Công nghệ Isome hóa
Trang 1Đề Tài CÔNG NGHỆ ISOME HÓA
Giảng viên hướng dẫn: T.S Lê Thanh Thanh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thúy An Phạm Trường Ân Hoàng Tuấn Anh
Chu Anh Dũng Nguyễn Thị Tuyết Mai
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 3KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH
NGUYÊN LIỆU, SẢN PHẨM
XÚC TÁC CỦA QUÁ TRÌNH
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
NỘI DUNG CHÍNH
ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ
BẢN CHẤT HÓA HỌC
Trang 4KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH
1 KHÁI NIỆM
Isome hóa là quá trình biến đổi các hydrocacbon mạch thẳng thành mạch nhánh Quá trình này chỉ làm thay đổi sự sắp xếp cơ bản của các nguyên tử trong phân tử mà không cần thêm hoặc loại bỏ bất cứ chất gì từ nguyên liệu ban đầu
Trang 5KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH
1Tăng tính chống kích nổ
của xăng ôtô và xăng
Trang 7NGUYÊN LIỆU, SẢN PHẨM
Hàm lượng tạp chất: Các tạp chất trong nguyên liệu gây ngộ độc xúc tác, do đó cần phải làm sạch nguyên liệu
Giới hạn hàm lượng tạp chất cho phép trong nguyên liệu (sau khi làm sạch, % trọng lượng)
Hàm lượng tạp chất trong nguyên liệu
H2O ≤ 5.10-4
Trang 8- Chênh lệch chỉ số RON & MON thấp
- Hàm lượng S thấp, hợp chất thơm, olefin chỉ tồn tại dạng vết
Trang 9Hydrocacbon MON RON
Trang 10BẢN CHẤT HÓA HỌC
1 CÁC PHẢN ỨNG CÓ THỂ XẢY RA
Phản ứng isome hóa
- Isome hóa n-parafin ↔ iso-parafin
↔ iso-olefin
- Isome hóa hydrocacbon thơm
phản ứng đồng phân hóa
phản ứng phân bố lại
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 12BẢN CHẤT HÓA HỌC
2 CƠ CHẾ CỦA ISOME HÓA
Trên xúc tác với độ axit mạnh của chất mang, phản ứng isome hóa xảy ra ở các tâm axit Vai trò của tâm kim loại chỉ hạn chế sự tạo cốc và ngăn ngừa sự trơ hóa các tâm axit khi đó phản ứng được miêu tả như sau:
ở đây K là tâm axit của xúc tác
Trang 13BẢN CHẤT HÓA HỌC
Với xúc tác lưỡng chức, cơ chế của phản ứng có thể miêu tả như sau:
Trang 16BẢN CHẤT HÓA HỌC
Trang 17CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1 Nhiệt độ: 300- 500 0C
T< 300: - Tốc độ phản ứng chính chậm giảm hiệu suất quá trình
- Tạo điều kiện cho phản ứng trùng hợp xảy ra
T> 500: - Phản ứng dịch chuyển theo chiều nghịch
- Tăng các phản ứng Hydro cracking
tăng chi phí hydro
Tăng T: Nồng độ isome giảm, cường độ isome hóa tăng
Trang 18CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
2 Áp suất: 2 – 4 Mpa
Phản ứng isome hóa là phản ứng thuận nghịch và không làm thay đổi thể tích của hệ
Phản ứng nên xảy ra ở áp suất hydro cao để giảm vận tốc quá trình tạo cốc => thời gian sử dụng xúc tác giữa 2 chu kỳ tái sinh sẽ được tăng lên => nâng cao tuổi thọ cho xúc tác
Giảm áp suất: - Tăng hiệu suất iso-pentan
- Tăng tạo cốc
Trang 19CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
3 Tốc độ nhập liệu
• Giảm thời gian tiếp xúc
• Tăng hiệu suất xăngTăng tốc độ nạp liệu
• Tạo cốc cản trở quá trình=>giảm hiệu suất xăng
• Tăng hiệu suất chuyển hóa n-parafin thành iso-parafin Giảm tốc độ nạp liệu
2,0÷8,0
Trang 20• Hiệu suất cốc thấp => tăng độ bền xúc tác
• Tỉ lệ H2 cao => tăng chi phí vận hành, tốn năng lượng
H2/nguyên liệu lớn
• Tỉ lệ H2 thấp => tăng tỉ lệ cốc, tạp chất bám trên xúc tác
• Thời gian sử dụng & hoạt tính xúc tác giảm => khó tái sinh => tăng chi phí & năng lượng cho tái sinh xúc tác
H2/nguyên liệu nhỏ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
4 Tỉ lệ H2 / nguyên liệu
