1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Qd, 158-Qd-Tnxp (28-6-2012).Doc

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định về mẫu thẻ và cấp phát, quản lý, sử dụng thẻ Thanh niên xung phong
Trường học University of Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lực lượng Thanh niên xung phong
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHO TNXP XUAT NGU UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG Số 158/QĐ TNXP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 6 năm 20[.]

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LỰC LƯỢNG

THANH NIÊN XUNG PHONG

Số: 158/QĐ-TNXP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 6 năm

2012

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành quy định mẫu thẻ và cấp phát, quản lý, sử dụng

thẻ Thanh niên xung phong

CHỈ HUY TRƯỞNG LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Nghị định số 12/2011/NĐ-CP ngày 30/01/2011 của Chính phủ quy định về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong;

Căn cứ Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 05/11/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố;

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố Hồ Chí Minh

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về mẫu thẻ và

cấp phát, quản lý, sử dụng thẻ Thanh niên xung phong trong Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố Hồ Chí Minh

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Bãi bỏ quyết

định số 129/QĐ-TNXP ngày 16/11/2006 của Ban Chỉ huy Lực lượng Thanh niên xung phong về thẻ Thanh niên xung phong

Điều 3 Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng ban, đoàn thể, Giám đốc

các đơn vị trực thuộc Lực lượng Thanh niên xung phong và Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Công ích TNXP có trách nhiệm thi hành quyết định này./

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- BTV, BCH LL.TNXP;

- Lưu: VT, TC.PTT.

CHỈ HUY TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Tấn Hùng

Trang 2

UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LỰC LƯỢNG

THANH NIÊN XUNG PHONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về mẫu thẻ và cấp phát, quản lý, sử dụng thẻ Thanh niên xung phong

(Ban hành kèm theo quyết định số 158 /QĐ-TNXP, ngày 28/6 /2012

của Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong)

–––––––––

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1 Quy định này quy định về trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, quản lý và sử dụng thẻ Thanh niên xung phong trong Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố Hồ Chí Minh

2 Quy định này được áp dụng đối với đội viên TNXP, người lao động ký hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên và cán bộ, công chức, viên chức (gọi tắt là cán bộ quản lý TNXP) đang công tác và làm việc tại: Cơ quan Lực lượng TNXP; các đơn vị trực thuộc Lực lượng TNXP; Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Công ích TNXP; cán bộ được biệt phái, cử sang công tác tại các Công

ty cổ phần, Công ty có vốn góp của Lực lượng TNXP Thành phố Hồ Chí Minh

Điều 2 Mục đích cấp phát thẻ Thanh niên xung phong (thẻ TNXP)

Thẻ TNXP là hình thức ghi nhận TNXP và quan hệ công tác trong nội bộ

và ngoài Lực lượng TNXP theo chức năng, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố giao

Điều 3 Mẫu thẻ TNXP

1 Thẻ TNXP hình chữ nhật, kích thước 85mm x 55mm x 0,8mm với màu sắc, nội dung, bố cục và các tiêu chí, thông tin như sau (phụ lục 1):

a) Chất liệu Thẻ TNXP:

- Thẻ TNXP cấp phát cho đội viên TNXP, người lao động: được làm bằng chất liệu giấy couché cứng

- Thẻ TNXP cấp phát cho cán bộ, công chức, viên chức: được làm bằng chất liệu nhựa plastic

b) Mặt trước nền màu xanh lá cây đậm, có đường viền xung quanh màu trắng cách đều bìa thẻ 01mm, gồm các nội dung trình bày theo phông chữ của bộ

Trang 3

mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn TCVN 6909: 2001 theo thứ tự sau:

- Dòng chữ in hoa đậm, màu trắng “LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”, cỡ chữ 15

- Biểu trưng Lực lượng TNXP Thành phố Hồ Chí Minh có đường kính 25mm, được in màu

- 01 dòng chữ in hoa đậm, màu trắng “THẺ THANH NIÊN XUNG PHONG” cỡ chữ 16

c) Mặt sau nền màu trắng, có đường viền xung quanh màu xanh lá cây đậm cách đều bìa thẻ 01mm, phông chữ màu xanh lá cây đậm, gồm các nội dung theo thứ tự sau:

