướng tới đạt cả hiệu quả và hiệu suất
Trang 102 ĐỐI TƯỢNG CỦA QT
TIẾP CẬN THEO QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
QT đầu vào - QT vận hành - QT đầu ra
TIẾP CẬN THEO CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
QT sản xuất QT nguồn nhân lực QT tài chính
-QT marketing - -QT nghiên cứu phát
triển-QT văn hoá tổ chức
TIẾP CẬN THEO CÁC CHỨC NĂNG CỦA QT
Hoạch định – Tổ chức – Điều khiển – Kiểm tra
Trang 113 CÁC CHỨC NĂNG CỦA QT
Hoạch
Trang 12CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊHoạch định:
Chức năng xác định mục tiêu cần đạt được và đề
ra chương trình hành động để đạt mục tiêu trong từng khoảng thời gian nhất định – chức năng hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai của tổ chức, đưa ra các kế hoạch khai thác cơ hội và hạn chế bất trắc của môi trường
Trang 13CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊTổ chức:
Chức năng tạo dựng một môi trường nội bộ thuận lợi để hoàn thành mục tiêu thông qua việc xác lập một cơ cấu tổ chức và thiết lập thẩm quyền cho các bộ phận, cá nhân, tạo sự phối hợp ngang, dọc trong hoạt động của tổ chức
chia quyền hợp lý
Trang 14CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊĐiều khiển:
Chức năng liên quan đến lãnh đạo, động viên nhân viên, thông tin và giải quyết xung đột nhằm hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra
đúng.
Trang 15CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ
Kiểm soát:
Chức năng liên quan đến kiểm soát việc hoàn thành mục tiêu thông qua đánh giá các kết quả thực hiện mục tiêu, tìm các nguyên nhân gây sai lệch và giải pháp khắc phục.
Cần phối hợp
Kiểm soát lường trước
Kiểm soát trong khi thực hiện
Kiểm soát sau khi thực hiện
Trang 164 NHÀ QUẢN TRỊ LÀ AI?
Các khái niệm:
KN1: Nhà quản trị là người nắm giữ những vị trí đặc biệt
trong một tổ chức, được giao quyền hạn và trách nhiệm
điều khiển và giám sát công việc của những người khác nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức đó.
KN2: Tổ chức là một thực thể có mục đích riêng biệt, có
những thành viên và có một cơ cấu chặt chẽ có tính hệ thống, TC có thể là DN, bệnh viện, trường học…
KN3: Người thừa hành là người trực tiếp làm một công
việc hay một nhiệm vụ, và không có trách nhiệm trông coi công việc của người khác.
Trang 17QTV Cấp Cao (Top Managers) QTV Cấp giữa(trung) (Middle Managers)
QTV thấp(cơ sở) (First – Line Managers)
Những người thực hiện ( Operatives )
- - - -
- - -
-Các quyết định chiến lược
Các quyết định chiến thuật Các quyết định tác nghiệp
Thực hiện quyết định
CẤP BẬC QUẢN TRỊ TRONG TỔ CHỨC
Trang 18NHÀ QUẢN TRỊ VỚI CHỨC NĂNG QUẢN
TRỊ
Nhà quản trị ở mọi cấp bậc (cấp cao, cấp
trung, cấp thấp) đều phải tiến hành các công
Sự khác biệt giữa các nhà quản trị khi thực
hiện các chức năng này là phạm vi và tính
chất công việc liên quan đến từng chức năng
và tỷ lệ thời gian dành cho từng công việc đó
Trang 19Chức Năng Cấp Bậc
Hoạch Định Tổ Chức Điều Khiển Kiểm tra
Trang 205 VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ (HENRY MINTZBERG – 1973)
QUAN HỆ VỚI CON NGƯỜI
Người đại diện Người lãnh đạo Người liên lạc THÔNG TIN
Thu thập và xử lý thông tin Phổ biến thông tin
Cung cấp thông tin QUYẾT ĐỊNH
Nhà kinh doanh Người giải quyết các xáo trộn Phân phối tài nguyên/nguồn lực
Trang 216 CÁC KỸ NĂNG CẦN THIẾT CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
TƯ DUY (NHẬN THỨC)
•Khả năng khái quát hoá các mối quan hệ giữa các sự vật - hiện tượng qua đó giúp cho việc nhận dạng vấn đề và đưa ra giải pháp.