Trang 21Nguyên nhân gây ngộ độc xúc
Trang 22-ThO2: isome hoá olefin ở 398-4400C
-Al2O3-Cr2O3, Al2O3-Fe2O3, Al2O3-Co, Al2O3-MnO2 (tất cả đều trộn theo tỷ lệ khối lượng là 4:1) dùng để isome hoá metylbutylen ở 294-370oC
-Cr2O3-Fe2O3: chuyển vị trí nối đôi, nối ba trong hợp chất không no ở 220-3000C mà không thay đổi cấu trúc mạch cacbon
Trang 23Tâm kim loại • Đặc trưng thúc đẩy phản ứng hyđro hóa, dehyđro hóa ( Pt, Pd )
Tâm axit • Có chức năng xếp lại các mạch cacbon (alumin, alumin+halogen,
- Ưu điểm: có độ axit cao, lỗ xốp lớn, bền với các chất gây ngộ độc, độ ổn định cao, tuổi thọ lớn từ 5-6 năm
- Nhược điểm: giá thành cao nên ít được sử dụng
Trang 24XÚC TÁC SỬ DỤNG
Bảng so sánh xúc tác của Reforming xúc tác và Isome hóa
XÚC TÁC REFORMING XÚC TÁC ISOME HÓA
Pt/Al2O3.Cl (Pt 0,3%, lượng Clo ít) Pt/Al2O3.Cl (Pt 0,3%, lượng Clo nhiều)
Al-Cl lực axit yếu hơn
Cl-Al-Cl lực axit mạnh hơn
Trang 25XÚC TÁC SỬ DỤNG
2 Yêu cầu chung của xúc tác công nghiệp
Có độ chọn lọc cao
Hoạt tính cao
Bền nhiệt
Khả năng tái sinh tốt
Giá thành rẻ, dễ chế tạo, độ ổn định cao trong suốt quá trình làm việc
Bền với các chất gây ngộ độc ( S,N,O)
Trang 26Nguyên nhân
Nguyên nhân
Nước
Nitơ
Các kim loại nặng Lưu huỳnh
XÚC TÁC SỬ DỤNG
3 Nguyên nhân gây ngộ độc xúc tác
Trang 27XÚC TÁC SỬ DỤNG
4 Các phương pháp tái sinh xúc tác
a. Phương pháp oxy hóa ( phương pháp đốt)
b. Phương pháp khử
c. Phương pháp clo hóa
Quy trình tái sinh xúc tác:
Trang 29SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
2 Công nghệ Butamer
Mục đích của quá trình này là đi sản xuất iso-Butan từ Butan để cung cấp nguyên liệu cho công nghệ alkyl hoá và sản xuất MTBE Quá trình này sử dụng xúc tác là AluminoPlatin hoạt hoá bằng clo Quá trình isome hoá được tiến hành trong pha hơi, với sự có mặt của hydro
nhiệt độ của quá trình là 120-2400C
Áp suất: 3,8MPa
Vận tốc nạp liệu: 1-3 h-1
Thời gian làm việc của xúc tác: >12 tháng
Trang 31SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
Dây truyền công nghệ izome hóa n-butan:
1 cột tách izobutan ; 2 cột ổn định ; 3 lò phản ứng ; 4 lò đốt nóng ; 5 máy nén ; 6 thiết bị tách ; I-nguyên liệu ; II-H2; III-khí đốt; IV-izobutan
Trang 32SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
3 Công nghệ Penex của UOP
Mục đích của quá trình là nhằm sản xuất xăng có chất lượng cao từ các phân đoạn có trị số octan thấp Xúc tác của quá trình là Pt/Al2O3 có bổ sung halogen
Quá trình này diễn ra ở lớp xúc tác cố định
Nhiệt độ phản ứng: 370-480oC, tốc độ nạp liệu : 2h-1
Áp suất của quá trình này là: 2,1-7 Mpa
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
n-pentan iso-pentan
Trang 33SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
Công nghệ penex của UOP
1. Thiết bị sấy khí 2 Máy nén 3 Thiết bị phản ứng
4 Thiết bị tách 5 Tháp ổn định 6 Thiết bị lọc khí
Trang 34SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
Công nghệ Penex Công nghệ Butamer
Ưu điểm • Xúc tác có hoạt tính và độ chọn lọc cao, làm
việc trong thời gian dài
• Quá trinh làm việc liên tục
• Có khả năng kết hợp với các quá trình khác như ankyl hóa để tận dụng được các nguồn nguyên liệu
• Xúc tác có hoạt tính và độ chọn lọc cao, lượng khí H2 sử dụng ít
• Xúc tác có khả năng tái sinh nên đảm bảo được tính kinh tế của quá trình
• Ít tiêu tốn năng lượng cho quá trình
Nhược điểm • Nhiệt độ phản ứng quá cao nên dễ tạo cốc, tạo
cặn
• Xúc tác hầu như không có khả năng tái sinh
• Tốn nhiều thiết bị phụ
Trang 35Thank y u !