- THẺ THANH NIÊN XUNG PHONG: chữ in hoa đậm, cỡ chữ 15;

- Số thẻ: chữ in thường, cỡ chữ 10;

- Họ và tên: chữ in thường, cỡ chữ 10;

- Ngày sinh: chữ số in thường, cỡ chữ 10;

- Nơi sinh: chữ in thường, cỡ chữ 10;

- Số quân: chữ in thường, cỡ chữ 10;

- Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm cấp thẻ: chữ in thường, nghiêng, cỡ chữ 10;

- CHỈ HUY TRƯỞNG: chữ in hoa đậm, cỡ chữ 10;

- Chữ ký và Họ tên Chỉ huy trưởng;

- Dấu của Lực lượng TNXP (đường kính 20mm)

- Khung dán ảnh (hoặc scan ảnh) có kích thước 20mm x 30mm ở bên trái thẻ

2 Cách ghi thẻ TNXP:

a) Họ và tên: ghi rõ họ tên trong chứng minh nhân dân của người được cấp (chữ in hoa, cỡ chữ 10, không viết tắt)

b) Ngày sinh và nơi sinh:

- Ngày sinh: ghi đủ ngày tháng năm sinh theo chứng minh nhân dân, chữ số

in thường

Trang 4

- Nơi sinh: ghi tỉnh, thành phố theo nguyên quán của chứng minh nhân dân, chữ

in thường

c) Số quân:

- Để quản lý một số thông tin trích yếu liên quan đến tóm tắt tiểu sử của đội viên TNXP và cán bộ quản lý TNXP được cấp thẻ như: tên, tuổi, quê quán, ngày gia nhập hoặc bắt đầu làm việc trong Lực lượng TNXP…

- Số quân được quản lý, cập nhật trên máy tính hàng năm do bộ phận chuyên trách quản lý

- Số quân được cấu thành 3 phần: năm gia nhập, tháng gia nhập và mã số gia nhập

+ Năm gia nhập TNXP hoặc vào làm việc: ghi 04 chữ số như 1998,

2000

+ Tháng gia nhập TNXP hoặc vào làm việc: ghi 02 chữ số như: 01, 04 + Mã số gia nhập: là số thứ tự (được tính trong 01 năm) của bộ phận cấp thẻ khi nhận hồ sơ để cấp thẻ cho đội viên TNXP và cán bộ quản lý TNXP mới gia nhập

e) Số thẻ TNXP: là số lượt thẻ TNXP được cấp phát trong năm, không phân biệt cấp mới thẻ hoặc cấp lại thẻ

Riêng đối với trường hợp cấp lại thẻ: do hết hạn, mất thẻ, thất lạc… đều được ghi số thẻ tại thời điểm cấp (không tính số thẻ đã cấp)

f) Dán ảnh của người được cấp thẻ: ảnh được chụp chính diện, rõ mặt trên phông nền trắng, đầu để trần, không đeo kính, không để râu, mặc trang phục TNXP có cấp hiệu, phù hiệu và biển tên của người được cấp thẻ, ảnh được thể hiện trên thẻ TNXP như sau:

Trang 5

- Đối với thẻ giấy couché cứng dán ảnh vào khung đã in sẵn và đóng dấu nổi của Lực lượng TNXP Thành phố trên 1/3 góc phải phía dưới ảnh

- Đối với thẻ nhựa ảnh được scan và in vào vị trí khung dán ảnh, có đóng dấu nổi của Lực lượng TNXP Thành phố trên 1/3 góc phải phía dưới ảnh

g) Chữ ký của Chỉ huy trưởng và dấu mộc của Lực lượng TNXP thành phố:

- Đối với thẻ nhựa: chữ ký của Chỉ huy trưởng và dấu mộc của Lực lượng TNXP được scan và in vào thẻ