•Tầm nhìn chiến lược, tư duy có hệ thống,
KỸ THUẬT (CHUYÊN MÔN) • Nắm bắt và thực hành được công việc chuyên
môn liên quan đến phạm vi mình phụ trách
QUAN HỆ (NHÂN SỰ)
•Hiểu biết về nhu cầu , động cơ , thái độ , hành
vi của con người
•Biết tạo động lực làm việc cho nhân viên
•Khả năng thiết lập những quan hệ hợp tác có hiệu quả , có nghệä thuật giao tiếp tốt
Trang 22LG WAY =
TẦM NHÌN
Vị trí thứ 3 toàn cầu vào năm 2010
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN Đổi mới nhanh Phát triển nhanh
SỨC MẠNH CHỦ YẾU Đứng đầu về sản phẩm Dẫn đầu về thị trường chất lượng nguồn nhân lực
VĂN HOÁ CÔNG TY
CÔNG TY VỮNG MẠNH + CON NGƯỜI HÙNG HẬU
Trang 23• Đặng Lê Nguyên Vũ luôn nung nấu ý tưởng kinh
doanh : chế biến ra loại cà phê ngon nhất và xuất khẩu
ra thị trường quốc tế
• Anh muốn Trung Nguyên phải là nơi cung cấp những giá trị văn hóa, là môi trường “khơi nguồn sáng tạo”, nơi hướng con người đến những điều tích cực chứ
không chỉ là nơi bán cà phê
• 1 Đ ng Lê Nguyên Vũ v i chi n d ch xây d ng ặ ớ ế ị ự
th ng hi u m nh trong n cươ ệ ạ ướ
• 2 Đ ng Lê Nguyên Vũ v i gi c m đ a cà phê Vi t ặ ớ ấ ơ ư ệ
ra toàn c uầ
Trang 24CẤP BẬC QUẢN TRỊ & CÁC KỸ NĂNG
CƠ BẢN CẦN CÓ CỦA NQT
KỸ NĂNG
CHUYÊN MÔN (KỸ THUẬT )
Trang 25“Con người - sức mạnh cốt lõi”
Triết lý FPT khẳng định con người là tài sản quý giá nhất, đó là kim chỉ nam cho mọi hoạt động trong Công ty.
Trang 26BÀI HỌC VỀ GIAO TIẾP CỦA NHÀ QUẢN LÝ
Những nhà quản trị thành công nhất đã rút ra 7 bài học
về sự giao tiếp sau đây :
1 Sáu chữ quan trọng nhất : Tôi nhận tôi đã sai lầm
2 Năm chữ quan trọng nhất : Bạn đã làm việc giỏi
3 Bốn chữ quan trọng nhất : Ý bạn thế nào ?
4 Ba chữ quan trọng nhất : Xin vui lòng
5 Hai chữ quan trọng nhất : Cảm ơn
6 Một chữ quan trọng nhất : Ta
7 Chữ ít quan trọng : Tôi
Trang 277 KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT QUẢN TRỊ
• Quản trị là một khoa học độc lập và liên ngành
• Khoa học quản trị xây dựng nền lý thuyết về quản trị, giúp nhà quản trị cách tư duy hệ thống, khả năng phân tích và nhận diện đúng bản chất vấn đề và các kỹ thuật để giải quyết vấn đề phát sinh ,
• Tính khoa học đòi hỏi nhà quản trị phải suy luận khoa học để giải quyết vấn đề, không nên dựa vào suy nghĩ chủ quan , cá nhân.
Trang 28B QUẢN TRỊ LÀ NGHỆ THUẬT
• Thực hành quản trị là nghệ thuật, đòi hỏi nhà quản trị phải sáng tạo vận dụng các lý thuyết về quản trị vào giải quyết tình huống
• Nghệ thuật quản trị có được từ việc học kinh nghiệm thành công và thất bại của chính mình và của người khác
• Tính nghệ thuật của quản trị đòi hỏi nhà quản trị phải vận dụng linh hoạt các lý
khi giải quyết vấn đề
Trang 29C MỐI QUAN HỆ GIỮA KHOA HỌC VÀ
NGHỆ THUẬT QUẢN TRỊ
• Khoa học quản trị giúp hình thành nghệ thuật quản trị thông qua việc cung cấp cho nhà quản trị phương pháp khoa học để giải quyết vấn đề hiệu quả
• Nghệ thuật quản trị giúp hoàn thiện hơn lý thuyết quản trị qua việc đúc kết, khái quát
hoá các khái niệm thực tiễn thành vấn đề lý thuyết mới
Trang 308 NGUYÊN TẮC TUYỆT HẢO TRONG QUẢN TRỊ CÔNG TY
1 Khuynh hướng thiên về hành động
2 Liên hệ chặt chẽ với khách hàng
3 Tự quản và có tinh thần doanh nhân
4 Năng suất thông qua con người
5 Phát triển các giá trị văn hóa
6 Bám chặt lĩnh vực sở trường
7 Hình thức tổ chức đơn giản và gọn nhẹ
8 Quản lý đồng thời vừa chặt và vừa lỏng
Trang 32-Bài học thành công của Trung Nguyên
1 Chiến lược xây dựng thương hiệu mạnh trong nước:
Chọn TP HCM là nơi bắt đầu để xây dựng chuỗi quán cà phê Trung Nguyên(1998)
Từ đó mở rộng hệ thống TN ra cả nước bằng KD
nhượng quyền
2 Chiến lược “giấc mơ đưa cà phê Việt ra thế giới”
2002 quán cà phê TN đầu tiên xuất hiện ở Tokyo
Đến nay đã có mặt ở nhiều nơi trên thế giới: Thái Lan, Singapore,Trung Quốc, Mỹ, các nước Đông Âu
3 Yù ù tưởng kinh doanh táo bạo với SP “Cà phê hòa tan G7” (11.2003) chính thức đối đầu với các đại gia nước ngoài về cà phê hòa tan và những thành công đầu tiên.
Theo đuổi mục tiêu đến cùng;không ngừng sáng tạo trong KD;QTNS khéo léo; chữ tâm trong KD
Trang 33Đ ng Lê Nguyên Vũ v i chi n d ch ặ ớ ế ị xây d ng th ự ươ ng hi u m nh trong ệ ạ
n ướ c
• Ngày 20/8/1998 đi vào lịch sử của cà phê Trung Nguyên khi khai trương quán cà phê đầu tiên tại 587Nguyễn Kiệm (quận Phú Nhuận)
• Trung Nguyên bắt đầu trở thành một trong những thương hiệu cà phê quen thuộc khi mở 6 quán Cà phê Trung Nguyên tại thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1998 và chiến lược kinh doanh mang tên “tam giác chiến lược”.
• Mở rộng Trung Nguyên trên phạm vi toàn quốc bằng cách kinh doanh nhượng quyền.
Trang 34Đặng Lê Nguyên Vũ với giấc mơ đưa cà
phê Việt ra toàn cầu
• Năm 2002, ông bắt đầu thực
hiện ý tưởng đưa càphê Trung Nguyên ra khỏi biên giới Việt quán Cà phê Trung Nguyên đầu tiên xuất hiện ở
Tokyo.
Trang 35 Thương hiệu Trung Nguyên đã có mặt
ở Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Trung
Quốc và Cộng hòa Séc
Cà phê rang Trung Nguyên cũng có mặt trong siêu thị và các cửa tiệm ở Mỹ, Đức,
Đông Âu, Pháp và Nga
Hiện Đặng Lê Nguyên Vũ đang triển khai các hợp đồng nhằm tìm kiếm thi phần cho
Cà phê Trung Nguyên tại 15 nước như Đức, Úc, Canada, Đài Loan, Malaysia,
Philippin…
Trang 365 bí quyết thành công của Shiseido
1 Chất lượng là trên hết
2 Đồng cam cộng khổ, cùng chịu rủi ro và
cùng hưởng lợi
3 Tôn trọng khách hàng
4 Ổn định nội bộ
5 Đề cao tính chân thành, trung thực trong
KD
Trang 37Triết lý kinh doanh của công ty Viễn
thông quân đội
• Tiên phong đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ
hiện đại
• Sáng tạo đưa ra các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm,
dịch vụ mới, chất lượng cao với giá cước phù hợp và đáp ưng nhu cầu được lựa chọn của khách hàng
• Luôn quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, chia sẻ và đáp ứng
nhanh nhất mọi nhu cầu của khách hàng
• Gắn kết các hoạt động SX-KD với các hoạt động nhân
đạo và hoạt động xã hội
• Sẵn sàng hợp tác chia sẻ với các đối tác kinh doanh để
cùng phát triển
• Chân thành với đồng nghiệp, cùng góp sức xây dựng
ngôi nhà chung Viettel
Trang 381 What ? : Mục tiêu muốn đạt được là gì ?