- Đối với thẻ giấy: chữ ký được ký sống lên thẻ và đóng dấu 1/3 trên chữ ký

Chương II CẤP PHÁT, SỬ DỤNG VÀ THU HỒI THẺ TNXP Điều 4 Cấp phát thẻ TNXP

1 Thẻ TNXP được in ấn và cấp phát theo mẫu thống nhất trong toàn Lực lượng TNXP thành phố và có giá trị sử dụng trong thời gian 2 năm đối với thẻ giấy couché cứng và 10 năm đối với thẻ nhựa kể từ ngày được cấp

2 Đối tượng được cấp thẻ tại Điều 1 quy định này chỉ được cấp 01 thẻ TNXP Các trường hợp bị mất, hư, hết hạn sử dụng thẻ TNXP thì phải làm thủ tục cấp lại thẻ

Điều 5 Cấp lại thẻ TNXP

1 Thẻ TNXP đã hết thời hạn sử dụng;

2 Thẻ TNXP bị hư hỏng, rách nát, không rõ hình ảnh hoặc một trong các thông tin ghi trên thẻ TNXP;

3 Do thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

4 Do thay đổi đặc điểm nhận dạng (do phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì những lý do khác làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng);

5 Do thất lạc, đánh rơi hoặc làm mất thẻ TNXP;

6 Thẻ được cấp lại trong các trường hợp trên, số thẻ thay đổi nhưng số quân không thay đổi, đối với trường hợp đội viên TNXP, cán bộ quản lý TNXP

có số quân theo mẫu cũ, sẽ được điều chỉnh thống nhất theo mẫu mới kể từ thời điểm chuyển đổi

Điều 6 Trách nhiệm người sử dụng thẻ TNXP

Trang 6

1 Người được cấp thẻ TNXP chỉ được sử dụng thẻ của mình để làm chứng nhận trong quan hệ công việc, liên hệ công tác theo chức năng nhiệm vụ được giao hoặc được sự phân công của lãnh đạo đơn vị, cơ quan nơi đang công tác

2 Người được cấp thẻ TNXP phải mang theo thẻ TNXP trong khi làm nhiệm vụ, xuất trình theo yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của các phòng, ban Lực lượng TNXP được phân công hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

3 Người được cấp thẻ khi làm mất thẻ TNXP, phải có trách nhiệm trình báo kịp thời cho đơn vị quản lý và đề nghị được cấp lại thẻ theo đúng thủ tục quy định

4 Những trường hợp bị mất thẻ TNXP và đã được cấp lại, nếu tìm thấy thẻ

TNXP đã bị mất phải đem nộp lại cho Lực lượng TNXP để lưu hồ sơ

5 Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy, xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế

chấp, thẻ TNXP hoặc một người sử dụng nhiều thẻ TNXP

Điều 7 Thu hồi thẻ TNXP

Người được cấp thẻ TNXP bị thu hồi thẻ trong các trường hợp sau:

1 Thôi việc hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc sa thải

2 Vi phạm các quy định về việc sử dụng thẻ TNXP

3 Thẻ TNXP hết thời hạn sử dụng; thẻ ghi sai họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh của người được cấp thẻ; thẻ bị hỏng không sử dụng được

Chương III THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP MỚI, CẤP LẠI THẺ TNXP

VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ Điều 8 Thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ TNXP

1 Thủ tục cấp mới thẻ TNXP:

a) Danh sách đăng ký cấp thẻ (phụ lục 2a)

b) 02 ảnh 20mm x 30mm của người đề nghị cấp thẻ, ảnh chụp theo đúng quy định

c) Bản sao một trong các giấy tờ sau đây: Quyết định thu nhận TNXP, hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm

2 Thủ tục cấp lại thẻ TNXP: đối với trường hợp thẻ TNXP đã hết thời hạn

sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc do thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh và những trường hợp mất thẻ:

Trang 7

a) Danh sách đăng ký cấp lại thẻ (phụ lục 2b).

b) 02 ảnh 2 x 3 của người được cấp lại thẻ (ảnh được chụp theo đúng quy định tại điểm b, khoản 1 của điều này)

c) Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc cấp lại thẻ theo nội dung đề nghị d) Đơn xin cấp lại thẻ TNXP (phụ lục 3) có xác nhận của cơ quan, đơn vị phụ trách

3 Thời hạn cấp mới, cấp lại thẻ TNXP: chậm nhất 20 ngày làm việc, sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định

4 Kinh phí cấp thẻ mới, cấp lại thẻ TNXP (theo khoản 1 Điều 4) được đơn

vị quản lý chi trả từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên, các trường hợp còn lại do cá nhân chi trả

Điều 9 Thẩm quyền cấp mới, cấp lại thẻ TNXP và công tác quản lý

1 Chỉ huy trưởng Lực lượng TNXP quyết định cấp mới, cấp lại thẻ TNXP cho đội viên TNXP, cán bộ quản lý TNXP theo đúng nội dung quy định này

2 Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương Lực lượng TNXP có nhiệm vụ: a) Tiếp nhận hồ sơ và lập các thủ tục đề xuất Chỉ huy trưởng Lực lượng TNXP cấp mới, cấp lại và thu hồi thẻ TNXP Lập hồ sơ, sổ sách để quản lý thẻ TNXP (phụ lục 4)

b) Phối hợp với Văn phòng Lực lượng TNXP lập kế hoạch in ấn, quản lý thẻ TNXP và hồ sơ xin cấp mới, cấp lại và thu hồi thẻ TNXP

c) Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính Lực lượng TNXP để đảm bảo kinh phí in thẻ, ép nhựa cho thẻ TNXP

d) Tham mưu cho Chỉ huy trưởng Lực lượng TNXP trong việc kiểm tra sử dụng, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và các vấn đề phát sinh khác liên quan đến công tác cấp mới, cấp lại, thu hồi và quản lý thẻ TNXP

e) Báo cáo công tác quản lý, sử dụng, cấp và thu hồi thẻ TNXP hàng năm

3 Các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ:

a) Cập nhật, thống kê và lập hồ sơ, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ TNXP cho đội viên TNXP, cán bộ quản lý TNXP đang công tác tại đơn vị mình

b) Tổ chức kiểm tra và báo cáo việc sử dụng thẻ TNXP của đội viên TNXP, cán bộ quản lý TNXP thuộc đơn vị mình quản lý

Trang 8

c) Được ủy nhiệm thu hồi thẻ TNXP trong các trường hợp quy định tại Điều 7 và nộp cho Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương Lực lượng TNXP để quản lý (phụ lục 5)

d) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn đội viên TNXP, cán bộ quản lý TNXP thực hiện nghiêm túc quy định này

Chương IV KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10 Kiểm tra thẻ TNXP

1 Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được Chỉ huy trưởng Lực lượng TNXP phân công kiểm tra, kiểm soát được quyền yêu cầu người được cấp thẻ TNXP xuất trình thẻ TNXP khi cần thiết

2 Những người được giao nhiệm vụ giải quyết công việc có liên quan đến chế độ, chính sách TNXP được quyền yêu cầu đội viên TNXP, cán bộ quản lý TNXP đó xuất trình thẻ TNXP trước khi giải quyết công việc

Điều 11 Xử lý vi phạm

Đơn vị hoặc cá nhân vi phạm quy định về cấp phát, quản lý, sử dụng thẻ TNXP, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật

Điều 12 Khen thưởng

Tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc cấp phát, quản

lý, sử dụng thẻ TNXP được biểu dương, xét khen thưởng theo quy định của Lực lượng TNXP

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13 Trách nhiệm chung

Thủ trưởng các phòng, ban Lực lượng TNXP, Giám đốc các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm phối hợp với phòng Tổ chức - Lao động tiền lương Lực lượng TNXP tổ chức triển khai, hướng dẫn đội viên TNXP, cán bộ quản lý TNXP thuộc đơn vị mình quản lý thực hiện nghiêm túc quy định về quản lý, sử dụng thẻ TNXP trong Lực lượng TNXP Thành phố

Điều 14 Trách nhiệm của Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương Lực lượng TNXP

Trang 9

Căn cứ Quy định này, Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương Lực lượng TNXP có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện; nếu cần sửa đổi, bổ sung thì đề xuất Chỉ huy trưởng Lực lượng TNXP xem xét, quyết định./

(Đã ký)

Lê Tấn Hùng

Ngày đăng: 30/06/2023, 21:50

w