2 Why ? : Tại sao điều đó lại cần thiết ?
3 When ? : Tiến độ thực hiện như thế nào ?
4 Where ? : Ta đang ở đâu ? Sẽ đi đến đâu ?
5 Who ? : Ai có khả năng thực hiện ?
6 How ? : Cần tiến hành như thế nào ?
Trang 39CHƯƠNG 2
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TƯ
TƯỞNG QUẢN TRỊ
Trang 40NỘI DUNG
I Bối cảnh lịch sử
II Trường phái quản trị cổ điển
III Trường phái tâm lý xã hội
IV Trường phái định lượng
V Trường phái hội nhập trong quản trị
VI Trường phái quản trị hiện đại
Trang 41I BỐI CẢNH LỊCH SỬ
Có 4 mốc quan trọng:
1 Trước công nguyên: tư tưởng quản trị sơ khai, gắn
liền với tư tưởng tôn giáo & triết học
2 Thế kỷ 14: Sự phát triển của hoạt động thương mại
thúc đẩy sự phát triển của quản trị
3 Thế kỷ 18: Cuộc cách mạng công nghiệp là tiền đề
xuất hiện lý thuyết QT
4 Thế kỷ 19: Sự xuất hiện của nhà quản trị chuyên
nghiệp đánh dấu sự ra đời của các lý thuyết quản trị
Trang 43II TRƯỜNG PHÁI QT CỔ ĐIỂN
1 Trường phái quản trị khoa học
2 Trường phái quản trị hành chính
Trang 44II.1 Trường phái quản trị khoa học
b Khơng cĩ huấn luyện nhân viên mới
c Làm việc theo thĩi quen -> khơng cĩ phương pháp
d Hầu hết việc và trách nhiệm được giao cho cơng nhân
e Nhà quản lý làm việc bên người thợ -> quên hết trách nhiệm quản trị
2 Tư tưởng chủ yếu của ơng thể hiện trong tác phẩm nổi tiếng “Những nguyên tắc trong quản trị học”
3 Trường phái này hướng đến Hiệu quả QT thông qua việc tăng Năng suất lao động
trên cơ sở của hợp lý hoá các bước công
Trang 45Đóng góp của tư tưởng quản trị
khoa học
• Phát triển kỹ năng quản trị qua phân công và chuyên môn hóa quá trình lao động, hình
thành quy trình sản xuất theo dây chuyền
• Nhấn mạnh việc giảm giá thành để tăng hiệu quả, dùng những phương pháp có hệ thống
và hợp lý để giải quyết các vấn đề của quản trị
Trang 46Hạn chế của tư tưởng quản trị
khoa học
• Tư tưởng quản trị này chỉ áp dụng tốt trong môi trường ổn định, khó áp dụng trong môi trường phức tạp nhiêu thay đổi.\
• Quá đề cao đến bản chất kinh tế và duy lý của con người mà đánh thấp nhu cầu xã hội và tự thể hiện của con người
Trang 47II.1 Trường phái quản trị khoa học
NGUYÊN TẮC TAYLOR CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TƯƠNG ỨNG
1 Xây dựng cơ sở khoa học cho các
công việc với những định mức và các
phương pháp phải tuân theo
Nghiên cứu thời gian và các thao tác hợp lý nhất để thực hiện một công việc
2 Chọn công nhân một cách khoa học,
chú trọng kỹ năng và sự phù hợp với
công việc, huấn luyện một cách tốt nhất
để hoàn thành công việc
Dùng cách mô tả công việc để lựa chọn công nhân, thiết lập hệ thống tiêu chuẩn
và hệ thống huấn luyện chính thức
3 Khen thưởng để đảm bảo tinh thần
hợp tác, trang bị nơi làm việc một cách
đầy đủ và hiệu quả
Trả lương theo năng suất, khuyến khích thưởng theo sản lượng, bảo đảm an
toàn lao động bằng các dụng cụ thích hợp
4 Phân nhiệm giữa quản trị và sản
xuất, tạo ra tính chuyên nghiệp của nhà
quản trị
Thăng tiến trong công việc, chú trọng việc lập kế hoạch và tổ chức hoạt động
Trang 48•II.2 Trường phái quản trị hành chính (tổng
quát)
•Trường phái này hướng đến Hiệu quả QT thông qua việc tăng Năng suất lao động trên cơ sở phát triển những nguyên tắc quản trị chung cho cả một tổ chức
•Các nhà quản trị tiêu biểu :
1.Henry Fayol (1841- 1925)
2.Max Weber (1864 - 1920)
Trang 49II.2 Trường phái quản trị hành chính
2 Thương mại mua bán
3 Tài chính – kiểm soát tư bản
4 An ninh – bảo vệ công nhân và tài sản
5 Kế toán – thống kê
6 Hành chính
Trang 501 Phân chia công việc
2 Thẩm quyền và trách nhiệm
3 Kỷ luật
4 Thống nhất chỉ huy
5 Thống nhất điều khiển
6 Lợi ích cá nhân phụ thuộc lợi ích chung
7 Thù lao xứng đáng.
8 Tập trung và phân tán
9 Hệ thống quyền hành (tuyến xích lãnh đạo)
10 Trật tựï.
11 Công bằng.
12 Ổn định nhiệm vụ.
Trang 513 Chủ nghĩa quan liêu của Weber:
1 Phân công lao động với trách nhiệm và thẩm quyền được xác định rõ và được hợp pháp hóa
2 Các chức vụ được thiết lập theo hệ thống chỉ huy, mỗi chức vụ nằm dưới một chức vụ cao hơn
3 Nhân sự được tuyển dụng và thăng cấp qua thi cử, huấn luyện và kinh nghiệm
4 Hành vi hành chánh và các quyết định phải thành văn bản